1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TIẾNG VIỆT 1-2-3-4-5-HKII

20 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nướ

Trang 1

Phòng GD-ĐT Hoài Nhơn

Trường Tiểu học………

Lớp : Một………

Họ và tên :

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC:2010 - 2011 Môn : Tiếng Việt ( đọc hiểu ) Thời gian : 15 phút (không kể thời gian phát đề )

MP

Điểm Chữ kí giám khảo 1 Chữ kí giám khảo 2 Mã phách

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc, sau đó làm các bài tập bên dưới

Bác đưa thư

Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư Đúng là thư của bố rồi Minh mừng quýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại

Minh vội chạy vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay em bưng ra, lễ phép mời bác uống

Theo Trần Nguyên Đào

Trang 2

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở câu 1 và câu 2

Câu 1 Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì?

a Bóc thư đọc ngay

b Cất vào tủ

c Chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

d Cả a và c đều đúng

Câu 2 Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì ?

a Mời bác đưa thư vào nhà nghỉ chân

b Lấy quạt đem đến cho bác đưa thư

c Chạy đi đưa thư cho mẹ

d Rót một cốc nước mát lạnh, lễ phép mời bác uống

Câu 3 Việc làm của Minh đối với bác đưa thư đã nói lên điều gì về Minh ?

a Biết thương người lao động, kính trọng người lao động

b Thấy được sự vất vả của bác đưa thư

c Là người rất chăm học

d Tất cả đều sai

Câu 4 a Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần oe:

b Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần uynh :

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN

ĐỀ THI CUỐI KÌ II

NĂM HỌC :2010 - 2011 MÔN : Viết - Lớp 1 Thời gian : 30 phút (Kể cả thời gian chép đề) I.Giáo viên đọc cho học sinh viết câu sau : (8 phút)

Sau này chim lớn, chim sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích con người

II.Giáo viên viết bảng bài viết sau, yêu cầu học sinh nhìn bảng viết và trình bày bài chính tả đúng mẫu (15 phút)

Chú bò tìm bạn

Mặt trời rúc bụi tre Buổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nước Thấy bóng mình ngỡ ai

Bò chào: “ Kìa anh bạn!

Lại gặp anh ở đây!”

Phạm Hổ

Trang 3

III Giáo viên cho học sinh làm các bài tập sau : (7 phút)

1 Điền vào chỗ trống vần iêt hay uyêt ?

- Trăng kh… … ; s chặt tay nhau … ; s  chặt tay nhau … ; s  chặt tay nhau

2 Điền vào chỗ trống : ng hay ngh ?

- … ỉ ngơi ; … ẫm nghĩ

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 1

I PHẦN VIẾT:

1/ Bài viết : 8 điểm

Viết đúng mẫu chữ , đúng chính tả , bài viết sạch, đẹp , trình bày cân đối được 8 điểm Cứ 1 lỗi chính tả trừ 1 điểm

Nếu toàn bài chữ viết xấu , bẩn , không biết trình bày , tuỳ theo mức độ trừ dần từ 0,5 đến 1 điểm

2/ Bài tập : ( 2 điểm )

- Bài tập 1 : ( 1 đ ) Điền đúng mỗi vần được 0,5 điểm

- Bài tập 2 : ( 1 đ ) Điền đúng âm đầu mỗi từ được 0,5 điểm

II PHẦN ĐỌC HIỂU : ( 4 điểm )

Học sinh làm đúng mỗi câu được 1 điểm ( riêng câu 4 : Học sinh thực hiện theo yêu cầu , đúng mỗi từ được 0.5 điểm Nêú học sinh viết tiếng ( từ ) sai lỗi chính tả thì khơng cĩ điểm )

Lưu ý : Điểm đọc hiểu (4 đ ) sẽ cộng với điểm đọc thành tiếng ( 6 đ ) do trường

cho thi thành điểm đọc

Trang 4

Phòng GD-ĐT Hoài Nhơn

Trường Tiểu học ………

Lớp : Hai……

Họ và tên :

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2010 - 2011 Môn : Tiếng Việt ( đọc hiểu ) Thời gian: 30 phút (không kể thời gian phát đề )

MP

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau từ 10 > 12 phút sau đó làm các bài tập bên dưới

Sông Hương

Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.

Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

Trang 5

Những đêm trăng sáng, dòng sông là cả một đường trăng lung linh dát vàng.

Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.

Theo ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất nội dung câu hỏi 1,

2, 4 và 5.

Câu1.Bài văn trên thuộc chủ điểm nào em đã học?

a Cây cối b Sông biển c Nhân dân d Bác Hồ

Câu2.Dòng nào nêu đúng những từ chỉ màu xanh khác nhau của sông Hương

a xanh biếc, xanh lơ, xanh lam

b xanh biếc, xanh thẳm, xanh ngắt.

c xanh thẳm, xanh biếc, xanh lơ.

d xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

Câu 3 Viết lại câu văn cho thấy sự đổi màu của sông Hương vào mùa hè

Câu 4.Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

a Vì dòng sông là cả một đường trăng lung linh dát vàng.

b Vì sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp, không khí trở nên trong lành, không có tiếng ồn ào, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.

c Vì mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ .

Trang 6

d Vì sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó

Câu 5 Câu: “Dòng sông là cả một đường trăng lung linh dát vàng.” Thuộc kiểu câu gì ?

a Ai là gì ?

b Ai thế nào ?

c Ai làm gì ?

d Tất cả đều sai

Câu 6 Đặt một câu có từ “sông Hương” theo mẫu câu Ai thế nào?

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN

ĐỀ THI CUỐI KÌ II

NĂM HỌC 2010 - 2011 MÔN : Chính tả - lớp hai Thời gian : 15 phút

Giáo viên viết đề bài lên bảng rồi đọc đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy có kẻ ô li

Quyển sổ liên lạc

Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN

Trang 7

ĐỀ THI CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2010 - 2011 MƠN : Tập làm văn - lớp hai Thời gian : 25 phút

Đ

ề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn ( Từ 5 đến 7 câu ) nĩi về một cây ăn quả

mà em thích

BIỂU ĐIỂM MƠN TIẾNG VIỆT LỚP HAI

I CHÍNH TẢ: (5đ)

Không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm

Cứ mắc 1 lỗi chính tả ( sai phụ âm đầu, vần , thanh, viết hoa ) trừ 0,5 điểm

Bài viết ở thang điểm 5, nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn, không đạt yêu cầu về chữ viết

bị trừ 1 điểm toàn bài

II TẬP LÀM VĂN: (5đ)

 Điểm 4,5 – 5 : Bài viết đạt yêu cầu tả một loại cây ăn quả Văn gọn, sinh động, diễn đạt rõ ràng có hình ảnh , nội dung Mắc không qúa 2 lỗi về dùng từ , đặt câu, chính tả…

 Điểm 3,5 – 4 : Nội dung bài viết khá Văn gọn Mắc không qúa 4 lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt

 Điểm 2,5 – 3 : Bài viết có nội dung tạm được Diễn đạt một vài chỗ còn lủng củng Mắc không qúa 5 lỗi các loại

 Điểm 1 - 2 : Nội dung bài viết còn sơ sài Còn mắc nhiều lỗi các loại Một vài chỗ dài dòng, xa rời nội dung đề cho

Điểm 0,5 : Bài viết qúa kém Lạc đề hoàn toàn.

III/ Đ ỌC HIỂU : 4 điểm

Trang 8

Các câu 3, 6 : Viết đúng câu theo yêu cầu 1 điểm ( lưu ý : Nếu hình thức viết câu không đúng quy định : đầu câu không viết câu, cuối câu không có dấu câu thích hợp và câu viết sai lỗi chính tả tuỳ theo mức độ sai sót mà trừ từ 0,5 đến 1 điểm của câu đó )

Các câu 1, 2 , 4 và 5 : 2 điểm (mỗi câu đúng 0,5đ)

