Đề tài tìm hiểu về Chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải với các nội dung chính sau: Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH BIÊN HOÀ – CÔNG TY CỔ PHẤN
Ô TÔ TRƯỜNG HẢI
NGUYỄN TRÍ HÀI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp Đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Kết Quả Kinh Doanh tại Chi Nhánh Biên Hoà – Công Ty Cổ Phần Ô Tô Trường
Hải” do Nguyễn Trí Hài, sinh viên khoá 31, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày
TRỊNH ĐỨC TUẤN Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết Con xin cám ơn Ba, Mẹ đã sinh thành dưỡng dục Con nên người, đã vất vả nuôi con ăn học Và Con cũng gửi lời cám ơn đến anh chị em trong gia đình đã ủng hộ, động viên trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, giúp em vững bước trên con đường học vấn và sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Trịnh Đức Tuấn đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cám ơn Anh Duy - Giám Đốc Chi Nhánh Biên Hoà – Công
Ty Cổ Phần Ô Tô Trường Hải đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Em cũng xin cảm ơn Chú Khang – kế toán trưởng chi nhánh, các Anh Chị phòng kế toán, cùng toàn thể các nhân viên trong công ty, đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đề tài Đồng thời giúp em tích luỹ những kinh nghiệm bổ ích, quý báu để phục vụ cho công việc trong tương lai
Và cuối cùng, Tôi xin chân thành cám ơn những người bạn đã học tập cùng Tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường
Xin chân thành cám ơn!
Biên Hoà, ngày tháng năm 2009 Sinh viên
NGUYỄN TRÍ HÀI
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYẾN TRÍ HÀI Tháng 06 năm 2009 “KẾ TOÁN DOANH THU – CHI
PHÍ – KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH BIÊN HOÀ – CÔNG TY
CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI”
NGUYEN TRI HAI July 2009 “Turnover – Expenses And Determined
Trading Result Accounting At BIEN HOA Branch – Truong Hai Auto Joint - Stock Company”
Đề tài tìm hiểu về Chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải với các nội dung chính sau:
Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu – chi phí – kết quả kinh doanh tại công ty gồm:
- Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
- Phương pháp hạch toán kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập khác
và chi phí khác
- Phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc của luận văn 2
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần ô tô Trường Hải 3
2.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải 4
2.2 Đặc điểm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, hướng phát triển 5
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6
Trang 6a Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
b Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 14
3.2.1 Khái niệm 14 3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22
3.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.2.2 Kế toán doanh thu dịch vụ sửa chữa xe 44
4.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính tại CT 56
4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại CT 63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
Trang 75.1 Kết luận 67 5.2 Kiến nghị 68
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tài Khoản Chi Tiết 9
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đổ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý tại Công Ty 6
Hình 3.1 Sơ Đồ Kế Toán Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 31
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng tại CT 39 Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu DV Sữa Chữa tại CT 45 Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Nội Bộ tại Công Ty 46
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng tại CT 52 Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý DN tại CT 55 Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Tài Chính tại CT 57 Hình 4.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính tại CT 58 Hình 4.11 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác tại CT 61 Hình 4.12 Sơ Đồ Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại CT Năm 2008 65
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chứng từ nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng
a Chứng từ nghiệp vụ doanh thu bán hàng (khách hàng Nguyễn Thị Kim Nhung)
Phụ lục 2: Chứng từ nghiệp vụ kế toán doanh thu dịch vụ sữa chữa
- Phiếu sửa chữa R100/12/08
- Phiếu xuất giao xe cho khách hàng Nguyễn Thị Kim Nhung
