Tập thể đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trường trung học cơ sở Biên Giới đã quyết tâm nỗ lực phấn đấu trong những năm qua để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm 2012.. TIÊU CHU
Trang 1PHÒNG GD & ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS BIÊN GIỚI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BC-THCS BG Biên Giới, ngày tháng năm 2012
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Năm 2012
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BGD&ĐT ngày 26 tháng 2 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Được sự chỉ đạo của Sở Giáo dục – Đào tạo Tây Ninh và Phòng Giáo dục – Đào tạo Châu Thành, sự quan tâm của Đảng ủy, UBND các cấp Tập thể đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên trường trung học cơ sở Biên Giới đã quyết tâm nỗ lực phấn đấu trong những năm qua để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm 2012
Trường đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia, lập kế hoạch trong từng giai đoạn và tiến hành kiểm tra đánh giá tình hình thực tế của trường trong 3 năm học qua đối chiếu với các tiêu chuẩn qui định, nay nhà trường xin báo cáo kết quả thực hiện như sau:
A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
Biên Giới là xã vùng sâu biên giới nằm phía đông của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 21km, Đông và Nam giáp xã Hòa Thạnh, Tây giáp nước bạn Campuchia, Bắc giáp xã Phước Vinh Trong xã có 4 ấp (ấp Bến Cầu, ấp Tân Long,
ấp Tân Định và ấp Rạch Tre), kinh tế nhân dân sống chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước là chính; ngoài ra còn có chăn nuôi và buôn bán nhỏ Đường giao thông nông thôn còn khó khăn (nhất là ấp Rạch Tre) nên kinh tế còn nghèo Nhìn chung, kinh tế chưa phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhiều hộ phải làm thuê, làm mướn, làm ăn ở xa
Trường được thành lập theo Quyết định số 466/2001/QĐ-UB ngày 01 tháng
8 năm 2001 của UBND huyện Châu Thành với tên “Trường THCS Biên Giới”,
Trang 2nhà trường được đặt ở trung tâm văn hóa của địa phương với nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh theo mục tiêu đào tạo của bậc phổ thông trung học cơ sở Trong những năm qua trường đã có những cố gắng phấn đấu để đáp ứng với yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia trong giai đọan 2001-2010 Nhà trường phấn đấu theo 5
tiêu chuẩn về: tổ chức bộ máy nhà trường, đội ngũ CB-GV-NV, chất lượng giáo
dục, xây dựng cơ sở vật chất và công tác xã hội hoá giáo dục Cụ thể quá trình
phấn đấu để thực hiện các tiêu chuẩn xin được tóm tắt như sau:
1-Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của lãnh đạo Phòng GD&ĐT Châu Thành, sự lãnh đạo hỗ trợ và tạo điều kiện của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, các ban ngành đoàn thể của xã Biên Giới, nhất là sự quan tâm hỗ trợ nhiệt tình của Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Được sự lãnh đạo trực tiếp của chi bộ trường học
- Đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa, có tinh thần học hỏi, nhiệt tình, đoàn kết cao
- Được sự quan tâm của các cấp xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ việc dạy và học theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia
2-Khó khăn
- Điều kiện sinh sống của đa số bộ phận nhân dân chủ yếu bằng nông nghiệp nên còn nhiều khó khăn
- Một bộ phận nhân dân ý thức về việc học của con em còn hạn chế, chăm lo cho việc học của con em chưa sâu sát, thường xuyên, còn tư tưởng khoán trắng cho nhà trường
Từ đặc điểm tình hình trên, trường THCS Biên Giới tiến hành đánh giá theo
5 tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, cụ thể như sau:
B QUÁ TRÌNH VÀ KẾT QUẢ PHẤN ĐẤU:
I TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC NHÀ TRƯỜNG
Đây là tiêu chuẩn có tầm quan trọng đặc biệt làm cơ sở để thực hiện các tiêu chuẩn khác và các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường
1/ Tiêu chí 1: lớp học
a/ Có đủ các khối lớp của cấp học: Trường có đủ các khối lớp theo quy định của trường THCS, bao gồm khối 6,7,8,9
b/ Tổng số lớp hiện có: 08 lớp, bình quân 32 học sinh/lớp
c/ Mỗi lớp không quá 45 học sinh cụ thể như sau:
* Năm học 2009 – 2010: Tổng số học sinh 234/ 08 lớp
+ Khối 6: 2 lớp, số học sinh: 67; bình quân 33 học sinh/ 1 lớp + Khối 7: 2 lớp, số học sinh: 53; bình quân 27 học sinh/ 1 lớp
Trang 3+ Khối 8: 2 lớp, số học sinh: 65; bình quân 32 học sinh/ 1 lớp + Khối 9: 2 lớp, số học sinh: 49; bình quân 25 học sinh/ 1 lớp Bình quân 29 học sinh/ 1 lớp
* Năm học 2010 – 2011: tổng số học sinh 234/ 08 lớp
+ Khối 6: 2 lớp, số học sinh 64, bình quân 32 học sinh/ 1 lớp + Khối 7: 2 lớp, số học sinh 67, bình quân 33 học sinh/ 1 lớp + Khối 8: 2 lớp, số học sinh 46, bình quân 23 học sinh/ 1 lớp + Khối 9: 2 lớp, số học sinh 57, bình quân 28 học sinh/ 1 lớp Bình quân 29 học sinh/ 1 lớp
* Năm học 2011 – 2012: tổng số học sinh 232/ 08 lớp
+ Khối 6: 2 lớp, số học sinh 69, bình quân 34 học sinh/ 1 lớp + Khối 7: 2 lớp, số học sinh 59, bình quân 29 học sinh/ 1 lớp + Khối 8: 2 lớp, số học sinh 61, bình quân 30 học sinh/ 1 lớp + Khối 9: 2 lớp, số học sinh 43, bình quân 21 học sinh/ 1 lớp Bình quân 29 học sinh/ 1 lớp
*Năm học 2012-2013: Tổng số học sinh 252/ 08 lớp.
+ Khối 6: 2 lớp, số học sinh 76, bình quân 38 học sinh/ 1 lớp + Khối 7: 2 lớp, số học sinh 67, bình quân 34 học sinh/ 1 lớp + Khối 8: 2 lớp, số học sinh 54, bình quân 27 học sinh/ 1 lớp + Khối 9: 2 lớp, số học sinh 55, bình quân 28 học sinh/ 1 lớp Bình quân 32 học sinh/ 1 lớp
2/ Tiêu chí 2: Tổ chuyên môn
Trường có 2 tổ chuyên môn: Tổ Tự nhiên (9 GV); tổ Xã hội (9 GV); các tổ chuyên môn sinh hoạt có nề nếp, chất lượng sinh hoạt được cải tiến theo yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục, trong đó tập trung đổi mới phương pháp dạy-học Trong mỗi năm học, mỗi tổ chuyên môn đều có thực hiện 2 chuyên đề nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy- học dưới nhiều hình thức: xây dựng chuyên đề, tổ chức thi giảng, hội giảng, viết và vận dụng các đề tài, giải pháp khoa học, sáng kiến kinh nghiệm điển hình tiên tiến
Tập thể GV tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, đa số trên chuẩn Cụ thể:
- GVTTGD: 18/27 người, trong đó:
+ ĐHSP: 15 người/8 nữ
+ CĐSP: 3 người/1 nữ
- Giáo viên Thể dục : 02 giáo viên đều đạt trình độ đại học sư phạm
- Giáo viên âm nhạc: 01 đạt trình độ đại học sư phạm
Trang 4- Giáo viên Mỹ thuật có: 1 trình độ ĐHSP, 1 CĐSP.
