TÀI LIỆU VIPPhần LỰC – KHỐI LƯỢNG – KHỐI LƯỢNG RIÊNGA. Tóm tắt lý thuyết:1. Sự tương tác giữa các vật:+ Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có vật khác tác dụng vào nó.+ Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính qua lại. 2. Lực:+ Lực là tác dụng của vật này vào vật khác làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng. ( Hay nói cách khác: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật)+ Lực là một đại lượng có hướng. Muốn xác định lực đầy đủ thì phải có: Điểm đặt của lực Hướng của lực ( gồm có phương và chiều). Độ lớn của lực.+ Cách biểu diễn lực: Điểm đặt Chiều Phương Gốc mũi tên chỉ điểm đặt của lực. Độ lớn Hướng của mũi tên chỉ phương và chiều của lực tác dụng. Độ dài của mũi tên chỉ độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trướca. Các loại lực: Trọng lực: Là lực hút của trái đất tác dụng lên vật . Hướngcủa trọng lực: Có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Điểm đặt tại trọng tâm của vật. Độ lớn của lực là trọng lượng của vật, tính bằng công thức P = 10.m ( Trong đó m là khối lượng của vật) . Lực đàn hồi: Là loại lực khi vật bị biến dạng sinh ra. Có hướng ngược với hướng lực gây biến dạng (Còn gọi cách khác : Có hướng ngược với hướng biến dạng). Độ lớn của lực đàn hồi: F = kx ( Trong đó: k là hệ số biến dạng, nó phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi. Đơn vị tính Nm; x là độ biến dạng, đơn vị tính m) Lực ma sát: Là loại lực sinh ra khi có một vật chuyển động trên bề mặt một vật khác và có tính cản trở lại chuyển động đó Lực ma sát phụ thuộc vào trọng lượng của vật, tính chất và chất liệu của mặt tiếp xúc Lực ma sát có nhiều dạng: Ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn. Phương của lực trùng với phương chuyển động của vật, hướng của lực ngược với hướng chuyển động của vật. Điểm đặt của lực ma sát: Thông thường người ta chọn điểm đặt tại vị trí tiếp xúc của vật với bề mặt của vật mà nó tiếp xúc. Độ lớn của lực ma sát: F = kN ( Trong đó: k là hệ số ma sát; N là phản lực. Phản lực có phương vuông góc với mặt sàn đặt vật, đơn vị của phản lực là N). Lực đẩy Ac si met: Là loại lực suất hiện khi một vật nhúng vào chất lỏng hay chất khí. Lực này có phưong thẳng đứng , có chiều từ dưới lên.Độ lớn của lực : F = d.VTrong đó : d là trọng lượng riêng của chất lỏng(chất khí)mà vật nhúng vào, đơn vị Nm3 V là thể tích của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tích phần chìm của vật , đơn vị m3Chú ý:+ Trong trường hợp một số đề bài cho biết đơn vị thể tích là cm3 hoặc dm3 thì ta đổi đơn vị này sang đơn vị m3 Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là cm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cách lấy số liệu đó nhân với 106VD: Đề cho 20cm3 ta đổi như sau: V=20cm3 =20.106m3 hoặc lấy số liệu V= 0,00002m3 Đề cho 0,62cm3 ta đổi như sau: V=0,62cm3= 0,62.106m3 hoặc V=0,00000062m3 Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là dm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cách lấy số liệu đó nhân với 103+ Khi một vật nhúng vào chất lỏng hay chất khí thì vật đó có thể nổi hoặc chìm hoặc lơ lửng trong chất lỏng hoặc chất khí đó. Muốn xét một vật nổi hay chìm hay lơ lửng trong chất lỏng ( hay khí) ta dựa vào các cơ sở sau: Dựa vào trọng lượng của vật ( P )và lực đẩy ( FA ):Nếu P >FA : Vật đó chìm trong chất lỏng ( hay khí)Nếu P =FA : Vật đó lơ lửng trong chất lỏng ( hay khí)Nếu P dcl: vật đó chìm trong chất lỏng (hoặc khí).Nếu dv < dcl: vật đó lơ lửng trong chất lỏng (hoặc khí).Nếu dv < dcl: vật đó nổi lên bề mặt của chất lỏng (hoặc khí).+ Khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng giảm, lúc đó lực đẩy FA giảm đến khi lực đẩy FA bằng trọng lượng của vật thì vật nằm cân bằng trên mặt chất lỏng.Lúc đó lực đẩy Ac si met được tính theo công thức: FA = d.VTrong đó V là thể tích khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng.b.Tổng hợp hai lực:Hai lực cùng nằm trên đường thẳng và cùng chiều: F1 F2 FhlFhl = F1 + F2Hai lực cùng nằm trên đường thẳng và ngược chiều: F1 Fhl F2Fhl = F1 – F2 ( F1>F2)3. Khối lượng riêng:+ Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.+ Công thức tính khối lượng riêng: Trong đó: m là khối lượng đơn vị là kg V là thể tích , đơn vị là m3 D là khối lượng riêng, đơn vị là kgm3Chú ý: Một số trường hợp người ta có thể dùng đơn vị của khối lượng riêng là gcm3 hoặc dùng đơn vị của khối lượng là g và dùng đơn vị của thể tích là cm3.Trong trường hợp này ta đổi đơn vị của khối lượng sang đơn vị kg và đổi đơn vị của thể tích sang đơn vị m3. Cách đổi như sau: Nếu đề cho trước đơn vị của khối lượng là g thì đổi sang đơn vị kg bằng cách lấy số liệu đó nhân với 103.VD: Đề cho 50g ta đổi như sau: m=50g =50.103kg hoặc lấy số liệu m=0,05kg Đề cho 0,0175g ta đổi như sau: m = 0,0175g = 0,0175.103kg hoặc m=0,0000175kg Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là cm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cách lấy số liệu đó nhân với 106VD: Đề cho 20cm3 ta đổi như sau: V=20cm3 =20.106m3 hoặc lấy số liệu V= 0,00002m3 Đề cho 0,62cm3 ta đổi như sau: V=0,62cm3= 0,62.106m3 hoặc V=0,00000062m3 Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là dm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cách lấy số liệu đó nhân với 103 Nếu đề cho đơn vị của khối lượng riêng theo đơn vị gcm3 thì ta lấy số liệu đó nhân với biểu thức số VD: Đề cho D = 7,8gcm3 ta đổi như sau:D=7,8gcm3= Đề cho D= 2,7gcm3 ta đổi như sau: D=2,7gcm3= 4. Trọng lượng riêng:+ Định nghĩa: trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.+ Công thức tính khối lượng riêng: Trong đó: P là trọng lượng, đơn vị là NV là thể tích , đơn vị là m3d là trọng lượng riêng , đơn vị là Nm3Chú ý: Giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng quan hệ nhau : d= 10.D5.Aùp suất:a. Aùp suất chất rắn ( vật rắn): Được xác định bằng áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.Công thức: Trong đó : F là áp lực ( lực tác dụng vuông góc với mặt bị ép) , đơn vị NS là điện tích bị ép, đơn vị m2P là áp suất , đơn vị Nm2Chú ý : Một số trường hợp người ta dùng đơn vị của áp suất là Ncm2, đơn vị diện tích bị ép là cm2 hay dm2 thì ta đổi các đơn vị này về đơn vị chuẩn theo quy định.