- Phiếu xuất giao xe cho khách hàng công ty TNHH Hữu Trọng
Phụ lục 5: Chứng từ kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng
- Hóa đơn GTGT số 0043366
- Phiếu thanh toán giao xe cho khách hàng Trần Thúy Nga, phiếu chi số 0809049
- Hóa đơn số 0169449, phiếu thanh toán, phiếu chi số 0809052
Phụ lục 6: Chứng từ nghiệp vụ kế toán chi phí quản lý
- Phiếu chi tiếp khách số 0811159, phiếu thanh toán
- Hóa đơn số 0079550, phiếu chi tiền mặt số 0811131
Trang 12Phụ lục 7: Chứng từ nghiệp vụ kế toán doanh thu tài chính
- Giấy báo có, sổ phụ NH Viêtcombank, phiếu kế toán A0809062 Phụ lục 8: Chứng từ nghiệp vụ kế toán chi phí tài chính
- Phiếu kế toán A0809061
Phụ lục 9: Chứng từ nghiệp vụ kế toán thu nhập khác
a Khách hàng Nguyễn Thị Kim Nhung
- Phiếu tạm ứng
- Phiếu chi tiền mặt 0810107
- Phiếu thanh toán tạm ứng
- Hóa đơn GTGT dịch vụ đăng kiểm
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách bằng tiền mặt
- Phiếu thanh toán
- Phiếu chi tiền mặt số 0812018
Phụ lục 11:
- Sổ cái TK 911 quý IV/2008
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008
Trang 13Để hoạt động hiệu quả, nhà lãnh đạo phải ra quyết định phù hợp, nhưng phải ra quyết định thế nào, dựa trên thông tin nào để đạt hiệu quả cao nhất Điều đó chỉ có thể thực hiện tốt dựa trên thông tin kế toán Kế toán ghi chép, phân loại, xử lý và cung cấp
là cơ sở để nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn, chính xác, kịp thời, để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Nhận thức được ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự giúp đỡ tận tình của Thầy Trịnh Đức Tuấn cũng như sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Chi
nhánh Biên Hoà - Công ty cổ phần ô tô Trường Hải, em xin chọn đề tài “Kế Toán
Doanh Thu – Chi Phí – Kết Quả Kinh Doanh tại Chi nhánh Biên Hoà - Công Ty
Cổ Phần Ô Tô Trường Hải” làm khoá luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Biên Hoà - công ty cổ phần ô tô Trường Hải, nhận xét về hệ thống kế toán, đề xuất biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Trang 14- Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và tiếp cận thực tế tại Chi nhánh Biên Hoà
- công ty cổ phần ô tô Trường Hải, em sẽ có cơ hội vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Từ đó em sẽ có những kinh nghiệm bổ ích phục vụ nghề nghiệp trong tương lai
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 03/2009 đến 06/2009
1.4 Cấu trúc của luận văn
Khoá luận gồm 05 chương:
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Trình bày khái niệm, phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
- Mô tả kế toán xác định doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải, từ đó rút ra nhận xét và đánh giá
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
- Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra ưu nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 15CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần ô tô Trường Hải
- Tiền thân của công ty cổ phần ô tô Trường Hải là công ty TNHH Trường Hải được thành lập theo quyết định số 343361/TLDN-02 ngày 29/04/1997 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Đồng Nai cấp Trong giai đoạn này, công ty chủ yếu kinh doanh mua bán, sửa chữa xe cũ, buôn bán phụ tùng, và làm đại lý cho các hãng xe: Mercedes, Mitshubishi, Daihatsu, Daewoo…
- Năm 1998 – 1999: Thành lập văn phòng đại diện tại TP.HCM và mở chi nhánh tại Hà Nội, trung tâm bán xe ở phía Bắc
- Năm 2001: công ty hợp tác với Tracimexco để lắp ráp dòng xe thưong mại (xe Bus, xe tải nhẹ) hiệu KIA với sản lượng 5.000 xe/năm Bên cạnh đó công ty còn đầu tư xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm, cửa hàng phụ tùng, xưởng bảo trì, bảo hành toàn quốc
- Năm 2003, với mục đích ngày càng đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng bằng con đường ngắn nhất, công ty đã đầu tư xây dựng đưa vào hoạt động khu liên hợp sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai Trường Hải, đặt tại khu kinh tế mở Chu Lai với công suất 25.000 xe/năm với dòng sản phẩm chính: xe tải nhẹ KIA, xe tải- xe ben Thaco, xe Bus Thaco
- Năm 2004: Thành lập công ty vận tải Biển Chu Lai – Trường Hải, với tàu Star Trường Hải, công ty liên doanh sản xuất keo Việt – Gemphl, công ty liên doanh sản xuất ghế và dây điện ô tô VCNA
- Ngày 06/07/2007, được sự cho phép của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai, theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4703000375, công ty TNHH ô tô Trường Hải được chuyển thành công ty cổ phần ô tô Trường Hải
