* Nguyên nhân: - Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất lại tiếp tục nảy sinh - Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 đã dẫn đến sự ra đời và lên cầ
Trang 1ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II LỊCH SỬ 11
Năm học: 2012 – 2013
I.BÀI 17: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
1 Các nước phát xít trong giai đoạn 1931 - 1937 đã có những hoạt động xâm lược nào?
- Đầu những năm 30, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản liên kết với nhau thành lập khối liên minh phát xít
- 1931 – 1937: Khối phát xít đẩy mạnh chính sách bành trướng xâm lược
+ Nhật chiếm vùng Đông Bắc rồi mở rộng chiến tranh xâm lược trên toàn lãnh thổ Trung Quốc
+ I-ta-li-a chiếm Ê-ti-ô-pi-a (1935) cùng với Đức chiếm Tây Ban Nha (1936 – 1939)
+ Đức công khai xóa bỏ Hòa ước Véc-xai, âm mưu thành lập một nước “Đại Đức” ở châu Âu
- Thái độ của các nước lớn:
+ Liên Xô: kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít, chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh
+ Anh, Pháp, Mĩ: không liên kết với Liên Xô, trái lại còn thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm đẩy phát xít tấn công Liên Xô
2 Từ Hội nghị Muy-ních đến chiến tranh thế giới
* Hội nghị Muy-ních
- Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị:
+ 3/1938: Đức thôn tính Áo, sau đó, Hít-le gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính Tiệp Khắc
+ Liên Xô kiên quyết giúp Tiệp Khắc chống xâm lược
+ Anh – Pháp: tiếp tục thỏa hiệp, yêu cầu chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức
→ 29/9/1938: Hội nghị Muy-ních được triệu tập gồm đại diện 4 nước: Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a
- Nội dung: Anh – Pháp kí Hiệp định trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức Đổi lại, Đức cam kết chấm dứt mọi thôn tính ở châu Âu
- Ý nghĩa:
+ Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của chính sách dung túng, nhượng bộ phát xít của Anh – Pháp
+ Thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc (kể cả Anh – Pháp – Mĩ và Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản) trong việc tiêu diệt Liên Xô
* Sau Hội nghị Muy-ních
- 3/1939: Đức đưa quân thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc
- Đức gây hấn và chuẩn bị tấn công Ba Lan
- 23/8/1939: Đức kí với Liên Xô “Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau”
Như vậy Đức đã phản bội lại Hiệp định Muy-ních, thực hiện mưu đồ thôn tính châu Âu trước rồi mới dốc toàn lực đánh Liên Xô
3 Nguyên nhân nào dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai? So với chiến tranh thế giới thứ nhất có gì giống và khác nhau?
* Nguyên nhân:
- Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất lại tiếp tục nảy sinh
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 đã dẫn đến sự ra đời và lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản nhằm gây chiến tranh để chia lại thế giới
- Chính sách thỏa hiệp, “dung dưỡng” của các nước phương Tây đã tạo điều kiện cho bọn phát xít phát động chiến tranh
- Thế giới hình thành 3 khối đối lập nhau: Liên Xô, Anh – Pháp – Mĩ, phát xít
* Giống nhau: cả hai cuộc chiến tranh đều nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị
trường và thuộc địa
* Khác nhau so với Chiến tranh thế giới thứ nhất: Chiến tranh thế giới thứ hai còn nhằm giải quyết mâu
thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô – nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới
Trang 24 Lập niên biểu về quá trình xâm chiếm châu Âu của phát xít Đức (từ 9/1939 đến 6/1941)
1/9/1939 → 28/9/1939 Đức tấn công Ba Lan Ba Lan bị Đức thôn tính
9/1939 → 4/1940 “Chiến tranh kì quặc” tạo điều kiện để phát xít Đức pháttriển mạnh lực lượng
4/1940 → 9/1940 Đức tấn công Bắc Âu sang Tây Âu
- Đan Mạch, Na Uy, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua bị Đức thôn tính
- Pháp đầu hàng Đức
- Kế hoạch tấn công nước Anh không thực hiện được
10/1940 → 6/1941 Đức tấn công Đông và Nam Âu Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Nam
Tư, Hi Lạp bị thôn tính
5 Nêu cuộc tấn công của Đức ở Liên Xô và chiến sự ở Bắc Phi
* Mặt trận Xô – Đức
- 22/6/1941: Đức tấn công Liên Xô
- 12/1941: Hồng quân Liên Xô phản công, đẩy lùi quân Đức ra khỏi Mát-xcơ-va, làm phá sản chiến lược
“chiến tranh chớp nhoáng” của Đức
- Cuối 1942: Đức chuyển mũi nhọn tấn công phía Nam nhằm chiếm Xta-lin-grát, song không thể chiếm được thành phố này
* Mặt trận Bắc Phi
- 9/1940: quân đội I-ta-li-a tấn công Ai Cập
- 10/ 1942: Liên quân Mĩ – Anh giành thắng lợi trong trận En A-la-men (Ai Cập) và chuyển sang phản công trên toàn mặt trận
6 Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ như thế nào?