+ Nếu đề cho đơn vị của áp suất là Ncm2 thì khi đổi sang đơn vị Nm2 ta lấy số đó nhân với 104VD: p= 15Ncm2 ta đổi sang đơn vị Nm2 như sau :p= 15. p= 0,5 Ncm2 ta đổi sang đơn vị Nm2 như sau: p = 0,5.104 Nm2+ Nếu đề cho đơn vị của diện tích là cm2 thì ta đổi sang đơn vị m2 bằng cách lấy số này nhân với 104VD: S = 120cm2 ta đổi sang đơn vị m2 như sau: S= 120cm2=120.104m2. S= 0,45cm2 ta đổi sang đơn vị m2 như sau: S= 0,45cm2 = 0,45.104m2.+ Nếu cho đơn vị diện tích là dm2 thì khi đổi sang đơn vị m2 ta lấysố này nhân với 102.b. Aùp suất chất lỏng: Aùp suất do cột chất lỏng gây ra ở đáy bình, thành bình và trong lòng của nó được xác định bởi công thức: p = h.dTrong đó : h là chiều cao của cột chất lỏng, đơn vị m d là trọng lương riêng của cột chất lỏng , đơn vị Nm3. p là áp suất do cột chất lỏng đó gây ra, đơn vị Nm2.Chú ý : Đối với trường hợp tính áp suất do cột không khí gây ra tại một nơi nào đó ta cũng có thể sử dụng công thức : p = h.d.Trong đó : h là chiều cao của cột chất khí, đơn vị m d là trọng lương riêng của cột chất khí , đơn vị Nm3. p là áp suất do cột chất khí đó gây ra, đơn vị Nm2.c. Aùp suất khí quyển: ở điều kiện bình thường áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy của cột thủy ngân có chiều cao 76cmHg.Nếu áp suất khí quyển tính theo đơn vị Nm2: p = 76cmHg = h.d = 0,76m.136000Nm3 =103360Nm2Chú ý : Càng lên cao áp suất của khí quyển càng giảm. Ở những độ cao không lớn lắm, cú lên cao 12m thì áp sấut khí quyển giảm 1mmHg.6. Bình thông nhau: Trong một bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn bằng nhau. Các đại lượng p , d , h được xác định theo công thức : p = d.h.
Trang 1Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
A Tóm tắt lý thuyết:
1 Sự tương tác giữa các vật:
+ Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có vật khác tác dụng vào nó
+ Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính qua lại
2 Lực:
+ Lực là tác dụng của vật này vào vật khác làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làmcho vật bị biến dạng ( Hay nói cách khác: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vậntốc của vật)
+ Lực là một đại lượng có hướng Muốn xác định lực đầy đủ thì phải có:
- Điểm đặt của lực
- Hướng của lực ( gồm có phương và chiều)
- Độ lớn của lực
+ Cách biểu diễn lực: Điểm đặt Chiều Phương
- Gốc mũi tên chỉ điểm đặt của lực Độ lớn
- Hướng của mũi tên chỉ phương và chiều của lực tác dụng
- Độ dài của mũi tên chỉ độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước
a Các loại lực:
* Trọng lực: Là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
- Hướngcủa trọng lực: Có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Điểm đặt tại trọng tâm của vật
- Độ lớn của lực là trọng lượng của vật, tính bằng công thức P = 10.m ( Trong đó
m là khối lượng của vật)
* Lực đàn hồi: Là loại lực khi vật bị biến dạng sinh ra Có hướng ngược vớihướng lực gây biến dạng (Còn gọi cách khác : Có hướng ngược với hướng biếndạng)
- Độ lớn của lực đàn hồi: F = kx ( Trong đó: k là hệ số biến dạng, nó phụ thuộcvào kích thước và bản chất của vật đàn hồi Đơn vị tính N/m; x là độ biến dạng,đơn vị tính m)
Trang 2- Lực ma sát có nhiều dạng: Ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.
