1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TĂNG TIẾT MỚI 2013

74 860 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 840,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tính khối lượng phân tử ARN MARN Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên: - Trong chuỗi mạch ARN: 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị, 3 ribônu nối nhau bằng 2 liên

Trang 1

BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC ADN

* * *

I- Mục tiêu

- Hiểu được cấu trúc của ADN, các công thức về cấu trúc ADN

- Vận dụng công thức để giải các bài tập về cấu trúc ADN

II- Nội dung cơ bản

Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen

1 Đối với mỗi mạch của gen:

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

2

2

%1

2

2

%1

5 Tính khối lượng phân tử ADN (M):

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvC Khi biết tổng số nu suy ra:

Tuần: Tiết: 1

NS:

ND:

Trang 2

M = N x 300 đvC

6 Tính chiều dài của phân tử ADN (l):

Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục Vìvậy, chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có2

1 micrômet = 103 nanômet ( nm)

1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0

Tính số liên kết hiđrô và liên kết hóa trị đ – p

1 Số liên kết hiđrô (H)

- A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

- G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là:

- Số liên kết hoá trị đường - photphát trong gen (htđ-p)

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thànhphần của H3PO4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị đ–p trong cả ADN là:

Htđ - p = 2 (

2

N

- 1) + N = 2 (N – 1) III- Bài tập áp dụng:

Bài 1: Trên mạch thứ nhất của gen có 10%A và 35%G Trên mạch thứ hai của gen có 25%A và

450G

a Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen

b Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của cả gen

Bài 2: Một gen có khối lượng bằng 9.103 đvC và có hiệu số giữa nu loại G với 1 loại khác bằng10% số nu của gen

a Tính chiều dài của gen

b Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của gen

Bài 3: Một gen có 90 chu kì xoắn và có số nu loại A là 20% Mạch 1 của gen có A = 20% và T

= 30% Mạch 2 của gen có G = 10% và X = 40% so với số lượng nu của một mạch

a Tính chiều dài và khối lượng của gen nếu biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC

b Tính số lượng từng loại nu của gen và của mỗi mạch gen

Trang 3

Bài 4: Mỗi gen dài 0.408 micromet Mạch thứ nhất của gen có 40% A gấp đôi số A nằm trên

mạch thứ hai

a Tính số liên kết hóa trị giữa đường và axit trong gen

b Tính số liên kết hidro của gen

Bài 5: Một trong 2 mạch đơn của gen có tỉ lệ A : T : G : X lần lượt là 15% : 30% : 30% : 25%.

Gen đó dài 0.306 micromet

a Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của mỗi mạch đơn và của cả gen

b Tính số chu kì xoắn và khối lượng trung bình của gen

c Tính số liên kết hidro và số liên kết hóa trị giữa đường với axit photphoric trong gen

Bài 6: Một đoạn của phân tử ADN có 2 gen:

- Gen thứ nhất dài 0.306 micromet Trên mạch thứ nhất của gen này có A = 2T = 3G = 4X

- Gen thứ hai dài 0.51 micromet và có 4050 liên kết hidro Trên mạch thứ nhất của gen này

có A = 20% và X = 2A

a Tính số lượng từng loại nu trên từng mạch đơn của mỗi gen

b Tính số lượng nu từng loại và số liên kết hidro của đoạn ADN nói trên

Bài 7: Phân tử ADN có 8400 nu, chứa 4 gen với số lượng nu của mỗi gen lần lượt theo tỉ lệ 1 :

1,5 : 2 : 2,5

a Tính chiều dài của mỗi gen

b Phân tích thấy trên một mạch của gen ngắn nhất có A : T : G : X bằng 1 : 2 : 3 : 4 Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn và của cả gen ngắn nhất

c Gen dài nhất có 3900 liên kết hidro Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của gen này

Bài 8: Hai gen đều có số liên kết hidro bằng nhau là 3120.

- Gen thứ nhất có hiệu số giữa G với một loại nu khác là 10%

- Gen thứ hai có số nu loại A ít hơn A của gen thứ nhất là 120

a Tính số lượng từng loại nu của mỗi gen

b Cả 2 gen đều có mạch thứ nhất chứa 15% A và 35% G Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của từng gen

Trang 4

-BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI CỦA ADN * * * I- Mục tiêu - Hiểu được cơ chế nhân đôi của ADN và điểm khác nhau trong nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực - Vận dụng công thức để giải các bài tập về cơ chế nhân đôi của ADN II- Nội dung cơ bản Tuần: Tiết: 2

NS:

ND:

Trang 5

Tính số nu tự do cần dùng:

1 Qua 1 lần tự nhân đôi (tự sao, tái sinh, tái bản)

- Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS: AADN nối với

Ttự do và ngược lại; GADN nối với Xtự do và ngược lại Vì vậy số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số

nu mà loại nó bổ sung Atd =Ttd = A = T; Gtd = Xtd = G = X.

- Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN: Ntd = N.

2 Qua nhiều đợt tự nhân đôi (x đợt)

a Tính số ADN con

- 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2 = 21 ADN con

- 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4 = 22 ADN con

- 1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đôi tạo 8 = 23 ADN con

- 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo 2x ADN con

Vậy: tổng số ADN con = 2 x

- Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu, vẫn có 2 ADN con

mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào

Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2 x – 2

b Tính số nu tự do cần dùng:

- Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng cótrong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ

+ Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con: N 2 x

+ Số nu ban đầu của ADN mẹ: N

Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi:

Ntd = N 2 x – N = N (2 x -1)

- Số nu tự do mỗi loại cần dùng là:

Atd = Ttd = A (2 x -1)

Gtd = X td = G ( 2 x -1)

+ Nếu tính số nu tự do của adn con mà có 2 mạch hoàn toàn mới:

Ntd hoàn toàn mới = N (2 x - 2)

Atd hoàn toàn mới = Ttd = A (2 x -2)

Gtd hoàn toàn mới = X td = G (2 x -2)

Tính số liên kết hidro; hóa trị đ-p được hình thành hoặc bị phá vỡ

1 Qua 1 đợt tự nhân đôi

a tính số liên kết hiđrô bị phá vỡ và số liên kết hiđrô được hình thành

Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn:

- Hai mạch ADN tách ra, các liên kết hiđrô giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết hiđrô

bị phá vỡ bằng số liên kết hiđrô của ADN

H bị đứt = H ADN

- Mỗi mạch ADN đều nối các nu tự do theo NTBS bằng các liên kết hiđrô nên số liên kếthiđrô được hình thành là tổng số liên kết hiđrô của 2 ADN con

Hhình thành = 2 HADN

b Số liên kết hoá trị được hình thành:

Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, liên kết hoá trị đ–p nối các nu trong mỗi mạch củaADN không bị phá vỡ Nhưng các nu tự do đến bổ sung thì dược nối với nhau bằng liên kếthoá trị để hình thành 2 mạch mới

Trang 6

Vì vậy số liên kết hoá trị được hình thành bằng số liên kết hoá trị nối các nu với nhau trong 2mạch của ADN.

