Bài 1: ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT 1.1.Mục đích thí nghiệm - Khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và độ mở van (OP%) - khảo sát mối quan hệ giữa Gs và độ mở van(OP%) - Xác định các thông số điều khiển(PID) - Khảo sát và đánh giá các thông số điều khiển ở những giá trị áp suất khác nhau - Khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số đến đáp ứng của hệ thống. 1.2.Kết quả tính toán thí nghiệm 1.2.1.Thí nghiệm 1: xác định độ gia tăng ổn định ở các chế độ khác nhau. 1.2.2.1.trường hợp van v2 mở 2 vòng OP P OP p Gs 0 0.02 10 0.02 10.00 0.00 0.00 20 0.02 10.00 0.00 0.00 30 0.03 10.00 0.59 0.06 40 0.03 10.00 0.00 0.00 50 0.04 10.00 0.59 0.06 60 0.07 10.00 1.76 0.18 70 0.13 10.00 3.53 0.35 80 0.34 10.00 12.35 1.24 90 1.33 10.00 58.24 5.82 100 1.70 10.00 21.76 2.18 Trường hợp van v2 mở 4 vòng OP P OP P Gs 0 0.04 10 0.05 10 0.05 0.5 10 0.05 20 0.06 0.5 10 0.15 30 0.09 1.5 10 0.15 40 0.12 1.5 10 0.6 50 0.24 6 10 0.6 60 0.36 6 10 0.9 70 0.54 27 10 3.35 80 1.21 60.5 10 0.8 90 1.37 68.5 10 1.55 100 1.68 84 10 Trường hợp van v2 mở 6 vòng 0 0.06 0 0.05 10 0.07 0.05 10 0.15 20 0.1 1.5 10 0.25 30 0.15 2.5 10 0.65 40 0.28 6.5 10 1.9 50 0.66 19 10 0.6 60 0.78 6 10 0.65 70 0.91 6.5 10 2.1 80 1.33 21 10 1.15 90 1.56 11.5 10 0.65 100 1.69 6.5 10 Thí nghiệm 2. Xác định các thông số điều khiển (PID) STT 1 2 OP% 50 60 P,Bar 0.09 0.13 Bar Gs T(s) Td Gc BP% BP(Bar) Ti 0.2 1.07 1 4.28 11.68 0.234 1.47 Thí nghiệm 3 1.3.3.Dựa vào đồ thị hãy xác định độ vọt lố,thời gian xác lập và sai số xác lập tương ứng với từng trường hợp. Sp = 0.6 Bar 0.7 0.8 0.9 1 0.75 0.55 0.79 0.82 2 0.74 0.57 0.77 0.73 3 0.50 0.66 0.75 0.98 4 0.59 0.77 0.74 0.97 5 0.68 0.78 0.80 0.90 6 0.52 0.70 0.85 0.81 7 0.53 0.61 0.84 0.80 8 0.69 0.62 0.81 0.82 9 0.61 0.72 0.82 0.99 10 0.53 0.79 0.71 0.94 11 0.68 0.78 0.72 0.85 12 0.66 0.61 0.85 0.80 13 0.61 0.62 0.88 0.99 14 0.53 0.69 0.71 0.82 15 0.86 0.79 0.72 0.84 16 0.61 0.78 0.73 0.89 17 0.55 0.62 0.79 0.90 18 0.54 0.61 0.87 0.91 19 0.53 0.63 0.89 0.99 20 0.60 0.68 0.71 0.90 21 0.62 0.75 0.72 0.82 22 0.56 0.72 0.76 0.81 23 0.67 0.62 0.89 0.86 24 0.56 0.61 0.82 0.87 25 0.54 0.68 0.71 0.82
Trang 1Bài 1: ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT
1.1.Mục đích thí nghiệm
- Khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và độ mở van (OP%)
- khảo sát mối quan hệ giữa Gs và độ mở van(OP%)
- Xác định các thông số điều khiển(PID)
- Khảo sát và đánh giá các thông số điều khiển ở những giá trị áp suất khác nhau
- Khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số đến đáp ứng của hệ thống.
