1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyen tu va cau hk II

71 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 571,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và thực hiện yêu cầu tìm câu ghép.. - Giáo viên nhắc học sinh chú ý : Bài tập 3 yêu cầu nhỏ: các em hãy gạch dưới câu ghép tìm được và gạch

Trang 1

Tuần 19 Môn: Luyện từ và câu Tiết:37 Ngày dạy:

Bài dạy: CÂU GHÉP

I.Mục tiêu:

1 Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

2 Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 để hướng dẫn HS nhận xét

- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng để HS làm bài tập 1 phần luyện tập

- Bảng phụ hoặc 4-5 tờ phiếu khổ to chép nội dung bài tập 3 phần luyện tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Mục tiêu: Nắm được khái niệm câu ghép ở

mức độ đơn giản

Tiến hành:

-GV yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối nhau toàn

bộ nội dung các bài tập

-GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện từng

yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV

-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

-GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, gạch

dưới bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi

câu theo lời phát biểu của HS

-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

-GV rút ra ghi nhớ SGK/8

-Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Nhận biết được câu ghép trong

đoạn văn, xác định được các vế câu trong

câu ghép, đặt được câu ghép

Tiến hành:

-HS nhắc lại đề

-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập

-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn và thực hiện từng yêu cầu

-HS nêu ý kiến

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

Trang 2

Bài 1/8:

-Gọi HS đọc yêu càu bài tập

-GV nhắc những điều cần chú ý và gạch

chân những ý chính

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

-GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm

việc

-GV và HS nhận xét kết quả đúng

Bài 2/9:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

Bài 3/9:

-GV tiến hành tương tự bài tập 2

Hoạt động cuối:Củng cố, dặn dò

-Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm việc theo nhóm đôi -HS trình bày kết quả làm việc

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm việc cả lớp

-1 HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 3

Tuần 19 Môn: Luyện từ và câu Tiết:38 Ngày dạy:

Bài dạy: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to, mối tờ viết một câu ghép trong bài tập 1 (phần nhận xét)

- Ba, bốn từ giấy khổ to để 3-4 HS làm bài tập 2 (phần luyện tập)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1:-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước HS2:-Làm miệng bài tập 3/9.

Hoạt động 1: Nhận xét.

Mục tiêu: Nắm được hai cách nối các vế

câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối(các

quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ

nối)

Tiến hành:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của

bài tập 1, 2

-GV dán giấy đã viết sẵn các câu ghép,

mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích một

câu

-HS nhắc lại đề

-2 HS đọc yêu cầu bài tập.-4 HS làm bài

Trang 4

3’

-GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt lại lời

giải đúng

-GV rút ra ghi nhớ SGK/13

-Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Phân tích được cấu tạo của câu

ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối

các vế câu ghép), biết đặt câu ghép

Tiến hành:

Bài 1/13:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của

bài tập 1

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu

văn và tự làm bài

-Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét,

chốt lại lời giải đúng

Bài 2/14:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV gọi 1 HS khá làm mẫu

-GV yêu cầu HS viết đoạn văn Phát 3-4

phiếu khổ to để HS làm bài

-Gọi HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét

Hoạt động cuối:Củng cố, dặn dò

-Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

-2 HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm việc cá nhân

-HS nêu ý kiến của mình

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-1 HS khá làm mẫu

-HS làm bài trên nháp ép -HS trình bày bài làm

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 5

T,39 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân.

2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm

III Các hoạt động:

- Giáo viên gọi 2, 3 học sinh đọc

đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: MRVT:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ

công dân

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hát

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các em cóthể sử dụng từ điển để tra nghĩa từ

“Công dân” học sinh phát biểu ý kiến

- VD: dòng b: công dân là người dâncủa một nước, có quyền lợi và nghĩa vụđối với đất nước

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 6

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý

đúng

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên dán giấy kẻ sẵn luyện

tập lên bảng mời 3 – 4 học sinh

lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại các

từ thuộc chủ điểm công dân

Hoạt động 2: Học sinh biết

cách dùng từ thuộc chủ điểm

Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.

Bài 3:

- Cách tiến hành như ở bài tập 2

Bài 4:

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bài

theo nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân,các em sử dụng từ điển để hiểu nghĩacủa từ mà các em chưa rõõ

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài

- VD:

Công là củanhà nướccủa chung

Công làkhông thiênvị

Công là thợkhéo tay

Công dânCông cộngCông chúng

Công bằngCông lýCông minhCông tâm

Công nhânCông nghệ

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từcông dân

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đồng nghĩa với từ công dân,nhân dân, dân chúng, dân

- Không đồng nghĩa với từ công dân,đồng bào, dân tộc nông nghiệp, côngchúng

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớp đọcthầm

- Học sinh trao đổi trong nhóm để trảlời câu hỏi, đại diện nhóm trả lời

- VD: Các từ đồng nghĩa với tìm được ởbài tập 3 không thay thế được tử côngdân

- Lý do: Khác về nghĩa các từ: “nhândân, dân chúng …, từ “công dân” có

Trang 7

1’

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý

đúng

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, thi đua.

- Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm

công dân → đặt câu

→ Giáo viên nhận xét + tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

hàm ý này của từ công dân ngược lạivới nghĩa của từ “nô lệ” vì vậy chỉ có từ

“công dân” là thích hợp

Hoạt động thi đua 2 dãy.

(4 em/ 1 dãy)

- Học sinh thi đua

T.40 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

2 Kĩ năng: - Nhận biết được các quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép,

bước đầu biết cách dùng quan hệ từ trong câu ghép

3 Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết 3 câu ghép ở bài tập 1 Giấy khổ to phô tô phóng tonội dung bài tập 3 – 4

+ HS:

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: MRVT: Công dân.

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh

làm lại các bài tập 1, 3, 4 trong tiết

học trước

3 Giới thiệu bài mới: “Nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ”

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

đi vào cách nối các vế câu ghép

quan hệ từ

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

- Hát

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

Trang 8

Phương pháp: Thực hành, thảo luận

nhóm

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài và thực hiện yêu cầu tìm câu

ghép

- Giáo viên dán lên bảng 3 tờ giấy

đã viết 3 câu ghép tìm được chốt lại

ý kiến đúng

Bài 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài: xác

định các vế câu trong từng câu ghép

- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng

xác định các vế câu trong câu ghép

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý

đúng

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên gợi ý:

+ Các vế câu trong từng câu ghép

trên được nối với nhau bằng cách

nào?

+ Cho học sinh trao đổi theo cặp

- Sau khi làm bài tập, em thấy cách

nối bằng quan hệ từ ở câu 1 và câu 2

có gì khác nhau?

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các emgạch chân các câu ghép tìm đượctrong đoạn văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD:

- Câu 1: “Anh công nhân…

- Câu 2: “Tuy đồng chí …

- Câu 3: “Lênin cũng không … cắttóc

- Học sinh làm việc cá nhân, dùngbút chì quận chéo, phân tích các vếcâu ghép, khoanh tròn từ và dâu câu

ở ranh giới giữa các vế câu

- 3 học sinh lên bảng làm

- VD:

- câu 1: có 3 vế câu

- Câu 2: có 2 vế câu

- Câu 3: có 2 vế câu

- Cả lớp bổ sung, nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh trao đổi, phát biểu ý kiến

- VD:

- Câu 1: các vế câu 1 và 2 nối vớinhau bằng quan hệ từ “thô” vế 2 và 3nối với nhau trực tiếp bằng dấu pha

- Câu 2: 2 vế câu nối với nhau bằngcặp quan hệ từ “tuy …nhưng …”

- Câu 3: 2 vế nối trực tiếp với nhaubằng dấu phẩy

- H nêu

Hoạt động cá nhân.

Trang 9

Hoạt động 3: Phần luyện tập.

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

Bài 1:

- Yêu cầu em đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự

chọn bài tập a hoặc bài tập b: em

nào giỏi có thể làm 2 bài

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý :

Bài tập 3 yêu cầu nhỏ: các em hãy

gạch dưới câu ghép tìm được và

gạch chéo để phân biệt ranh giới

giữa các vế câu ghép và khoanh tròn

cặp quan hệ từ

- Giáo viên nhận xét: chốt lại lời

giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên lưu ý học sinh Bài tập

nêu 2 yêu cầu – khôi phục lại từ bị

lược trong câu ghép – giải thích tại

sao có thể lược bỏ những từ đó

- Cho học sinh chia thành nhóm,

thảo luận trao đổi vấn đề

- Vài học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh xung phong nhắc lại nộidung ghi nhớ (không nhìn sách)

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh làm việc cá nhân

- VD: Bạn a có một câu ghép, (nếu)chẳng may ông mất (thì) ai là ngườisẽ thay ông đứng đầu triều đình?

- Bạn b có một câu ghép, (mặc dù)có sức khoẻ …nghiêng mình cúi chào(nhưng) đại bàng …khác giống chimkhác

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh trao đổi trong nhóm rồiđại diện phát biểu ý kiến

- VD:

- Đoạn a: chính vì Hồ Chủ Tịch thấynước mất nhà tan, nhân dân lầm than,đói rét, mà người đã ra đi học tậpkinh nghiệm cách mạng để “về giúpđồng bào”

→ Tác giả lược từ trên để tránh lặp,câu văn bớt rườm rà nặng nề

- Đoạn b: có 3 câu ghép có 2 câu bịlược

Trang 10

- Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ

giấy đã đan nội dung bài, yêu cầu 3

học sinh lên bảng thi làm đúng

nhanh tìm quan hệ từ thích hợp điền

vào chỗ trống

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Bài 4:

- Cách làm tương tự như bài tập 3

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

phần ghi nhớ

- Câu 1: Vũ Văn Đường vì ông, saoông không tiến cử?