Câu1: b Câu2: d Câu4: b Câu5: a

Lưu ý : Điểm đọc thành tiếng : 6 điểm ( các trường tự ra đề theo chuẩn kiến thức )

Phòng GD-ĐT Hoài Nhơn

Trường Tiểu học ………

Lớp : Ba…

Họ và tên :

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn : Tiếng Việt (đọc hiểu) Thời gian: 30 phút(không kể thời gian phát đề)

MP

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau từ 10 > 12 phút sau đó làm các bài tập bên dưới

Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc cũng cần có sức khoẻ mới làm thành công Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một người yêu nước Việc đó không tốn kém, khó khăn gì Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng

Trang 9

làm được Ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khoẻ

Tôi mong đồng bào ta ai cũng cố gắng tập thể dục Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập

Hồ Chí Minh

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nội dung câu hỏi 1 , 2, 3 và 5 Câu 1 Bài văn thuộc chủ điểm nào em đã học ?

a Ngôi nhà chung

b Thể thao

c Lễ Hội

d Bầu trời và mặt đất

e

Câu 2 Câu nào giải thích đúng vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước?

a Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

b Việc đó không tốn kém, khó khăn gì

c Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục

d Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một người yêu nước

Câu 3 Em hiểu ra điều gì sau khi đọc bài “ Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” của Bác

Hồ ?

Câu 4: Câu: “Tôi mong đồng bào ta ai cũng cố gắng tập thể dục.” thuộc mẫu câu nào?

a Ai thế nào?

b Ai là gì?

c Ai làm gì?

d.Tất cả đều sai

Câu 5 a Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng:

Trang 10

- Cậu bé rất sợ hãi khi đứng trên cầu nhảy.

b Viết lại câu sau để tạo thành câu có dùng biện pháp nhân hoá:

- Con gà trống có bộ lông nhiều màu sặc sỡ

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN

ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC : 2010-2011 Môn : Chính tả - Lớp Ba Thời gian : 15 phút

Giáo viên đọc đề bài và đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy kẻ ô li

Cây gạo.

Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được Ngày hội mùa xuân đấy!

Trang 11

PHỊNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HỒI NHƠN

ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC : 2010-2011 Mơn : Tập làm văn - Lớp Ba

Thời gian : 25 phút ( Khơng kể thời gian chép đề ) Đ

ề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) để kể lại một việc tốt mà em đã làm để gĩp phần giữ gìn trường lớp sạch, đẹp (như chăm sĩc bồn hoa, vườn cây của trường, dọn vệ sinh sân trường hoặc lớp,…)

BIỀU ĐIỂM MƠN TIẾNG VIỆT LỚP BA.

I CHÍNH TẢ: (5đ)

Không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm

Cứ mắc 1 lỗi chính tả ( sai phụ âm đầu, vần , thanh, viết hoa ) trừ 0,5 điểm

Bài viết ở thang điểm 5, nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn, không đạt yêu cầu về chữ viết

bị trừ 1 điểm toàn bài

II TẬP LÀM VĂN: (5đ)

 Điểm 4,5 – 5 : Bài viết đạt yêu cầu kề về một việc tốt mà em đã làm để gĩp phần giữ gìn trường lớp sạch, đẹp

 Văn gọn, sinh động, diễn đạt có hình ảnh Mắc không quá 2 lỗi về dùng từ , đặt câu, chính tả…

 Điểm 3,5 – 4 : Nội dung bài viết khá Văn gọn Mắc không qúa 4 lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt

 Điểm 2,5 – 3 : Bài viết có nội dung tạm được Diễn đạt một vài chỗ còn lủng củng Mắc không qúa 6 lỗi các loại

 Điểm 1 - 2 : Nội dung bài viết còn sơ sài Còn mắc nhiều lỗi các loại Một vài chỗ dài dòng, xa rời nội dung đề cho

Điểm 0,5 : Bài viết quá kém Lạc đề hoàn toàn Chỉ viết được 1 vài dòng….