a/ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo đúng chức năng quy định của Điều lệ Trường trung học cơ sở, tổ chuyên môn họp đầy đủ: 2 lần/ tháng
b/ Tổng số chuyên đề đã thực hiện trong năm học 2011-2012 là 4 chuyên đề (Mỗi tổ thực hiện 2 chuyên đề) Các chuyên đề tập trung nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp, có lưu trữ nội dung các chuyên đề Cụ thể trong năm học
2011-2012 gồm các chuyên đề như sau:
1- Sử dụng phương pháp dạy học phân hoá dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng trong môn Ngữ văn ở trường THCS
2- Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Giáo dục công dân
3- Giáo dục đạo đức học sinh thông qua giảng dạy môn Hóa học
4-Phương pháp dạy học tích cực môn Toán cấp THCS
c/ Công tác học tập, bồi dưỡng giáo viên luôn được nhà trường chú trọng
Tổ chức cho GV dự giờ rút kinh nghiệm trong đơn vị bảo đảm đủ số tiết quy định Đặc biệt trường có phong trào tự học nâng cao trình độ rất mạnh, có 15/18 GVTTGD có trình độ Đại học- tỉ lệ: 88,3%
- Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên: 100% GV tham gia học bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III Ngoài ra mỗi GV đều có kế hoạch tự học: tin học, ngoại ngữ, cách soạn và dạy bằng giáo án điện tử nhằm thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường
3/ Tiêu chí 3: Tổ văn phòng
a/ Tổ văn phòng gồm: 01 Kế toán - Văn thư, 01 y tế, 01 Bảo vệ, 01 thư viện
và 1 nhân viên được thành lập theo quy định trường trung học
b/ Quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách nhà trường: Trường thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách, gồm:
- Sổ đăng bộ
- Sổ đầu bài
- Sổ Gọi tên ghi điểm
- Học bạ học sinh
- Sổ cấp phát bằng, chứng chỉ
- Sổ lưu công văn đi và đến
- Sổ khen thưởng - kỷ luật học sinh
- Sổ quản lý tài sản, sổ quản lý tài chính
- Sổ theo dõi phổ cập
- Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến
- Sổ họp BGH, Liên tịch
-Sổ nghị quyết,
Trang 5- Sổ nhật ký BGH -Sổ họp chủ nhiệm hàng tuần
-Hồ sơ thi đua
-Hồ sơ kiểm tra, đánh giá CBCC
-Hô sơ theo dõi công văn đến và công văn đi
-Hồ sơ quản lý thư viện
Tất cả các loại hồ sơ sổ sách đảm bảo ghi chép, cập nhật đầy đủ các nội dung theo quy định và theo dõi kiểm tra thường xuyên
Nhân viên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không có CB-GV-NV bị
kỷ luật
4/ Tiêu chí 4: Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường
Căn cứ Điều lệ trường phổ thông, Luật Giáo dục: Nhà trường thành lập Hội đồng trường, các hội đồng khác và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường Trung học và các quy định hiện hành Các Hội đồng làm việc có kế hoạch, nề nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nề nếp, kỷ cương của nhà trường và có hồ sơ lưu trữ Cụ thể như sau:
* Các Hội đồng:
- Hội đồng trường: Hoạt động theo Điều lệ trường phổ thông.
- Hội đồng thi đua khen thưởng: gồm 08 thành viên (Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách, 2 tổ trưởng chuyên môn, thư ký hội đồng)
- Hội đồng kỷ luật: Do Hiệu trưởng làm Chủ tịch và các thành viên gồm:
Phó Hiệu trưởng, Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm và Ban đại diện cha mẹ học sinh
* Thành lập các Ban:
- Ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gồm: Hiệu trưởng, Tổng phụ
trách và 8 giáo viên chủ nhiệm
- Ban thanh tra nhân dân: Do Hội nghị CBCCVC bầu ra gồm: Trưởng ban
và 02 Ủy viên
- Ban đại diện cha mẹ học sinh: (nhiệm kỳ là 1 năm) gồm: 01 Trưởng ban,
01 Phó ban, 06 Ủy viên Vào đầu mỗi năm học tổ chức Đại hội Cha mẹ học sinh thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong năm học qua và phương hướng hoạt động năm học mới và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh
Ban đại diện CMHS có truyền thống gắn kết chặt chẽ với nhà trường, hàng tháng họp với BGH trường để giúp trường thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra như: giáo dục học sinh thường xuyên vi phạm nội quy nhà trường; vận
Trang 6động học sinh bỏ học trở lại lớp; vận động các nhà hảo tâm, các đơn vị ủng hộ tiền, vật phẩm để hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động của nhà trường
5/ Tiêu chí 5: Tổ chức Đảng và các đoàn thể a/ Tổ chức Đảng: Chi bộ trường THCS Biên Giới được thành lập theo
Quyết định số 04-QĐĐU ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Đảng ủy xã Biên Giới Hàng năm chi bộ đều thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên trong nhà trường, chi bộ hiện có 12 đảng viên chính thức tỉ lệ 44,4% Chi bộ thực hiện tốt Điều lệ Đảng quy định, tất cả đảng viên có ý thức phấn đấu và tinh thần kỷ luật cao, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ Chi bộ lãnh đạo hoạt động toàn diện của nhà trường,
đề ra các chủ trương phù hợp định hướng phát triển nhà trường theo đúng tinh thần đổi mới, xây dựng đảng viên làm nòng cốt trong các phong trào thi đua, xác định rõ
đây là hạt nhân trong nhà trường Nhiều năm liền luôn đạt Chi bộ trong sạch vững
mạnh.