- Câu 2: còn thái hậu hỏi người tài bathì tôi xin tiến cử Trần Trung Tá

→ Tác giả lược bớt các từ trên để câuvăn gọn tránh lặp

- Học sinh cả lớp sửa bài vào vở

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh cả lớp làm cá nhân 3 bạnlên bảng thực hiện vả trình bày kếtquả

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh cả lớp làm vào vở các câughép chính phụ có thể tạo ra được là

- Vì Vân gặp nhiều khó khăn lên bạnấy học hành sút kém mặc dù Vân gặpnhiều khó khăn nhưng bạn ấy vẫnhọc giỏi

- Hiền học giỏi toán lên bạn ấy làmrất nhanh

- Vì Hiền học giỏi môn toán lên bạnấy làm rất nhanh

- Không những Hiền học giỏi toánmà bạn ấy còn học giỏi môn tiếngViệt

Hoạt động lớp.

- Vài học sinh nhắc lại

Trang 11

1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Làm BT 3, 4 + Ôn bài.

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.41

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thóng hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân,

các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân

2 Kĩ năng: - Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về

nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu tiếng Việt, có ý thức bảo vệ tổ quốc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khỏ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh làm bài tập 2

+ HS:

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh

làm lại các bài tập 2, 3, 4

- Thêm quan hệ từ thích hợp để nối

các vế câu ghép

a Tấm chăm chỉ hiền lành … Cám

độc ác lười biếng

b Đêm đã khuya … mẹ vẫn còn ngồi

vá áo cho em

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay, các em sẽđược học mở rộng vốn từ về chủ đề

công dân và vận dụng vốn từ đã học

viết đoạn văn ngắn về nghĩa vụ bảo

vệ Tổ quốc của công dân

→ ghi bảng: Mở rộng vốn từ Công

dân

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập 1, 2

Phương pháp: Thảo luận, đàm

- Hát

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 12

thoại, luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh trao đổi theo cặp

- Giáo viên phát giấy khổ to cho 4

học sinh làm bài trên giấy

- Giáo viên nhân xét kết luân

Bài 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, suy nghĩ

và làm bài cá nhân

- Giai cấp dán 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn

bảng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên

bảng, thi đua làm nhanh và đúng bài

tập

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghĩa

vụ, viết được đoạn văn nói về nghĩa

vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

Bài 3

- H thảo luận nhóm đôi

+ Trường em, em quý em yêu

Giữ cho sạch đẹp, sớm chiều không quên

Ví dụ: Nghĩa vụ công dân

Quyền công dân

Ý thức công dânBổn phận công dânTrách nhiệm công dânCông dân gương mẫu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài cá nhân, các emđánh dấu + bằng bút chì vào ô trốngtương ứng với nghĩa của từng cụm từđã cho

- 4 học sinh lên bảng thi đua làm bàitập, em nào làm xong tự trình bày kếtquả

Ví dụ: Cụm từ “Điều mà pháp luật …được đòi hỏi” → quyền công dân

“Sự hiểu biết … đối với đất nước” →

ý thức công dân “Việc mà pháp luật

… đối với người khác” → nghĩa vụcông dân

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

→ Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểunghĩa vụ và quyền lợi qua thơ

Trang 13

1’

Ông cha xây dựng, chúng mình giữ chung

→ Giáo viên nhận xét + chốt

Bài 4

- Giáo viên giới thiệu: câu văn trên

là câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội

nhân dịp Bác và các chiến sĩ thăm

đền Hùng

- Hoạt động nhóm bàn viết đoạn

văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của

mỗi công dân

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Công dân là gì?

- Em đã làm gì để thực hiện nghĩa

vụ công dân nhở tuổi?

→ Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu bằng

quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

→ Học sinh phát biểu → nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Các nhóm thi đua, 4 nhóm nhanhnhất được đính bảng

→ Chọn bài hay nhất

→ Tuyên dương

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.42

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên

nhân kết quả

2 Kĩ năng: - Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan hệ từ

thích hợp vào chỗ trống để tạo những câu ghép chỉ nguyênnhân kết quả

3 Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4

+ HS:

III Các hoạt động:

1’

3’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: MRVT: Công dân.

- Giáo viên kiểm tra 1 học sinh làm

lại các bài tập 3

- Hát

Trang 14

34’

13’

4’

- 2 học sinh làm lại bài tập 4

- Đọc đoạn văn ngắn em viết về

nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của mỗi

công dân

3 Giới thiệu bài mới: “Nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

- Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế

câu của 2 câu ghép trên đều là quan

hệ nguyên nhân kết quả nhưng cấu

tạo của chúng có điểm khác nhau

- Em hãy tìm sự khác nhau đó?

- Giáo viên nhận xét, chốt lại: hai

câu ghép trên có cấu tạo khác nhau

Bài 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi

nhớ

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc câu hòi 1

- Học sinh suy nghĩ, phát hiện sựkhác nhau về cấu tạo giữa 2 câu ghépđã nêu

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Ví dụ:

- Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịchnên các anh bảo vệ thường phải cộtdây

→ 2 vế câu ghép được nối nhau bằngcặp quan hệ từ vì … nên

Câu 2: Thầy phải kinh ngạc vì chúhọc đến đâu hiểu ngay đến đó và cótrí nhớ lạ thường

→ 2 vế câu ghép được nối với nhaubằng một 1uan hệ từ vì

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp, nhóm đôi.