- Phương của lực trùng với phương chuyển động của vật, hướng của lực ngượcvới hướng chuyển động của vật
- Điểm đặt của lực ma sát: Thông thường người ta chọn điểm đặt tại vị trí tiếpxúc của vật với bề mặt của vật mà nó tiếp xúc
- Độ lớn của lực ma sát: F = kN ( Trong đó: k là hệ số ma sát; N là phản lực.Phản lực có phương vuông góc với mặt sàn đặt vật, đơn vị của phản lực là N)
* Lực đẩy Ac si met: Là loại lực suất hiện khi một vật nhúng vào chất lỏng haychất khí
Lực này có phưong thẳng đứng , có chiều từ dưới lên
Trang 3Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
+ Khi một vật nhúng vào chất lỏng hay chất khí thì vật đó có thể nổi hoặc chìmhoặc lơ lửng trong chất lỏng hoặc chất khí đó Muốn xét một vật nổi hay chìm hay
lơ lửng trong chất lỏng ( hay khí) ta dựa vào các cơ sở sau:
- Dựa vào trọng lượng của vật ( P )và lực đẩy ( FA ):
Nếu P >FA : Vật đó chìm trong chất lỏng ( hay khí)
Nếu P =FA : Vật đó lơ lửng trong chất lỏng ( hay khí)
Nếu P <FA : Vật đó nổi lên trên bề mặt chất lỏng ( hay khí)
- Dựa vào trọng lượng riêng của vật (dv) và trọng lượng riêng của chất lỏng hoặckhí ( dcl )mà vật nhúng vào
Nếu dv > dcl: vật đó chìm trong chất lỏng (hoặc khí)
Nếu dv < dcl: vật đó lơ lửng trong chất lỏng (hoặc khí)
Nếu dv < dcl: vật đó nổi lên bề mặt của chất lỏng (hoặc khí)
+ Khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì thể tích phần chìm của vật trong chất lỏnggiảm, lúc đó lực đẩy FA giảm đến khi lực đẩy FA bằng trọng lượng của vật thì vậtnằm cân bằng trên mặt chất lỏng
Lúc đó lực đẩy Ac si met được tính theo công thức: FA = d.V
Trong đó V là thể tích khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tíchphần chìm của vật trong chất lỏng
3 Khối lượng riêng:
+ Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng củamột đơn vị thể tích chất đó
+ Công thức tính khối lượng riêng:
Trang 4Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
Chú ý: Một số trường hợp người ta cĩ thể dùng đơn vị của khối lượng riêng là
g/cm3 hoặc dùng đơn vị của khối lượng là g và dùng đơn vị của thể tích là
cm3.Trong trường hợp này ta đổi đơn vị của khối lượng sang đơn vị kg và đổi đơn
vị của thể tích sang đơn vị m3 Cách đổi như sau:
- Nếu đề cho trước đơn vị của khối lượng là g thì đổi sang đơn vị kg bằng cáchlấy số liệu đĩ nhân với 10-3
VD: Đề cho 50g ta đổi như sau: m=50g =50.10-3kg hoặc lấy số liệu m=0,05kg
Đề cho 0,0175g ta đổi như sau: m = 0,0175g = 0,0175.10-3kg hoặcm=0,0000175kg
- Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là cm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cáchlấy số liệu đĩ nhân với 10-6
VD: Đề cho 20cm3 ta đổi như sau: V=20cm3 =20.10-6m3 hoặc lấy số liệu V=0,00002m3
Đề cho 0,62cm3 ta đổi như sau: V=0,62cm3= 0,62.10-6m3 hoặcV=0,00000062m3
- Nếu đề cho trước đơn vị của thể tích là dm3 thì đổi sang đơn vị m3 bằng cáchlấy số liệu đĩ nhân với 10-3
- Nếu đề cho đơn vị của khối lượng riêng theo đơn vị g/cm3 thì ta lấy số liệu đĩ
nhân với biểu thức số 63 3
10
1 10
hay