Trang 16- Đại diện: Ông Trần Bá Dương – chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc
2.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải
- Giấy chứng nhận đăng kí KD số: 4713000386, ngày 28/05/2007 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
- Tên công ty: Chi nhánh Biên Hoà - công ty cổ phần ô tô Trường Hải (chuyển đổi loại hình từ công ty TNHH ô tô Trường Hải, số đăng kí KD : 054148 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/05/2007)
- Tên giao dịch: Chi nhánh Biên Hoà – công ty cổ phần ô tô Trường Hải
- Là một công ty của hệ thống Trường Hải Group
- Thương hiệu: THACO, KIA
- Địa chỉ: số 19, đường 2A, P.An Bình, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
- Có vốn đầu tư lớn, sản phẩm uy tín trên thị trường
- Cán bộ quản lý có năng lực, nhân viên nhiệt tình trong công việc
- Hệ thống thiết bị, máy móc dây chuyền sản xuất của công ty phần lớn được hiện đại hoá
- Công ty đã xây dựng trên nền tảng vững chắc, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh
- Tạo được uy tín trong việc mở rộng thị trường, chất lượng luôn được nâng cao, mẫu mã luôn được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Đoạt được giải thưởng cao: Cúp vàng thương hiệu, giải thưởng Sao Đỏ của Trung Ương Đoàn
Khó khăn
- Giá cả thị trường biến động
- Luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các công ty kinh doanh ô tô
Trang 172.2 Đặc điểm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, hướng phát triển
2.2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty
- Hình thức vốn: Vốn cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ – Thương mại
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán xe động cơ thương hiệu THACO, KIA, HYUNDAI, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe có động cơ, máy san ủi, trải nhựa, máy trộn bêtông, máy kéo xích, máy đào đất, giàn dáo di động, thiết bị đố gỗ, cần cẩu trong xây dựng
- Sản xuất thùng xe, xe buýt, xe đông lạnh, các loại xe chuyên dùng khác
- Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ
- Thiết kế cải tạo và đóng mới các phương tiện cơ giới đường bộ, vận tải hàng hoá đường bộ, kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Dạy nghề cho công nhân
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, định hướng phát triển
Định hướng phát triển
Trang 18- Tầm nhìn: trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, hùng mạnh hàng đầu Việt Nam, gồm các ngành nghề sản xuất và lắp ráp ô tô các loại (xe tải, bus, xe du lịch…), du lịch ô tô, vận tải biển, đầu tư tài chính và kinh doanh bất động sản…
- Sứ mệnh: “Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lượng cuộc sống qua việc cung ứng các sản phẩm và chất lượng của Tập đoàn”
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.3.1 Mô hình quản lý của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy tại Công Ty
Nguồn tin: Phòng Hành Chính – Nhân Sự
Giám đốc Showroom
Hành chính – nhân sự
Lễ tân Tạp vụ Bảo vệ
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 19- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với quy định của Nhà nước
Phòng kinh doanh:
- Nhiệm vụ chính là định hướng kế hoạch phát triển thị trường, tìm hiểu và khai thác thị trường cung cấp nguyên vật liệu, vật tư
- Nghiên cứu thực trạng, tiềm năng của các ngành kinh tế có liên quan, thu thập
và xử lý các thông tin kinh tế về nhu cầu, nghiên cứu các chính sách
- Lập các hợp đồng bán hàng, tư vấn đầu tư, và chăm sóc khách hàng, giải quyết các vấn đề giao hàng, và những thắc mắc của khách hàng
- Quản lý các cửa hàng, đại lý, một bộ phận phòng kinh doanh quản lý giao hàng, sắp xếp và giao nhận xe
Phòng dịch vụ (Phòng kỹ thuật sửa chữa):
- Công tác quản lý: thống kê số kỹ thuật động cơ, xe các loại
- Công tác phục vụ đăng kiểm
- Công tác thiết kế: Thiết kế thay đổi đặc trưng, thiết kế triển khai các thùng xe, các hệ thống chuyên dùng
- Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, chủ yếu là bảo trì, sửa chữa xe đã bán cho khách hàng
- Vận hành, khai thác có hiệu quả cơ sở hạ tầng và công cụ dụng cụ công ty giao, đảm bảo giải quyết các vấn đề phát sinh cho khách hàng về hàng hoá tại công ty
- Hỗ trợ các cửa hàng, đại lý, xử lý bảo hành, điều phối phụ tùng, sữa chữa lưu động
Phòng kế toán:
- Tổ chức hạch toán và thực hiện các nghiệp vụ kế toán đúng qui đinh, lập báo cáo mỗi kỳ cho công ty
- Thực hiện phản ánh chính xác, kịp thời có hệ thống nguồn vốn
- Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch thu chi tiền mặt, khấu hao tài sản cố định, kế hoạch nộp ngân sách nhà nước