- 7/ 12/1941: quân Nhật bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng bị thiệt hại nặng nề, Mĩ tuyên chiến với Đức – I-ta-li-a – Nhật Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
- Từ 12/1941 → 5/1942: Nhật Bản mở một loạt các cuộc tấn công và chiếm được một số vùng rộng lớn ở Đông Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương
7 Khối Đồng minh chống phát xít được hình thành như thế nào?
* Nguyên nhân thành lập
- Hành động xâm lược của phe phát xít trên toàn thế giới đã thúc đẩy các quốc gia cùng phối hợp với nhau trong một liên minh chống phát xít
- Việc Liên Xô tham chiến đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc kháng chiến của nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng và khiến cho Mĩ – Anh thay đổi thái độ, bắt tay cùng Liên Xô chống chủ nghĩa phát xít
* Sự thành lập:
1/1/1942: tại Oa-sinh-tơn, 26 nước (đứng đầu là Liên Xô, Mĩ, Anh) ra Tuyên ngôn Liên hợp quốc cam kết cùng nhau tiến hành cuộc chiến đấu chống phát xít → khối Đồng minh chống phát xít được thành lập
* Ý nghĩa: việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít làm cho tính chất cuộc
Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi, trở thành một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình nhân loại
8 Nêu những sự kiện chính về cuộc phản công của quân Đồng Minh trên các mặt trận (từ 11/1942 →
6/1944)
* Mặt trận Xô – Đức
- 11/1942 → 2/1943: Hồng quân Liên Xô phản công, tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân tinh nhuệ của Đức ở Xta-lin-grát → Ý nghĩa: đánh dấu bước ngoặt của chiến tranh, buộc Đức phải chuyển từ thế tấn công sang phòng ngự
- 8/1943: Liên Xô đánh bại Đức ở vòng cung Cuốc-xcơ, đánh tan 50 vạn quân Đức
- 6/1944: phần lớn lãnh thổ Liên Xô được giải phóng
Trang 3* Mặt trận Bắc Phi
Từ tháng 3 đến tháng 5/1943: liên quân Mĩ – Anh phản công quét sạch quân Đức, I-ta-li-a khỏi châu Phi
* Ở I-ta-li-a
7/1943 → 5/1945: liên quân Mĩ – Anh tấn công, truy kích phát xít làm cho phát xít I-ta-li-a sụp đổ
* Ở Thái Bình Dương
Sau chiến thắng quân Nhật trong trận Gu-a-đan-ca-nan (8/1942 → 1/1943) Mĩ phản công đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương
9 Phát xít Đức bị tiêu diệt Nhật Bản đầu hàng Chiến tranh kết thúc như thế nào?
a Phát xít Đức bị tiêu diệt
- Sau khi giải phóng Trung và Đông Âu, 1/1945 Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công Đức ở mặt trận phía Đông
- 2/1945: 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh tổ chức Hội nghị I-an-ta bàn về việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
- 1944: Mĩ – Anh mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu và bắt đầu tấn công Đức ở mặt trận phía Tây từ 2/1945
- 16/4 → 30/4/1945: Hồng quân Liên Xô tấn công đánh bại hơn 1 triệu quân Đức ở Béc-lin → chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt
- 9/1945: Đức đầu hàng không điều kiện Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu
b Nhật Bản đầu hàng Chiến tranh thế giới kết thúc
- 1944: Mĩ – Anh triển khai tấn công quân Nhật ở Miến Điện, Phi-líp-pin, các đảo ở Thái Bình Dương
- Mĩ tăng cường đánh phá các thành phố lớn của Nhật bằng không quân 6/8/1945 và 9/8/1945: Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki
- 8/8/1945: Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông gồm 70 vạn quân chủ lực của Nhật ở Mãn Châu
- 15/8/1945: Nhật đầu hàng không điều kiện Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
10 Nêu kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai
- Chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản bị tiêu diệt hoàn toàn, thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chống chủ nghĩa phát xít Trong đó 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
- Gây hậu quả và tổn thất nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại, làm cho 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương, thiệt hại về vật chất 4000 tỉ đô la, nhiều thành phố, làng mạc, và nhiều cơ sở KT bị tàn phá
