1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bồi dưỡng hsg lí 9

17 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 419,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Ampe kế có điện trở không đáng kể, tính số chỉ của ampe kế.. Điện trở của ampe kế và Các dây dẫn không đáng kể.. tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3 và số chỉ của ampe kế..

Trang 1

B A

R2 R1

C

D

A

Hình 1

I2

B A

R2 R1

C

D

V I

I1

I-I1

I1-I2

I-I1+I2

R1

R3

U

A

-+

R1

R3

U

I3

I1 I

Câu 1 : Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 1 Biết:

UAB = 10V, R1 = 2, R2 = 9, R3 = 3, R4 = 7

a/ Ampe kế có điện trở không đáng kể, tính

số chỉ của ampe kế

b/ Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở

RV = 150Ω Tìm số chỉ của vôn kế

GIẢI

a/ (R1//R3)nt(R2//R4)

R13 = 1,2Ω; R24 = 3,94Ω => R = 5,14Ω

I = 1,95A; UAC = 2,33V; UCB = 7,67V

I1 = 1,17A; I2 = 0,85A

=> IA = I1 - I2 = 0,32A

b/ Giả sử chiều dòng điện qua vôn kế từ C đến D

- Ta có các phương trình:

U = U + U + U = 2I + 150I + 7(I - I + I ) = - 5I + 157I + 7I = 10 (1)

U = U + U = 2I + 9(I - I ) = 11I - 9I = 10 (2)

U = U + U = 3(I - I ) + 7(I - I + I ) = - 10I + 7I + 10I = 10 (3)

- Giải hệ 3 phương trình trên ta có:

I1 ¿ 0,915A; I2 ¿ 0,008A; I ¿ 1,910A

- Số chỉ của vôn kế:

U = I R = 0,008 150 = 1,2(V)V 2 V 

Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V không đổi, A

R1 = 12, R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6  Điện trở của ampe kế và

Các dây dẫn không đáng kể

1 Cho R3 = 6 tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3

và số chỉ của ampe kế

2 Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn Tìm R3 để số chỉ

vôn kế là 16V

3 Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi như

thế nào ?

1 Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua ampe kế :

3 4

34

3

6 6

R R

R

R234 = R2 + R34 = 9 + 3 = 12 

2

234

24 2 12

U

R

Trang 2

R2 R4

R1

R3

U

V

M

Đ1

C

N

A B

Đ2 R2 R1

A B

Đ2

R2 R1

RCM

D

E

F

3

3

3

6

1 6

U

R

1 1

24 2 12

U

R

Ia = I1 + I3 = 2 + 1 = 3A

2 Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Gọi R3 = x

U1 = U - UV = 24 - 16 = 8V

1

1

1

U

I

R

A

I

I    I  

= I4

Ta có UV = U3 + U4 = I3.R3 + I4.R4 = I1.R3 + I4.R4

⇒ 10x + 84 = 144 suy ra x = 6 

Vậy để số chỉ của vôn kế là 16V thì R3 = 6 

Câu 3: Một mạch điện có sơ đồ như hình 1, gồm biến trở MN có điện trở toàn

phần 54; R1 =R2 = 90, kí hiệu ghi trên các bóng đèn Đ1: 6V – 3W; trên Đ2: 6V

– 0,4W và trên Đ3 và Đ4 đều là 3V–0,2W.

1 Lập biểu thức tính điện trở của mạch AB khi con chạy C

nằm ở vị trí bất kỳ trên biến trở.

2 Đặt vào hai điểm A và B hiệu điện thế U = 16V

Hãy xác định vị trí của con chạy C để:

a) Các bóng đèn sáng đúng công suất định mức.

b) Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là nhỏ nhất.

Coi điện trở của các đèn không đổi và bỏ qua điện trở các dây nối.