- Kiểm soát các hợp đồng giao dịch của công ty Hàng năm phối hợp với phòng kinh doanh phân tích hợp đồng kinh tế của công ty, đảm bảo báo cáo theo đúng yêu cầu của giám đốc
Trang 20 Phòng hành chính- nhân sự:
- Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty về: tổ chức quản lý bộ máy, quản lý sắp xếp nhân sự, quản lý lao động tiền lương, thanh tra, kiểm tra kỹ thuật, nghiên cứu, xây dựng nội quy, thực hiện chính sách đối với người lao động
- Thực hiện công việc về lĩnh vực pháp chế, lưu trữ văn thư, hành chính, xây dựng về chiến lược, chính sách nhân sự, phát triển nguồn nhân lực
- Quản lý dấu và con dấu, soạn thảo, ban hành, theo dõi lưu các văn bản của công ty
- Tham mưu cho giám đốc các chính sách thưởng, tặng quà, ngày nghỉ lễ, tết cho cán bộ công nhân viên
- Tham gia quản lý các quỹ nội bộ của công ty
- Quản lý hành chính nguồn nhân sự, bố trí sử dụng lao động hợp lý cho công
ty
2.4 Tổ chức công tác kế toán
2.4.1 Niên độ kế toán, đơn vị sử dụng trong kế toán
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
2.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
- Hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Sử dụng tỷ giá bình quân liên NH tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp giá gốc, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh
- Kế toán TSCĐ áp dụng tại công ty theo phương pháp nguyên giá, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Trang 21- Phần mềm kế toán sử dụng:
+ Từ tháng 01/2008 đến tháng 09/2008, CT sử dụng phần mềm kế toán HERO + Từ tháng 10/2008 tới thời gian thực tập: CT sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, kết hợp kế toán trên phần mềm Excel
2.4.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Áp dụng theo biểu mẫu chứng từ do BTC ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, công ty đang sử dụng các loại chứng từ:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Sổ phụ NH
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT (đầu vào)
- Hoá đơn bán xe
- Hoá đơn dịch vụ
- Hóa đơn nhập xe
- Chiết tính xưởng sửa chữa (Phiếu sửa chữa)
- Bảng thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội…
Công ty áp dụng HTTK căn cứ hệ thống TK ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Ngoài ra CT còn mở các TK chi tiết theo từng đối tượng khách hàng của các
TK phải thu và TK phải trả
Bảng 2.1 Tài Khoản Chi Tiết
131 Phải thu của khách hàng
1311 Phải thu của khách hàng ngắn hạn
13110001 Phải thu của khách hàng trong nước
13110002 Phải thu của khách hàng ngoài nước
13110003 Phải thu của khách hàng trong nước -USD
1312 Phải thu của khách hàng dài hạn
13120001 Phải thu của khách hàng dài hạn trong nước
13120002 Phải thu của khách hàng dài hạn ngoài nước
Trang 22331 Phải trả cho nguời bán
3311 Phải trả cho nguời bán ngắn hạn
33111 Phải trả cho nguời bán trong nước
33111001 Phải trả cho nguời bán hoạt động SXKD ngắn hạn trong nước
33111002 Phải trả cho nguời bán hoạt động đầu tư ngắn hạn trong nước
33111003 Phải trả cho nguời bán hoạt động SXKD ngắn hạn trong nước
33112 Phải trả cho nguời bán ngắn hạn nước ngoài
33112001 Phải trả cho nguời bán hoạt động SXKD ngắn hạn nước ngoài
33112002 Phải trả cho nguời bán hoạt động đầu tư ngắn hạn nước nước
3312 Phải trả cho nguời bán dài hạn
33121 Phải trả cho nguời bán dài hạn trong nước
33121001 Phải trả cho nguời bán họat động SXKD dài hạn trong nước
33121002 Phải trả cho nguời bán họat động đầu tư dài hạn trong nước
33122 Phải trả cho nguời bán dài hạn nước ngoài
33122001 Phải trả cho nguời bán hoạt động SXKD dài hạn nước ngoài
33122002 Phải trả cho nguời bán hoạt động đầu tư dài hạn nước ngoài
Nguồn tin: Phòng Kế Toán 2.4.4 Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán
a Hình thức tổ chức công tác kế toán
Công ty sử dụng hình thức kế toán tập trung: Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo về nghiệp vụ và hướng dẫn kế toán viên
b Bộ máy kế toán
Trang 23Nguồn tin: Phòng Kế Toán
Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Do giám đốc bổ nhiệm, quản lý, theo dõi tình hình tài chính
tại đơn vị, chịu trách nhiệm chung về kế toán tại CT Tham mưu cho Ban Giám Đốc
về mặt tài chính, chịu trách nhiệm về hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ kế toán tại CT
- Chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán cũng như việc lập báo cáo cho
cơ quan nhà nước, xem xét, kiểm tra và ký duyệt các báo cáo tài chính
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận cuối kỳ để lập báo
cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh Tham mưu cho giám đốc và kế toán trưởng về các quyết định tài chính Theo dõi hoạt động của công ty theo phần hành công việc của mình
Kế toán NH: Theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi của công ty Lập
báo cáo tiền mặt, kiểm tra đối chiếu với sổ quỹ tồn tiền mặt Trực tiếp giao dịch với
ngân hàng về các khoản tiền phát sinh do khách hàng mua xe trả góp (ngân hàng thanh toán trước tiền cho công ty, nhiệm vụ trả góp hàng tháng của khách hàng
là trả cho ngân hàng) Trên cơ sở quản trị tiền mặt, tiền gửi của công ty, tham mưu ý
kiến với kế toán trưởng
Trang 24Kế toán TT: Có nhiệm vụ ghi chép hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tại đơn vị như: thu, chi, tạm ứng, thanh toán tiền mua hàng, bán hàng Lập giấy báo cáo và theo dõi việc thu hộ các khoản phải thu của công ty
Kế toán công nợ: Theo dõi, kiểm soát các khoản phải thu của khách hàng, lập
báo cáo công nợ cho Ban giám đốc, theo dõi tình hình chi trả cho người cung cấp của công ty
Kế toán DT, Kho: Theo dõi, quản lý việc tăng, giảm các khoản doanh thu tại
công ty Quản lý việc tăng, giảm lựợng hàng hoá (đã bán và còn lại của công ty) Tham mưu ý kiến với kế toán trưởng, kế toán tổng hợp trong quá trình phân tích báo cáo tài chính
Thủ quỹ: Căn cứ phiếu thu, phiếu chi, kiểm tra số tiền, tính hợp lý về chữ ký
của thủ trưởng, của kế toán trưởng, thực hiện thu chi tiền mặt, lập báo cáo và kiểm tra đối chiếu với kế toán
Kế toán SX – DV: Quản trị các khoản phải thu từ dịch vụ cung cấp cho khách
hàng và các khoản phải thu từ sữa chữa lưu động xe cho khách hàng Quản trị quá trình sử dụng tài sản lưu động của công ty tại xưởng dịch vụ, quản trị tăng, giảm công
cụ dụng cụ và nguyên vật liệu của công ty
2.4.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” để ghi sổ
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại CT
Báo cáo tài chính
Nguồn tin: Phòng Kế toán
Trang 25Chú thích:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ phát sinh Nếu nghiệp vụ cần được theo dõi chi tiết thì chứng từ gốc sau khi được ghi vào sổ Nhật ký chung sẽ dùng để ghi vào các sổ chi tiết liên quan
- Trường hợp nếu có mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ (3, 5, 10…ngày) hoặc cuối tháng, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy
số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối kỳ, lấy tổng sổ tiền của nghiệp vụ bên nợ, bên có của từng tài khoản trên
sổ cái, căn cứ vào sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh
- Cuối kỳ, từ số liệu trên sổ Cái kế toán lập bảng cân đối kế toán Sau khi kiểm tra, đối chiếu đúng khớp với số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập
từ các sổ kế toán chi tiết) và bảng Cân đối số phát sinh được dùng để lập báo cáo tài chính
CT sử dụng các loại sổ
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái
- Các sổ kế toán chi tiết
- Sổ Nhật ký mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền
Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
- Công ty không lập các báo cáo kế toán quản trị
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
Trang 26CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
a Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả SP, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành SX của sản phẩm xây lắp, CP liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: CP khấu hao, CP sữa chữa, nâng cấp, CP cho thuê hoạt động, CP thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), CP bán hàng và CP QLDN
b Ý nghĩa của việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Các DN luôn phấn đấu hoạt động để đạt mục tiêu đã đề ra, để đạt được lợi nhuận cao nhất Để đạt đựơc điều đó thì không những DN phải luôn cải tiến công nghệ
để nâng cao chất lượng mà còn phải chú ý đến các khoản mục DT, CP và xác định kết quả DT trong kỳ của DN sao cho chính xác, và lấy đó là cơ sở cho kỳ hoạt động tiếp theo Do vậy công việc xác định kết quả kinh doanh của kế toán sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp DN có thể phân tích và lựa chọn các phương án kinh doanh có hiệu quả nhất Điều này phù thuộc rất lớn vào thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực và đầy đủ
3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ
3.2.1 Khái niệm
- Tiêu thụ là quá trình cung cấp SP cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ thành phẩm, có thể đó là tiêu thụ
SP theo phương thức xuất bán trực tiếp cho KH, cũng có thể đó là tiêu thụ SP theo phương thức xuất gửi đại lý bán Nếu DN tiêu thụ SP theo phương thức xuất bán trực tiếp cho KH, DN có thể bán hàng theo giá bán trả ngay, cũng có thể bán hàng theo giá bán trả góp; DN có thể xuất bán SP cho KH và thu được tiền hàng hoặc được KH chấp
