1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

số học 6, tiết 53-58

17 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cộng hai số nguyên âm?- HS: nêu quy tắc - GV: gọi học sinh lên bảng làm bài tập áp dụng - HS: nhận xét - GV: nhận xét - GV: em hãy nêu công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số?. - GV

Trang 1

Tuần 18 - Tiết 53-54

ND: 17.12 Bài:

TRẢ BÀI THI HỌC KỲ 1

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức: - HS biết: Củng cố các kiến thức trọng tâm học kỳ 1 thông qua giải đề thi và sửa lỗi cho học sinh

1.2 Kỹ năng: - HS hiểu: Thực hiện đúng các phép tính

- Biết rút kinh nghiệm

1.3 Thái độ: - Giáo dục HS học bài nghiêm túc

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Các bài tập trong đề thi

3 CHUẨN BỊ:

3.1 GV: đề thi, bài làm của học sinh

3.2 HS: Xem lại đề thi

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:

6A2:

6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:

Giáo viên không kiểm tra miệng mà phát bài kiểm tra học kỳ cho học sinh Giáo viên sẽ kiểm tra học sinh trong quá trình sửa bài thi

4.3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV: đoạn thẳng AB là gì? Vẽ

hình minh họa?

- Giáo viên gọi một học sinh định

nghĩa và một học sinh lên bảng vẽ

hình

- GV: yêu cầu học sinh nêu quy tắc

Câu 1:

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm

A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B

Câu 2:

Trang 2

cộng hai số nguyên âm?

- HS: nêu quy tắc

- GV: gọi học sinh lên bảng làm bài

tập áp dụng

- HS: nhận xét

- GV: nhận xét

- GV: em hãy nêu công thức nhân,

chia hai lũy thừa cùng cơ số?

- HS trả lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh áp

dụng để viết tích (thương) dưới dạng

một lũy thừa

- GV: em vận dụng tính chất gì để

tính nhanh câu a?

- HS: giao hoán và kết hợp

- GV: kết quả là bao nhiêu?

- HS: 469

- GV: yêu cầu học sinh nêu cách tính

câu b

- GV: em vận dụng tính chất gì để

tính câu b?

- HS: phân phối

- Học sinh nêu nhận xét kết quả

- GV nêu nhận xét bài thi: còn một số

học sinh làm không đúng thứ tự thực

hiện phép tính và tính sai lũy thừa

- GV: gọi hai học sinh lên bảng giải

lại các bài toán tìm x

- HS: nhận xét

- GV: nhận xét, đánh giá bài làm

- GV: câu đa số làm đúng, câu b còn

1 số em tính sai

- Một số sách nếu xếp thành từng bó

10 quyển, hoặc 12 quyển, hoặc 15

quyển đều vừa đủ bó Tìm số sách

a) Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu trừ trước kết quả

b) (-13) + (-27) = -(13 + 27) = - 40

Bài tập 1:

a) 32.33 = 35 ; b) 27:23 = 24

Bài tập 2:

a) 75 + 369 + 25 = (75 + 25) + 369

= 100 + 369 = 469

b) 36.72 + 36.28 = 36.(72 + 68)

= 36.100 = 3600

Bài tập 3:

a) 15 + x = 21 ⇒ x = 21 – 15

⇒ x = 6

b) 166 – (x + 52) = 81

(x + 52) = 166 – 81 (x + 52) = 85

x = 85 – 52

x = 33

Bài tập 4:

Số sách là BC(10,12,15)

10 = 2.5

12 = 22.3

Trang 3

đó, biết rằng số sách trong khoảng

100 đến 150 quyển

- GV: số sách là gì của của 10,12 và

15?

- HS: BC(10,12,15)

- GV yêu cầu học sinh lên bảng sửa

- Học sinh nhận xét

- GV: nêu đề bài và yêu cầu học sinh

lên bảng vẽ hình

- Giáo viên nhận xét hình vẽ và cho

học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét bài làm góp ý,

rút kinh nghiệm cho học sinh

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập

7

- Nhận xét bài thi: tất cả đều không

làm được

15 = 3.5 BCNN(10,12,15) = 22.3.5 = 60 BC(10,12,15) = B(60) = {0; 60; 120; 180; …}

Vậy có tất cả 120 quyển sách

Bài tập 5:

a) Điểm A nằm giữa O và B

vì OA < OB (3 < 6) b) AB = 6 – 3 = 3cm c) A là trung điểm của OB vì A nằm giữa O, B và OA = AB