1.2.Kết quả tính toán thí nghiệm
1.2.1.Thí nghiệm 1: xác định độ gia tăng ổn định ở các chế độ khác nhau.
Trang 7Thời gian xác lập
Sai số xác lập
Trang 8Trường hợp van 2 mở 4 vòng
Trường hợp van 2 mở 6 vòng
Trang 9Đồ thị biểu diễn mối quan hệ
Trang 10Thí ngiệm 3.
Trang 12Thí nghiệm 4.
Trang 13Nhận xét:
Nhìn chung các trường hợp ban đầu áp suất có dao động nhưng trở về sau áp suất luông ổn định.
Trang 14BÀI 2 ĐIỀU KHIỂN LƯU LƯỢNG
1 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của một chu trình điều khiển của các bộphận thiết bị công nghiệp
Giới thiệu cho sinh viên biết về bộ điều khiển kỹ thuật số PID
Giúp sinh viên biết về các loại điều khiển khác nhau
Giúp sinh viên biết sử dụng phần mềm để giám sát quá trình hoạtđộng
2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ TÍNH TOÁN
2.1 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1000 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
(lít/giờ)
PV(lít/giờ)
Chênh lệch(lít/giờ) OP (%)
Trang 15OP (%)
2.2 Kết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1100 lít/gi ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 16OP (%)
2.3 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1200 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
Trang 17STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 18OP (%)
2.4 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1300 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 19OP (%)
2.5 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1400 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 20OP (%)
2.6 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1500 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
Trang 21STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 22OP (%)
2.7 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1600 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 23OP (%)
2.8 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1700 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 252.9 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1800 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 26OP (%)
2.10 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 1900 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 272.11 K t qu thí nghi m khi cài đ t Q = 2000 lít/gi ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ặt Q = 1000 lít/giờ ờng hợp van v2 mở 4 vòng
STT SP (lít/giờ) PV (lít/giờ) Chênh lệch
Trang 29OP (%)
3 NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN
Mức độ chênh lệch giữa giá trị thực và giá trị cài đặt càng tăng dầnkhi giá trị lưu lượng cài đặt càng gần về hai đầu mút (tức là các giá trị tớihạn)
Tỉ lệ khí nén càng giảm khi giá trị lưu lượng cài đặt càng lớn Nguyênnhân có thể là do van tự động lúc này gần như đã mở hoàn toàn và giá trị trởlực qua van là thấp nhất