- Học sinh làm bài, các em tìm vàviết ra nháp những cặp quan hệ từ,quan hệ từ tìm được Có thể minh hoạbằng những ví dụ cụ thể

- Học sinh phát biểu ý kiến

Trang 15

Hoạt động 3: Phần luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

thảo luận nhóm

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Cho các nhóm trao đổi thảo luận

để trả lời câu hỏi

- Giáo viên phát phiếu cho các

nhóm làm bài

- Giáo viên nhận xét: chốt lại lời

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm bàn.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc thuộc ghi nhớ ngay tạilớp

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm

- Học sinh làm việc theo nhóm, các

em dùng bút chì khoanh tròn từ chỉquan hệ hoặc cặp từ chỉ quan hệ,gạch dưới vế câu chỉ nguyên nhân 1gạch, gạch dưới vế câu chỉ kết quả 2gạch

- Đại diện nhóm làm bài trên phiếurồi dán kết quả lên bảng, trình bàykết quả

d) Lúa gạo quý vì phải đỗ bao mồ hôimới làm ra được Vàng cũng quý vìnó rất đắt và hiếm

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

Trang 16

- Giáo viên giải thích thêm cho học

sinh 4 ví dụ đã nêu ở bài tập 1 đều là

những câu ghép có 2 vế câu: Từ

những câu ghép đó các em hãy tạo

ra câu ghép mới

- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh giỏi

làm mẫu

- Giáo viên nhận xét, yêu cầu học

sinh cả lớp làm vào vở

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học

sinh làm

- Giáo viên cùng cả lớp kiểm tra kết

quả bài làm trên giấy của học sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm

việc cá nhân, chọn các quan hệ từ đã

cho thích hợp (vì, tại, cho, nhờ) với

từng hoàn cảnh và giải thích vì sao

em chọn từ ấy

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học

sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét, giúp học sinh

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cảlớp đọc thầm

- 1 học sinh giỏi làm mẫu

- Ví dụ: Từ câu a “Bởi chúng …tháikhoai”

→ Tôi phải băm bèo thái khoai vì bácmẹ tôi rất nghèo

- Học sinh làm việc cá nhân, các emviết nhanh ra nháp câu ghép mới tạođược

- Học sinh làm trên giấy xong dánnhanh lên bảng lớp

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nốicâu ghép các em tạo được

- Ví dụ: b Chú Hỉ bỏ học vì hoàncảnh gia đình sa sút không đủ ăn

- c Ngày xửa, ngày xưa có cư dânmột vương quốc không ai biết cườinên vương quôc ấy buồn chán kinhkhủng

- d Vì phải đổ bao mồ hôi mới làm

ra được nên lúa gạo rất quý Là thứđắt và hiếm nên vàng rất quý

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cảlớp đọc thầm

- Học sinh làm bài vào vở, các emdùng but chì điền vào quan hệ từthích hợp

- Học sinh làm bài trên giấy xong rồidán bài lên bảng lớp và trình bày kếtquả

- Ví dụ:

- Nhờ thời tiết thuận hoà nên lúa tốt

- Do thời tiết không thuận nên lúaxấu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

Trang 17

1’

phân tích để đi đến kết luận

- Nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt

ta dùng quan hệ từ “Nhờ hoặc do

hay vì”

- Nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu

ta dùng quan hệ từ “Tại vì”

Bài 4:

- Yêu câu học sinh suy nghĩ và viết

hoàn chỉnh câu ghép chỉ quan hệ

nguyên nhân kết quả

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 em

lên bảng làm

- Cả lớp và giáo viên kiểm tra phân

tích các bài làm của học sinh nhận

xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

- Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài trên nháp

- Học sinh làm bài trên giấy rồi dánbài làm lên bảng và trình bày kếtquả

Hoạt động lớp.

- Lặp lại ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.43

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều

kiện giả thiết kết quả

2 Kĩ năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu,

chọn quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗtrống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả,giả thiết – kết quả

3 Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài

Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4

Trang 18

+ HS:

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi

học sinh nhắc lại nội dung phần ghi

nhớ của tiết học trước

 Em hãy nêu cách nói các vế câu

ghép bằng quan hệ từ chỉ nguyên

nhân – kết quả? Cho ví dụ?

 Yêu cầu 2 – 3 học sinh làm lại

bài tập 3, 4

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết học hôm nay các

em sẽ tiếp tục học cách nối các vế

câu ghép thể hiện kiểu quan hệ điều

kiện – kết quả

Nối các vế câu ghép bằng

quan hệ từ

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề

bài

- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ

về câu ghép

 Em hãy nêu những đặc điểm cơ

bản của câu ghép?