→ Ý nghĩa: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới
11 Trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, Liên Xô đã có vai trò như thế nào?
Liên Xô là trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít:
- Tập hợp được các lực lượng yêu chuộng hòa bình đấu tranh chống phát xít
- Đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức, giải phóng lãnh thổ của mình, giúp đỡ các nước Đông Âu giải phóng đất nước khỏi ách phát xít Tấn công đến tận sào huyệt của chủ nghĩa phát xít Đức tiêu diệt chúng
- Tiêu diệt phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện
- Tổ chức các hội nghị quốc tế: I-an-ta, Pốt-xđam bàn việc kết thúc chiến tranh
12 Phát xít Đức bị tiêu diệt như thế nào?
- Từ 6/6/1944: cuộc đổ bộ vào Noóc-măng-đi (Pháp) của liên quân Mĩ – Anh và Đồng minh mở “mặt trận thứ hai” ở Tây Âu
- Quân đổ bộ tiến vào giải phóng các nước Pháp, Bỉ, Hà Lan và chuẩn bị tấn công nước Đức
- Sau khi đẩy lùi quân đội Đức ra khỏi lãnh thổ, từ 7/1944 đến 10/1944, Hồng quân Liên Xô tiến quân vào Đông Âu, giúp nhân dân Đông Âu tiêu diệt phát xít Đức, giải phóng hàng loạt các nước Đông Âu
- Từ 1/1945: Hồng quân Liên Xô cũng bắt đầu cuộc tấn công nước Đức ở mặt trận phía Đông
- 2/1945: ở mặt trận phía Tây, Mĩ – Anh và các nước đồng minh khác vượt sông Ranh tràn vào nước Đức
- 16/4 → 2/5/1945: Hồng quân Liên Xô đã đập tan sự kháng cự của phát xít Đức 9/5/1945: Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu
Trang 413 Vì sao Đức có thể xâm chiếm Ba Lan một cách nhanh chóng?
- Đức có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, quân Đức áp dụng chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng”, sử dụng yếu tố bất ngờ để tấn công Ba Lan → Chính phủ Ba Lan trở tay không kịp
- Các nước Anh, Pháp theo đuổi chính sách thỏa hiệp nên đã án binh, bất động, bỏ mặc cho Đức thôn tính
Ba Lan với hi vọng Đức sẽ quay mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô
14 Tại sao chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức bị thất bại trong cuộc tấn công Liên Xô?
- Cuộc chiến tranh xâm lược của Đức vào lãnh thổ Liên Xô là chiến tranh phi nghĩa, cuộc chiến tranh ấy vấp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dân Liên Xô
- Mặc dù tổ chức tấn công Liên Xô bất ngờ nhưng Hồng quân Liên Xô đã chuẩn bị sẵn sàng để chống trả quyết liệt cuộc tấn công của quân đội Đức
- Mặc dù Đức thực hiện “chiến tranh chớp nhoáng” nhưng thực tế đánh vào Liên Xô, Đức phải chấp nhận một cuộc chiến tranh kéo dài, dàn trải ở nhiều mặt trận
15 Lập bảng niên biểu những sự kiện chính của Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 – 1945
1 – 9 – 1939 Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh bùng nổ
9 – 1940 I-ta-li-a tấn công Ai Cập
26 – 6 – 1941 Đức tấn công Liên Xô
7 – 12 – 1941 Nhật tấn công Mĩ ở Ha-oai
1 – 1942 Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập
2 – 2 – 1943 Chiến thắng Xta-lin-grát
6 – 6 – 1944 Anh – Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp
9 – 5 – 1945 Phát xít đầu hàng
14 – 8 – 1945 Nhật đầu hàng Đồng minh, chiến tranh kết thúc
16 Nêu ý nghĩa trận phản công tại Xta-lin-grát
Trận Xta-lin-grát là một trong những trận đánh lớn, tiêu biểu nhất về nghệ thuật quân sự, có ý nghĩa xoay chuyển toàn cuộc chiến, giáng những đòn khủng khiếp vào tinh thần chiến đấu của quân Đức Nó đã chứng
tỏ sức mạnh vật chất và tinh thần lớn lao của Hồng quân và nhân dân Liên xô, cổ vũ quân dân Liên xô tiếp tục chiến đấu giành thắng lợi cuối cùng Chiến thắng Xtalingrát đã đánh dấu bước ngặt của chiến tranh thế giới, buộc phát xít phải chuyển từ tấn công sang phòng ngự Đồng thời bắt đầu từ đây, Liên xô và phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận
17 Từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, hãy rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.
18 Nêu tính chất của chiến tranh thế giới thứ hai? Đánh giá vai trò của Liên Xô và các nước đồng minh
Mĩ, Anh trong việc tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Bản
- Tính chất :
+ Giai đoạn 1939 – 1941: là cuộc chiến tranh đế quốc, xâm lược phi nghĩa Sự bành trướng của phát xít Đức
ở châu Âu đã chà đạp nghiêm trọng lên quyền độc lập, tự chủ thiêng liêng của các dân tộc, đã đẩy hàng triệu người dân vô tội vào chết chóc
+ Giai đoạn 1941 – 1945: là cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít do các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
đi đầu
- Vai trò:
+ Liên Xô, Mĩ và Anh đều là lực lượng trụ cột trong việc tiêu diệt phát xít Đức (thời gian 1944 – 1945) Việc Liên Xô mở mặt trận tấn công Đức ở mặt trận phía Đông và quân Đồng minh mở cuộc tấn công ở mặt trận phía Tây đã làm cho phát xít Đức bị kẹp giữa hai gọng kìm, bị uy hiếp về tinh thần và nhanh chóng đi đến thất bại Liên Xô đã đóng vai trò lớn lao trong trận công phá Béc-lin, tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức tại sào huyệt cuối cùng của chúng
+ Ở mặt trận Thái Bình Dương, từ năm 1944 liên quân Mĩ Anh đã triển khai các cuộc tấn công đánh chiếm Miến Điện và quần đảo Philippin
Trang 5+ Liên Xô, Mĩ, Anh đều là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Nhật Cuộc tấn công của Mĩ, Anh ở khu vực chiếm đóng của Nhật ở Đông Nam Á đã thu hẹp dần thế lực của phát xít Nhật Việc quân Mĩ uy hiếp, đánh phá các thành phố lớn của Nhật bằng không quân, đặc biệt việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản đã có tác dụng lớn trong việc phá huỷ lực lượng phát xít Nhật cả về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận việc Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản là một tội ác, gieo rắc thảm hoạ chết chóc kinh hoàng cho nhân dân Nhật Bản
II BÀI 19: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC
(Từ năm 1858 đến trước năm 1873)
1 Câu 1: Nêu tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia độc lập có chủ quyền, song chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên
+ Công thương nghiệp: đình đốn, lạc hậu do nhà nước thực hiện chính sách “bế quan, tỏa cảng”
- Quân sự: lạc hậu, đối ngoại sai lầm: “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ
- Xã hội: các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình nổ ra khắp nơi
2 Câu 2: Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam như thế nào?
- Tư bản phương Tây và Pháp nhòm ngó xâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm bằng con đường buôn bán và truyền đạo
- Thực dân Pháp đã lợi dụng việc truyền đạo Thiên Chúa giáo để xâm nhập vào Việt Nam
- 1787: Bá Đa Lộc giúp tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam bằng Hiệp ước Véc-xai
- 1857: Na-pô-lê-ông III lập Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào Việt Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị đánh Việt Nam
→ Việt Nam đứng trước nguy cơ bị thực dân Pháp xâm lược
-7/1857: Na-pô-lê-ông III quyết định đưa quân đến Việt Nam
3 Câu 3: Nêu chiến sự ở Đà Nẵng 1858, cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì 1859 -1862?
Mặt trận Cuộc xâm lược của thực dân
Pháp
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam Kết quả - ý nghĩa
Đà Nẵng 1858
31/8/1858: liên quân Pháp -Tây Ban Nha tấn công cửa biển Đà Nẵng
- 1/9/1858: Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam
- Triều đình cử Nguyễn Tri Phương chỉ huy kháng chiến
- Quân dân: anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi các cuộc tấn công của địch, thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn
- Khí thế kháng chiến sôi sục trong cả nước
Pháp bị cầm chân tại Đà Nẵng từ 8/1858 đến 2/1859, kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bước đầu bị thất bại
Gia Định
1859 - 1860
- 9/2/1859: Pháp đánh vào Gia Định
- 17/2/1859: Pháp chiếm Gia Định
Nhân dân chủ động kháng chiến ngay từ đầu: chặn đánh quấy rối và tiêu diệt địch
- Làm thất bại kế hoạch
“đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang chinh phục từng gói nhỏ
- 1860: Pháp gặp nhiều khó khăn → dừng các cuộc tấn công, lực lượng địch ở Gia Định rất mỏng
- Triều đình không tranh thủ tấn công mà cử Nguyễn Tri Phương vào Gia Định xây dựng phòng tuyến Chí Hòa
- Pháp không mở rộng đánh chiếm, Gia Định ở vào thế tiến thoái lưỡng nan
Trang 6để chặn giặc
- Nhân dân tiếp tục tấn công địch ở đồn Chợ Rẫy 7/1860 trong khi triều đình xuất hiện
tư tưởng chủ hòa
Tại miền
Đông Nam Kì
1861 - 1862
- Sau khi kết thúc chiến tranh
ở Trung Quốc, Pháp mở rộng đánh chiếm nước ta vào 23/2/1861 tấn công và chiếm được đồn Chí Hòa
- Thừa thắng đánh chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì:
+ Định Tường: 12/4/1861 + Biên Hòa: 18/12/1861 + Vĩnh Long: 23/3/1862
Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân dâng cao, triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 cắt hẳn 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và phải chịu nhiều điều khoản nặng nề khác
- Kháng chiến phát triển mạnh
- Lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng: nông dân
- Có các trận đánh tiêu biểu: trận Quý Sơn (Gò Công), đốt tàu giặc trên sông Nhật Tảo của Nguyễn Trung Trực
