Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh tháiRừng phòng hộ đầu nguồn Rừng phòng hộ ven biển Rừng amazon Nơi sinh sống của các loài động thực vật... Ảnh hưởng đến kinh tếChỉ tính trong 15
Trang 21 Phạm Phước Hồng Ân
2 Bùi Thị Minh Châu
3 Hoàng Hải Hậu
11 Bùi Thị Lan Phương
12 Trần Nguyên Diễm Thy
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG Ở NƯỚC
TA
I.1 Khái niệm về rừng
LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2004
Trang 4I.2 Tài nguyên rừng
- Mang nét độc đáo của vùng nhiệt đới và rất đa dạng
Rừng nguyên thủy Rừng ngập măn Rừng cây bụi Rừng lá kim
Trang 5Rừng Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng
+ Về thực vật:
Khoảng 12000 loài thực vật , trong đó có khoảng 10% loài
đặc hữu, 800 loài rêu, 600 loài nấm
Khoảng 2300 loài cây có mạch đã được dùng làm lương thực, thực phẩm, làm thức ăn cho gia súc
Về cây lấy gỗ gồm có 41 loài cho gỗ quý chiếm khoảng 6 triệu ha
Dược liệu gồm khoảng 1500 loài trong đó có khoảng 75% là
cây hoang dại.
Trang 6+ Về động vật cũng rất đa dạng: khoảng 774 loài chim , 273
loài thú, 180 loài bò sát , 80 loài lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1650 loài cá ở rừng ngập mặn và cá biển, trong đó có
nhiều loài có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩa khoa học Nhiều loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ thế giới
Trang 7I.3 Vai trò của rừng
Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Cỏ mực
Nhân sâm Nấm linh chi Cung cấp gỗ Rừng cao su Cây sắn
Cây xoài
Trang 8Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
Rừng phòng hộ đầu nguồn Rừng phòng hộ ven biển Rừng amazon Nơi sinh sống của các loài động thực vật
Trang 9II Thực trạng rừng của Việt Nam hiện nay
Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm ở vùng Đông Nam Á có tổng diện tích lãnh thổ khoảng 331.700 km2, kéo dài từ 9-23 độ vĩ Bắc, trong đó diện tích rừng và đất rừng là 20 triệu
ha, chiếm khoảng 20% diện tích toàn quốc ( số liệu năm 1999).
Trang 10Ở Việt Nam:
• Trước đây, rừng chiếm diện tích khoảng 60 triệu km2.
• Năm 1976 còn 11 triệu ha, tỉ lệ che phủ còn 34%.
• Năm 1985 còn 9,3 triệu ha, tỉ lệ che phủ còn 30%.
• Năm 1995 còn 8 triệu ha, tỉ lệ che phủ còn 28%
Trang 11Diện tích được Nhà nước cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất có rừng là 168,634
ha
Khai thác trắng rừng (chủ yếu là rừng trồng) theo kế hoạch hàng năm được duyệt là 135,175 ha
Rừng bị chặt phá trái phép là 68,662 ha
Thiệt hại do cháy rừng 25,393 ha
Thiệt hại do sinh vật gây nên 828 ha
Trong đó
Trang 12
Như vậy:
+ Diện tích mất chủ yếu do được phép chuyển đổi mục đích sử dụng và khai thác theo kế hoạch chiếm 76%.
+ Diện tích rừng bị thiệt hại do các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng tuy có giảm, nhưng vẫn ở mức cao làm mất 94,055ha rừng, chiếm 23,5% trong tổng diện tích rừng mất trong 7 năm qua, bình quân thiệt hại 13,436ha/năm.
Trang 13Sự giảm sút độ che phủ và chất lượng rừng
+ Trước đây phần lớn đất nước Việt Nam có rừng che phủ nhưng chỉ khoảng một thế kỷ qua, rừng bị suy thoái nặng nề.
+ Trong thời kỳ Pháp thuộc, nhiều vùng đất rộng lớn ở phía Nam đã bị khai phá để trồng cà phê, cao su, chè và một số cây công nghiệp khác.
Trang 14Năm 1943 Năm 1995
Trang 15Trong mấy năm qua diện tích rừng có chiều hướng tăng lên, 28,2% năm 1995 và cuối năm 1999 theo số liệu thống kê mới nhất thì độ che phủ rừng toàn quốc lên đến 33,2% Trong đó:
Trang 161 Kon tum 63,7% 11 Hòa Bình 35,8%
2 Lâm Đồng 63,3% 12 Phú Thọ 32,7%
3 Đắk lắk 52,0% 13 Cao Bằng 31,2%
4 Tuyên Quang 50,6% 14 Lào Cai 29,8%
5 Bắc Cạn 48,4% 15 Lạng Sơn 29,3%
6 Gia Lai 48,0% 16 Lai Châu 28,7%
7 Thái Nguyên 39,4% 17 Bắc Giang 25,6%
8 Yên Bái 37,6% 18 Bình Phước 24,0%
9 Quảng Ninh 37,6% 19 Sơn La 22,0%
10 Hà Giang 36,0%
Trang 17NGUYÊN NHÂN NẠN PHÁ RỪNG???