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết

sẵn câu văn mời 1 học sinh lên bảng

phân tích câu văn

- Hát

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm

- Học sinh nêu câu trả lời

- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đềbài cho, suy nghĩ và phân tích cấu tạocủa câu ghép

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh làm bài trên bảng và trìnhbày kết quả

VD: câu ghép

 Nếu tôi / thả một con cá vàng

vào bình nước thì nước / sẽ như thế

Trang 19

- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử

dụng cặp quan hệ từ Nếu… thì… thể

hiện quan hệ điều kiện, giả thiết –

kết quả

Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp

những cặp quan hệ từ nối các vế câu

thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết

– kết quả

- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh

hoạ cho các cặp quan hệ từ đó

Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi

nhớ

- Giáo viên phân tích thêm cho học

sinh hiểu: giả thiết là những cái chưa

xảy ra hoặc khó xảy ra Còn điều

kiện là những cái có thể có thực, có

thể xảy ra

VD:

 Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu

trắng (giả thiết)

 Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến

30 độ thì ta bật quạt (điều kiện)

Hoạt động 3: Luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

nào? (2 vế – sử dụng cặp quan hệ từ.

Nếu … thì …

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu đề bài

- Học sinh suy nghĩ nhanh và trả lờicâu hỏi

VD: Nước sẽ như thế nào nếu ta thả

một con cá vàng vào bình nước

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩlàm bài và phát biểu ý kiến

VD: Các cặp quan hệ từ:

+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …

Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàngvào nước thì nước sẽ như thế nào?+ Giả sử tôi thả một con cá vàngvào nước thì sẽ như thế nào?

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Nhiều học sinh đọc nội dung ghinhớ, cả lớp đọc thầm theo

→ Rút ra ghi nhớ/ 42

Hoạt động cá nhân, nhóm.

Trang 20

12’ thảo luận nhóm.

Bài 1

- Cho học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết

sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học

sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh :

Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác

định về câu của từng câu ghép

- Giáo viên phát giấy bút cho học

sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Bài 2

- Giáo viên nhắc học sinh: các em

có thể thêm hoặc bớt từ khi thay đổi

vị trí các vế câu để tập câu ghép

mới

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo

cặp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh suy nghĩ và đánh dấubằng nút chỉ vào các yêu cầu trongSGK

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạchdưới các vế câu chỉ điều kiện (giảthiết) vế câu chỉ kết quả, khoanh tròncác quan hệ từ nối chúng lại vớinhau

c Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương.

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng.

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cảlớp đọc

- Học sinh trao đổi theo cặp, các emviết nhanh ra nháp những câu ghépmới

- Đại diện từng cặp phát biểu ý kiến.VD:

a Xin bệ hạ hãy chém đầu thần trướcđã, nếu bệ hạ muốn hàng

b Ta còn phải tiếp tục chiến đấu,quét sạch bọn xâm lược hễ còn mộttên trên đất nước ta

c Tôi sẽ là loài bồ câu trắng nếutôi là chim

Trang 21

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và

điền các quan hệ từ thích hợp vào

chỗ trống

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết

sẵn nội dung bài tập 3 gọi khoảng 3

– 4 học sinh lên bảng thi đua làm

đúng và nhanh

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài 4

- Cách thực hiện tương tự như bài

tập 3

- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm

có nhiều câu điền vế câu hay và

thích hợp

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ (tt)”

Tôi sẽ là một đoá hướng dương,nếu tôi là hoa

Tôi sẽ là một vầng mây trắng,nếu tôi là mây …

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề bài, suy nghĩ rồiđiền quan hệ từ thích hợp bằng bútchì vào chỗ trống

- 3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làmnhanh Em nào làm xong đọc kết quảbài làm của mình

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh điền thêm vế câu thíchhợp vào chỗ trống

Hoạt động lớp.

- Đọc ghi nhớ

Trang 22

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.44

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương

phản

2 Kĩ năng: - Biệt tạo ra các câu ghép mới thể hiện quan hệ tương phản

bằng cách thay đổi vị trí các vế câu, nối các vế câu ghép bằngmột quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ hoặc thêm vế câuthích hợp vào chỗ trống

3 Thái độ: - Yêu tiếng Việt, bồi dướng thói quen dùng từ đúng, viết thành

câu

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết một câu ghép trong đoạn văn ở BT1

Các tờ phiếu khổ to photo nội dung các bài tập 1, 3

+ HS:

III Các hoạt động:

- Giáo viên gọi 1 học sinh kiểm tra

lại phần ghi nhớ về cách nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ chỉ điều

kiện (giả thiết, kết quả …)

3 Giới thiệu bài mới: Nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ (tt)

Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp

tục học về cách nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ thể hiện quan hệ

tương phản

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Mục tiêu: Học sinh hiểu và tạo được

câu ghép thể hiện quan hệ tương

Trang 23

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết

sẵn câu văn

- Giáo viên gọi 1 học sinh khá giỏi

lên phân tích cấu tạo của câu ghép

- Em hãy nêu cặp quan hệ từ trong

câu ghép này?

- Giáo viên giới thiệu với học sinh:

cặp quan hệ từ “Tuy … nhưng …” chỉ

quan hệ tương phản giữa 2 vế câu

Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài, lưu

ý học sinh có thể thay đổi, thêm bớt

hoặc đổi từ ngữ khi đảo vị trí của hai

vế câu

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Yêu cầu học sinh nêu nhận xét qua

cách đổi vị trí của 2 vế câu

Bài 3

- Nêu các cặp quan hệ từ có thể nối

các vế câu có quan hệ từ tương phản

theo dãy

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

Mục tiêu: Rút ra ghi nhớ.