4 Câu 4: Nêu cuộc kháng chiến của nhân ta dân sau Hiệp ước 1862 và kháng chiến ở 3 tỉnh miền Tây Nam Kì?
Mặt trận Cuộc tấn công của thực dânPháp Thái độ của triềuđình Cuộc kháng chiến của nhân dân
Tại miền
Đông Nam Kì
Pháp dừng các cuộc thôn tính
để bình định miền Tây
Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp
- Nhân dân vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng
- Khởi nghĩa Trương Định tiếp tục giành thắng lợi, gây cho Pháp nhiều khó khăn
+ Sau Hiệp ước 1862, nghĩa quân xây dựng căn cứ Gò Công, rèn đúc
vũ khí, đẩy mạnh đánh địch ở nhiều nơi, giải phóng nhiều vùng đất thuộc Gia Định, Định Tường + 20/8/1864: Trương Định hi sinh, nghĩa quân thất bại
Kháng chiến
tại miền Tây
Nam Kì
- 20/6/1867: Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long → Phan Than Giản nộp thành
- 20 → 24/6/1867: Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì Vĩnh Long, Long
An, Hà Tiên không tốn một viên đạn
Triều đình lúng túng bạc nhược, Phan Than Giản đầu hàng
- Nhân dân miền Tây kháng chiến anh dũng với tinh thần “người trước ngã xuống, người sau đứng lên”
- Tiêu biểu nhất có cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân
5 Câu 5: Tại sao thực dân Pháp lại chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên?
- Đà Nẵng là cảng nước sâu nên tàu chiến có thể hoạt động dễ dàng
- Có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế, buộc triều Nguyễn đầu hàng, kết thúc nhanh chóng cuộc xâm lược Việt Nam
- Đà Nẵng còn là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân Kitô, chúng hi vọng được giáo dân ủng hộ
- Nếu chiếm được Đà Nẵng sẽ chia cắt Việt Nam thành 2 miền → dễ dàng thực hiện chính sách chia để trị của Pháp
6 Câu 6: Tại sao Pháp lại đánh Gia Định, chứ không đánh ra Bắc Kì?
Trang 7- Gia Định xa Trung Quốc sẽ tránh được sự can thiệp của nhà Thanh.
- Xa kinh đô Huế sẽ tranh được sự tiếp viện của triều đình Huế
- Chiếm được Gia Định coi như là chiếm được kho lúa gạo của triều đình Huế, gây khó khăn cho triều đình
- Đánh xong Gia Định sẽ theo đường sông Cửu Long, đánh ngược lên Campuchia (Cao Miên) làm chủ lưu vực sông Mê Kông
- Pháp phải hành động gấp, vì: TB Anh sau khi chiếm Singapo và Hương Cảng cũng đang ngấp nghé chiếm Sài Gòn
7 Câu 7: Em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta vào năm 1858?
- Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp
- Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng cảm Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo
8 Câu 8: Âm mưu của thực dân Pháp khi đánh chiếm Gia Định là gì?
- Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam
- Gia Định có vị trí quan trọng và giao thông thuận lợi
- Chiếm được Gia Định sẽ cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều Nguyễn
9 Câu 9: Hiệp ước 5 - 6 – 1862 được kí kết trong hoàn cảnh nào và nội dung của nó? Nêu ra nhận xét?
- Hoàn cảnh:
+ Phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển và giành được một số thắng lợi
+ Thực dân Pháp đang bối rối, sa lầy
- Nội dung:
+ Triều đình nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì
+ Bồi thường chiến phí 20 triệu quan
+ Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn bán
+ Pháp sẽ trả lại tỉnh Vĩnh Long khi phong trào chống Pháp ở miền Đông Nam Kì chấm dứt
- Nhận xét: đây là Hiệp ước bất bình đẳng thể hiện sự đầu hàng từng bước của triều đình nhà Nguyễn