VD: Đề cho D = 7,8g/cm3 ta đổi như sau:D=7,8g/cm3=
3 3
6
3
/ 10
kg
-3
10
7,8 D
6
3
/ 10
kg
-3
10
2,7 D
hoặc =
d =
Trang 5Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
Trong đĩ: P là trọng lượng, đơn vị là N
V là thể tích , đơn vị là m3
d là trọng lượng riêng , đơn vị là N/m3
Chú ý: Giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng quan hệ nhau : d= 10.D
+ Nếu đề cho đơn vị của áp suất là N/cm2 thì khi đổi sang đơn vị N/m2 ta lấy số
p= 0,5 N/cm2 ta đổi sang đơn vị N/m2 như sau: p = 0,5.104 N/m2
+ Nếu đề cho đơn vị của diện tích là cm2 thì ta đổi sang đơn vị m2 bằng cách lấy
số này nhân với 10-4
VD: S = 120cm2 ta đổi sang đơn vị m2 như sau: S= 120cm2=120.10-4m2
S= 0,45cm2 ta đổi sang đơn vị m2 như sau: S= 0,45cm2 = 0,45.10-4m2
+ Nếu cho đơn vị diện tích là dm2 thì khi đổi sang đơn vị m2 ta lấysố này nhânvới 10-2
b Aùp suất chất lỏng: Aùp suất do cột chất lỏng gây ra ở đáy bình, thành bình vàtrong lịng của nĩ được xác định bởi cơng thức: p = h.d
Trong đĩ : h là chiều cao của cột chất lỏng, đơn vị m
d là trọng lương riêng của cột chất lỏng , đơn vị N/m3
p là áp suất do cột chất lỏng đĩ gây ra, đơn vị N/m2
Trang 6Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
Chú ý : Đối với trường hợp tính áp suất do cột khơng khí gây ra tại một nơi nào
đĩ ta cũng cĩ thể sử dụng cơng thức : p = h.d
Trong đĩ : h là chiều cao của cột chất khí, đơn vị m
d là trọng lương riêng của cột chất khí , đơn vị N/m3
p là áp suất do cột chất khí đĩ gây ra, đơn vị N/m2
c Aùp suất khí quyển: ở điều kiện bình thường áp suất khí quyển bằng áp suất ởđáy của cột thủy ngân cĩ chiều cao 76cmHg
Nếu áp suất khí quyển tính theo đơn vị N/m2:
p = 76cmHg = h.d = 0,76m.136000N/m3 =103360N/m2
Chú ý : Càng lên cao áp suất của khí quyển càng giảm Ở những độ cao khơng
lớn lắm, cú lên cao 12m thì áp sấut khí quyển giảm 1mmHg
6 Bình thơng nhau: Trong một bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng
yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luơn luơn bằng nhau Các đại lượng p , d , hđược xác định theo cơng thức : p = d.h
Chú ý: Một bình thơng nhau chứa hai chất lỏng khác nhau khơng hịa tan thì
mức mặt thống ở hai nhánh khơng bằng nhau Chất lỏng nào cĩ trọng lượng riênglớn hơn sẽ ở phía dưới, chất lỏng cĩ trọng lượng riêng nhỏ hơn ở phía trên
Gọi xx’ là mặt phân cách giữa hai mặt chất lỏng
h1 là chiều cao của cột chất lỏng thứ nhất so h1
với mặt phân cách x x’ h2
h2 là chiều cao của cột chất lỏng thứ hai so
với mặt phân cách
Ta cĩ cơng thức: h1.d1 = h2.d2
7.Nguyên lý Pascan ( Máy dùng chất lỏng): F f = S s
Trong đĩ : F là lực tác dụng ở pit tơng lớn , đơn vị N
f là lực tác dụng lên pit tơng nhỏ, đơn vị N
S là tiết điện pitton lớn ( diện tích pit tơng lớn) , đơn vị m2
s là tiết diện pit tơng nhỏ ( diện tích pit tơng nhỏ),đơn vị m2
B Phương pháp giải bài tập:
I Các bài tốn về lực và biểu diễn lực:
Trang 7Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
1.Học sinh A và học sinh B dùng dây kéo để kéo một vật.