Nguyên nhân dẫn đến sai số trong quá trình tiến hành thí nghiệm:
Nguồn nước chứa nhiều chất bẩn
Van tay trên đường ống không đảm bảo các vấn đề kỹ thuật(như là độ kín, độ đóng mở….)
Nguồn khí nén cung cấp cho van tự động không đảm bảo (như
là không đủ áp suất, không ổn định…)
Các sensor, dây dẫn… cần phải trong tình trạng hoạt động tốt
Bơm hoạt động không tốt cũng là nguyên nhân dẫn đến sai số…
Trang 30Bài số 3: ĐIỀU KHIỂN MỨC CHẤT LỎNG
-Giúp sinh viên nắm bắt được các loại điều khiển khác nhau
-Làm quen với phần mềm điều khiển, theo dõi
2.Các bước tiến hành thí nghiệm
2.1 Xác định chiều cao mực chất lỏng ở điều kiện cân bằng:
-Chỉnh hệ thống điều khiển ở chế độ manual
-Chỉnh van điều khiển ở độ mở lần lượt 20 %, 40%, 60%, 80%, 100%.-Van V5 mở tối đa, van V4 đóng hoàn toàn
-Bật bơm
-Đo chiều cao mực chất lỏng trong cột ở điều kiện cân bằng
-Ghi nhận các giá trị đo vào bảng
2.2 Đánh giá chất lượng quá trình điều khiển
-Chỉnh hiệu thống điều khiển ở chế độ auto
-Van V5 mở tối đa, van V4 đóng hoàn toàn
-Chỉnh các thông số của hệ thống điều khiển như trong bảng
-Bật bơm
Trang 31-Đo chiều cao mực chất lỏng trong cột rồi ghi lại giá trị như trong bảng -Kết thúc quá trình, tắt hệ thống, vệ sinh
3 Cơ sở lý thuyết:
3.1.Cấu trúc cơ bản của bộ điều khiển:
Một hệ thống điều khiển được xây dựng từ 3 bộ phận chủ yếu gồm: đối tượng điều khiển; bộ điều khiển, hiệu chỉnh; cơ cấu đo lường
Các hệ thống tín hiệu có trong hệ thống gồm có: tín hiệu chủ đạo, tín hiệu ra,các tác động từ bên ngoài, tín hiệu phản hồi, sai lệch điều khiển
3.2 Các nguyên tắc điều khiển tự động:
3.2.1 Nguyên tắc giữ ổn định:
Nguyên tắc này giữ tín hiệu ra bằng một hằng số trong suốt quá trình điều khiển, y=const Có 3 phương pháp để thực hiện nguyên tắc giữ ổn định gồm: phương pháp bù tác đông bên ngoài, phương pháp điều khiển theo sai lệch, phương pháp hỗn hợp
3.2.2 Nguyên tắc điều khiển theo chương trình:
Nguyên tắc này giữ tín hiệu ra y=y(t) theo một chương trình đã được định sẵn để một tín hiệu ra nào đó thực hiệu theo chương trình, cần phải sử dụng máy tính hay các thiết bị có lưu trữ chương trình Hai thiết bị thông dụng chứa chương trình điều khiển là: PLC,CNC
3.3 Chất lượng của quá trình điều khiển:
3.3.1 Khái niệm chung:
Chất lượng của một hệ thống điều khiển tự động được đánh giá qua 2 chế độ: chế độ xác lập và quá trình quá độ
3.3.2 Chế độ xác lập:
Chất lượng điều khiển được đánh giá qua sai lệch tĩnh (hay còn gọi là sai số xác lập)
Trang 32Sai số tĩnh (St) là sai lệch không đổi sau khi quá trình quá độ kết thúc.3.3.3 Quá trình quá độ:
Chất lượng của hệ thống được đánh giá qua 2 chỉ tiêu chính
-Độ quá điều chỉnh lớn nhất
- Thời gian quá độ lớn nhất
3.4 Các bộ điều khiển – Hiệu chỉnh hệ thống:
3.4.1 Bộ điều khiển ON/OFF:
Đầu ra của bộ điều khiển này chỉ có 2 trạng thái (lớn nhất và nhỏ nhất), phụ thuộc vào giá trị đầu vào:
Đầu ra của bộ điều khiển chuyển sang ON nếu giá trị đầu vào nhỏ hơngiá trị đặt
Đầu ra của bộ điều khiển chuyển sang OFF nếu giá trị đầu ra cao hơn giá trị đặt
Giá trị nhỏ nhất của đầu ra thường là “0”(OFF)
Chú ý rằng, khi giá trị đầu vào phải vượt qua giá trị đặt thì trạng thái của đầu ra bắt đầu thay đổi biên độ dao động và chu kỳ của chúng phụ thuộc chính yếu vào thời gian đáp ứng của quá trình và đặc điểm của nó
Thông thường, bộ phận điều khiển ở đầu ra của bộ điều khiển là một contact hoặc van động cơ Nếu độ nhạy của bộ điều khiển càng quan trọng thì phản ứng ở đầu ra càng mạnh và càng nguy hiểm đối với contact hay van
Bộ điều khiển ON-OFF dùng cho các quá trình có quán tính lớn đối với nhiều máy móc, có thể điều chỉnh được độ trễ Nó biểu diễn là % của tỷ
lệ lớn nhất
3.4.2 Bộ điều khiển tỷ lệ P:
Bộ điều khiển tỷ lệ là bộ điều khiển đơn giản nhất và thông dụng nhất.Đầu ra của bộ điều khiển là tỷ lệ số học đối với độ chênh lệch giữa giátrị đo được và giá trị đặt
Trang 33Trong bộ điều khiển, chúng ta biểu diễn độ chêng lệch bởi dải tác động tỷ lệ
BP(%) = 1/Kp
Càng tăng dải tác đông tỷ lệ thì càng tăng độ dốc tính hiệu ra
Vì vậy, có thể điều chỉnh dải tác động tỷ lệ để đạt được điều khiển bềnvững trong các điều kiện khác nhau của quá trình
Nếu giảm dải tác động tỷ lệ xuống “0”, chúng ta nhận được bộ điều khiển ON/OFF
Kp: hệ số khuếch đại của bộ điều khiển
E: độ chênh lệch giữa giá trị đo được và giá trị đặt (%) Hệ số khuếchđại càng lớn thì sai số xác lập càng nhỏ
Trong đa số các trường hợp, hệ số khuếch đại càng lớn thì độ vọt lố càng cao, hệ thống càng kém ổn định
3.4.3 Bộ điều khiển tỷ lệ tích phân PI:
Điều khiển PI làm tăng bậc vi sai của hệ thống, tuy nhiên cũng làm cho hệ thống có độ vọt lố, thời gian quá độ tăng lên
Thời gian tích phân càng nhỏ thì độ vọt lố càng tăng
3.4.4 Bộ điều khiển tỷ lệ đạo hàm PD:
Trang 34Điều khiển PD làm nhanh đáp ứng của hệ thống, tuy nhiên cũng làm cho hệ thống nhạy với nhiễu tần số cao.
Thời gian vi phân càng lớn thì đáp ứng càng nhanh
3.4.5 Bộ điều khiển tỷ lệ, vi phân, tích phân PID:
Bộ điều khiển PID làm nhanh đáp ứng của hệ thống và tăng bậc vi sai của hệ thống
3.5 Đặc điểm của các bộ điều khiển:
Bộ điều khiển ON/OFF: đơn giản, rẻ tiền
Bộ điều khiển P: đơn giản, ổn định khi nó được điều chỉnh đúng đắn,
dễ dàng điều chỉnh, độ lệch tĩnh luôn tồn tại đến ổn định
Bộ điều khiển PI: không có độ lệch tĩnh, đáp ứng nhiều động lực của vòng điều khiển
Bộ điều khiển PD: ôn định, ít độ lệch tĩnh hơn so với điều khiển tỷ lệ đơn thuần khi chúng ta sử dụng một dải tác động tỷ lệ hẹp, giảm chiều cao của đỉnh nhiệt độ ban đầu ( do sự quá tải), giảm chu kì dao động
Bộ điều khiển PID: đắt tiền hơn, phức tạp hơn, đáp ứng nhanh vòng điều khiển, không có độ lêch tĩnh, khó điều chỉnh đúng đắn, điều chỉnh tốt nhất nếu điều chỉnh đúng đắn
4 Đồ thị biểu diễn chiều cao mức chất lỏng theo thời gian đối với các bộ điều khiển:
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
Trang 354.1.Bộ điều khiển ON-OFF:
BỘ ĐIỀU KHIỂN ON - OFF
STT Kp (%) Ti
(s)
Td(s)
t(s)
CHIỀU CAO MỨC CHẤT
LỎNG (cm)GIÁ TRỊ ĐẶT
(SET POINT) GIÁ TRỊ ĐO
Trang 37STT Ti (s) Td (s) t (s)
CHIỀU CAO MỨC CHẤT LỎNG (cm)
GIÁ TRỊ ĐOGIÁ
TRỊĐẶT(SETPOINT)
Trang 38Đồ thị biểu diễn chiều cao mức chất lỏng Bộ điều khiển tỉ tệ P
3.3 Bộ điều khiển tỉ lệ tích phân PI:
(%) Td (s) t (s)
CHIỀU CAO MỨC CHẤT LỎNG (cm)GIÁ
TRỊĐẶT(SETPOINT)
GIÁ TRỊ
Ti=5 Ti=10 Ti=20 Ti=40
Trang 4027 130 50.4 49.9 49.91 50.64
Trang 41Đồ thị biểu diễn chiều cao mức chất lỏng Bộ điều khiển tỉ lệ tích phân PI
4.4 Bộ điều khiển tỉ lệ vi phân PD:
(%) Ti (s) t (s)
CHIỀU CAO MỨC CHẤT LỎNG (cm)GIÁ TRỊ
ĐẶT(SETPOINT)
Trang 43Đồ thị biểu diễn chiều cao mức chất lỏng Bộ điều khiển tỉ lệ vi phân PD
4.5 B đi u khi n t l vi tích phân PID: ều khiển (PID) ển (PID) ỉ lệ vi tích phân PID: ệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ
STT Kp (%) Ti (s) Td (s) t (s)
CHIỀU CAO MỨC CHẤT
LỎNG (cm)GIÁ TRỊ
ĐẶT(SETPOINT)
GIÁ TRỊĐO
Trang 45Đồ thị biểu diễn chiều cao mức chất lỏng
Trang 46BÀI 4 : ĐIỀU KHIỂN VAN
1 Mục đích thí nghiệm:
- Trắc định hệ số hiệu chỉnh lưu lượng của van
- Khảo sát ảnh hưởng của kích thước van đến lưu lượng dòng chảy
- Khảo sát các đặc trưng của van khi độ chênh lệch áp không đổi và biếnđổi
Trang 47Với Kv là hằng số đặc trưng của van, nó tương ứng với lưu lượng dòngchảy thu được khi độ chênh lệch áp suất là 1bar và van mở hoàn toàn, nóphụ thuộc vào kích thước van.
2.2 Sự phụ thuộc của lưu lượng vào độ mở van
Tốc độ dòng chảy lớn nhất khi van mở hoàn toàn và nhỏ nhất khi vanđóng hoàn toàn Giữa hai độ mở này tốc độ dòng chảy có thể thay đổi theohướng khác nhau Sự biến đổi này tùy thuộc vào hình dạng của lỗ mở giữatốc độ nhỏ nhất và lớn nhất
Nguyên lý điều chỉnh tốc độ dòng chảy là: đặc điểm, bản chất của van,được định nghĩa dưới điều kiện kiểm tra cụ thể khi xác định Kv, ∆P là hằngsố
Tốc độ dòng chảy sẽ tăng tuyến tính tương ứng với độ mở van
2.3 Độ mở van
Hiện tượng xâm thực là sự biến đổi một phần của chất lỏng thành hơixảy ra khi có sự tăng tốc nhanh của dòng lưu chất chảy qua mặt tiếp xúc vàvòng đệm của van Hiện tượng này gồm có sự biến mất của bọt khí tại cửa racủa van, là nguyên nhân gây ra sự va đập thủy lực Va đập thủy lực lànguyên nhân chính gây sự ăn mòn khi độ chênh lệch áp suất trong van lớn.Hiện tượng xâm thực không những chỉ ăn mòn mà còn gây ra sự rung động
và tiếng ồn Nó không phát hiện được và thường thấy ở bơm, xuất hiệnthường xuyên trong các van tự động, đưa ra độ chênh lệch áp suất đáng kể,luôn xảy ra ở những van có hệ số lưu lượng cao như van cửa hoặc van bướm
có giá trị Kv lớn hơn van cửa gập có cùng đường kính
Trang 48Hệ số lưu lượng tới hạn C f: Hệ số lưu lượng tới hạn là trị số ở dướiđiều kiện áp suất mà van sẽ phải chịu hiện tượng xâm thực.