Hóa trị được hình thành = 2 (

2

N

- 1) = N - 2

2 Qua nhiều đợt tự nhân đôi (x đợt)

a Tính tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrô hình thành:

- Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ:

Hbị phá vỡ = H (2 x – 1)

- Tổng số liên kết hidrô được hình thành:

Hhình thành = H 2 x

b Tổng số liên kết hoá trị được hình thành:

Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nu tự do lại thành chuỗimạch polinuclêôtit mới

- Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn:

2

N

- 1

- Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại

- Do đó số mạch mới trong các ADN con là 2 2x - 2, vì vậy tổng số liên kết hoá trị đượchình thành là:

∑ HThình thành = (

2

N

- 1) (2 2 x – 2) = (N-2) (2 x – 1) III- Bài tập áp dụng:

Bài 1: Một gen tái sinh một số đợt đã sử dụng của môi trường 21000 nu, trong đó loại A chiếm

4200 Biết tổng số mạch đơn trong các gen được tạo thành gấp 8 lần số mạch đơn của gen mẹlúc đầu

a Tính số lần tái sinh của gen

b Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của gen

Bài 2: Một gen nhân đôi 4 đợt liên kết đã lấy của môi trường 36000 nu tự do để góp phần tạo

nên các gen con; trong đó có 10800 G

Tính tỉ lệ % và số lượng từng loại nu chứa trong gen

Bài 3: Một gen nhân đôi liên tiếp 3 lần đã lấy của môi trường 16800 nu Gen có tỉ lệ A : G = 3 :

Trang 7

-BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC ARN * * * I- Mục tiêu - Hiểu được cấu trúc và các công thức về cấu trúc của ARN - Vận dụng công thức để giải các bài tập về cấu trúc của ARN II- Nội dung cơ bản Tuần: Tiết: 3

NS:

ND:

Trang 8

 Tính số ribonu của ARN:

- ARN thường gồm 4 loại ribônu: A, U, G, X và được tổng hợp từ 1 mạch gốc ADN theo

NTBS Vì vậy số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN

Tính khối lượng phân tử ARN (MARN)

Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên:

- Trong chuỗi mạch ARN: 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị, 3 ribônu nối nhau bằng

2 liên kết hoá trị… do đó số liên kết hoá trị nối các ribônu trong mạch ARN là

rN – 1

- Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường

Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribônu là Rn

Vậy số liên kết hoá trị đ–p của ARN: HTARN = rN - 1 + rN = 2 rN - 1

a Tính tỉ lệ % từng loại nu của gen đã tổng hợp phân tử ARN nói trên

b Nếu gen đó dài 0.408 micromet thì số lượng từng loại nu của gen và số lượng từng loạiribonu của phân tử ARN là bao nhiêu?

Bài 3: Phân tử mARN có A = 2U = 3G = 4X và có khối lượng 27 104 đvC

a Chiều dài có gen tổng hợp nên phân tử mARN là bao nhiêu A0?

b Tính số lượng từng loại ribonu của phân tử mARN

Trang 9

c Phân tử mARN nói trên có tổng số bao nhiêu liên kết hóa trị giữa đường và axit photphoric?

Biết mỗi ribonu có khối lượng trung bình là 300 đvC

-BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN * * * I- Mục tiêu - Hiểu được kiến thức cơ bản về cơ chế phiên mã, điểm khác trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực - Vận dụng công thức để giải các bài tập về cơ chế tổng hợp của ARN II- Nội dung cơ bản Tính số ribonu tự do cần dùng 1 Qua 1 lần sao mã: Khi tổng hợp ARN, chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên kết các ribônu tự do theo NTBS: Tuần: Tiết: 4

NS:

ND:

Trang 10

AADN nối UARN ; TADN nối AARN GADN nối XARN ; XADN nối GARN

Vì vậy:

+ Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN

rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc + Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN: rNtd =

2

N

2 Qua nhiều lần sao mã (k lần)

Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần sao

* Chú ý: Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại:

+ Muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổsung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => số lần sao mã phải là ước số giữa số ribônu đó và số nuloại bổ sung ở mạch khuôn mẫu

+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc,cần có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa số ribônu tự domỗi loại cần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc

Tính số liên kết hidro và số liên kết hóa trị đ–p:

Bài 1: Hai gen đều có chiều dài 4080 A0

1/ Gen thứ nhất có 3120 liên kết hidro Trên mạch thứ nhất của gen có 120A và 480G Tính

số lượng ribonu môi trường cung cấp cho gen sao mã một lần

2/ Gen thứ hai có hiệu số giữa nu loại A với 1 loại nu khác bằng 20% số nu của gen Trênmạch gốc của gen có 300A và 210G Trong quá trình sao mã của gen, môi trường đã cung cấp

1800 ribonu loại U

a Tính số lượng từng loại ribonu của phân tử ARN

b Xác định số lần sao mã của gen

Trang 11

c Tính số lượng từng loại ribonu môi trường cung cấp để phục vụ cho quá trình sao mã của gen

Bài 2: Gen sao mã một số lần đã lấy của môi trường nội bào 9048 ribonu Trong quá trình đó,

đã có 21664 liên kết hidro bị phá vỡ

Trong mỗi phân tử ARN được tổng hợp có 2261 liên kết hóa trị giữa đường và axit photphoric

a Tính số lần sao mã của gen

b Tính số lượng từng loại nu của gen

c Trong các phân tử ARN được tổng hợp có bao nhiêu liên kết hóa trị giữa các ribonu được hình thành?

Bài 3: Một gen có chiều dài 4080A0 và có 20% A Mạch 1 của gen có A + G = 42% và A – G = 6%

Gen nhân đôi 3 lần liên tiếp, mỗi gen con tạo ra sao mã 2 lần

a Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen

b Tính số lượng từng loại ribonu của mỗi phân tử mARN được tổng hợp

c Tính số lượng từng loại ribonu môi trường cung cấp, số liên kết hidro bị phá hủy và số liên kết hóa trị giữa các ribonu được hình thành trong quá trình sao mã của gen

Trang 12

-BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP PRÔTÊIN

* * *

I- Mục tiêu

- Hiểu được kiến thức cơ bản về cấu trúc protein và cơ chế tổng hợp protein

- Vận dụng công thức để giải các bài tập về cấu trúc và cơ chế tổng hợp protein

II- Nội dung cơ bản

A- Cấu trúc Protein:

Tính số bộ ba mật mã - số axit amin

Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 13

- Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc, 3 ribônu kế tiếp củamạch ARN thông tin (mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao Vì số ribônu của mARN bằng với số

nu của mạch gốc, nên số bộ ba mã gốc trong gen bằng số bộ ba mã sao trong mARN

Số bộ ba mật mã =

3.2

- Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H2O tạo ra

- Hai a.amin nối nhau bằng 1 liên kết péptit, 3 a.amin có 2 liên kết peptit chuỗi polipeptit có

m là a.amin thì số liên kết peptit là: Số liên kết peptit = m -1

Tính số cách mã hóa của ARN và số cách sắp xếp axit amin trong chuỗi polipeptit: Các loại a.amin và các bộ ba mã hoá: có 20 loại a.amin thường gặp trong các phân tử prôtêin

như sau:

1 glixêrin: gly 2 alanin: ala 3 valin: val 4 lơxin: leu

5 izolơxin: ile 6 xerin: ser 7 treonin: thr 8 xistein: cys

9 metionin: met 10 a.aspartic: asp 11 asparagin: asn 12 a.glutamic: glu

13 glutamin: gln 14 arginin: arg 15 lizin: lys 16 phenilalanin: phe

17 tirozin: tyr 18 histidin: his 19 triptofan: trp 20 prôlin: pro

UAXUAA **

XXG

XAXXAA

XGU XGX XGA ArgUGG

UXAG

AXG

AAU AsnAAX

AAAAAG Lys

AGU AGX SerAGA

AGG Arg

UXAG

GAU GAX AspGAA

GAG Glu

GGU GGX

GGG

U XAG

Kí hiệu : * mã mở đầu ; ** mã kết thúc

B- Cơ chế tổng hợp protein

Tính số axit amin tự do cần dùng:

Trang 14

Trong quá trình giải mã, tổng hợp prôtein, chỉ bộ ba nào của mARN có mã hoá a.amin thìmới được ARN mang a.amin đến giải mã.