1

Điện trở các đèn và cường độ dòng điện định mức các đèn là:

+ RĐ1 =

2

6

12

3  ; RĐ2 =

2 6 90

0, 4 ; RĐ3 = RĐ4 =

2 3 45

0, 2  

+ IĐ1 =

3

0,5A

6  ; IĐ2 =

0, 4 2

A

6 30 ; IĐ3 = IĐ4 =

0, 2 1

A

3 15

Ta có mạch điện trở

Đặt RCM = x  RCN = 54 - x( )

B

Trang 3

Điện trở tương đương của các đoạn mạch là:

+ REF = RFB = 30; REB = 36

+ RDEB = x + 36

+

2 DB

(x 36)(54 - x) -x 18x 1944

R

+

AB

2.

a) Khi các đèn sáng bình thường thì:

UAD = 6V; UEB = 6V; UÈ = UFB = 3V  UDE = 16 – 6 – 6 = 4V.

IĐ2 =

2

A

30 ; IĐ3 =

1 A 15 Cường độ dòng điện qua R1 và qua x là:

I1 =

A

90 30  Ix =

1

30 +

1

15 +

2

30 =

1

6 A Giá trị điện trở của CM là:

x =

1

4 : 24

Vậy C ở vị trí sao cho

CM MN

b) Công suất tiêu thụ cả mạch là:

2

Vậy Pmin khi RAB max.

Mà:

AB

AB

-x 18x 3024 -(x-9) 3105 3105

R

 RABmax = 34,5  x – 9 = 0  x = 9.

Vậy C ở vị trí sao cho

CM MN

R 54 6 thì công suất toàn mạch là nhỏ nhất.

Câu 4: Cho mạch điện như hình 2 Hiệu điện thế

U không đổi và U = 18V; điện trở r = 2; bóng đèn Đ có hiệu điện thế định mức

là 6V; biến trở có điện trở toàn phần là R; bỏ qua điện trở các dây nối và ampe kế Điều chỉnh con chạy của biến trở để số chỉ của ampe kế nhỏ nhất bằng 1A và khi

đó đèn Đ sáng bình thường Hãy xác định điện trở và công suất của đèn Đ

Trang 4

A U B r

A M N

Đ C

Đặt RCM = x, Điện trở đèn là RD.

Điện trở tương đương của đoạn AC, AB là:

 

 

D

AC

D

2

AB

x.R

x R

Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

D 2

D

U x R

I

Hiệu điện thế hai đầu AC là:

UAC = I.RAC =    

D 2

D

U.x.R -x  R r x  R r R (V) Cường độ dòng điện qua x là:

D

D

I

 2

2

D

R r

R r

2 D

R r

R r R

4

D

D

UR I

R r

R r R

4

Vậy Ix min =  

D

2 D

UR

R r

R r R

4

= 1 (1)

R r

x

2

(2)

Mà theo đề bài khi đó đèn sáng bình thường nên Ux = Um = 6V

do đó x =

6

6

1   Thay lại (2) ta được:

6.2 = R + 2  R = 10 Thay R và x vào (1) ta được

Trang 5

D R1 R2

18RD = (10 + 2)RD +

2

12

4 6RD = 36  RD = 6 Vậy cơng suất định mức của đèn là:

2 D

6

6

W

Câu 4 :

Cho mạch điện như hình vẽ :

UAB = 7V R1 = 3 R2 = 6 MN là một dây

dẫn dài 1,5m, tiết diện 0,1mm2 điện trở suất

4.10-7m Vôn kế có điện trở rất lớn C là

trung điểm của dây MN.

a) Tính điện trở của dây MN.

b) Vôn kế chỉ bao nhiêu ? Cách mắc vôn kế

này.

c) Nếu thay vôn kế bằng 1 Ampe kế có điện

trở không đáng kể Ampe kế chỉ bao

nhiêu?

a).Điện trở dây MN :

RMN = ρ

l

S =

b) Khi vôn kế có điện trở rất lớn, mạch AB gồm RMN // (R1 nối tiếp R2)

Điện trở của đoạn dây MC và CN Vì C là trung điểm MN nên :

RMC = RCN =

R MN

6

2 =3

Cường độ dòng điện qua RMC; RCN; R1; R2.