b/ Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường:
- Công đoàn nhà trường có 27/27 đoàn viên công đoàn, tỉ lệ 100% Công
đoàn hoạt động đúng theo Điều lệ Công đoàn, thực hiện tốt các cuộc vận động:
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Hai không”; “Mỗi thầy ,
cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; tích cực xây dựng phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Nổi bật là phong trào thi đua “Dạy tốt- học tốt”; “ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” thực hiện “Dân chủ
-Kỉ cương –Tình thương –Trách nhiệm” Vì vậy, số giáo viên tham gia và đạt Hội giảng Giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh ngày càng cao Công đoàn luôn nêu cao ý thức trách nhiệm, hoàn thành tốt kế hoạch hàng năm đề ra và không có trường hợp nào vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm kỷ luật Công đoàn còn tích cực vận động CB-GV-NV tham gia tốt về học tập chính trị, các chuyên đề về đạo đức Hồ Chí Minh, các Luật đã phổ biến và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ là tổ ấm đoàn kết, có nhiều biện pháp hỗ trợ đời sống tinh thần, vật chất của CB-GV-NV như bảo lãnh GV vay vốn ngân hàng bằng quỹ lương để cải thiện đời sống; thăm hỏi, động viên khi đau ốm, lúc gặp khó khăn; hỗ trợ cho đoàn viên công đoàn khi
tham gia các phong trào do ngành tổ chức Công đoàn đạt Công đoàn vững
mạnh nhiều năm liền.
- Chi đoàn là lực lượng nòng cốt trong các hoạt động của nhà trường, nhất là
hoạt động giáo dục ngoài giờ, chi đoàn có 6 đoàn viên (không có đoàn viên học sinh) trong tuổi Đoàn đạt tỷ lệ 100% Trong 3 năm học qua Chi đoàn luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, trong đó, nổi bật là các hoạt động giáo dục trật tự an toàn giao thông, tích cực hỗ trợ Liên Đội trong các phong trào thi đua, hội thi, hội diễn, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; các phong trào vận động quyên góp, ủng hộ Chi đoàn còn tham gia phối hợp chặt chẽ với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở địa phương (xã Đoàn) về các hoạt động xã hội, mít tinh tuyên truyền các
Trang 7cuộc vận động theo sự chỉ đạo của chính quyền, của ngành góp phần cùng với địa phương trong nhiều công trình như xây dựng ấp văn hóa, tổ chức các ngày lễ lớn ở
địa phương Chi đoàn đạt Chi đoàn vững mạnh nhiều năm liền.
- Liên đội là lực lượng đông đảo, có 8 Chi đội với nhiều hoạt động phong
phú đa dạng góp phần giáo dục tư tưởng, hành vi đạođức cho học sinh.