10 Câu 10: Em có suy nghĩ gì về hành động của Trương Định sau Hiệp ước 1862?
- Tham gia vào cuộc khởi nghĩa với tinh thần dũng cảm cùng với lòng yêu nước mãnh liệt, không chịu nhìn
đất nước rơi vào tay kẻ thù
- Các hành động: phối hợp đánh địch với Nguyễn Tri Phương → tinh thần, ý thức tự nguyện cao khi tham gia khởi nghĩa
- Chống lệnh triều đình, quyết tâm ở lại kháng chiến, phất cao cờ "Bình Tây Đại nguyên soái" → Tìm mọi cách củng cố niềm tin của dân chúng, khiến bọn cướp nước phải run sợ
- Trương Định chống trả quyết liệt thì bị trúng đạn, rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết → Lòng yêu nước
và trung thành, thậm chí còn căm thù giặc cao độ, không lay chuyển, không thay đổi, không chịu nhục
11 Câu 11: Thông qua bài học, hãy nêu nhận xét về tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn
Có thể nói rằng việc nước ta rơi vào tay pháp lúc bấy giờ có một phần trách nhiệm rất lớn của nhà Nguyễn Chính nhà nguyễn đã tạo cơ hội cho Pháp vào nước ta khi Nguyễn ánh đã thông qua Bá Đa Lộc nhờ Pháp tiêu diệt quân Tây Sơn, qua đó mở đường cho Pháp vào nước ta Mặt khác, khi Pháp đánh vào nước ta, quân đội triều đình kháng cự rất yếu ớt và nhanh chóng tan rã, nhà Nguyễn lại luôn mang tư tưởng cầu hòa thương thuyết với giặc (qua 4 bản Hiệp ước từ 1862 đến 1884), còn chưa chủ động đánh giặc (tiêu biểu là trận đồn Chí Hòa bị vỡ) Nội bộ triều đình lại không thống nhất với nhau, nhà Nguyễn không tìm cách canh tân đất nước khiến kinh tế đất nước suy sụp nghiêm trọng và rơi vào tình trạng yếu kém về tiềm lực quân sự, không đủ sức kháng giặc, qua đó dẫn tới việc Pháp đã chiếm được nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Patonot chính thức đầu hàng giặc Mặc dù vậy, trong triều đình vẫn còn có những người yêu nước,
đã chiến đấu hết mình vì nước, tiêu biểu là Nguyễn Tri Phương, Trương Định, Hoàng Diệu
Trang 8II BÀI 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN
DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884 NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
1 Câu 1: Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) như thế nào?
- Sau khi thiết lập bộ máy thống trị ở Nam Kì, Pháp âm mưu xâm lược Bắc Kì
- Pháp cho gián điệp do thám tình hình miền Bắc
- Tổ chức các đạo quân nội ứng
- Lấy cớ giải quyết “vụ Đuy-puy” đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp lấy cớ ra Bắc
- 5/11/1873: đội tàu chiến của Pháp do Gác-ni-ê chỉ huy ra đến Hà Nội giở trò khiêu khích quân ta
- 19/11/1873: Pháp gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội
- 20/11/1873: Pháp tấn công thành Hà Nội → chiếm thành, mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hưng Yên 23/11, Hải Dương 3/12, Nam Định 12/12)
2 Câu 2: Nêu phong trào kháng chiến của nhân dân Bắc Kì trong những năm 1873 - 1874?
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và hi sinh anh dũng tại cửa Ô Quan Chưởng
- Trong thành, Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm → Nguyễn Tri Phương hi sinh, thành Hà Nội thất thủ, quân triều đình nhanh chóng tan rã
- Phong trào kháng chiến của nhân dân:
+ Khi Pháp đến Hà Nội, nhân dân chủ động kháng chiến, không hợp tác với giặc
+ Khi thành Hà Nội thất thủ, nhân dân Hà Nội và nhân dân các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ vẫn tiếp tục chiến đấu → Buộc Pháp phải rút về các tỉnh cố thủ
+ 21/12/1873: quân ta phục kích địch ở Cầu Giấy, Gác-ni-ê tử trận → Thực dân Pháp hoang mang, chủ động thương lượng với triều đình
+ 1874: triều đình kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp
→ Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân → Phong trào kháng chiến kết hợp giữa chống thực dân Pháp với chống triều đình đầu hàng
3 Câu 3: Trình bày cuộc tấn công của thực dân Pháp ở các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1883)?
- 1882: Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cớ kéo quân ra Bắc
- 3/4/1882: Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội
- 25/4/1882: Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
- 3/1883: Pháp chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định
4 Câu 4: Nêu cuộc kháng chiến của nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì chống Pháp lần thứ hai?
- Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệ thành Hà Nội
→ Thành mất, Hoàng Diệu hi sinh, triều đình hoang mang cầu cứu nhà Thanh
- Nhân dân chiến đấu dũng cảm bằng nhiều hình thức:
+ Các sĩ phu chống lệnh triều đình, tiếp tục tổ chức kháng chiến
+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực kháng chiến
+ Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần hai 19/5/1883 → Ri-vi-e bỏ mạng, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân
5 Câu 5: Nêu hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản của bản Hiệp ước 1883 → kết quả?
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều đình xin đình chiến
- 25/8/1883: bản Hiệp ước mới được đưa ra buộc đại diện triều Nguyễn phải kí kết
- Lợi dụng sự hèn yếu của triều đình, Cao ủy Pháp là Hácmăng tranh thủ đi ngay lên Huế đặt điều kiện cho một Hiệp ước mới
* Nội dung Hiệp ước Hácmăng:
- Thừa nhận sự “bảo hộ” của Pháp trên toàn cõi Việt Nam
+ Nam Kì là thuộc địa
+ Bắc Kì là đất bảo hộ
+ Trung Kì giao cho triều đình quản lí
- Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì
- Ngoại giao: do Pháp nắm nắm giữ
Trang 9- Quõn sự: Phỏp được tự do đúng quõn ở Bắc Kỡ và toàn quyền xử lớ quõn Cờ Đen, triều đỡnh phải nhận cỏc huấn luyện viờn và sĩ quan chỉ huy của Phỏp, phải triệt hồi binh lớnh từ Bắc Kỡ về kinh đụ (Huế)
- Kinh tế: Phỏp nắm và kiểm soỏt toàn bộ cỏc nguồn lợi trong nước
→ Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến
→ 6/6/1884: Phỏp kớ tiếp với triều đỡnh bản Hiệp ước mới Pa-tơ-nốt, nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc bọn phong kiến
6 Cõu 6: Những nguyờn nhõn nào khiến cho cuộc khỏng chiến chống Phỏp xõm lược của quõn dõn ta
từ 1858 – 1884 thất bại?
- Do lực chờnh lệch về lực lượng khỏng chiến, trang bị về vũ khớ
- Triều đỡnh bỏ dõn, quan lại hốn nhỏt → khỏng chiến của nhõn dõn mang tớnh tự phỏt
- Triều đỡnh nhu nhược, đường lối khỏng chiến khụng đỳng đắn, khụng đoàn kết với nhõn dõn
7 Cõu 7: Cuộc khỏng chiến ở Bắc Kỡ lần thứ nhất cú điểm gỡ đỏng chỳ ý?
- Về lónh đạo: triều đỡnh phong kiến, đại diện là Nguyễn Tri Phương chỉ huy quõn dõn chống Phỏp nhưng đó nhanh chúng thất bại Sau đú, triều đỡnh chuyển sang thương thuyết với giặc, khụng quyết tõm khỏng Phỏp (mặc dự vần cũn một số quan quõn triều đỡnh kiờn quyết chỉ huy nhõn dõn chống Phỏp như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Tỏ Viờm, Trương Quang Đản…)
- Về lực lượng: ngoài quõn đội triều đỡnh cũn cú đụng đảo cỏc tầng lớp nhõn dõn
- Về quy mụ: phong trào diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp, đạt một số thành tựu (trận Cầu Giấy), nhưng cũn phõn tỏn, thiếu thống nhất
- Về tớnh chất: Cuộc khỏng chiến mang tớnh dõn tộc, thuộc phạm trự phong kiến Lỳc đầu là triều đỡnh lónh đạo nhõn dõn chống Phỏp, sau chuyển sang giai đoạn mới: nhõn dõn vừa chống Phỏp vừa chống triều đỡnh phong kiến đầu hàng
8 Cõu 8: Trận Cầu Giấy ngày 21 – 12 – 1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào?
- Sơ lợc về trận Cầu Giấy
+ Thừa lúc Gác-ni-ê đem quân xuống đánh Nam Định, việc canh phòng HN sơ hở, quân ta do Hoàng Tá Viêm chỉ huy (có sự phối hợp vs đội quân Cờ đen của Lu Vĩnh Phúc) từ Sơn Tây kéo về HN, hình thành trận tuyến bao vây quân địch Nghe tin đó, Gác-ni-ê phải tức tốc đa quân từ Nam Định trở về
+ Ngày 21-12-1873, Lu Vĩnh Phúc kéo quân vào sát thành HN khiêu chiến Gác-ni-ê đem quân đuổi theo Rơi vào ổ phục kích của nghĩa quân ta tại khu vực Cầu Giấy, toán quân Phỏp, trong đó có Gác-ni-ê bị tiêu diệt
- Chiến thắng Cầu Giấy có tiếng vang lớn:
+ Chiến thắng này làm cho nhõn dõn ta vô cùng phấn khởi, càng quyết tâm chống Phỏp
+ Thực dân Phỏp hoang mang, lo sợ
+ Trớc tình hình đó, Phỏp tìm cách thơng lợng với triều đình Huế kí Hiệp ớc Giáp Tuất (1874)