IMC = ICN = IMN =

U MN

R MN =

U AB

R MN =

7

6A

I1 = I2 = I1,2 =

U MN

R1,2 =

U AB

R1+R2 =

7

9A Hiệu điện thế giữa hai đầu RMC; R1 :

UMC = RMC IMC = 3 7/6 = 7/2 (A)

U1 = R1 I1 = 3 7/9 = 7/3 (A)

Hiệu điện thế giữa hai đầu CD :

UCD = UCM + UMO = - UMC + UMO = −

7

2+

7

3=

−21 +14

−7

6 V

Trang 6

A

B

C

=> UDC = – UCD =

7

6 V Cách mắc vôn kế Núm (+) của Vôn kế mắc vào điểm D Núm ( - ) của vôn kế mắc vào điểm C.

c) Thay vôn kế bằng Ampe kế có điện trở không đáng kể Mạch AB gồm (RMC // R1) nối tiếp (RCN // R2)

Điện trở tương đương của RNC và R1 RCN vaØ R2.

1

R 1 MC=

1

R MC +

1

R1=

1

3 +

1

3 =

2

3 ⇒ R 1 MC= 3

2=1,5  1

R 2CN =

1

R CN +

1

R2=

1

3 +

1

6 =

2 + 1

3

6=

1

2 ⇒ R 2CN=2

Điện trở toàn mạch :

RAB = RMN = R1MC + R2CN = 1,5 + 2 = 3,5 

Qua R1MC; R2CN và toàn mạch.

Cường độ dòng điện :

I1MC = I2CN = IAB =

U AB

R AB =

7 3,5 =2 A Hiệu điện thế giữa hai đầu RMC; R1; RCN; R2 :

UMC = U1 = U1MC = R1MC I1MC = 1,5 2 = 3 V.

UCN = U2 = U2CN = R2CN I2CN = 2 2 = 4V.

Cường độ dòng điện qua R1; R2 :

I1 =

U1

R1=

3

3=1 A

I2 =

U2

R2 =

4

6 =

2

3A

Vì I1 > I2 nên cường độ dòng điện qua Ampe kế là :

IA = I1 – I2 = 1 – 2/3 = 1/3 A.

Bài 4 :

Cho mạch điện như hình

Nếu A, B là hai cực của nguồn U AB = 100V

thì U CD = 40V, khi đĩ I 2 = 1A

Ngược lại nếu C, D là hai cực của nguồn điện

U CD = 60V thì khi đĩ U AB = 15V (hình 3)

Tính: R 1 , R 2 , R 3

Trường hợp 1: R 1 // ( R 2 nt R 3 )

Trang 7

R R R R

V

V

U 1 = U 2 + U 3 ⇒ U 2 = U 1 - U 3 = 100 - 40 = 60(V)

I 2 = I 3 = 1A

R 2 = U 2 / I 2 = 60(  )

R 3 = U 3 / I 3 = 40(  )

-Trường hợp 2: R 3 // (R 1 nt R 2 ) U 3 = U 1 + U 2 ⇒ U 2 = U 3 - U 1 = 60 - 15 = 45(V)

U1 U2 = R1 R2 ⇒ R 1 = U1 U2R2 = 15 45.60 = 20(  )

Vậy: R 1 = 20(  ) ; R 2 = 60(  ) ; R 3 = 40(  ) Bài 5: Bốn điện trở giống hệt nhau ghép nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi UMN = 120V Dùng một vôn kế V mắc vào giữa M và C vôn kế chỉ 80V Vậy nếu lấy vôn kế đó mắc vào hai điểm A và B thì số chỉ của vôn kế V là bao nhiêu?(hình Lần lượt mắc vôn kế V vào M,C và A, B ta có các sơ đồ: H1 H2 Gọi Rv là điện trở của vôn kế khi đó từ H1 ta có: RMC = 3R R V 3R+R V

RMN = 3R R V 3R+R V + R

RMC RMN= 3 R V 4 R V+3 R

Trang 8

RMC

RMN=

U MC

U MN=

2 3

Ta được:

3 R V

4 R V+3 R=

2

3 ⇒ RV = 6R

Từ H2 ta cú: RAB = V

RMN =

6

7 R +3 R=

27

7 R

Tỉ số:

UAB

UMN=

R AB

R MN=

2

9 ⇒ UAB=

2

9.120=

80

3 (V)

Cõu 1: Cho mạch điện nh hình vẽ:

Biết UAB = 16 V, RA  0, RV rất lớn Khi

Rx = 9  thì vôn kế chỉ 10V và công

suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 32W.

a) Tính các điện trở R1 và R2.

b) Khi điện trở của biến trở Rx

giảm thì hiệu thế giữa hai đầu biến trở

tăng hay giảm? Giải thích.