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm

- Học sinh suy nghĩ tìm câu ghéptrong đoạn văn rồi phân tích cấu tạocủa câu ghép đó

- Học sinh phát biểu ý kiến

VD: Câu ghép trong đoạn văn:

“Tuy bốn mùa là cây … lòng người”

- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm ởnháp

- Các em gạch dưới các vế câu ghép,tách bộ phận C – V trong mỗi vế câu.VD: Tuy bốn mùa / là cây, nhưng mỗimùa Hạ Long / lại có những nét riêngbiệt hấp dẫn lòng người

- Học sinh nêu cặp quan hệ từ là:

“Tuy … nhưng …”

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp suy nghĩ, tạo câu ghép mới

- Học sinh phát biểu ý kiến

VD: Mỗi mùa Hạ Long có những nétriêng biệt, hấp dẫn lòng người, tuybốn mùa Hạ Long đều phủ bên mìnhmột màu xanh đằm thắm

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu nhận xét

VD: Hai vế câu của câu ghép trên cóquan hệ tương phản, được nối vớinhau bằng quan hệ từ “Tuy”

- Học sinh đọc đề bài

Trang 24

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi

nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

Bài 1

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

→Giáo viên nhận xét

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh trao

đổi theo cặp

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

việc cá nhân

- Giáo viên dán 3 – 4 phiếu đã viết

sẵn nội dung bài tập, mời 3 – 4 học

sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 48

- Học sinh đọc yêu câu đề

- Cả lớp đọc thầm

- Trao đổi nhóm đôi phân tích cấutạo của câu ghép

- Đại diện 2 nhóm trình bày bảnglớp

- Lớp sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh trao đổi nhóm đôi, rồi viếtnhanh ra nháp những câu ghép mới

- Học sinh phát biểu ý kiến lần lượttheo từng câu

VD:

 Giặc Tây không thể ngăn cản cáccháu học tập, vui tươi, đoàn kết tiếnbộ mặc dù chúng hung tàn

 Mùa xuân đã đến bên bờ sôngLương tuy rét vẫn kéo dài

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cảlớp đọc thầm

- Học sinh dùng bút chì viết thêm vếcâu thích hợp vào chỗ trống trongSGK

- 3 – 4 học sinh lên bang 3lma2 bàitrên phiếu và trình bày kết quả

VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưngcây cối trong vườn vẫn tươi tốt

Mặc dù trời đã đứng bóngnhưng các bác nông dân vẫn miệtmài trên đồng ruộng

- Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm

Trang 25

Bài 4

- Giáo viên mời 3 – 4 học sinh làm

vào phiếu HT

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Kể cặp quan hệ từ tương phản

- Đặt câu

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: MRVT: “Trật tự, an

ninh”

- Nhận xét tiết học

các phương án mới

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm lại

- Cả lớp làm bài

- Học sinh làm xong trình bày bảnglớp

- Lớp sửa bài

- Thi đua 2 dạy truyền điện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.45

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ, AN NINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trật tự an ninh.

2 Kĩ năng: - Biết đặt các ngữ đoạn có từ an ninh, đặt câu có từ an ninh.

3 Thái độ: - Cú ý thức sử dụng đúng nghĩa của từ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển Tiếng Việt – Các tờ giấy khổ to làm BT2

Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ở BT4

+ HS:

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh

làm lại các bài tập 3, 4 và trả lời câu

hỏi ghi nhớ?

- Để thực hiện mối quan hệ tương

phản trong câu ghép ta sử dụng

những quan hệ từ nào?

3 Giới thiệu bài mới: MRVT: Trật

tự an ninh

- Hát

Trang 26

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

thảo luận nhóm

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kỹ đề

bài để tìm đúng nghĩa của từ “an

ninh”

- Giáo viên phân tích để học sinh

hiểu nếu có học sinh chọn đáp án là

(a) hoặc (c): tình trạng yêu ổn hẳn

tránh được thiệt hại gọi là an toàn

- Hoặc: tình trạng không có chiến

tranh là hoà bình

- Còn: an ninh chỉ tình trạng yêu ổn

về mặt chính trị và trật tự xã hội

Bài 2:

- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu lên

bảng mời đại diện 3 – 4 nhóm lên

làm bài, thi đua tiếp sức

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh phát biểu ý kiến: đáp an(câu b)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi theo nhóm, sửdụng từ điển rồi cử đại diện lên bảngthi đua tiếp sức

- Hết thời gian qui định đại diện cácnhóm đọc kết quả

- Lực lượng an ninh

- Chiến sĩ an ninh

- An ninh nội bộ

- Trường đại học

an ninh

Động từ kết hợp với

An ninh

- Bảo vệ an ninh

- Giữ gìn an ninh

- Củng cố an ninh

- Thiết lập an ninh

Trang 27

chốt lại lời giải đúng.

Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kể để

phát hiện ra các từ ngữ chỉ người, sự

vật, liên quan đến nội dung bảo vệ

an ninh, trật tự

- Giáo viên nhận xét, chốt lại, giải

thích cho học sinh hiểu nghĩa của các

từ các em vừa tìm

Bài 4:

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh

làm bài trên phiếu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài vàtruyện vui

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm cá nhân rồi phát biểu

ý kiến

- Ví dụ:

- Từ ngữ chỉ người có liên quan đếntình hình trật tự, an ninh: cảnh sát,trọng tài, bọn càn quấy, bọn …

- Từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liênquan đến trật tự an ninh, giữ trật tự,bắt, quấy phá tưng bừng, hành hung,bắt

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm rồitrình bày trên phiếu Sau đó dán bàilên bảng lớp và đọc kết quả

- Ví dụ:

Nhóm chỉ người, cơ quan thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh

Chỉ hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự

Chỉ sự vật liên quan tới việc bảovệ trật tự, an ninhCông an,

chiến sĩ an ninh, cơ quan công

an, điệp viên toà án,công tố viên, cơ quan phản gián, thẩm phán …

Điều tra, hoạt động, tìnhbáo, kiểmsoát, xét xử, thi hành án, xét hỏi

Luật pháp, bảng kếtluận, điều tra,bản án

Trang 28

1’

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ (tt)”

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- Nêu định nghĩa từ “an ninh”

- Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.46

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thẻ hiện quan hệ tăng

tiến

2 Kĩ năng: - Học sinh biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí các

vế câu, nối các vế câu ghép bằng 1 quan hệ từ hoặc 1 cặp quan hệtừ thích hợp

3 Thái độ: - Bồi dưỡng thói quen dùng từ, viết thành câu.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: MRVT: “Trật tự, an ninh”

- Nêu ví dụ từ thuộc chủ đề “Trật tự,

an ninh”

- Đặt câu với từ an ninh

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Nối các vế câu

ghép bằng quan hệ từ (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận xét.

Mục tiêu: Học sinh hiểu câu ghép

thể hiện quan hệ tăng tiến

- Hát

- Học sinh nêu

Trang 29

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.

Bài 1

- Phân tích cấu tạo câu ghép đã cho

- Giáo viên treo bảng phụ có sẵn

câu ghép

- Hãy nêu cặp quan hệ từ trong câu?

→ GV nhận xét + chốt:

Cặp quan hệ từ chẵng những … mà

còn … thể hiện quan hệ tăng tiến

giữa 2 vế câu

Bài 2: Tạo câu ghép

- Nhận xét nhanh, chốt lời giải

đúng

- Nêu nhận xét?

- Giáo viên chốt: Trong câu ghép

chỉ quan hệ tăng tiến, có thể đảo trật

tự các vế câu, nhưng trật tự quan hệ

từ không thể thay đổi

Bài 3: Tìm thêm những cặp quan

hệ từ có thể nối các vế câu có quan

hệ tăng tiến

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng: Ta có thể sử dụng các cặp

quan hệ từ khác:

Không những … mà còn …

Không những … mà …

Không phải chỉ … mà còn …

Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.

Mục tiêu: Nắm kiến thức cơ bản.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi

nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh biết tạo câu

ghép có quan hệ từ tăng tiếng

Bài 1

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh lên bảng phân tích:Chẳng những Hồng / chăm học màbạn ấy/ còn rất chăm làm

- Cặp quan hệ từ: Chẵng những … màcòn …

Bài 2

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- Lớp làm bài vào nháp → học sinhphát biểu ý kiến

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc lại

Bài 3

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh trao đổi nhóm đôi, thaythế các quan hệ từ khác vào câu ghépBT1

- Học sinh phát biểu

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 58

Trang 30

4’

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 1: Tìm và phân tích câu ghép

chỉ quan hệ tăng tiến

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Điền quan hệ từ thích hợp

vào chỗ trống

- Giáo viên treo bảng phụ

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Đặt câu ghép chỉ quan hệ

tăng tiến thể hiện các ý

- Giáo viên lưu ý: học sinh sử dũng

cặp quan hệ từ tăng tiến khi đặt câu

ghép

→ Giáo viên nhận xét

- Giáo viên lưu ý học sinh không có

cặp quan hệ từ không chỉ (không

những, chẳng những) … mã cũng … vì

đó không phải là mô hình áp dụng

chung cho tất cả các câu

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Thi đua 2 dãy đặt câu ghép có cặp

quan hệ từ tăng tiến

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

Bài 1

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Lớp đọc thầm

- Cả lớp làm việc cá nhân tìm và ghi,phân tích câu ghép có quan hệ tăngtiến

- 1 vài học sinh phát biểu, phân tíchcâu ghép → lớp nhận xét

Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắptay lái mà chúng còn lấy luôn cả bànđạp phanh

Bài 2

- 1 học sinh đọc đề

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm cá nhân

- Sửa bài thi đua theo dãy (1 dãy/ 3em) đính cặp quan hệ từ thích hợp

- Nhận xét lẫn nhau

- Học sinh sửa bài

Bài 3

- 1 học sinh đọc đề

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày

- Nhận xét lẫn nhau

Trang 31

- Học bài

- Chuẩn bị: MRVT: “Trật tự, an ninh

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- 1 dãy/ 3 em thi đua câu ghép

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.47

MRVT: TRẬT TỰ, AN NINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh.

