gian 2.Nêu được công thức tính công suất : P= 3.Thế năng hấp dẫn là vật ở một độ cao h so với mặt đất -khi vật nằm trên mặt đất thi thế năng hấp dẫn bằng không 4.cơ năng của vật do chuy
Trang 1PHÒNG GD & ĐT SI MA CAI
Năm học: 2012 – 2013
(Thời gian 45 phút, không kể chép đề)
I: Ma trận
a Tính trọng số
Nội dung số tiếtTổng Lí
thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT(cấp
độ 1,2) VD(cấpđộ 3,4) LT(cấpđộ 1,2) VD(cấpđộ 3,4)
b Tính số câu hỏi
Nội dung Trọng số Tổng Số lượng câu hỏiTN TL Điểm số
c Ma trận
Tên
chủ
đề
Cộng
1 Cơ
học
1.Công suất là công thực
hiện trong một đơn vị thời 5.Vận dụng và so sánhđược công suất của một số 8.Vận dụng và giải các bài tậpvề công suất
Trang 2gian
2.Nêu được công thức tính
công suất :
P=
3.Thế năng hấp dẫn là vật ở
một độ cao h so với mặt đất
-khi vật nằm trên mặt đất thi
thế năng hấp dẫn bằng không
4.cơ năng của vật do chuyển
động màcó gọi là động năng.
loại máy 6Nhận biết được đơn vị của công suất:J/s ;W;KW…
7.Thế năng hấp dẫn phụ thuộc và khối lượng và độ cao
8.Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc
9.Lấy được các ví dụ về thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng
Số
câu
hỏi
1
Số
Trang 3Nhiệt
học
10.Các chất được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt,gọi là
nguyên tử hay phân tử
11.Giữa nguyên tử hay phân
tử có khoảng cách
12.Mô tả được thí nghiệm
chứng tỏ các chất được cấu
tạo từ các hạt riêng biệt và
giũa chúng có khoảng cách
13.Giải thích được các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt và chứng minh giữa các phân tử có khoảng cách
14.Các nguyên tử,phân tử chuyển động không ngừng
Khi nhiệt độ càng cao các nguyên tử phân tử chuyển động càng nhanh,chuyển động đó được gọi là chuyển động nhiệt
15.Mô tả và giải thích được thí
Nghiệm Bơrao
16 Vận dụng và giải thích các được một số hiện tượng trong thực tế
17.Vận dụng giải thích ,phân tích các ví dụ thực tế khi nhiệt năng của vật thay đổi nhờ các hình thức thực hiện công hay truyền nhiệt.
18.Tổng động năng của các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng 19.Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là
21 Công thức tính nhiệt lượng:
Q = m.c.t o , trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào có đơn
vị là J; m là khối lượng của vật có đơn vị là kg; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật,
có đơn vị là J/kg.K; t o = t o
-t o là độ tăng nhiệt độ có đơn
vị là độ C ( o C) - Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm
1 o C.
- Đơn vị của nhiệt lượng còn được tính bằng calo
1 calo = 4,2 jun.
22 Khi có hai vật trao đổi
nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt
độ cao hơn sang vật có nhiệt
độ thấp hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
+ Nhiệt lượng do vật này toả
ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
23 Vận dụng được công thức
Q = m.c.t o để giải được một
số bài khi biết giá trị của ba đại lượng, tính đại lượng còn
25 Vận dụng thành thạo công thức của phương trình cân
bằng nhiệt
Trang 4nhiệt lượng Biết được nhiệt năng là gì đơn vị của nhiệt năng và mối quan hệ Đơn vị của nhiệt lượng là J 20.Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hay truyền nhiệt
lại
24 Giải được các bài tập
dạng: Hai vật thực hiện trao đổi nhiệt hoàn toàn, vật thứ nhất cho biết m 1 , c 1 , t 1 ; vật thứ hai biết c 2 , t 2; nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t Tính m 2
Số
câu
hỏi
1
Số
Tổng
câu
Tổng
Trang 6PHÒNG GD & ĐT SI MA CAI
TRƯỜNG THCS XÃ SI MA CAI ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Lí Lớp: 8
Năm học: 2012 – 2013
(Thời gian 45 phút, không kể chép đề)
I Trắc nghiệm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì :
A Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn
B Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn
C Vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn
D Vật có tốc độ càng nhỏ thì động năng càng lớn
Câu 2: Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
A Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi
B Một cách giải thích khác
C Vì các hạt rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được
D Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau
Câu 3: Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì :
A Nhiệt năng của nước giảm
B Nhiệt năng của miếng sắt giảm
C Nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi
D Nhiệt năng của miếng sắt tăng
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?
A Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng
B Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng
C Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng
D Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng
II.Tự luận: (8đ)
Câu 5 (2điểm) Công suất là gì? Viết công thức tính công suất, nêu tên
gọi và đơn vị của từng lượng trong công thức?
Câu 6 (2điểm) Nhiệt năng là gì? Đơn vị nhiệt năng là gì? Mối quan hệ
giữa nhiệt độ và nhiệt năng của vật như thế nào?
Câu 7 (2điểm) Tính nhiệt lượng cần truyền cho 2kg đồng tăng nhiệt từ
200C lên 450C? Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kgK
Câu 8 (2điểm) Thả một miếng nhôm 1kg vào 4 lít nước Miếng nhôm
nguội đi từ 800C xuống còn 250C Tính nhiệt lượng của nước thu vào? Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kgK.tính độ tăng nhiệt độ của nước
………… Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7PHÒNG GD & ĐT SI MA CAI
TRƯỜNG THCS XÃ SI MA CAI HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC KÌ II Môn: Lí Lớp: 8
Năm học: 2012 – 2013
(Thời gian 45 phút, không kể chép đề)
I.TRẮC NGHIỆM:
(Mỗi đáp án đúng được 0,5đ)
II.TỰ LUẬN:
5
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
- Viết công thức tính công suất:
- Nêu tên gọi và đơn vị của từng lượng trong công thức:
+ A: là công thực hiện đơn vị là Jun (J) + t: thời gian thực hiện công đó đơn vị là giây (s) + Công suất có đơn vị oát (w)
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
6
- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (J)
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
0,5đ 0,5đ 1,0đ
7
Tóm tắt:
Giải Nhiệt lượng cần truyền cho miếng đồng là:
Đáp số:
0,5đ
1,0đ 0,5đ
8
a.Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng miếng nhôm tỏa
ra Nên nhiệt lượng nước thu vào là:
b.độ tăng nhiệt độ của nước là
1đ
1đ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 8PHÒNG GD & ĐT SI MA CAI
TRƯỜNG THCS XÃ SI MA CAI ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Lí Lớp: 8
Năm học: 2012 – 2013
(Thời gian 45 phút, không kể chép đề)
I Trắc nghiệm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì :
A Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn
B Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn
C Vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn
D Vật có tốc độ càng nhỏ thì động năng càng lớn
Câu 2: Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
A Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi
B Một cách giải thích khác
C Vì các hạt rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được
D Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau
Câu 3: Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì :
A Nhiệt năng của nước giảm
B Nhiệt năng của miếng sắt giảm
C Nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi
D Nhiệt năng của miếng sắt tăng
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?
A Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng
B Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng
C Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng
D Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng
II.Tự luận: (8đ)
Câu 5 (2điểm) Công suất là gì? Viết công thức tính công suất, nêu tên
gọi và đơn vị của từng lượng trong công thức?
Câu 6 (2điểm) Nhiệt năng là gì? Đơn vị nhiệt năng là gì? Mối quan hệ
giữa nhiệt độ và nhiệt năng của vật như thế nào?
Câu 7 (2điểm) Tính nhiệt lượng cần truyền cho 4kg đồng tăng nhiệt từ
250C lên 500C? Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kgK
Câu 8 (2điểm) Thả một miếng nhôm 0,5kg vào 2 lít nước Miếng nhôm
nguội đi từ 800C xuống còn 250C Tính nhiệt lượng của nước thu vào? Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kgK.tính độ tăng nhiệt độ của nước
………… Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm………
ĐỀ BỔ SUNG
Trang 9PHÒNG GD & ĐT SI MA CAI
TRƯỜNG THCS XÃ SI MA CAI HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC KÌ II Môn: Lí Lớp: 8
Năm học: 2012 – 2013
(Thời gian 45 phút, không kể chép đề)
I.TRẮC NGHIỆM:
(Mỗi đáp án đúng được 0,5đ)
II.TỰ LUẬN:
5
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
- Viết công thức tính công suất:
- Nêu tên gọi và đơn vị của từng lượng trong công thức:
+ A: là công thực hiện đơn vị là Jun (J) + t: thời gian thực hiện công đó đơn vị là giây (s) + Công suất có đơn vị oát (w)
0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
6
- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (J)
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
0,5đ 0,5đ 1,0đ
7
Tóm tắt:
Giải Nhiệt lượng cần truyền cho miếng đồng là:
Đáp số:
0,5đ
1,0đ 0,5đ
8
a.Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng miếng nhôm tỏa
ra Nên nhiệt lượng nước thu vào là:
b.độ tăng nhiệt độ của nước là
1đ
1đ
ĐỀ BỔ SUNG