1 Giải mã tạo thành 1 phân tử prôtein:

- Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptitthì số a.amin tự do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các mã

kế tiếp, mã cuối cùng không được giải Vì vậy số a amin tự do cần dùng cho mỗi lần tổng hợpchuỗi polipeptit là:

Số a amin tự do cần dùng: Số aatd =

3.2

Khi rời khỏi ribôxôm, trong chuỗi polipeptit không còn a.amin tương ứng với mã mở đầu

Do đó, số a amin tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin (tham gia vào cấu trúc prôtêin đểthực hiện chức năng sinh học) là:

Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh: Số aap =

3.2

2 Giải mã tạo thành nhiều phân tử prôtêin:

- Trong quá trình giải mã, tổng hợp prôtêin, mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên mARN

sẽ tạo thành 1 chuỗi polipeptit

- Có n riboxom chuyển dịch qua mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm Do

đó số phân tử prôtêin (gồm 1 chuỗi polipeptit) = số lượt trượt của ribôxôm

- Một gen sao mã nhiều lần, tạo nhiều phân tử mARN cùng loại Mỗi mARN đều có n lượtribôxôm trượt qua thì quá trình giả mã bởi k phân tử mARN sẽ tạo ra số phân tử prôtêin:

Số phân tử nước và số liên kết peptit:

Trong quá trình giải mã khi chuỗi polipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nốinhau bằng liên kết peptit thì đồng thời giải phóng 1 phân tử nước, 3 axit amin nối nhau bằng 2liên kết peptit, đồng thời giải phóng 2 phân tử nước… vì vậy:

- Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình giải mã tạo 1 chuỗi polipeptit là:

Trang 15

Số phân tử H2O giải phóng =

3

rN

- 2

- Khi chuỗi polipeptit rời khỏi riboxom tham gia chức năng sinh học thì axit amin mở đầu tách ra 1 mối liên kết peptit với axit amin đó không còn  số liên kết peptit thực sự tạo lập được là:

3

rN

-3 = số aap -1 Vì vậy, tổng số liên kết peptit thực sự hình thành trong các phân tử protein

là:

peptit = tổng số phân tử protein (

3

rN

- 3 ) = số p (số aap - 1 ) III- Bài tập áp dụng:

Bài 1: Một gen dài 2040 A0 Giả sử trong quá trình tổng hợp phân tử mARN, gen chỉ sử dụng của môi trường hai loại ribonu là U và G

a Tính số bộ ba mã sao và số bộ ba mã hóa axit amin của phân tử mARN đó

b Có bao nhiêu kiểu bộ ba mã sao?

Viết thành phần của các kiểu bộ ba mã sao trên phân tử mARN và từ đó suy ra các kiểu

bộ ba trên hai mạch của gen và các kiểu bộ ba đối mã trên các phân tử tARN tương ứng với các kiểu bộ ba mã sao có thể có

Bài 2: Gen dài 0.408 micromet Trên mạch gốc gen có 35%T Phân tử mARN được tổng hợp

từ gen đó có 20% U và 15% G Phân tử mARN đã để cho 5 riboxom trượt qua không lặp lại Tính số lượng từng loại ribonu trên các bộ ba đối mã của các phân tử tARN đã được sử dụng cho quá trình giải mã trên; biết mã sao kết thúc là UAG

Bài 3: Gen có chiều dài 5100 A0, nhân đôi 2 đợt; mỗi gen con tạo ra sao mã 3 lần Trên mỗi bản mã sao có 5 riboxom trượt không lặp lại

a Tính số phân tử protein do gen đó điều khiển tổng hợp được Biết mỗi phân tử protein gồm một chuỗi polipeptit

b Tính số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã và số axit amin chứa trong tất

cả các phân tử protein được tổng hợp

c Các phân tử protein có tổng số bao nhiêu liên kết peptit?

Trang 16

-BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN * * * I- Mục tiêu: - Hiểu được cơ chế phát sinh và hậu quả của đột biến, vận dụng kiến thức giải được bài tập - Tích hợp giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống - Quan sát, phân tích, tự học SGK, giải thích một số hiện tượng trong thực tế II- Nội dung cơ bản: - Đột biến gen gồm 3 dạng: Mất, thêm, thay thế cặp nu làm ảnh hưởng đến cấu trúc của gen: ảnh hưởng loại nu, số liên kết hidro hoặc cấu trúc phân tử protein 1- Ảnh hưởng cấu trúc của gen: Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 17

- Ảnh hưởng tổng số nu trên gen:

+ Nếu NĐB = NGEN: Đột biến thay thế cặp nu

+ Nếu NĐB > NGEN: Đột biến thêm cặp nu

+ Nếu NĐB < NGEN: Đột biến mất cặp nu

- Ảnh hưởng đến số kiên kết hidro (lk H2):

+ lk H2 ĐB = lk H2 GEN: Thay thế cùng loại (thay A-T thành T-A)

+ lk H2 ĐB = lk H2 GEN-1: Thay G-X = A-T

+ lk H2 ĐB = lk H2 GEN+2: Thêm 1 cặp A-T

+ lk H2 ĐB = lk H2 GEN-2: Mất 1 cặp A-T

+ lk H2 ĐB = lk H2 GEN+3: Thêm 1 cặp G-X

+ lk H2 ĐB = lk H2 GEN-3: Mất 1 cặp G-X

2- Ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử protein:

Dạng đột biến thêm hay mất 1 hay vài cặp nu gọi là đột biến dịch khung; hậu quả cấu trúc

phân tử protein bị ảnh hưởng đáng kể (xảy ra ở đầu mạch ảnh hưởng nhiều hơn)

Dạng đột biến thay thế dẫn đến các trường hợp sau:

a Đột biến vô nghĩa: ĐBG làm xuất hiện mã kết thúc làm mạch polipeptit ngắn lại

b Đột biến nhầm nghĩa:

- Hoặc biến mã này thành mã khác ảnh hưởng đến thành phần axit amin nhưng không làm thay đổi chiều dài và số lượng axit amin

- Hoặc biến mã mở đầu thành bộ ba khác làm cản trở quá trình tổng hợp

- Hoặc biến mã kết thúc thành mã bộ ba mã hóa dẫn đến chuỗi polipettit kéo dài thêm

c Đột biến đồng nghĩa: Biến mã bộ ba này thành mã bộ ba khác nhưng không làm thay đổi nghĩa của bộ ba (mã thoái hóa)

III- Bài tập:

1- Tự luận:

Bài 1: Một gen có tổng số liên kết giữa đường và axit photphoric là 5998 Phân tử mARN do

gen đó sao mã có tỉ lệ từng loại ribonu A : U : G : X là 5 : 3 : 3 : 1

a Nếu gen bị đột biến thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác thì:

- Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là bao nhiêu?

- Số liên kết hidro của gen sau đột biến sẽ thay đổi như thế nào so với ở gen bình thường?

b Nếu gen bị đột biến mất 1 cặp nu thì:

- Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến

- Số liên kết hidro của gen sau đột biến sẽ thay đổi thế nào so với ở gen bình thường?

- Chuỗi polipeptit do gen điều khiển tổng hợp thay đổi như thế nào so với chuỗi polipeptit

do gen bình thường tổng hợp?