Muốn nâng được vật đó lên HS A dùng lực
F1= 40N, HS B dùng lực F2= 30N ( H1) F1 và F2
có phương vuông góc với nhau Nếu HS C muốn 1 mình
kéo vật đó lên thì phải dùng lực kéo bao nhiêu
và kéo vật theo hướng nào Hãy biểu diễn lực tác dụng
của 3HS trên 1 hình vẽ
Giải:
HS C muốn kéo vật lên thì phải kéo bằng lực F đúng bằng
hợp lực của 2 lực F1 và F2 Hợp lực F đó được xác định theo
qui tắc hình bình hành
Theo hình vẽ ta có:
) ( 50 30
40 2 2 2
1 2
1
F = + ha y F = F 2 + = + =
Vậy HS C phải kéo vật bằng một lực F = 50(N), có hướng như hình vẽ
2 Một khối hộp có trọng lượng 40N đặt trên mặt phẳng nằm ngang Người ta kéo khối hộp bằng lực kế Măïc dù lực kế chỉ 10N nhưng khối hộp vẫn không nhúc
nhích Hãy giải thích hiện tượng và biểu diễn các lực theo tỉ xích tự chọn
Giải:
Khi vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang, vật chịu 2 lực có
chiều ngược nhau và cùng nằm trên một đường thẳng đó là: N
- Trọng lực P = 40N, có chiều từ trên xuống dưới Fms
Fk
- Lực đàn hồi của mặt phẳng tác dụng lên vật (phản lực) P
có chiều từ dưới lên trên N=40N.( H 2)
Do đó 2 lực này cân bằng làm cho vật đứng yên
Khi kéo vật bằng lực Fk = 10N thì lập tức ở mặt tiếp xúc giữa vật vời mặt phẳngxuất hiện lực ma sát dưới dạng ma sát nghỉ Fms = F = 10N và 2 lực này cân bằngnhau Kết quả vật không chuyển động vì tất cả các lực tác dụng lên vật cân bằngnhau
3 Ba lực có độ lớn 4N, 6N, 10N Hỏi các lực đó phải cùng tác dụng vào một vật
như thế nào để vật đó đứng yên?
H 1
H.1
H.2
Trang 8II Các bài tốn về khối lượng riêng:
1 Tìm khối lượng riêng
1 Một quả cầu bằng đồng cĩ thể tích 2dm3, khối lượng riêng của nĩ là 6Kg Hỏiquả cầu này rỗng hay đặc, biết khối lượng riêng của đồng là 8900 Kg/m3
6
m Kg m
Kg V
m
=
×
Vậy quả cầu đĩ rỗng
2 Một hợp kim nhẹ gồm 70% nhơm và 30% magiê Tìm khối lượng riêng của
hợp kim, biết rằng các tỉ lệ trên tính theo khối lượng và khối lượng riêng của nhơm
là D = 2700 Kg/m3 và khối lượng của magiê là D2 = 1740 Kg/m3
Giải:
Gọi V1 là thể tích của nhơm trong hợp kim
V2 là thể tích của magiê trong hợp kim
Ta cĩ (1) ; V2 (2)
2
2 1
1 1
D
m D
m
Trong đĩ m1 là khối lượng của nhơm cĩ trong hợp kim
m2 là khối lượng của magiê cĩ trong hợp kim
Vì các khối lượng m1 và m2 tính theo khối lượng m trong hợp kim nên:
m1 = 0,7m và m2 = 0,3m Thay các giá trị m1; m2 vào (1) và (2) ta cĩ :
Khối lượng riêng của hợp kim:
) / ( 2320 2700
3 , 0 1470 7 , 0
3 , 0 7 , 0
)
3 , 0 7 , 0 ( 3
, 0 7 , 0
3
1 2
2 1
2 1 2
1 2
2 1
1 2 1
m kg
D D
D D D
D m
m D
m D
m m D
m D m
m V
V
m V
m
D
= +
=
+
= +
= +
= +
= +
=
=
2700.1470 D
: được ta
số
Thay
2.Tìm m và thành phần % của các chất trong hợp kim:
H.3
Trang 9Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
1 Cho thỏi hợp kim cĩ thể tích là V và cĩ khối lượng M Thỏi hợp kim này
được tạo bởi hai kim loại A và B Xác định thành phần khối lượng và thành phầnphần trăm cùa A và B trong hợp kim đĩ Biết A cĩ khối lượng riêng D1; B cĩ khốilượng riêng D2
Giải:
% 100
%
% 100
%
)
(
)
( ) (
.
.
.
.
.
)
( )
(
.
.