Trang 27nhận thanh toán, cũng có thể xuất bán SP cho KH theo phương thức trao đổi hàng không tương tự
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
- Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Bán hàng: bán SP do DN SX ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán SP, hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho KH bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Tài khoản sử dụng TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, gồm
các TK chi tiết:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá;
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm;
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện theo các nguyên tắc:
- Trường hợp DN có DT bán hàng và cung cấp DV bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp
vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 28Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Công ty thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Đối với SP, HH, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp DV là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với SP,
HH, DV không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì DT bán hàng và cung cấp DV là tổng giá thanh toán
- Trường hợp trong kỳ DN đã víêt hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 “DT bán hàng và cung cấp DV” mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của KH Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK
511 “DT bán hàng và cung cấp DV” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận DT
Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
+ Trị giá HH, vật tư, bán TP xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
+ Trị giá SP, HH, DV cung cấp giữa Cty, Tổng Cty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Trị giá SP, HH, DV cung cấp cho nhau giữa Tổng Cty với các đơn vị thành viên
+ Trị giá SP, HH đang gửi bán; DV hoàn thành đã cung cấp cho KH nhưng chưa được xác định là đã bán
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định là đã bán)
Trang 29+ DT hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là DT bán hàng và cung cấp DV
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
+ Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên DT bán hàng thực tế của SP, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho KH và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán;
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ;
- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ;
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ;
- Kết chuyển DT thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Bên có: Doanh thu bán SP, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của DN đã thực
hiện trong kỳ kế toán
(Tk này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán Phương thức bán hàng trực tiếp cho KH:
+ Giao hàng tại kho của DN hoặc tại các phân xưởng SX không qua kho
- Phản ánh DT bán hàng theo giá bán:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra + Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại 1 điểm giao hàng đã được thoả thuận trong hợp đồng: DN phải chuyển hàng gửi đi giao cho KH và khi KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng gửi bán mới xác nhận là tiêu thụ
- Phản ánh giá thực tế SP xuất gửi bán theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Hàng gởi đi bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Khi xác định SP gửi bán đã tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Trang 303.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Chiết khấu thương mại
Khái niệm Khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với số lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng
mà khách hàng đã mua
TK sử dụng Kế toán sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521
+ Bên nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Bên có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác đinh doanh thu thuần của kỳ báo
cáo
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ sang TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
b Giảm giá hàng bán
Khái niệm Là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng
hoá kém phẩm chất, sai qui cách hoặc sản phẩm bị lạc hậu thị hiếu
TK sử dụng Kế toán sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh
+ Bên nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai qui cách theo qui định trong hợp đồng kinh tế