Bài tập 7:

2 + 22 + 23 + 24 + … + 260

= (2 + 22 + 23 + 24) + (25 + 26 + 27 + 28) + … + (257 + 258 + 259 + 260)

= 2.(1 + 21 + 22 + 23) + 25.( 1+21+22+23) + … + 257.( 1+ 21 + 22 + 23)

= 2 15 + 25.15 + … + 257 15

= 15.(2 + 25+ … + 257) ∶15

4.4 Tổng kết:

Giáo viên yêu cầu học sinh về xem lại thật kỹ bài giải để rút kinh nghiệm khi làm bài

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Bài này: + Xem lại bài giải để rút kinh nghiệm chổ sai sót

- Bài sau: + Xem trước quy tắc trừ hai số nguyên

5 PHỤ LỤC:

Trang 4

Tuần 18 - Tiêát 55

ND: 19.12 - Bài: §7

PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức: - HĐ1: HS biết quy tắc phép trừ hai số nguyên

- HĐ2: HS được củng cố quy tắc phép trừ hai số nguyên

1.2 Kỹ năng: - HĐ1: HS biết cách biến đổi phép trừ thành phép

cộng

- HĐ2: Tính đúng hiệu của hai số nguyên

1.3 Thái độ: - Bước đầu hình thành, dự đoán trên cơ sở nhìn thấy

quy luật thay đổi của một lọat hiện tượng toán học liên tiếp và phép tương tự

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Quy tắc trừ hai số nguyên

3 CHUẨN BỊ:

3.1 GV: Bảng phụ ghi ?

3.2 HS: xem lại phép cộng số nguyên, số đối

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:

6A2:

6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:

- GV: nêu câu hỏi kiểm tra

- Câu 1 (8đ): thực hiện các phép tính

a) (-1) + (-11) Câu 1:a) (-1) + (-11) = -12 (2đ)

Trang 5

b) 31 + (-11)

c) 210 + (-13) + (210) + (-17)

- Câu 2 (2đ) Chọn đáp án đúng:

4 – 7 = ?

A 3 B -3 C -11 D.11

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng

làm bài

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

b) 31 + (-11) = 20 (2đ) c) 210 + (-13) + (210) + (-17) = -20 (3đ)

Câu 2:

4 - 7 = -3

4.3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

HĐ1:

- GV: cho biết kết quả của phép tính

3 – 1 và 3 + (-1)?

- HS: 2

- GV: vậy 3 – 1 = 3 + (-1)

- GV: cho biết kết quả của phép tính

3 – 2 và 3 + (-2)?

- HS: 1

- GV: vậy 3 – 2 = 3 + (-2)

- GV: vậy 3 – 3 =?

- HS: 3 - 3 = 3+ (-3)

- GV: 3- 4=?

- HS: 3 - 4 = 3+ (-4)

- GV: nhận xét kết quả 2 – 2 = 2 +

(-2) có giống nhau không?

- HS: đều bằng 0

- GV: so sánh 2 – 1 và 2 + (-1)?

- HS: bằng nhau

- GV: cho học sinh rút ra nhận xét 2 –

0; 2 – (-1); 2– (-2)

- GV: vậy muốn trừ số nguyên a cho

số nguyên b ta làm thế nào?

- HS: nêu quy tắc

- Học sinh nhận xét và nêu công thức

- Giáo viên nhắc lại quy tắc: giữ

1 Hiệu của hai số nguyên:

Ví dụ : a) 3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 - 3 = 3+ (-3)

3 - 4 = 3+ (-4)

3 - 5 = 3 + (-5) b) 2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = 2 + 1 2– (-2) = 2 + 2

Quy tắc:

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên

b, ta cộng a với số đối của b.

a - b = a + (-b)

Trang 6

nguyên số bị trừ, cộng với số đối của

số trừ

- GV: nêu ví dụ và yêu cầu học sinh

thực hiện phép tính

- HĐ2:

- HS: Trả lời cho ví dụ

- GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ

- GV: nhiệt độ giảm nên ta làm phép

toán gì?