A R1 B

A

V

R2 R X Mạch điện gồm ( R2 nt Rx) // R1

a, Ux = U1- U2 = 16 - 10 = 6V => IX=

x x

U

R   (A) = I

2

R2 =

2

2

10

15( ) 2

3

U

P = U.I => I =

32 16

P

U  = 2 (A) => I1= I - I2 = 2 -

33 (A)

R1 =

1

16

12( ) 4

3

U

b, Khi Rx giảm > R2x giảm > I2x tăng > U2 = (I2R2) tăng.

Do đó Ux = (U - U2) giảm.

Vậy khi Rx giảm thì Ux giảm.

Cõu 2: Cho mạch điện nh hình vẽ:

Hiệu điện thế giữa hai điểm B, D không

đổi khi mở và đóng khoá K, vôn kế lần

lợt chỉ hai giá trị U1 và U2 Biết rằng

R2 = 4R1 và vôn kế có điện trở rất lớn.

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu B,

B R0 R2 D

Trang 9

D theo U1 và U2 GIẢI V

R1 K

- Khi K mở ta có R0 nt R2

Do đó UBD =

BD

- Khi K đóng ta có: R0 nt (R2// R1).

Do đó UBD= U2+

2

5

2= 4R1 nên R0 =

2 2 2

R U

UU (2)

- Từ (1) và (2) suy ra:

UUUU

U   U  => U

BD =

1 2

4 5

U U

UU

Cõu 5 +

-Hóy quan sỏt mạch điện cho trờn hỡnh Cỏc ampe kế A1,A2,A3 chỉ cỏc giỏ trị dũng điện I1,I2 vàI3, Cỏc vụn kế V1, V2, V3 và V4 chỉ cỏc giỏ trị hiệu điện thế U1, U2, U3,

và U4 Hóy viết biểu thức liờn hệ giữa cỏc cường độ dũng điện I1,I2 vàI3, giữa cỏc hiệu điện thế U1, U2, U3, và U4 Giải thớch vỡ sao cú thể viết được biểu thức đú? Xỏc định chiều dũng điện trong sơ đồ mạch điện (dũng điện khụng chạy qua cỏc

vụn kế) GIẢI

Vỡ cỏc Ampe kế A1 và A2 mắc ở cỏc nhỏnh song song cũn ampe kế A3 mắ ở mạch chớnh nờn:

Ta cú: I1 + I2 = I3

- Vỡ trong đoạn mạch mắc nối tiếp tỡ hiệu điện thế bằng tổng cỏc hiệu điện thế thành phần, mặt khỏc hiệu điện thế ở hai đầu cỏc nhỏnh song song bằng nhau nờn

ta cú:

Ta cú: U1 + U2 = U3 + U4

+ Học sinh xỏc định đỳng chiều dũng điện từ cực dương của nguồn điện qua cỏc vật dẫn về với cực õm của nguồn điện.

Cõu 3: Cho mạch điện như hỡnh vẽ, trong đú U = 24V luụn khụng đổi,

A 3

A 1

A 2

Trang 10

R2 R4

R1

R3

U

A

-+

R1

R3

U

I3

I4 I2

I1 I

R1

R3

U

V

R1 = 12, R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6  Điện trở của ampe kế và

các dây dẫn không đáng kể

1 Cho R3 = 6 tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3

và số chỉ của ampe kế.

2 Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn Tìm R3 để

số chỉ vôn kế là 16V

3 Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế

thay đổi như thế nào ?

1.Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua ampe kế :