Trang 18PHÁ RỪNG ĐỂ TRỒNG TRỌT, LÀM NƯƠNG RẪY
Trang 19PHÁ RỪNG ĐỂ LẤY GỖ
Trang 20DO CHÁY RỪNG, SỰ THIẾU Ý THỨC CỦA CON NGƯỜI
XEM VIDEO
Trang 21PHÁ RỪNG DO CHIẾN TRANH
XEM PHIM
Trang 22Hậu quả của việc phá rừng?
Trang 23Ảnh hưởng đến môi
trường sống
Nguồn nước:
Cây và thực vật nhìn chung ảnh hưởng rất lớn tới vòng tuần hoàn của nước:
• Giữ lại lượng nước mưa
• Chống rửa trôi bề mặt
• Điều hòa độ ẩm của không khí
Trang 24Khi rừng bị phá bỏ
- Cây không còn điều hòa độ ẩm, điều này khiến khí hậu trở nên khô hạn hơn rất nhiều
- Giảm lượng nước trong đất, lượng nước ngầm
- Phá rừng làm giảm độ kết dính của đất, từ đó dẫn tới xói mòn,
lũ lụt, lỡ đất
Trang 25MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ LŨ LỤT
Trang 26Xem video
Trang 27Hậu quả của lũ lụt
Trang 28Hậu quả trước mắt ảnh hưởng từ việc phá rừng là sự thoái hóa
của đất Đất mất đi độ phì nhiêu và sự cân bằng dinh dưỡng
Trang 29KHÔNG KHÍ
Trang 30Cháy rừng gây ô nhiễm không khí
Trang 31Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
Ước tính chúng ta đang mất đi 137 loài thực vật, động vật và côn trùng mỗi ngày do phá rừng mưa, con số này tương đương với 50.000 loài mỗi năm.
Trang 32Động vật và thực vật quí hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
Trang 33Ảnh hưởng đến kinh tế
Chỉ tính trong 15 năm trở lại đây, các loại thiên tai như: bão, lũ,
lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết
và mất tích hơn 10.711 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm.
Trang 34Việc chặt phá rừng đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp:
+ Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, đặc biệt là một phần đáng kể ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng đất thấp đồng bằng ven biển bị ngập mặn do nước biển dâng, tác động lớn đến sinh trưởng.
Trang 35Việc khai thác gỗ quá mức, thường dẫn đến những hậu quả kinh tế lâu dài, ảnh hưởng tới nguồn thu nhập lâu dài và sản lượng của rừng Tây Phi, Madagasca, Đông Nam Á và nhiều vùng khác trên thế giới đã phải chịu những tổn thất thu nhập do suy giảm sản lượng gỗ Sự khai khẩn trái phép làm nhiều nền kinh tế tổn thất hàng tỉ đô la mỗi năm.
Trang 36Chặt phá rừng làm nguyên nhân gây biến đổi khí hậu,với những tác động ngày một gia tăng và khó lường ở nhiều lĩnh vực, địa phương sẽ làm gia tăng mức độ cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường; làm tăng khả năng bị tổn thương, là nguy cơ làm chậm quá trình phát triển kinh tế - xã hội hoặc làm mất đi nhiều thành quả đã đạt được
Những trận mưa đá 'khủng' (tại Lào Cai, Lai Châu, Quảng Ngãi ) gây
thiệt hại lớn
Trang 37Hạn hán Đói nghèo
Trang 38Cách khắc phục hậu quả của nạn phá rừng
1 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về
quản lý bảo vệ rừng
Trang 402 Quy hoạch, xác định lâm phận các loại rừng ổn định
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát danh mục hệ
thống rừng đặc dụng để ổn định đến năm 2020 trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trong năm 2006
Trang 41- Xác định ranh giới
ba loại rừng trên bản đồ và thực địa; hoàn thành việc đóng cọc mốc, cắm biển báo ranh giới rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đầu nguồn vào năm 2010
Trang 423 Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật
Trang 434 Nâng cao trách nhiệm của xã hội về bảo vệ rừng
- Chủ rừng phải chịu trách nhiệm bảo vệ rừng được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định hiện hành của pháp luật Những chủ rừng quản lý trên 500ha rừng phải có lực lượng bảo vệ rừng của mình
Trang 44- Tổ chức khôi phục lại diện tích rừng bị phá, lấn chiếm trái quy định của pháp luật trong thời gian qua.
- Tiến hành kiểm tra, cưỡng chế tất cả những người di dư tự do ra khỏi các vùng rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trang 455 Hỗ trợ nâng cao đời sống người dân
Trang 466 Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng
- Xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng (đường băng, chòi canh, hồ chứa nước, trạm bảo vệ, đường tuần tra ) ở các khu rừng đặc dụng, phòng hộ, các vùng trọng điểm đã được xác định về phá rừng và cháy rừng.
Trang 47- Đầu tư xây dựng các trung tâm huấn luyện, đào tạo chuyên ngành cho lực lượng bảo vệ rừng.
- Trang bị phương tiện đáp ứng yêu cầu công tác hiện trường cho các Hạt Kiểm lâm trên toàn quốc, trước mắt tập trung đầu tư cho các Hạt Kiểm lâm ở những vùng trọng điểm