- HS: trừ

- GV: yêu cầu học sinh lên bảng làm

- Học sinh nhận xét

- GV: Phép trừ trong N không phải bao

giờ cũng thực hiện được, còn trong tập

hợp các số nguyên thì luôn thực hiện

được

Ví dụ: 3 – 8 = 3 + (-8) = -5 (-3) – (-8) = (-3) + (+8) = +5

2 Ví dụ:

Nhiệt độ ở Sapa hôm qua là 30C, hôm nay nhiệt độ giảm 40C Tính nhiệt độ hôm nay ở Sapa?

Giải:

Do nhiệt độ giảm 40C, nên ta có:

3 – 4 = 3 + (-4) = -1 Trả lời: nhiệt độ hôm nay ở Sapa là -10C

Nhận xét : SGK/81

4.4 Tổng kết:

- Giáo viên gọi học nhắc lại quy tắc

trừ hai số nguyên

- GV: như vậy trong quá trình thực

hiện phép trừ các số nguyên, em phải

đưa về phép toán cộng hai số nguyên

cùng dầu hoặc khác dấu đã học

- Giáo viên gọi học sinh áp dụng làm

bài tập 47, 48

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

Bài tập 47:

a) 2 – 7= 2 + (-7) = -5 b) 1 – (-2) = 1 + 2 = 3 c) (-3) – 4 = (-3) + (-4) = -7 d) (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 1

Bài tập 48:

0 – 7 = 0 + (-7) = - 7;

7 – 0 = 7 + 0 = 7;

a – 0 = a + 0 = a;

0 - a = 0 + (-a) = -a

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Bài này: + Nêu quy tắc trừ hai số nguyên

+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay

+ Làm bài tập 49 SGK trang 82

- Bài sau: + Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập

Trang 7

+ Máy tính bỏ túi (nếu có).

5 PHỤ LỤC:

Tuần 18- Tiết 56 ND: 19.12 Bài: LUYỆN TẬP 1 MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: - HS được ôn lại phép trừ số nguyên 1.2 Kỹ năng: - Thực hiện các phép toán chính xác 1.3 Thái độ: - Có ý thức tính nhanh các phép toán 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Phép trừ hai số nguyên 3 CHUẨN BỊ: 3.1 GV: máy tính bỏ túi 3.2 HS: Xem lại quy tắc trừ 2 số nguyên; cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; tính chất của phép cộng số nguyên 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:

6A2:

6A3: 4.2 Kiểm tra miệng: 1 Bài tập cũ:

- GV: gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài

tập 49 (8 đ)

- Nêu công thức thể hiện quy tắc trừ

hai số nguyên (2đ)

- Giáo viên gọi 1 số học sinh nộp bài

tập để kiểm tra

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 49:

Quy tắc: a – b = a + (-b)

Trang 8

4.3 Bài mới: 2 Bài tập mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV: nêu thứ tự thực hiện phép

tính?

- HS: ta thực hiện torng ngoặc trước

- GV: nhắc lại quy tắc trừ hai số

nguyên?

- HS: Trả lời

- GV: nêu quy tắc cộng hai số nguyên

khác dấu?

- HS nêu quy tắc

- GV: vậy 7 + 9-9) bằng bao nhiêu?

- HS: (-2)

- GV: vậy kết quả cuối cùng là bao

nhiêu?

- HS: 7

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng

làm câu b, các em còn lại làm vào vở

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- GV: em hãy cho biết muốn tính tuổi

thọ của 1 người nào đó ta làm thế

nào?

- HS: lấy năm mất trừ năm sinh

- GV: yêu cầu 1 học sinh lên bảng

làm, các em còn lại làm vào vở

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

tập 53

- Mỗi câu giáo viên gọi 1 học sinh lên

bảng làm và ghi ra bên ngoài cách

thực hiện phép tính như thế nào

- Học sinh nhận xét kết quả

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

Bài 51 (SGK/82):

a) 5 – (7 – 9)

= 5 – [7 + (-9)]

= 5 – (-2)

= 5 + 2

b)(-3) – (4 – 6)

= (-3) – [4 + (-6)]

= (-3) – (-2)

= (-3) + 2

= -1

Bài 52 (SGK/82):

Tuổi thọ của nhà bác học Aùc-si-mét là:

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 75 Đáp số: 75 tuổi

Bài tập 53 (SGK/ 82):

Trang 9

- GV: x đóng vai trò là số gì?