Trong ba năm qua liên đội tham gia nhiều phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động và đạt những kết quả tốt (Tuyên truyền, vận động ATGT) Đặc biệt nổi bật là phong trào: giúp bạn nghèo vượt khó, phong trào Đền ơn đáp nghĩa, phong trào “Vì người nghèo”… , giúp bạn nghèo về tập sách hơn 400 quyển tập,
100 cây viết, 130 đầu sách Mua tăm ủng hộ người mù: 440 bịt/ trị giá: 440.000đ, mua thước ủng hộ người khuyết tật trị giá: 590.000đ Vì bạn nghèo: 1.290.000đ Xây dựng quỹ tình nghĩa Đoàn: 2.518.000đ Tặng 12 suất học bổng cho đội viên có thành tích xuất sắc Những việc làm trên đã khẳng định truyền thống tương thân tương ái rất có tác dụng trong nhà trường Ngoài ra Liên đội còn tặng quà cho các anh Bộ đội hàng năm nhân ngày 22/12, ngày thành lập Quân đội Việt Nam Từ đó
đã giáo dục được truyền thống uống nước nhớ nguồn cho các em Liên đội đạt liên đội mạnh cấp tỉnh nhiều năm liền Có giấy xác nhận và quyết định khen thưởng của Tỉnh, Huyện đoàn)
Kết luận: Đạt tiêu chuẩn 1
II TIÊU CHUẨN 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ- GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN:
Nhà trường đã từng bước ổn định và nâng cao trình độ đội ngũ CBGVNV
về nhiều mặt
1/ Tiêu chí 1: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
Các đ/c trong BGH đều được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, tốt nghiệp ĐHSP
a/ Hiệu trưởng: Lại Thị Ngọc Lợi- Đảng viên-năm sinh: 31/01/1966.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học sư phạm, chuyên ngành: Ngữ văn tốt nghiệp năm 1997
- Trình độ quản lý: Đạt chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý và công chức nhà nước
- Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị tốt nghiệp năm 2007
- Thời gian công tác: Năm vào ngành 1986 đã công tác được 26 năm, trong
đó tham gia quản lý 11 năm
- Hàng năm được lãnh đạo ngành đánh giá xếp loại Hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng được quy định tại Thông tư 29/2009/TT-BGD-ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, xếp loại: khá
Trang 8b/ Phó Hiệu trưởng: Võ Thanh Tân-Đảng viên-sinh năm 1981
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học sư phạm, chuyên ngành: Anh Văn tốt nghiệp năm 2011
- Trình độ lý luận chính trị: Sơ cấp lý luận chính trị tốt nghiệp năm 2012
- Thời gian công tác: Năm vào ngành 2002 được 10 năm công tác, tham gia quản lý 1 năm
- Đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và Lao động tiên tiến nhiều năm liền
*BGH có thâm niên giảng dạy nhiều năm, có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu trong tập thể, ủng hộ sự nghiệp đổi mới, có ý chí vượt khó khăn lãnh đạo tập thể CB- GV- NV nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ
c/ Việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường:
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng tổ chức triển khai và thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và Chủ tịch Công đoàn xây dựng quy chế dân chủ trường học, triển khai, phổ biến rộng rãi trong cán bộ - công chức
để đóng góp điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện và thống nhất thực hiện; đồng thời văn bản được niêm yết công khai trong phòng hội đồng Nhà trường phát huy dân chủ trên nhiều lĩnh vực như: phân công lao động, xây dựng kế hoạch hoạt động, thi đua (biểu điểm thi đua được hội đồng giáo viên góp ý đi đến thống nhất mới thực hiện), khen thưởng, tài chính, tuyển sinh, nâng lương, kiểm tra nội bộ, các chế độ ưu đãi, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trong công tác được tập thể giáo viên và quần chúng nhân dân tín nhiệm Luôn thực hiện đúng quy chế dân chủ, thực hiện tốt Nghị quyết hội nghị CB - CC và phối hợp chặt chẽ giữa công đoàn, quan tâm chỉ đạo sát sao với đoàn thể trong nhà trường, triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ
2/ Tiêu chí 2: Tập thể giáo viên
- Có đầy đủ giáo viên các bộ môn theo quy định (giáo viên trực tiếp giảng dạy 18/ 8 lớp, tỉ lệ bố trí 2,25 Tất cả giáo viên đều đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn: 15/18 giáo viên (83,3 %)
- Trong 3 năm học qua giáo viên đạt các danh hiệu như sau:
Đạt Hội giảng
CSTĐ CS
CSTĐ tỉnh
Trang 9- Tất cả giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, không có giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn và đạo đức.Cụ thể như sau:
*Giáo viên:
*Ban giám hiệu: luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được lãnh đạo Phòng Giáo dục-Đào tạo xếp loại từ khá trở lên.Cụ thể:
+Hiệu trưởng: năm 2009-2010 và năm 2010-2011 được xếp loại khá; năm 2011-2012 được xếp loại xuất sắc
+Phó hiệu trưởng: Từ năm học 2009-2010 đến năm 2011-2012 được xếp loại xuất sắc
- Trường có đủ giáo viên ở các bộ môn ( kể cả Âm nhạc và Mỹ thuật) tổng số GVTTGD 18 GV, tỉ lệ bố trí 2,25 Hiện nay có 16,7% GVTTGD đạt chuẩn đào tạo CĐSP và 83,3% GV TTGD trên chuẩn đào tạo Cụ thể:
Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 18 giáo viên /9 giáo viên nữ, trong đó:
+ Trên chuẩn: 15 giáo viên/ 8 giáo viên nữ - Tỷ lệ 83,3%
+ Đạt chuẩn: 3 giáo viên / 1 giáo viên nữ - Tỷ lệ 16,7%
+ Giáo viên Thể dục có 2 giáo viên đều đạt trình độ đại học
+ Giáo viên âm nhạc 1 giáo viên (trình độ đại học)
+ Giáo viên Mỹ thuật có 2 giáo viên (01 trình độ đại học)
- Việc nâng cao về trình độ đào tạo là cơ sở để GV nhà trường giảng dạy tốt hơn, mỗi GV nhà trường đều tiếp tục tự bồi dưỡng về nhiều mặt (đặc biệt là tin học) để ngày càng hoàn thiện mình làm tốt hơn vai trò người GV trong một xã hội phát triển.Về trình độ ngoại ngữ chứng chỉ A có 13/18 giáo viên tỷ lệ 72,2%; chứng chỉ B: 4/18 giáo viên tỷ lệ 22,2%; chứng chỉ C: 1 giáo viên tỷ lệ 0,6% Trình độ tin học: chứng chỉ A: 15/18 giáo viên tỷ lệ 83,3%; chứng chỉ B: 2/18 giáo viên tỷ lệ 11,1%; chứng chỉ C: 1 giáo viên tỷ lệ 0,6%
- Tập thể GV nhà trường tích cực tham gia các phong trào thi đua và xem đây là động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi hoạt động giáo dục của nhà trường
Năm học 2012- 2013 đăng ký 5 CSTĐ tỉnh (18,5%), 12 CSTĐCS (44,5%),
10 đăng ký LĐTT(37%)
Trang 10- Có nhân viên chuyên trách thư viện được đào tạo chính quy, và giáo viên kiêm nhiệm thiết bị dạy học được tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn, nhân viên thư viện,
GV kiêm nhiệm thiết bị tích cực trong công tác, thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, hoàn thành tốt nhiệm vụ Thư viện trường trong các năm liền đều
đạt thư viện xuất sắc.
3/ Tiêu chí 3:
- Trường có các giáo viên phụ trách phòng bộ môn, nhân viên phụ trách bộ phận hành chính đều đạt trình độ chuẩn:
+ Có 01 nhân viên Kế toán - Văn thư tốt nghiệp Trung cấp hạch toán - kế toán (đang học Đại học Tài chính- kế toán)
+ Có 01 nhân viên y tế - tốt nghiệp trung cấp y tế
+ Có 01 cán bộ thư viện - (Giáo viên - tốt nghiệp Cao Đẳng sư phạm - ngành Thư viện)
+ Có 01 cán bộ thiết bị - (Giáo viên - tốt nghiệp Cao Đẳng sư phạm – ngành
Mỹ thuật - GDCD)
+ Có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng vi tính
+ Có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng lab
+ Có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng Thí nghiệm - thực hành môn Hóa học
+ Có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng Thí nghiệm - thực hành môn Sinh học
+ Có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng Thí nghiệm - thực hành môn Vật lý
+ Có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng Thí nghiệm- thực hành môn Công nghệ
* Giáo viên và viên chức phụ trách các công việc luôn hoàn thành nhiệm vụ
Kết luận: Đạt tiêu chuẩn 2.
III TIÊU CHUẨN 3: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1/ Tiêu chí 1: Tỉ lệ học sinh bỏ học
Đầu năm
Chuyển đến
Học lại
Chuyển đi
TSHS cuối năm
Bỏ học
Tỷ lệ
%