3 4

34

3

6 6

R R

R

R234 = R2 + R34 = 9 + 3 = 12 

2

234

24 2 12

U

R

U34 = I2.R34 = 2.3 = 6V

3

3

3

6

1 6

U

R

1 1

24 2 12

U

R

Ia = I1 + I3 = 2 + 1 = 3A

2. Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Gọi R3 = x

U1 = U - UV = 24 - 16 = 8V

1

1

1

U

I

R

A

I

I    I  

= I4

Ta có UV = U3 + U4 = I3.R3 + I4.R4 = I1.R3 + I4.R4

⇒ 10x + 84 = 144 suy ra x = 6 

Vậy để số chỉ của vôn kế là 16V thì R3 = 6 

Khi R3 tăng thì điện trở của mạch tăng

U

I I

R

: giảm ⇒ U4 = I.R4 :giảm

⇒ U2 = U – U4 : tăng ⇒

2 2 2

U I R

: tăng ⇒ I1 = I – I2 :giảm

Trang 11

⇒ U1 = I1.R1 : giảm ⇒ UV = U – U 1 : tăng

Vậy số chỉ của vôn kế tăng khi R3 tăng

Câu5: Cho mạch điện như hình vẽ:

Các empekế giống nhau và có điện trở RA , ampekế A3 chỉ giá trị I3= 4(A), ampekế A4 chỉ giá trị I4= 3(A) Tìm chỉ số của các còn lại? Nếu biết UMN = 28 (V) Hãy tìm R, RA?

*Tìm I1 và I2:

Ta có dòng điện đi vào chốt M và đi ra chốt N

Do đó U3 = 4RA

U4 = 3RA tức là :UCN >UDN hay VC > VD

Nên dòng điện điquaA2 có chiều từ C sang D

UCN = UCD +UDN = 4RA =I2RA + 3RA

=>I2 = 1 (A )

Xét tại nút D ta có : I1 + I2 = I4 = I1 + 1 = 3 (A)

=>I1 = 2 (A)

*Tìm R, RA:

Ta viết phương trình hiệu điện thế

UMN = UMD + UDN = 28 = 2RA + 3RA

 RA = 5,6 (Ω))

Tương tự ta cũng có :

UMN= UMC + UCN

28 = 5.R + 4.5,6 ( vì IR = I2 + I3 =1+4 = 5 A và RA = 5,6 Ω) )

=> 5R = 5,6 => R= 1,12 (Ω))

Câu 7: Hai điện trở R= 4Ω) và r mắc nối tiếp vào hai đầu hiệu điện thế U=24V Khi thay

đổi giá trị của r thì công suất tỏa nhiệt trên r thay đổi và đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại đó

Giải

Gọi I cường độ dòng điện qua mạch

Hiệu điện thế hai đầu r:

Ur = U – RI = 24 – 4I

Công suất tiêu thụ trên r:

P = Ur.I = (24 – 4I) I

A3

A4

A2

A1

R

D

C

M

R

A3

N

A4

A2

A1

C

D

Trang 12

K3

 4I2 – 24I + P = 0 (1)

∆ = 242 – 4P

Vì phương trình (1) luơn cĩ nghiệm số nên ∆ ≥ 0

=> 242 – 4P ≥ 0

=> P ≤ 36

=> Pmax = 36W

Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ:

Trong đĩ R0 là điện trở tồn phần của biến trở, Rb là điện trở của bếp điện Cho R0 = Rb ,

điện trở của dây nối khơng đáng kể, hiệu điện thế U của nguồn khơng đổi Con chạy C

nằm ở chính giữa biến trở.Tính hiệu suất của mạch điện Coi hiệu suất tiêu thụ trên bếp là

cĩ ích GIẢI

Điện trở RCB = ( R0.R0/2 )/ (R0 + R0/2) = R0/3

Cường độ dịng điện chạy trong mạch chính: I= U/(R0/2 +R0/3) = 6U/ 5R0

Cơng suất tiêu thụ của bếp là : P= U2

CB/ R0 = 4U2/25R0

Hiệu suất của mạch điện là : H = P/UI = ( 4U2 /25R0) : (U.6U/ 5R0) = 2/15

Vậy H = 13,3 %

Bài 3: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện, bốn bóng đèn và 3 khoá K

thoả mãn đồng thời các yêu cầu sau:

- Khi ba khoá đều ngắt: 4 đèn mắc nối tiếp.

- Khi ba khoá đều đóng: ba đèn mắc song song, đèn Đ2 không sáng.

BÀI 4: ( 6 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ: Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch UAB = 70V các điện trở

U

R0

Rb

C

B

Trang 13

R1 = 10  , R2 = 60  , R3 = 30  và biến trở Rx R1 C R2

1 Điều chỉnh biến trở Rx = 20  Tính số chỉ

của vôn kế và ampe kế khi:

b Khóa K đóng A V B

2 Đóng khóa K, Rx bằng bao nhiêu để K

vônkế và ampe kế đều chỉ số không?