Bài 2: Gen A có chiều dài 5100 A0 và có 3900 liên kết hidro Phân tử mARN được tổng hợp từ gen nói trên có hiệu số giữa U với A là 120 ribonu và có tỉ lệ giữa G với X bằng 2/3

a Xác định tỉ lệ % và số lượng từng loại nu của gen

b Xác định tỉ lệ % và số lượng từng loại ribonu của phân tử mARN

c Gen A bị đột biến thành gen a dưới dạng thay thế một cặp nu Tính số liên kết hidro của gen a và số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho gen a nhân đôi 3 lần

Trang 18

-BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ * * * I- Mục tiêu - Nêu được các dạng đột biến cấu trúc NST ( mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và mối liên quan của chúng với số lượng và vị trí của gen - Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc NST II- Nội dung cơ bản Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 1 Mất đoạn - NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST → thường gây chết - Ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít ảnh hưởng → loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng 2 Lặp đoạn - Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần → làm tăng số lượng gen trên NST - Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng (có lợi hoặc có hại) 3 Đảo đoạn: Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 19

- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại → làm thay đổi trình tự gen trênNST → làm ảnh hưởng đến hoạt động của gen

a Biểu diễn các dạng đột biến cấu trúc liên quan tới đoạn BD trên NST I

b Một trong những tế bào sinh ra từ tế bào trên có:

Xác định cơ chế hình thành các dòng ruồi giấm trên

BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

* * *

I- Mục tiêu

- HS trình bày được khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành các đột biến lệch bội và đa bội.Hậu quả và ý nghĩa của 2 dạng đột biến đó

- Phân biệt được tự đa bội và dị đa bội Trình bày được hiện tượng đa bội thể trong tự nhiên

- Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích và so sánh.

- HS có ý thức bảo vệ nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn sự đa dạng sinh học đồngthời có biện pháp phòng tránh, giảm thiểu các hội chứng do đb số lượng NST như các hộichứng Đao, Tớcnơ, claiphentơ,…

II- Nội dung cơ bản

Trang 20

F (hợp tử ): 2n+1 →NP thể 3 nhiễm

F (hợp tử ): 2n-1 →NP thể 1 nhiễm

Thể đa bội ( 3n hoặc 4n )

- Thể đa bội là những biến đổi tronng toàn bộ cấu trúc NST , lớn hơn bội số 2n như: 3n , 4n , 5n , 6n …

- Cơ chế :

+ Tế bào sôma 2n hoặc tế bào tiền phôi 2n , trong nguyên phân các NST không phân li tạo ra tế bào 4n , các tế bào 4n nguyên phân bình thường cho ra các tế bào con 4n …

+ TB sôma 2n  →NP (DB) TB sôma 4n →NP Mô , cơ quan 4n

+ TB tiền phôi 2n  →NP (DB) TB tiền phôi 4n →NP cơ thể 4n

+ Tế bào sinh dục 2n giảm phân, sự không phân li các NST trong 1 lần phân bào tạo ra giao tử đột biến 2n

Nếu giao tử 2n kết hợp giao tử 2n  hợp tử 4n

P : 2n x 2n

Gp: 2n 2n

F :( hợp tử) 4n

=>F (hợp tử ) 4n →NP cơ thể 4n

Nếu giao tử 2n kết hợp giao tử n  hợp tử 3n

P : 2n x 2n

F ( hợp tử) 3n

=> F (hợp tử ) : 3n →NP cơ thể 3n

III- Bài tập:

Bài 1: Xác định số loại thể không, thể một, thể ba, thể bốn, thể một kép, thể bốn kép ở các loài.

a 2n = 6; 2n = 10

b Bộ NST 2n: AaBbDd, AaBbDdEe (chữ in –NST nguồn gốc đực; chữ thường bộ NST nguồn gốc cái)

Bài 2: Ở 1 loài dạng 2n bình thường có quả hình cầu, thể ba ở cặp NST số 2 có quả hình nón,

thể 4 có quả bầu dục Xác định sự phân li kiểu hình khi:

a Cây quả hình cầu phối với cây quả hình nón

b Cây quả hình nón phối với cây quả hình nón

Bài 3: Cho bộ NST 2n của 2 loài gốc: loài 1: MmNn; loài 2: PpQq (chữ thường biểu hiện NST

nguồn gốc cái, chữ in biểu hiện NST nguồn gốc đực)

a Viết tất cả các loại bộ NST tự đa bội của loài 1 với các dạng: 3n, 4n

b Viết tất cả các loại bộ NST song nhị bội

Bài 4: Cho biết gen A (quả đỏ) trội hoàn toàn với a (quả vàng).

a Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình khi lai những cây tứ bội : Aaaa x AAaa

b Biện luận và viết sơ đồ lai của các cây tứ bội khi F1 phân li: 5 đỏ : 1 vàng

Trang 21

-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ * * * I- Gen, mã di truyền và sự nhân đôi ADN: Câu 1: Gen có cấu trúc chung bao gồm các vùng theo trình tự A vùng khởi động " vùng mã hóa¦ vùng kết thúc B vùng điều hoà " vùng mã hóa¦ vùng kết thúc C vùng khởi động " vùng vận hành¦ vùng kết thúc

D vùng mã hóa " vùng khởi động ¦ vùng kết thúc Câu 2: Đơn phân cấu tạo nên đa phân tử ADN là A axit amin B nuclêôtit C ribônuclêôtit D nuclêôxôm Câu 3: Vùng điều hoà A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã B mang tín hiệu kết thúc phiên mã C mang thông tin mã hóa các axit amin D quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử protein Câu 4: Vùng kết thúc A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã B mang tín hiệu kết thúc phiên mã C mang thông tin mã hóa các axit amin D quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử protein Câu 5: Vùng mã hóa A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã B mang tín hiệu kết thúc phiên mã C mang thông tin mã hóa các axit amin D quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử protein Câu 6: Một gen cấu trúc được bắt đầu bằng trình tự nuclêôtit như sau: Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 22

3’ TAX - GAT – XAT … 5’

5’ ATG – XTA – GTA … 3’

Trình tự các nuclêôtit trong mARN do gen tổng hợp sẽ là

A 3’ AUG - XUA – GUA … 5’ B 3’ UAX - GAU– XAU … 5’

C 5’ UAX– GAU – XAU … 3’ D 5 ’ AUG – XUA – GUA … 3 ’

Câu 7: Trình tự bắt đầu của các nuclêôtit trong phân tử mARN là 5’ AUG – UXA – GUU … 3’Gen tổng hợp mARN trên có trình tự các cặp nuclêôtit được bắt đầu như sau :

A 5’ TAX– AGT – XAA… 3’ B 3 ’ TAX– AGT – XAA… 5 ’

3’ ATG - TXA– GTT … 5’ 5 ’ ATG - TXA– GTT … 3 ’

C 3’ UAX– AGU – XAA… 5’ D 5’ UAX– AGU – XAA… 3’

5’ AUG - UXA– GUU… 3’ 3’ AUG - UXA– GUU … 5’

Câu 8: Dưới đây là một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen:

… ATT XXX GTA TAX TTA XXG …

1) Trình tự Nuclêôtit trong mạch ADN bổ sung là

A)…GXX GGG XAT ATG AAT GGX … B)…TAAGXXXATATGAATGGX …

C)…TAA GGG XAT ATG AAT GGX… D.)…TAAGGGXATAT XXT GGX …

2 ) Trình tự Nuclêôtit trong mARN có thể đuợc phiên mã từ đoạn mạch khuôn này là

A)…UAA GGG GAU AUG AAU GGX… B)…UUU GGG GAUAUGAAUGGX …

C) … UAA GGG GAU GUA AAU GGX … D)… UAA GGG XAU AUG AAU GGX …

3) Số cođon có trong bảng phiên mã mARN là

A) 3 cođon B) 4 cođon C) 5 cođon D) 6 cođon

4) Các cụm đối mã tương ứng với mỗi cođon là

A)…AUU XXX GTA UAX UUA XXG… B)…AUUXXXGUAUAX UUA XGG … C) … ATT XXX GUA UAX UUA XGG … D)…AUUXXXGUA UAX TTA XGG …

Câu 9 :Gen là gì ?

A Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc của một loại prôtêin

B Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc của một phân tử ARN

C Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử

ARN

D Một đoạn của phân tử ADN

Câu 10: Các codon nào dưới đây không mã hoá axit amin (codon vô nghĩa)

A AUA, UAA, UXG B AAU, GAU, UXA

C UAA, UAG, UGA D XUG, AXG, GUA

Câu 11: Trong quá trình tự nhân đôi, enzim ADN- pôlimêraza có vai trò là

A tách hai mạch đơn của ADN

B tháo xoắn phân tử ADN

C nối các đoạn Okazaki lại với nhau

D lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS dựa trên hai mạch khuôn của ADN

Câu 12 : Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100A0 có số nu là

Câu 13: Mã di truyền có đặc điểm là;

A Có tính phổ biến B Có tính thoái hóa C Có tính đặc hệu D Cả a, b,c

Câu 14: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối,

enzim nối đó là:

A Helicaza B ARN- polymeraza C ADN ligaza D ADN polymeraza

Câu 15: Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?

A Kì trung gian B kì đầu C Kì giữa D kì sau và cuối\

Câu 16: Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nu được phiên mã từ một gen có đoạn

mạch bổ sung là AGXTTAGXA

Trang 23

A AGXUUAGXA B UXGAAUXGU C TXGAATXGT D AGXTTAGXA

Câu 17: Phân tử AD N dài 1,02 mm (1mm = 107A0) Khi phân tử này nhân đôi 1 lần, số nu tự

do mà môi trường nội bào cần cung cấp là:

A 1,02.105 B 6 105 C 6 10 6 D 3 106

Câu 18: Trên một mạch khuôn của phân tử ADN có có số lượng nu từng loại như sau: A= 60,

G= 120, X= 80, T= 30 Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường cung cấp số nu mỗi loại là baonhiêu?

A A=T= 180, G=X= 110 B A= T=150, G=X= 140

C A=T=90, G=X 200 D A=T=200, G=X= 90

Câu 19: Giả sử một gen của vi khuẩn có số nu là 3000 Hỏi số aa (số axit amin = (N/2.3) – 2)

trong phân tử protein có cấu trúc bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?

Câu 22: Một gen có 4800 lk hidro và có tỉ lệ A/G=1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên

kết hidro và có khối lượng 108.104 đvC Số nu mỗi loại sau đột biến là:

A A=T= 601, G=X= 1199 B A= T=598, G=X= 1202

C A=T=599, G=X 1201 D A=T=600, G=X= 1200

II- Phiên mã và dịch mã:

Câu 1: Các protein trong tế bào nhân thực đều:

A Bắt đầu bằng aa Met B Bắt đầu bằng aa fmet

C Có aa met ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim D Cả a và c

Câu 2: Chọn câu sai Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử là quá trình

Câu 3: Trong quá trình tổng hợp ARN, các ribonucleotit của môi trường nội bào đến liên kết

với mạch mã gốc theo nguyên tắc

A A liên kết với U, G liên kết với X B A liên kết với T, U liên kết với X

C A liên kết với G, G liên kết với X D A liên kết với X, G liên kết với T

Câu 4: ARN được tổng hợp từ mạch nào của ADN ?

A Từ mạch bổ sung B Từ mạch mang mã gốc

C Khi thì từ 1 mạch, khi thì từ 2 mạch D Cả 2 mạch

Câu 5: Giả sử mạch mã gốc có bộ ba 5’TAG 3’ thì bộ ba mã sao tương ứng trên mARN là

A 5 ’ XUA 3 ’ B 5’AUX 3’ C 5’UGA 3’ D 5’TAX 3’

Câu 6: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit?

Câu 7: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra trong bộ phận nào trong tế bào?

Câu 8 : Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật được tóm tắt theo sơ đồ

A.Gen→ tính trạng→ ARN→ prôtêin B Gen→ prôtêin→ ARN→ tính trạng

C Gen→ ARN→ prôtêin→ tính trạng D Gen→ ARN→ tính trạng→ prôtêin

Câu 9 : Qúa trình giải mã kết thúc khi

A ribôxôm tiếp xúc với côdon AUG trên mARN

B ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do

C ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba : UAA, UAG, UGA

Trang 24

D ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptit

III- Điều hòa hoạt động của gen:

Câu 1 : Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa

A nơi tiếp xúc với enzim ARN polimeraza

B mang thông tin quy định enzim ARN polimeraza

C mang thông tin quy định protein ức chế

D nơi liên kết với protein điều hòa

Câu 2: Cụm các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau có

chung một cơ chế điều hòa được gọi là

A vùng vận hành B operon C vùng khởi động D vùng điều hòa

Câu 3 Để ổn định thành phần prôtêin trong tế bào chi phối hoạt động của gen nào sau đây là

quan trọng nhất?

C Gen điều hòa. D Vùng khởi động

Câu 4 Mô hình cấu trúc của opêron Lac là

A vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng khởi động

B gen cấu trúc, vùng vận hành, vùng khởi động.

C vùng điều hòa, vùng khởi động, vùng vận hành, gen cấu trúc

D gen điều hòa, vùng vận hành, vùng khởi động, gen cấu trúc

Câu 5 Vi khuẩn E.coli tổng hợp enzim phân giải lactôzơ khi:

A môi trường không có ARN polymeraza B gen điều hòa hoạt động

C môi trường không có lactôzơ D môi trường có lactôzơ

Câu 6 Tháo xoắn đoạn ADN khởi đầu của quá trình phiên mã là vai trò của

IV- Đột biến gen:

Câu 1: Thể đột biến là

A cá thể mang đột biến chưa dược biểu hiện trên kiểu hình

B cá thể biến đổi kiểu hình trước sự biến đổi môi trường

C cá thể mang đột biến được biểu hiện trên kiểu hình

D cá thể có kiểu hình khác với cá thể khác trong quần thể

Câu 2: Trong một quần thể thực vật có alen A bị biến đổi thành alen a Thể đột biến là

A cá thể mang kiểu gen AA B cá thể mang kiểu gen Aa

C cá thể mang kiểu gen aa D không có cá thể nào nói trên là thể đột biến

Câu 3: Đột biến gen là

A những biến đổi trong cấu trúc của gen

B những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể

C sự biến đổi kiểu hình để thích nghi với môi trường

D những biến đổi trong cấu trúc của protein

Câu 4: Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến gen là

A mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn nhiễm sắc thể

B tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên

C mất một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng

D thêm, mất, thay thế một hoặc vài cặp nucleotit

Câu 5: Chọn câu sai Đột biến gen phụ thuộc vào

A loại tác nhân gây đột biến B môi trường

Trang 25

C cường độ, liều lượng tác nhân gây đột biến D đặc điểm cấu trúc của gen

Câu 6: Đột biến làm cho hồng cầu có hình lưỡi liềm, gây bệnh thiếu máu ở người là dạng đột

biến gen

A thêm một cặp nucleotit B mất một cặp nucleotit

C thay thế một cặp nucleotit D đảo vị trí một cặp nucleotit

Câu 7: Dạng đột biến gen làm biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng

do gen đó tổng hợp là

A thêm một cặp nucleotit vào phía cuối gen

B thay thế một cặp nucleotit ở giữa gen

C mất một cặp nucleotit ở phía đầu gen

D đảo vị trí của cặp nucleotit với cặp nucleotit kia

Câu 8: Đột biến gen thường có hại cho cơ thể vì

A làm thay đổi kiểu hình

B gây rối loạn trong quá trình sinh tổng hợp protein

C làm mất cân bằng trong nội bộ kiểu gen

D làm thay đổi kiểu gen

Câu 9: Bệnh bạch tạng ở người là do

A đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường

B đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính

C đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

D đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính

Câu 10: Bệnh máu khó đông ở người là do

A đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường

B đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính

C đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

D đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính

Câu 11: Bệnh tiểu đường ở người là do

A đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường

B đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính

C đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

D đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính

Câu 12: Nhận định nào sau đây là sai đối với đột biến gen phát sinh trong nguyên phân?