∆Pc độ chênh lệch áp suất tới hạn (ở điều kiện xâm thực xảy ra)
P1: Áp suất đầu vào cửa van của chất lỏng (bar)
Pv: Áp suất hơi chất lỏng ở nhiệt độ dòng chất lỏng vào (bar)
Phòng tránh hiện tượng xâm thực
Dựa vào quan hệ: P c C f2P1 P v thì độ chênh lệch áp suất trong vanphải dưới ∆Pc bằng cách:
Tăng áp suất đầu vào P1
Van cần lắp đặt ở vị trí thấp trên hệ thống để tăng giá trị tới hạn của
áp suất thủy tĩnh
3 Báo cáo thí nghiệm
3.1 Xác định hệ số lưu lượng của van
Thí nghiệm 1: Chế độ không có bộ định vị
Công thức tính toán
Đối với chất lỏng:
P Q
K v
Kv: Hệ số lưu lượng của van (m3/h)
Q: Lưu lương lưu chất chảy qua van (m3/h)
∆P: Độ chênh lệch áp suất qua van (bar)
Trang 49ρ: Khối lượng riêng của nước chảy qua van (kg/dm3)
hệ số lưu lượng của van cũng tăng, giá trị Kv tiến dần tới một giá trị nào đó,
ít biến thiên hơn so với ban đầu
Thí nghiệm 2: Ch đ có b đ nh v ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ịnh các thông số điều khiển (PID) ịnh các thông số điều khiển (PID)
Q
ΔP(bar)P(bar) 0.06 0.09 0.13 0.19 0.28 0.37 0.50 0.65
Kv 0.082 0.133 0.166 0.184 0.189 0.197 0.198 0.1985
Trang 50Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu ta thấy hệ số lưu lượng Kv tăng dần khi lưulượng Q và áp suất ΔP(bar)P tăng, nhưng sự tăng này không đáng kể.
Kv ở chế độ làm việc có bộ định vị có giá trị lớn hơn.Ở chế độ không có
bộ định vị, ta chỉ có thể điều chỉnh lưu lượng đến mức 160 (lít/giờ), sau đókhông thể điều khiển tiếp tục tăng lưu lượng Nhưng với chế độ làm việc có
bộ định vị, có thể điều khiển đến mức 160 (lít/giờ) Ta nhận thấy chế độ làmviệc có bộ định vị dễ kiểm soát, điều khiển và ổn định hơn
3.2 Xác định các đặc trưng của van khi có độ chênh lệch áp suất qua van không đổi
Thí nghiệm 3: Ch đ không có b đ nh v ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ịnh các thông số điều khiển (PID) ịnh các thông số điều khiển (PID)
Trang 51Đồ thị: lưu lượng qua van có sự thay đổi nhưng không nhiều và tuyến tínhvới nhau
Thí nghiệm 4: Ch đ có b đ nh v ết quả thí nghiệm khi cài đặt Q = 1000 lít/giờ ịnh các thông số điều khiển (PID) ịnh các thông số điều khiển (PID)
Trang 52Qua đồ thị ta thấy khi bắt đầu mở van lưu lượng tăng dần và đến khi van
mở hoàn toàn lưu lượng không thể xác định được nữa khi bắt đầu đóng vanlưu lượng ban đầu cũng không thể xác định được cho đến khi lưu lượng trở
về mức bình thường và giảm dần
Nhận xét: Qua 2 đồ thị ta thấy độ mở của van hay kích thước van ảnh
hưởng đến lưu lượng dòng chảy Khi độ mở van tăng lưu lượng dòng chảycũng tăng Nguyên nhân là do khi độ mở van tăng cũng chính là đã tăng -tốc độ dòng chảy , nên theo công thức Qv = f , lưu lượng cũng tăng
Vì vậy để lưu lượng dòng chảy lớn ta phải tăng độ mở của van
Nhận xét: Qua 2 đồ thị ta thấy độ mở của van ảnh hưởng đến lưu
lượng dòng chảy Khi độ mở van tăng lưu lượng dòng chảy cũng tăng.Nguyên nhân là do khi độ mở van tăng cũng chính là tăng f tiết diện, theocông thức Qv = .f lưu lượng cũng tăng Vì vậy để lưu lượng dòng chảy lớn
ta phải tăng độ mở của van