+ Bên có:
Trang 31- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán
- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai hợp đồng kinh tế
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)
Có TK 111, 112, 131,
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
c Hàng bán bị trả lại
Khái niệm Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng
trả lại, từ chối thanh toán do: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách
- Thanh toán với người mua hàng về số hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Trang 32Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại vào TK
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ báo cáo
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số SP (hoặc gồm cả
CP mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại), hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ
TK sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632
+ Bên nợ:
- Trị giá vốn của SP, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;
- Chi phí NVL, CP nhân công vượt trên mức bình thường và CP SX chung cố định không phân bổ được vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán;
- Khoản hao hụt mất mát của hàng hoá tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ;
- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng năm trước
+ Bên có:
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;
- Kết chuyển giá vốn của SP, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
(Tk này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- SP bán trực tiếp cho khách hàng sẽ ghi:
Trang 33Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Xuất kho để bán
Có TK 154: SX xong chuyển bán ngay
- SP gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: CP SXKD dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung + Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 156, 138(1381)…
- Cuối kỳ xác định giá vốn của SP đã bán được trong kỳ để kết chuyển sang TK
911 nhằm xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu
thụ SP, hàng hoá của DN, bao gồm:
- Chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển;
- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo;
- Chi phí hoa hồng, đại lý;
- Chi phí bảo hành SP;…
Trang 34TK sử dụng TK 641 “chi phí bán hàng”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641
+ Bên nợ: Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ SP, hàng hoá, dịch vụ của DN
+ Bên có:
- Các khoản giảm trừ CP bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán;
- Kết chuyển CP bán hàng vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ; hoặc
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 “chi phí trả trước” để chờ phân bổ
(Tk này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán
- Tiền luơng và các khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641 (6411): Chi phí bán hàng (Chi phí nhân viên)
Có TK 334, 338: Phải trả người lao động
- CP công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641 (6413): Chi phí bán hàng (Chi phí dụng cụ, đồ dùng)
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Có TK 142, 242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
- CP khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng (Chi phí khấu hao TSCĐ)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Cuối kỳ kết chuyển CP bán hàng để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: Chi phí bán hàng
3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm CP QLDN là các CP có liên quan chung với toàn bộ hoạt động
quản lý điều hành chung của DN, bao gồm: CP hành chính, CP tổ chức, CP văn phòng,…
TK sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641
Trang 35+ Bên nợ: tập hợp các CP QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có:
- Các khoản giảm trừ CP QLDN phát sinh trong kỳ hạch toán;
- Kết chuyển CP QLDN vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ; hoặc
- Kết chuyển CP QLDN vào TK 142 “chi phí trả trước để chờ phân bổ”
(Tk này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán
- Tập hợp CP quản lý DN phát sinh thực tế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý DN
Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…
- Thuế, phí, và các khoản lệ phí phải nộp, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi lập cuối niên độ kế toán, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối kỳ kết chuyển CP quản lý DN để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.7 Kế toán hoạt động tài chính
a Doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm DT hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi Ngân hàng; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua HH , DV,…
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…
Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài
Trang 36- Cuối kỳ, kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Có TK 111 (1111), 112 (1121): Theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
Có TK 515: Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán > Tỷ giá ghi trên sổ kế toán
- Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Trường hợp
có lãi), ghi:
Nợ TK 413 (4131): Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
b Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm CP hoạt động tài chính bao gồm:
Các CP hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, CP giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán chấp nhận cho KH được hưởng khi KH thanh toán tiền trước hạn…
Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Kết cấu và nội dung phản ánh
+ Bên nợ:
- Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
+ Bên có:
Trang 37- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ CP tài chính trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
(Tài khoản này không có số dư cuối kỳ)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 413 (4131): Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ CP tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 635: Chi phí tài chính
3.2.8 Kế toán hoạt động khác
Hoạt động khác là hoạt động không xảy ra thường xuyên trong DN, DN không
dự tính trước được hoặc có dự tính trước thì ít có khả năng thực hiện
a Kế toán thu nhập khác
Khái niệm Thu nhập khác là những khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên, ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, HH, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác…
Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 711 “Thu nhập khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh
+ Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
Trang 38- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
+ Bên có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
(Tài khoản này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán
- Thu nhập do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền thu về hoặc phải thu
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT đầu ra
- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, quyết định xoá, ghi:
Khái niệm CP khác là các chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với các hoạt động thông thường của DN, bao gồm:
- CP thanh lý, nhượng bán TSC Đ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh thanh lý
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, bị truy thu thuế…
Trang 393.2.9 Kế toán chi phí thuế TNDN
a Kế toán CP thuế TNDN hiện hành
Khái niệm CP thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập DN phải nộp tính
trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập DN hiện hành
TK sử dụng Kế toán sử dụng TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành” Kết cấu và nội dung phản ánh
+ Bên nợ:
- CP thuế thu nhập DN hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập DN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện các sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập DN hiện hành của năm hiện tại
+ Bên có:
- Số thuế thu nhập DN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập DN tạm phải nộp được giảm trừ vào CP thuế thu nhập DN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập DN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm CP thuế thu nhập DN của năm hiện tại
Trang 40- Kết chuyển CP thuế thu nhập DN hiện hành sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh
(TK này không có số dư cuối kỳ)
Phương pháp hạch toán
- Hàng quý, xác định thuế thu nhập DN phải tạm nộp, ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
- Cuối kỳ, kết chuyển CP thuế thu nhập DN hiện hành, ghi:
+ Trường hợp TK 8211 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
+ Nếu ngược lại thì ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
b Kế toán CP thuế thu nhập DN hoãn lại
Khái niệm CP thuế thu nhập DN hoãn lại là số thuế thu nhập DN sẽ phải nộp
trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
TK sử dụng Kế toán sử dụng TK 8212 “CP thuế thu nhập DN hoãn lại”
Kết cấu và nội dung phản ánh
+ Bên nợ:
- CP thuế thu nhập DN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập DN hoãn lại phải trả