.
M
m m
M
m
m
m M m D
D
M D V D
m
M D V D D D D
M D D V D m D
m
D D V D m D M D
D D M V D m D M D m M D
m M D
m
D D M
m M m
D m D m
D D M D
m D m
M V
V
M
D
m D
m
B B
A
A
A B
A B
B A A
B A A B A
B A A
A B
A
B A A
A A B
B A A
A A B
A A
A B
A
B A
A B
A B B A
B A
B
B A
A B A
B
B A
=
− +
<= >
− +
= +
và
m
m : được ta M cho vế hai
Chia
V
M
: được ta (1) vào (2) Thay (2).
m
m
M : có ta
đề
Theo
(1) V
M
D
: có ta kim, hợp của riêng lượng khối
là
D
Gọi
V
; V
: kim hợp trong B
và A loại kim của
tích
Thể
: ra suy ta V
m D : thức
công
Từ
A A
B A
B A
2 Một khối hợp kim cĩ thể tích 5dm3, cĩ khối lượng 32,5kg được tạo bởi nhơm
và sắt Xác định thành phần khối lượng của mỗi kim loại cĩ trong hợp kim trên Biết khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800kg/m3, khối lượng riêng của nhơm là2700kg/m3
Giải:
Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của sắt và của nhơm trong hợp kim
V1, V2 lần lượt là thể tích của sắt và của nhơm trong hợp kim
Trang 10Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
% 77 , 10
% 100 5 , 32
5 , 3
% 100
%
% 100
%
5 , 3 29 5 , 32
29 7800
2700
) 5 , 32 2700 10 5 ( 7800 )
(
)
( ) (
.
.
.
.
.
.
)
.
(
) (
.
.
.
.
;
2 2
1
1
1 2
3 1
2
2 1
1
2 1 1 2 1
2 1 1
1 2
1
2 1 1
1 1 2
2 1 1
1 1 2
1
1 1 2
1
2 1
1 2
1 2 2 1
2 1
2
2 1
1 2 1
2
2 1
=
− +
<= >
− +
= +
m
m
m
kg m
m
m
kg D
D
m D V D
m
m D V D D D D
m D D V D m D
m
D D V D m D m
D
D D m V D m D m D
m
m
D m m D
m
D D m
m m m
D m D m
D D m D
m D m
m V
V
m
D
m D
m
và 89,23%
.100%
32,5 29
m m
: được ta M cho vế hai Chia V
m
: được ta (1) vào (2) Thay (2).
m
m
m : có ta
đề
Theo
(1) V
m
D
: có ta kim, hợp của riêng lượng khối
là
D
Gọi
V : kim hợp trong nhôm của
tích Thể V
: kim hợp trong sắt của
tích
Thể
: ra suy ta V
m D : thức
công
Từ
1 1
2 1
2 1
3 Một hợp kim cĩ khối lượng là D được pha trộn bởi hai kim loại A và B cĩ
khối lượng riêng lần lượt là DA; DB Tính tỉ lệ phần trăm giữa hai hợp kim khi phatrộn
Giải:
B A B
A B A A
B A B B A B
A
B A B B A A A
B B
B A B A A
B B A A
B B A
B A B A
B
A B B A
B A
B
B A
A B A
B
B A
A
D D D D
D D D D D
D D m D D D D
m
D D m D D m D D m D D
D D m m D
m D m D D
m D
m
D D m m
D
m
D m D m
D D m D
m D m
m V
V
m
D
m D
m
.
.
(.
) (
.
.
.
).
( )
(
).
(
.
.
<= >
+
= +
= +
A
B A
m
m D) m
: được ta (1) vào (2) Thay (2).
m
m : có ta
đề
Theo
(1) V
m
D
: có ta kim, hợp của riêng lượng khối
là
D
Gọi
V
; V
: kim hợp trong B
Avà loại kim của
tích
Thể
: ra suy ta V
m D : thức
công
Từ
Trang 11A B A
A B A B B A B
A
B A B B A A A
B B
B A B A A
B B A A
B B A
B A B A
B
A B B A
B A
B
B A
A B A
B
B A
A
m
D D D D
D D D D
D D D m D D D D
m
D D m D D m D D m D D
D D m m D
m D m D D
m D
m
D D m m
D
m
D m D m
D D m D
m D m
m V
V
m
D
m D
m
% 35
35 , 0
.