- HS: số hạng

- GV: vậy muốn tìm x ta làm thế

nào?

- Học sinh nêu cách tính và kết quả

câu a

- Giáo viên nhận xét và cho 2 học sinh

lên bảng làm câu b, c

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 54 (SGK/ 82):

a) 2 + x = 3

x = 3 – 2

x = 1 b) x + 6 = 0

x = 0 – 6

x = 0 + (-6)

x = -6 c) x + 7 = 1

x = 1 - 7

x = 1 + (-7)

x = -6

4.4 Tổng kết:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

sử dụng máy tính để tính kết quả phép

trừ hai số nguyên

- Học sinh đọc kết quả

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài tập 56:

a) 169 - 733 = -564;

b) 53 – (-478) = 531;

c) -135 - (-1936) = 1801

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Bài này: + Xem lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác

dấu

+ Xem lại quy tắc trừ hai số nguyên

+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay

- Bài sau: + Xem trước quy tắc bỏ dấu ngoặc

5 PHỤ LỤC:

Trang 10

Tuần 19 - Tiết 57

ND: 24.12 Bài: §8

QUY TẮC DẤU NGOẶC

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức: - HĐ1: HS biết quy tắc dấu ngoặc

- HĐ2: HS biết khái niệm tổng đại số

1.2 Kỹ năng: - HĐ1: Biết bỏ ngoặc hoặc thêm ngoặc cho phép tính

chính xác

- HĐ2: Thực hiện đúng các phép tính

1.3 Thái độ: - Giáo dục HS học bài nghiêm túc

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Quy tắc, tổng đại số

3 CHUẨN BỊ:

3.1 GV: bảng phụ ghi quy tắc

3.2 HS: Xem trước quy tắc

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:

6A2:

6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:

- Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra

- Câu 1: Thực hiện phép tính (8đ) Câu 1:a) 8 – 12 = 8 + (-12) = -(12 – 8) = - 4

Trang 11

a) 8 – 12

b) (-3) – (-13)

- Câu 2 (2đ): Khi bỏ ngoặc của biểu

thức –(5 -11) ta được:

A 5 +11

B 5 – 11

C - 5 + 11

D - 5 – 11

- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng

làm

- Học sinh nhận xét

- GV đánh giá, chấm điểm

b) (-3) – (-13) = (-3) + 13 = 13 – 3 = 10 Câu 2: Khi bỏ ngoặc của biểu thức –(5 -11) ta được:

C - 5 + 11

4.3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- HĐ1:

- GV: yêu cầu học sinh nêu ra những

cặp số đối nhau?

- HS: Cho ví dụ

- GV: vậy số đối của 2 là mấy?

- HS: -2

- GV: cho biết số đối của -5?

- HS: 5

- GV: số đối của tổng [2+ (-5)]được

ký hiệu là gì?

- HS: –[2+ (-5)]

- GV: tổng các số đối của 2 và -5 là

bao nhiêu?

- HS: (-2)+ 5 = 3

- GV: yêu cầu học sinh tính kết quả

của –[2+ (-5)]

- GV: như vậy số đối của 1 tổng có

bằng tổng của các số đối hay không?

- HS: bằng nhau

- GV nêu ví dụ ?2 và yêu cầu học sinh

làm bài

1 Quy tắc dấu ngoặc:

?1 a) Số đối của 2 là (-2) Số đối của (-5) là 5 Số đối của tổng [2+ (-5)] là –[2+ (-5)]

b) Tổng các số đối của 2 và -5 là:

(-2)+ 5 = 3 Số đối của tổng [2+ (-5)] là:

–[2+ (-5)] = -(-3) = 3

?2 a) 7+ (5-13) = 7+ (-8) = -1 7+ 5 + (-13) = -1

Trang 12

- 2 học sinh lên bảng làm, các em còn

lại làm vào vở

- Học sinh nêu nhận xét kết quả

- GV: khi bỏ ngoặc mà trước ngoặc

là dấu “+” thì các số trong ngoặc có

thay đổi gì không?

- HS: không

- GV: khi bỏ ngoặc mà trước ngoặc

là dấu “-” thì các số trong ngoặc có

thay đổi gì không?

- HS: đổi dấu các số trong ngoặc

- GV: vậy em phát biểu quy tắc dấu

ngoặc như thế nào?