3 Đóng khóa K, ampe kế chỉ 0,5A R3 Rx

Tính giá trị của biến trở Rx khi đó D

Cho rằng điện trở của vôn kế là vô cùng lớn và điện trở của ampe kế là không đáng kể

Gi

ải

Câu 1: a, Khi K mở không có dòng điện qua R1 I1 C I2 R2

ampe kế Ampe kế chỉ số không

Sơ đồ thu gọn (R1 nt R2) // (R3 nt Rx) IA

Ta có : I1 = I2 = I12 = U/(R1+ R2)= 1 (A) A

I3 = Ix = I3x = U/(R3+ Rx)= 1,4 (A) A I V B Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm C và D K

mà UAD = UAC + UCD

 UCD = UAD - UAC I3 R3 Rx

 UDC = 32 V

b, Khi khóa K đóng, điểm C được nối tắt với điểm D nên vôn kế chỉ số không

Mạch điện trở thành: (R1 // R2) nt (R3 // Rx)

Điện trở tương đương Rtđ =

R1 R3

R1+R3+

R2 R x

R2+R x =

10 30 10+30+

60 20 60+20 =22,5 

I =

U

R tđ =

70

22,5 = 3,11 A

 UAC = I RCD = 3,11.7,5 = 23,32 V  I1=

U AC

R1 =

23 , 32

10 =2 ,332( A )

 I2=

U CD

R2 =

70−23 , 32

60 =0 ,76 ( A )

Ta có I1 > I2  dòng điện chạy theo chiều từ C đến D qua ampe kế và có độ lớn:

IA = 2,332 – 0,76 = 1,55 (A)

Câu 2:

Khóa K đóng mà dòng điện không đi qua ampe kế  Mạch cầu cân bằng :

R1

R =

R3

R  R =

R2.R3

R =

60.30

10 =180

Trang 14

Câu 3: Đóng khóa K mạch trở thành: (R1 // R2) nt (R3 // Rx)

Điện trở tương đương: Rtđ =

R1 R3

R1+R3+

R2 R x

R2+R x =

10 30 10+30+

60 R x 60+ R x = 7,5 +

60 R x 60+R x (

 )

Dòng điện qua mạch chính: I =

U

R td =

70 7,5+60 R x

60+R x (A)

Hiệu điện thế giữa hai đầu AC : UAC =I.RAC =

70 7,5+60 R x

60+R x 7,5 =

525 7,5+60Rx

60+R x (V) Cường độ dòng điện qua điện trở R1:

I1 =

U AC

R1 =

525 7,5+60Rx

60+R x

1

10 =

52 ,5

7,5+60Rx

60+R x =

52 ,5(60+R x)

7,5 (60+R x)+60 Rx =

3150+52 ,5 R x

450+67 ,5 R x (A)

Hiệu điện thế giữa hai đầu CB : UCB =UAB – UAC =70

-525 7,5+60Rx

60+R x (V)

Dòng điện qua điện trở R2: I2 =

U CB

R2 = (70

-525 7,5+60Rx

60+R x )

1 60

=

7

6−

8 ,75

7,5+60 R x

60+ R x =

7

6−

8 ,75(60+R x)

7,5 (60+R x)+60 Rx =

7

6−

525+8 , 75 R x 450+67 ,5 R x (A)

* Trường hợp dòng điện có cường độ 0,5A qua ampe kế theo chiều từ C đến D (hình vẽ):

Ta có : I1 = I2 + IA 

3150+52 ,5 R x 450+67 ,5 R x =

7

6−

525+8 , 75 R x 450+67 ,5 R x + 0,5

3150+52 ,5 R x

450+67 ,5 R x =

10

6 −

525+8 ,75 R x 450+67 , 5 R x  6(3150 +52,5Rx) = 10(450+67,5Rx) – 6(525+8,75Rx)

 307,5.Rx =17550  Rx =57,1 (  ) (Nhận)

* Trường hợp dòng điện có cường độ 0,5A qua ampe kế theo chiều từ D đến C:

Ngày đăng: 28/01/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w