.
(.
) (
.
.
.
).
( )
(
).
(
.
.
<= >
+
= +
= +
A
A
A
B A
B A
B A
m
35%
hay m
m : được ta số Thay m
m
D) m
: được ta (1) vào (2) Thay (2).
m
m : có ta
đề
Theo
(1) V
m
D
: có ta kim, hợp của riêng lượng khối
là
D
Gọi
V
; V
m là nhôm của
lượng
Khối
V là thiếc của và V là nhôm loại
kim của tích
thể
Gọi
: ra suy ta V
m D : thức
2 1 1 1
2 1 2 2
1 2 2
l m l l
l m m l
l m l
= m1 và Hoặc và
2.Treo một vật cĩ khối lượng 100g thì lị xo giãn ra một đoạn l1=4cm
- Nếu treo vật cĩ khối lượng 250g thì lị xo giãn ra một đoạn là bao nhiêu?
- Muốn lị xo giãn ra một đoạn 6cm thì phải treo vào đầu lị xo vật cĩ khối lượngbao nhiêu?
Giải:
Trang 12Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ
150g.
lượng khối có vật treo phải thì
6cm đoạn một ra giãn xo lò muốn
Vậy
: có ta
tự
Tương
: 250g lượng khối có vật treo khi xo lò cả
giãn
Độ
: có ta nên vật của lượng khối với thuận lệ
tỉ xo lò của giãn
độ
Vì
g l
l m m
cm l
m
l m l l
l m m
150 4
6 100
10 100
4 250
.
1
3 1 3
2
1
1 2 2 2
1 2 1
3 Một lị xo, đầu trên được mắc cố định vào giá đỡ, đầu dưới treo một vật nặng
cĩ khối lượng m1=0,2kg thì lị xo cĩ chiều dài là 11cm Nếu gắn vào vật nặng
m2=0,6kg ( thay thế m1) thì lị xo cĩ chiều dài 13cm Hỏi nếu thay bằng m3=0,8kgthì lị xo sẽ cĩ chiều dài là bao nhiêu
Giải:
Gọi lo là chiều dài ban đầu của lị xo
Vì khối lượng của vật treo tỉ lệ thuận với độ giãn của lị xo nên ta cĩ:
cm l
l l
cm l
m
m
l m l l l
cm l
l l m
cm l
l l
l l
m l m
l l
l l
l
m
m
14 4 10 '
:
4 2 , 0
1 8 , 0 :
.
1 10 11 :
10 6
, 0 6 , 6 2 , 0 6 , 2 6
, 0 ).
11 ( 2 , 0 ).
13
(
) 11 ( ) 13 ( 13
11
3 0
3 3
1
1 3 3 3 1
0 1 1
0 0
0 0
0
2 0 1
0 0
0 2
1
2
1
= +
= +
vật treo khi xo lò của
dài
Chiều
vật
treo khi xo lò của
giãn
Độ
m
m : có cũng ta
tự tương m bằng m
thay
Khi
vật
treo khi xo lò của
giãn
Độ
3
3
1 3
2
IV Các bài tốn về áp suất:
1 Áp suất chất rắn:
1 Một người cĩ khối lượng 70kg ngồi trên một chiếc xe đạp cĩ khối lượng
20kg Diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe so với mặt đất là 50cm2 Tính áp suất khíphải bơm vào mỗi bánh xe Biết trọng lượng của người và xe được phân bố theo tỉ
lệ 1:2 ( 1 phần cho bánh trước, 2 phần cho bánh sau)
Giải:
Khối lượng của người và xe: M = m1 + m2 = 70kg + 20kg = 90kg
Trọng lượng của người và xe: P = 10.M = 10.90 = 900N