Trang 12

III/ Đ ỌC HIỂU : 4 điểm

+Các câu 1, 2và 4 ; Học sinh khoanh tròn đúng ý trả lời câu hỏi được 1.5 điểm + Câu1: b Câu 2: a Câu 4: c

+ Câu 3: 1đ (HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân phù hợp với nội dung câu hỏi Chú ý cách viết câu đúng ngữ pháp Nếu sai không cho điểm tối đa)

+Câu 5: Ý a đúng được 1 điểm, ý b đúng được 0,5

Nếu học sinh dùng từ, diễn đạt không rõ ý hoặc viết câu sai lỗi chính tả , hình thức câu không đúng quy định ( đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu thích hợp, thiếu bộ phận chính ) tuỳ theo mức độ sai sót mà trừ từ 0,5 đến 1 điểm

Phòng GD-ĐT Hoài Nhơn

Trường Tiểu học ………

Lớp : Bốn…

Họ và tên:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 -2011 Môn : Tiếng Việt (đọc hiểu) Thời gian : 30 phút (không kể thời gian phát đề )

MP

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau từ 10 > 12 phút sau đó làm các bài tập bên dưới

Tiếng cười là liều thuốc bổ

Một nhà văn từng nói : “Con người là động vật duy nhất biết cười.”

Theo một thống kê khoa học, mỗi ngày, trung bình người lớn cười 6 phút, mỗi lần cười kéo dài độ 6 giây Một đứa trẻ trung bình mỗi ngày cười 400 lần

Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thoả mãn Ngược lại, khi người ta ở trong trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một chất làm hẹp mạch máu

Trang 13

Ở một số nước, người ta dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân Mục đích của việc làm này là rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà nước

Bởi vậy, có thể nói : ai có tính hài hước, người đó chắc chắn sẽ sống lâu hơn

Theo Báo Giáo Dục và Thời Đại

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?

a Vì con người cảm thấy yêu đời, lạc quan

b Vì con người cảm thấy thoải mái, dễ chịu

c Vì khi cười người ta có cảm giác được thư giãn, sảng khoái, các cơ trong cơ thể con người được giãn ra

d Vì khi cười, tốc độ thở của con người được tăng lên, các cơ mặt được thư giãn, não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

a Để bệnh nhân không căng thẳng

b Để bệnh nhân tin tưởng là bệnh của mình sẽ chóng khỏi

c Để rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà nước

d Tất cả đều đúng

Câu 4 Dòng nào sau đây có những từ chứa tiếng “vui” chỉ cảm giác ? a Vui chơi, vui tính, vui mừng, vui sướng b Vui vẻ, vui lòng, vui thú, vui vui c Mua vui, góp vui, vui thích, vui tươi d Vui nhộn, vui vẻ, vui chơi, vui lòng Câu 5 Tìm trong bài một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn và xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu đó.

Câu 6 Chuyển các câu kể sau thành câu khiến: a/ Lan phấn đấu học giỏi ………

Trang 14

b/ Thành đi đá bóng ……….

Câu 7 Xếp các từ ghép sau thành ba nhóm: từ láy, từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp: vui lòng, vui vẻ, vui tươi, vui chơi, vui vui, vui tai, chia vui, vui thích

Câu 8 Thêm từ trạng ngữ chỉ mục đích vào câu sau: Chúng ta hãy cười thật nhiều

PHÒNG GD-ĐT HOÀI NHƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ II

NĂM HỌC : 2010-2011 Môn : Chính tả - Lớp Bốn Thời gian : 15 phút

Giáo viên đọc đề bài và đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy có kẻ ô li

Đàn ngan mới nở.

Chúng có bộ lông vàng óng Một màu vàng đáng yêu như màu của những con

tơ non mới guồng Nhưng đẹp nhất vẫn là đôi mắt với cái mỏ Đôi mắt chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh hạt huyền, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước, làm hoạt động hai con ngươi bóng mỡ Một cái mỏ màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, mọc ngăn ngắn đằng trước

Cái đầu xinh xinh, vàng mượt và ở dưới bụng, lủn chủn hai cái chân bé tí màu

đỏ hồng

Ngày đăng: 29/01/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w