A Đột biến gen di truyền qua sinh sản hữu tính

B Đột biến gen di truyền qua sinh sản vô tính

C Tế bào mang đột biến gen nhân lên trong mô

D Đột biến tiền phôi được di truyền cho thế hệ sau

Câu 13:Tính chất của đột biến gen là

A xuất hiện đồng loạt, có định hướng B thường làm biến đổi kiểu hình

C xuất hiện riêng lẽ, ngẫu nhiên, vô hướng D không có lợi

Câu 14: Đột biến gen có thể làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit là

A đột biến mất 1 cặp nucleotit hay nhiều cặp nucleotit

B đột biến thêm 1 cặp nucleotit hay nhiều cặp nucleotit

C đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng1 cặp nucleotit khác

D đột biến thay thế từ 4 cặp nucleotit trở lên

Câu 15: Phương thức gây đột biến nào sau đây không phải của đột biến gen?

A Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng1 cặp nucleotit khác

B Thêm một cặp nucleotit vào gen

C Đảo vị trí một cặp nucleotit dọc theo gen

D Chuyển các cặp nucleotit từ NST này sang NST khác

Trang 26

Câu 16:Phát biểu nào sau đây không đúng với đột biến gen?

A Đột biến gen có thể có lợi cho cơ thể

B Đột biến gen có hại cho sinh vật không có ý nghĩa với sự tiến hóa

C Cơ thể mang Đột biến gen có thể bị chon lọc tự nhiên đào thải

D Đột biến gen có thể có hại cho sinh vật

Câu 17: Đột biến gen làm thay đổi nhiều axit amin trong chuỗi polipeptit là

A đột biến mất 1 cặp nucleotit hay nhiều cặp nucleotit

B đột biến thêm 1 cặp nucleotit hay nhiều cặp nucleotit

C đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng1 cặp nucleotit khác

D đột biến mất1cặp nucleotit ở đầu gen

Câu 18 : Hoá chất gây đột biến 5-BU(5brôm uraxin) Khi thắm vào tế bào gây đột biến thay

thế cặp A-T thành cặp G-X Qúa trình thay thế này được mô tả theo sơ đồ :

A A-T→ X-5BU→ G-5BU→ G-X B A-T→ A-5BU→ G-5BU→ G-X

C A-T→ A-5BU→ X-5BU→ G-X D A-T→ G-5BU→ G-5BU→ G-X

Câu 19 : Gen A dài 4080 A0 bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trườngnội bào đã cung cấp 2398 nu Đột biến trên thuộc dạng

A thêm một cặp nu B mất một cặp nu C mất hai cặp nu D thêm hai cặp nu

Câu 20 : Một đột biến xảy ra đã làm mất hai cặp nu của gen thì số liên kết hydrô của gen đột

biến ít hơn số liên kết hydrô của gen bình thường là :

A 3 hoặc 4 hoặc 5 B 3 hoặc 5 hoặc 6 C 3 hoặc 4 hoặc 6 D 4 hoặc 5 hoặc 6

V Đột biến cấu trúc NST:

Câu 1: Đột biến NST là

A những biến đổi trong cấu trúc của NST

B những biến đổi làm thay đổi trình tự và số lượng các gen trong tế bào

C những biến đổi về số lượng NST

D những biến đổi đột ngột về cấu trúc hoặc số lượng NST

Câu 2: Có mấy dạng đột biến nhiễm sắc thể?

Câu 3: Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

A mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn

B mất một hoặc một số xặp nhiễm sắc thể

C mất , thêm, thay thế, đảo vị trí của một cặp nu

D thêm một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Câu 4: Một nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự sắp xếp các gen như sau: ABCDEFGH.Đột biến

làm cho các gen trên NST đó có trình tự thay đổi là: ABEDCFGH Đột biến trên là dạng độtbiến

Câu 5: Hiện tượng lặp đoạn là do

A một đoạn NST bị đứt ra và gắn vào NST cũ

B một đoạn NST bị đứt ra quay 1800 rồi gắn vào NST cũ

C tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa các cromatit

D một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn vào NST khác không tương đồng

Câu 6: Bệnh ở người do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

Câu 7: Hiện tượng lặp đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến

A gây chết cho sinh vật

B làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

Trang 27

C làm tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể có kích thước lớn hơn

D không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất vật chất di truyền

Câu 8: Đột biến ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là

Câu 9: Hiện tượng mất đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến

A gây chết, hoặc giảm sức sống đối với thể đột biến

B làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

C làm tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể có kích thước lớn hơn

D không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất vật chất di truyền

Câu 10: Hiện tượng chuyển đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến

A gây chết đối với thể đột biến

B làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

C làm tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể có kích thước lớn hơn

D giảm khả năng sinh sản, giảm sức sống

Câu 11: Đột biến chuyển đoạn là dạng đột biến

A dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng

B làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại

C làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần

D làm mất đi một đoạn nào đó của NST

Câu 12: Đột biến mất đoạn là dạng đột biến

A dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng

B làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại

C làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần

D làm mất đi một đoạn nào đó của NST

Câu 13: Đột biến lặp đoạn là dạng đột biến

A dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng

B làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại

C làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần

D làm mất đi một đoạn nào đó của NST

Câu 14: Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến

A dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng

B làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 0 và nối lại

C làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần

D làm mất đi một đoạn nào đó của NST

Câu 15 : Thứ tự nào sao đâyđược xem là cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp của NST:

A Nuclêôxôm, sợi nhiễm sắc, sợi cơ bản, NST

B NST, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, nuclêôxôm

C Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, NST

D NST, sợi nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm

Câu 16 : Nuclêôxôm có cấu trúc gồm:

A phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit

B 8 phân tử histon được ADN quấn quanh

4

3

1 vòng (146 cặp nuclêôtit )

C lõi là một đoạn ADN có 146 cặp nuclêôtit và vỏ bọc là 8 phân tử histon

D 9 phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit

Câu 17 : Ở sinh vật nhân thực thành phần hoá học của chất nhiễm sắc cấu tạo nên NST là

A ADN và prôtêin dạng histon B ARN và prôtêin

C ADN, crômatit và prôtêin D ADN, ARN và prôtêin

Câu 18 : Đột biến cấu trúc NST là :

Trang 28

A những biến đổi trong cấu trúc của NST B những biến đổi về số lượng của NST

C biến đổi thành phần hoá học của NST D thay đổi cấu tạo không gian của NST

VI- Đột biến số lượng NST:

Câu 1: Thể lệch bội là

A số lượng NST trong tất cả các cặp NST của tế bào xôma tăng lên

B số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên

C số lượng NST trong một hoặc một số cặp NST của tế bào xôma tăng lên hoặc giảm đi

D không phải các lí do trên

Câu 2: Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thi thể lệch bội là

Câu 3: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là

A rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì đầu của quá trình phân bào

B rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì giữa của quá trình phân bào

C rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào

D rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì cuối của quá trình phân bào

Câu 4: Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thi thể ba là

Câu 5: Hội chứng Đao ở người có những biểu hiện cơ bản là

A cổ ngắn, gáy rộng và dẹt B khe mắt xếch, lưỡi dày và dài

C cơ thể chậm phát triển, si đần và vô sinh D tất cả biểu hiện trên

Câu 6: Trường hợp một cặp NST của tế bào 2n bị mất cả 2 NST được gọi là

Câu 7: Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở

Câu 8: Chọn câu sai Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là

A tất cả các cặp NST của tế bào không phân li trong nguyên phân

B tất cả các cặp NST của tế bào không phân li trong giảm phân ở cả hai bên bố mẹ

C một cặp NST của tế bào không phân li trong nguyên phân

D tất cả các cặp NST của hợp tử không phân li trong những lần phân bào đầu tiên của hợp tử