9 Cõu 9: Vỡ sao đến năm 1883, Phỏp quyết định đỏnh Thuận An?
Phỏp đỏnh thuận an năm 1883 vỡ lỳc này nhà nguyễn đang rối loạn sau cỏi chết của vua tự đức và cỏc đại thần liờn tục phế lập cỏc vua, triều đỡnh nhà nguyễn đối nội lục đục, đối ngoại kộm, đú là thời cơ tốt nhất để phỏp đỏnh bại hoàn toàn triều đỡnh nhà nguyễn
10 Cõu 10: Lập bảng thống kờ phong trào khỏng chiến chống Phỏp của nhõn dõn ta từ năm 1858 đến năm 1884
Giai đoạn Diễn biến chớnh Tờn nhõn vật tiờu biểu
1858 – 1862
- Khi Phỏp tấn cụng Đà Nẵng, Gia Định, nhõn dõn đó cựng triều đỡnh chống giặc, là thất bại õm mưu “đỏnh nhanh, thắng nhanh” của Phỏp
- Khi Phỏp đỏnh chiếm ba tỉnh miền Đụng, nhõn dõn đó bất chấp lệnh bói binh của triều đỡnh, tiếp tục lập căn cứ khỏng Phỏp, gõy nhiều tổn thất cho địch
Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Vừ Duy Dương, …
1863 – trước
1873
- Sau Hiệp ước 1862, Phỏp tiếp tục đỏnh chiếm 3 tỉnh miền Tõy, phong trào khỏng chiến của nhõn dõn Nam Kỡ phỏt triển, nhiều trung tõm khỏng chiến được xõy dựng: Đồng Thỏp Mười, Tõy Ninh, Bến Tre, Rạch Giỏ, Hà Tiờn,…
Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huõn, Nguyễn Trung Trực, Phan Tụn, Phan Liờm…
Trang 101873 – 1884
- Pháp 2 lần tấn công Bắc Kì, nhân dân sát cánh cùng triều đình, đào hào, đắp lũy, lập các đội dân binh… chống giặc
- Pháp thiệt hại nặng ở hai trận Cầu Giấy
Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản, Lưu Vĩnh Phúc, Phạm Văn Nghị…
11 Câu 11: Nội dung bản Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) có những điểm gì giống và khác nhau? Nêu nhận xét các Hiệp ước đó?
Hiệp ước Hác-măng Hiệp ước Pa-tơ-nốt
Giống nhau - Đều thừa nhận quyền “bảo hộ” của thực dân Pháp ở Bắc Kì và
Trung Kì
- Đều thể hiện thái độ của triều Nguyễn biến sự mất nước không tất yếu trở thành tất yếu
Khác nhau Khu vực cai quản của triều đình
Huế bị thu hẹp lại từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang
Khu vực cai quản của triều đình Huế được mở rộng đến Bình Thuận và Thanh – Nghệ – Tĩnh Đây là âm mưu xoa dịu sự công phẫn của nhân dân
III BÀI 21: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX
1 Câu 1: Trình bày cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần vương
* Nguyên nhân cuộc phản công
- Sau hai Hiệp ước 1883 và 1884, thực dân Pháp bắt đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kì và Trung Kì
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta lên cao
→ Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phe chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu lãnh đạo nhân dân chống Pháp
- Những hành động của phe chủ chiến nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chống Pháp giành chủ quyền
- Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến, Tôn Thất Thuyết ra tay trước
* Diễn biến
- Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885: Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp ở tòa Khâm Sứ và đồn Mang Cá
- Sáng 6/7/1885: quân Pháp phản công kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi cùng triều đình lên Sơn Phòng, Tân Sở (Quảng Trị)
- 13/7/1885: Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước
- Chiếu Cần vương đã thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân ta → Phong trào Cần vương bùng nổ kéo dài suốt 12 năm cuối thế kỉ XIX
2 Câu 2: Trình bày hai giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương và rút ra đặc điểm của mỗi giai đoạn
* Giai đoạn 1: từ năm 1885 đến năm 1888
- Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng tham gia: đông đảo nhân dân, có cả các dân tộc thiểu số
- Địa bàn: rộng lớn từ Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung Kì (từ Huế trở ra) và Bắc kì
- Diễn biến: các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ, tiêu biểu có khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê
- Kết quả: cuối năm 1888 Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang An-giê-ri
* Giai đoạn 2: từ năm 1888 đến năm 1896
- Lãnh đạo: các sĩ phu, văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo
- Địa bàn: thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn, trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung du, tiêu biểu có khởi nghĩa Hùng Lĩnh và Hương Khê
- Kết quả: 1896 phong trào thất bại