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập

+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học

III Các hoạt động:

- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan

hệ tăng tiến?

- Cho ví dụ và phân tích câu ghép

đó

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Trật tự, an ninh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ

thuộc chủ đề

Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở

rộng vốn từ thuộc chủ đề

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọcthầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi

- 1 vài nhóm phát biểu

- Các nhóm khác nhận xét

Trang 32

+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức có

nhiệm vụ bảo vệ trật tư, an toàn,

giao thông

+ Chỉ sự vật

+ Chỉ sự việc

+ Chỉ tình trang an toàn giao thông

→ Giáo viên nhận xét

- 1 vài em đặt câu với từ tìm được

Bài 4:

- Tìm từ ngữ chỉ những việc làm

giúp em bảo vệ an toàn cho mình

- Giáo viên lưu ý học sinh tìm từ ngữ

chỉ việc làm giúp em tự bảo vệ an

toàn cho mình

→ Giáo viên nhận xét – nêu đáp án

đúng

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh,

trật tự?

- Đặt câu với từ tìm được?

→ Giáo viên nhận xét + Tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng cặp từ hô ứng”

- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm

- Hoạt động thảo luận theo nhóm bàn– ghép từ thích hợp

- 4 nhóm nhanh I’ dán bảng lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc đề bài → Lớp đọcthầm

- Học sinh làm bài theo nhóm 6

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm 4

- 1 vài nhóm phát biểu, nhóm khácbổ sung

- Nhận xét

- Thi đua theo dãy

(3 em/ 1 dãy)

Trang 33

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.48

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được cách nối cá vế câu ghép.

2 Kĩ năng: - Biết tạo các câu ghép mới.

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng câu ghép có cặp từ hô ứng.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

Giấy khổ to viết sẵn 3 câu bài tập 1, nội dung bài tập 2

+ HS:

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: MRVT: Trật tự an ninh.

- Nội dung kiểm tra: kiểm tra 2 học

sinh làm bài tập 2, 4

3 Giới thiệu bài mới:

Các em sẽ học cách nối các vế câu

ghép và tạo các câu ghép mới bằng

cặp từ hô ứng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Nối các vế câu

ghép bằng cặp từ hô ứng

Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát ví

dụ

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài, tìm

các vế câu ghép, xác định CN – VN

mỗi vế câu

- Mở bảng phụ, gọi học sinh lên

bảng làm bài

- Nhận xét, chốt

Bài 2

- Nêu yêu cầu đề bài

- Nhận xét, chốt

Bài 3

- Hát

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm và phân tích cấu tạo của câughép

- Làm việc cá nhân, 2 học sinh phântích cấu tạo câu

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ câu hỏi2

- Phát biểu ý kiên

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm

- Phát biểu ý kiến

Trang 34

Hoạt động 2: Luyện tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành.

Bài 1

- Dán lên bảng 4 tờ phiếu và gọi

học sinh lên làm bài

- Nhận xét, chốt

Bài 2

- Nêu yêu cầu bài tập

- Dáng tờ phiếu lên bảng và gọi học

sinh lên làm bài

- Nhận xét, chốt

Bài 3

- Nhắc yêu cầu bài và hướng dẫn

học sinh đặt câu

- Nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài tập 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong

bài bằng phép lặp”

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớpđọc thầm

- Làm việc cá nhân, gạch phân cáchvế câu và cặp từ hô ứng nối 2 vế câu

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm và điền vào chỗtrống

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớpđọc thầm

- Cả lớp làm vào nháp

- Vài học sinh lên bảng làm bài vànêu câu đã đặt

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- Nhắc lại ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: T.49

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp.

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu.

Trang 35

3 Thái độ: - Giáo dục H yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng phép

lặp

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2

+ HS: SGK, nội dung bài học

III Các hoạt động:

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh

làm bài tập 2, 3 phần luyện tập mà

học sinh đã làm ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Liên kết các câu trong bài

bằng phép lặp

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

Bài

1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Giáo viên gợi ý:

 Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều

nói về sự vật gì?

- Giáo viên chốt lại lời đúng

Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi ý: Em đã viết nội

dung của 2 câu ví dụ trên đều nói về

đền Thờ Vậy từ ngữ nào ở 2 câu

giúp em biết điều đó?

- Giáo viên bổ sung: nhờ cùng nói

về một đối tượng (ngôi đền) và có

cách thức để biểu thị điểm chung đó

(bằng cách lặp lại từ đền) nên hai

câu trên liên kết chặt chẻ với nhau

Nhờ đó người đọc hiểu được nội

dung của hai câu

Ngày đăng: 01/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên - luyen tu va cau hk II
ng ở bài tập 2 gọi 4 học sinh lên (Trang 12)
Bảng mời đại diện 3 – 4 nhóm lên - luyen tu va cau hk II
Bảng m ời đại diện 3 – 4 nhóm lên (Trang 26)
Bảng làm bài. - luyen tu va cau hk II
Bảng l àm bài (Trang 33)
Bảng cho các nhóm làm báo. - luyen tu va cau hk II
Bảng cho các nhóm làm báo (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w