Câu 9: Cơ thể 2n ở kì sau của giảm phân I có 1 cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại

giao tử:

Câu 10: Sự không phân li của tất cả các cặp NST của hợp tử 2n ở lần nguyên phân đầu tiên sẽ

tạo ra

A thể tứ bội C thể tam bội C thể lưỡng bội D thể khảm

Câu 11: Hội chứng Claiphentơ là do

A nam giới có bộ NST giới tính là YO B nữ giới có bộ NST giới tính là XO

C nam giới có bộ NST giới tính là XXY D nữ giới có bộ NST giới tính là XXX

Câu 12: Hợp tử có bộ NST giới tính là XXY có thể được tạo nên do sự kết hợp giữa 2 giao tử

mang NST giới tính là

A XX và Y B XO và XY C X và XY D tất cả các trường hợp trên

Câu 13: Thể đa bội ít gặp ở động vật vì

A tế bào động vật không bao giờ xảy ra hiện tượng không phân li của các cặp NST tươngđồng

B ở tế bào động vật số lượng NST thường lớn hơn

C không có giải thích nào đúng

D thể đa bội ở động vật thường gây chết hoặc cơ chế xác định giới tính bị rối loạn

Trang 29

Câu 14: Thể đa bội ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khoẻ, chống chịu tốt vì

A số lượng tế bào nhiều hơn gấp bội

B tế bào to hơn

C tế bào có lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra

mạnh mẽ

D số lượng tế bào nhiều hơn gấp bội, tế bào to hơn

Câu 15: Những giống cây ăn quả không hạt thường là

A thể đa bội lẻ B thể đa bội chẵn

Câu 16: Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật có 2n = 24

Trang 30

- - - - - - - - - - -

-CHƯƠNG II - TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT PHÂN LI

* * *

I- Mục tiêu

- Quan sát sơ đồ, phân tích và khả năng vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyếtcác vấn đề của sinh học

- Có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất

II- Nội dung cơ bản

1 Khái niệm: phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương

phản đem lai

2 Thí nghiệm: Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản

là hạt vàng với hạt lục, thu được F1 đồng loạt hạt vàng Cho F1 tự thụ, F2 thu được 3/4 hạtvàng : 1/4 hạt xanh

3 Nội dung định luật: ………

4 Giải thích định luật:

a Theo Menden : thế hệ lai F1 không sinh giao tử lai mà chỉ sinh ra giao tử thuần khiết

b Theo thuyết NST ( cơ sở tế bào học của định luật đồng tính và phân tính )

5 Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và phân tính:

- Bố mẹ phải thuần chủng và khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản đem lai

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số cá thể phân tích phải lớn

6 Ý nghĩa:

- Định luật đồng tính: lai các giống thuần chủng tạo ưu thế lai ở F1 do các cặp gen dị hợpquy định

- Định luật phân tính : không dùng F1 làm giống vì F2 xuất hiện tính trạng lặn không có lợi

- Ứng dụng định luật đồng tính và phân tính trong phép lai phân tích: cho phép lai xác định

được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là thể đồng hợp hay dị hợp

III- Bài tập

Bài 1: Gen A có 2 alen A và a trên NST thường  số kiểu gen tối đa tạo ra là bao nhiêu?

Gen A có 3 alen trên NST thường  số kiểu gen tối đa tạo ra là bao nhiêu?

Gen A có 2 alen A và a trên NST X  số kiểu gen tối đa tạo ra là bao nhiêu?

Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 31

Bài 2: Ở ngô: Hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt trắng (a) Xác định số phép lai trong quần

thể giao phối này

Bài 3: Biết tính trạng kích thước cây cà chua do 1 cặp alen B, b qui định Đem lai 2 cây thân

cao với nhau, thu được 751 cây trong đó có 187 cây thân thấp

a Lập sơ đồ lai của P

b Gieo chung F1 rồi cho giao phối ngẫu nhiên và tự do

- Có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau giữa F1? Viết các công thức lai giữa chúng

- Tính kết quả phân li kiểu gen và phân li kiểu hình ở F2 (tính chung từ các tổ hợp lai của F1)

Bài 4: Khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc hạt ngô do 1 cặp alen qui định, người ta

đem tự thụ phấn một số cây ngô hạt trắng thu được ở F1 có 1600 cây ngô, trong đó có 240 câyngô hạt vàng Tiếp tục cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 198400 cây ngô hạt trắng và 38400 câyngô hạt vàng

Về mặt lí thuyết hãy xác định kiểu gen và số lượng cá thể của mỗi kiểu gen thuộc mỗi thế hệ

từ P đến F2 Cho biết có biểu hiện thoái hóa ở dòng tự thụ thế hệ thứ hai mỗi cây ngô chỉ có 1quả và số lượng hạt trên mỗi quả xem như bằng nhau

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Trang 32

-

-BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

* * *

I- Mục tiêu

- HS hiểu và giải thích được cơ sở tế bào học của qui luật PLĐL

- Vận dụng và giải được một số bài tập cơ bản, rèn kĩ năng giải bài tập di truyền PLĐL

II- Nội dung cơ bản

1 Khái niệm: Là phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai phân biệt nhau về 2 hay

nhiều cặp tính trạng tương phản VD: Lai giữa đậu Hà Lan hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn

2 Thí nghiệm của Menden

a Thí nghiệm và kết quả:

- Lai giữa 2 thứ đậu thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản: hạt vàng vỏ trơn

với hạt xanh vỏ nhăn, thu được F1 đồng loạt hạt vàng trơn

- Cho các cây F1 vàng trơn tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau, F2 thu được tỉ lệ xấp xỉ: 9vàng - trơn : 3 vàng - nhăn : 3 xanh - trơn - 1 : xanh - nhăn

Vậy mỗi cặp tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau

3 Nội dung định luật phân li độc lập: Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng, khác nhau về 2 hay

nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự

di truyền của cặp tính trạng kia, do đó ở F2 xuất hiện những tổ hợp tính trạng khác bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp

4 Giải thích định luật phân li độc lập của Menden theo thuyết NST ( cơ sở TB học )

- Gen trội A: hạt vàng ; gen lặn a: hạt xanh Gen trội B: hạt trơn; gen lặn b: hạt nhăn

- Mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng và nằm trên 1 cặp NST tương đồng riêng rẽ

- P t/c : Vàng trơn x Xanh nhăn  F1 : 100% vàng trơn F1 x F1 -> F 2 gồm:

+ 9 kiểu gen: 1AABB:2AaBB:2AABb:4AaBb : 1AAbb : 2 Aabb:1aaBB :2aaBb: 1aabb + 4 kiểu hình : 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

5 Điều kiện nghiệm đúng :

- Bố mẹ phải thuần chủng và khác nhau về các cặp tính trạng tương phản đem lai

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

Trang 33

6 Ý nghĩa: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của NST và gen trong giảm phân, thụ tinh làm

tăng biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá, giải thích sự đa dạng củasinh vật

III- Bài tập:

Bài 1: Ở một loài thực vật: Cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a), hạt vàng (B) trội

hoàn toàn so với hạt xanh (b), hạt trơn (D) trội hoàn toàn so với hạt nhăn (d), quả không ngấn(E) trội hoàn toàn so với quả có ngấn (e) Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau Xácđịnh:

a Số loại giao tử của các kiểu gen: AabbDdEe; AaBbDdee; AaBbDdEe; aaBBDDee

b Số kiểu tổ hợp giao tử, số loại kiểu hình, số loại kiểu gen trong các trường hợp sau:

AabbDdEe x AaBbDdee AaBbDdEe x AaBbDdEe

Bài 2: Ở một loài thực vật: Cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a), hạt vàng (B) trội

hoàn toàn so với hạt xanh (b), hạt trơn (D) trội hoàn toàn so với hạt nhăn (d), 3 cặp gen trênplđl

Xác định sự phân li của F1 trong phép lai AabbDd x AaBbDD với:

- Tỉ lệ: + Kiểu gen: AabbDd, aaBbDD

+ Kiểu hình: A-bbD- , aaB-D-

+ Thấp - vàng - nhăn, cao - xanh - trơn

Bài 3: Cho lai 2 cây, F1 thu được 18.75% số cây có kiểu hình hạt xanh - trơn

Biện luận và viết sơ đồ lai Biết hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh, hạt trơn trội hoàntoàn so với hạt nhăn, 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường

Bài 4: Cho lai phân tích 1 cây, F1 thu được 25% số cây kiểu hình hạt vàng - nhăn Biện luận vàviết sơ đồ

Biết hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, 2 cặpgen nằm trên 2 cặp NST thường

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

-Tuần: Tiết:

NS:

ND:

Trang 34

SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỀU GEN VÀ TÍNH ĐA HIỆU CỦA GEN

* * *

I- Mục tiêu

- HS hiểu được thí nghiệm và giải thích được kết quả thí nghiệm

- Vận dụng và giải được một số bài tập cơ bản, rèn kĩ năng giải bài tập di truyền tương tác gen

II- Nội dung cơ bản

 Sự tác động của nhiều gen lên 1 tính trạng:

- Điều kiện: 2 cặp gen plđl qui định tính trạng.

1- Qui luật tương tác bổ trợ:

+ A-B-; A-bb; aabb: Kiểu hình 1 (A- át chế)

+ aaB- : Kiểu hình 2 (aa- không át chế)

- Át chế kiểu 12 : 3 : 1

+ A-B-; A-bb: Kiểu hình 1 (A- át chế)

+ aaB- : Kiểu hình 2 (aa- không át chế)

+ aabb: Kiểu hình 3

- Át chế kiểu 9 : 4 : 3

+ A-B- : Kiểu hình 1 (A- không át chế)

+ aaB-; aabb: Kiểu hình 2 (aa- át chế)

+ A-bb: Kiểu hình 3 (A- không át chế)

- Qui luật tương tác cộng gộp kiểu 15 : 1

+ A-B-; A-bb; aaB- : Kiểu hình 1

- Ở ruồi giấm: Các gen qui định cánh ngắn thì đốt thân ngắn, lông cứng, hình dạng cơ quan

sinh dục thay đổi, đẻ trứng ít, tuổi thọ giảm ấu trùng suy yếu … Còn gen quy định cánh dài thìthân đốt dài, lông mềm đẻ trứng nhiều, tuổi thọ cao, ấu trùng mạnh …

III- Bài tập:

Trang 35

Bài 1: Trong 1 phép lai giữa 2 cây: kiểu hình thấp với kiểu hình cao, F1 xuất hiện tỉ lệ 5 câythấp : 3 cây cao Xác định qui luật chi phối và kiểu gen của P.

Bài 2: Cho lai các cây thuộc hai dòng thuần: F1 thu được đồng tính quả dẹt Cho các cây F1giao phối với nhau, F2 thu được: 135 cây quả dẹt, 91 cây quả tròn, 15 cây quả dài

a Tính trạng màu hoa được di truyền theo qui luật nào?

b Lập sơ đồ lai từ P đến F2

c Đem F1 cho giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được kết quả 3 cây hoa đỏ : 1cây hoa trắng Viết sơ đồ lai của F1

- - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Trang 36

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Trang 37

- Giải thích được cơ sở tế bào học của HVG tạo ra tái tổ hợp gen Nêu được ý nghĩa của ditruyền liên kết.

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

II- Nội dung cơ bản

 Di truyền liên kết hoàn toàn:

- Đề bài cho các tính trạng luôn di truyền cùng nhau hoặc các cặp gen liên kết hoàn toàn

- Cơ thể dị hợp 2 cặp gen, 1 gen -1 tính trạng, gen trên NST thường

+ Số loại giao tử = 2

+ Tỉ lệ của 1 loại giao tử nào đó = 50%

+ Lai phân tích, F1 có 2 kiểu hợp tử hoặc F1 có 2 lớp kiểu hình

+ Tự thụ (hoặc lai với cơ thể dị hợp 2 cặp gen khác), F1 có 4 kiểu hợp tử hoặc có tỉ lệphân li kiểu hình 3 : 1 (hay 1 : 2 : 1)

- Số loại giao tử = 2n (n: số cặp NST có cấu trúc khác nhau)

Ví dụ 1: Xác định số loại giao tử, tỉ lệ từng loại của cơ thể có kiểu gen:

AB/ab; Ab/aB DE/de; Ab/Ab De/dE; ABD/abd Gh/gH Biết qui luật liên kết gen hoàn toàn chiphối

Ví dụ 2: Cho biết gen A (thân xám) trội hoàn toàn so với gen a (thân đen) cùng nhóm gen

liên kết với gen B (cánh dài) trội hoàn toàn so với gen b (cánh cụt) Trong qui luật liên kết genhoàn toàn, hãy xác định những phép lai có kết quả F1 phân li theo tỉ lệ : 3 : 1

Di truyền liên kết không hoàn toàn:

1- Cách nhận biết:

- Đề bài cho các cặp gen liên kết không hoàn toàn (hoặc cho f = x)

- Cơ thể dị hợp 2 cặp gen, 1 gen - 1 tính trạng, gen trên NST thường

+ Số loại giao tử là 4, tỉ lệ 1 loại giao tử nào đó khác 25%

+ Tự thụ (hoặc lai với cơ thể dị hợp 2 cặp gen khác), F1 có 8 hoặc 16 kiểu hợp tử hoặc

có tỉ lệ phân li 1 lớp kiểu hình nào đó khác plđl

2- Các dạng toán:

a Xác định loại giao tử khi biết kiểu gen P:

- Qui luật:

+ Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị với 1 cặp NST = f/2 < 0.25

+ Tỉ lệ giao tử mang gen liên kết với 1 cặp NST = (1-f)/ 2 > 0.25

+ Tỉ lệ giao tử của nhiều nhóm gen liên kết với nhau = tích tỉ lệ từng nhóm

- Các bước giải:

+ Tỉ lệ từng loại NST trong từng nhóm

+ Tỉ lệ từng loại giao tử = tích tỉ lệ từng nhóm

Chú ý: Xét 3 gen trên 1 NST, các bước giải:

- Không trao đổi chéo kép:

+ Tìm giao tử trao đổi chéo đơn 1 = f1/ 2

+ Tìm giao tử trao đổi chéo đơn 2= f2 2

+ Tìm giao tử không trao đổi chéo đơn = 1 – (f1+f2)/ 2

- Có trao đổi chéo kép:

+ Tìm tần số trao đổi chéo kép (fk) = f1 f2

+ Tìm giao tử trao đổi chéo kép = fk/ 2

+ Tìm giao tử trao đối chéo đơn 1 = (f1-fk)/ 2

+ Tìm giao tử trao đối chéo đơn 2= (f2-fk)/ 2

+ Tìm giao tử không trao đổi chéo = 1- (f1 - f2)/ 2

- Trong kiểu gen chỉ chứa 1 cặp gen dị hợp còn lại là các cặp đồng hợp, nếu hoán vị gen cóxảy ra thì tỉ lệ từng loại giao tử giống liên kết gen hoàn toàn

III- Bài tập:

Ngày đăng: 27/01/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng bộ ba mật mã - TĂNG TIẾT MỚI 2013
Bảng b ộ ba mật mã (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w