- Học sinh phát biểu quy tắc dấu ngoặc

- Giáo viên đưa ra 2 ví dụ và hướng

dẫn học sinh làm câu a

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng

làm câu b, các em còn lại làm vào vở

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài

làm và góp ý

- Giáo viên đánh giá, chấm điểm và

chốt lại quy tắc dấu ngoặc, nhắc nhở

học sinh chú ý khi trước ngoặc là dấu

trừ

- Giáo viên gọi tiếp 2 học sinh lên

bảng làm

- Các em còn lại làm vào vở

- Học sinh nhận xét bài làm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- HĐ2:

- Giáo viên nêu ví dụ một biểu thức

chỉ gồm có các phép toán cộng và trừ

thì được gọi chung là một tổng đại số,

Vậy 7+ (5-13) = 7+ 5+ (-13) b) 12 – (4 - 6) = 12- [4+ (-6)] = 12- (-2)

= 12 + 2 = 14

12 – 4 + 6 = 14 Vậy 12 - (4 - 6) = 12 - 4+ 6

Quy tắc: (SGK/84)

Ví dụ:

a) 324 + [ 112 – (112 + 324)] = 324 + [112 – 112 – 324] = 324 + [- 324]

= 324 - 324 = 0

b) (-257) - [(-257+ 156) – 56] = (-257) – [ -257 + 156 – 56] = (-257) + 257 – 156 + 56 = -156 + 56

= -100

?3 a) (768 – 39) – 768 = 768 – 39 – 768 = -39

b) (-1579) – ( 12 – 1579) = -1579 – 12 + 1579 = -12

2 Tổng đại số:

Ví dụ:

5+ (-3) – (-6) –( +7)

= 5+ (-3) + (+6) + (-7)

Trang 13

gọi tắt là tổng

- GV: trong một tổng đại số em có thể

dời vị trí các số hạng kèm theo dấu của

nó, tức là có thể vận dụng tính chất

giao hoán, kết hợp,…

= 5 – 3 + 6- 7

= 11- 10

= 1

Chú ý: SGK/85

4.4 Tổng kết:

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại quy

tắc dấu ngoặc

- Giáo viên nhắc lại khái niệm “tổng

đại số” và lưu ý học sinh trong một

tổng có thể vận dụng tính chất giao

hoán, kết hợp,…

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

tập 57 câu a và b

- Hai học sinh lên bảng làm bài, các

em còn lại làm vào vở

- Học sinh nhận xét bài làm và góp ý

bổ sung

- GV: nhận xét, đánh giá và chấm

điểm học sinh

Bài 57 (SGK/85):

a) (-17) + 5 + 8 + 17

= [(-17) + 17]+ (5 + 8)

= 0 + 13

=13

b) 30 + 12 + (-20) + (-12)

= 30 + 12 - 20 – 12

= (30 – 20) + (12 – 12)

= 10 + 0

= 10

4.5 Hướng dẫn học tập:

- Bài này: + Phát biểu quy tắc dấu ngoặc

+ Đọc kỹ nội dung các phần “chú ý”

+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay

+ Làm bài tập 57c,d

- Bài sau: + Chuẩn bị các bài tập còn lại

+ Mang máy tính bỏ túi nếu có

5 PHỤ LỤC:

Trang 14

Tuần 19 - Tiêát 58

ND: 24.12 - Bài:

LUYỆN TẬP

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức: - Ôn quy tắc cộng, trừ hai số nguyên

- Ôn quy tắc dấu ngoặc

1.2 Kỹ năng: - Bỏ ngoặc một biểu thức

- Tính tổng đại số một biểu thức

1.3 Thái độ: - Làm bài cẩn thận, biết tính nhẩm, tính nhanh

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; quy tắc bỏ ngoặc

3 CHUẨN BỊ:

3.1 GV: MTBT

3.2 HS: quy tắc cộng 2 số nguyên; quy tắc dấu ngoặc

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:

6A2:

6A3: 4.2 Kiểm tra miệng: 1 Bài tập cũ:

Ngày đăng: 25/01/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   làm   và   ghi   ra   bên   ngoài   cách - số học 6, tiết 53-58
ng làm và ghi ra bên ngoài cách (Trang 8)
Bảng làm - số học 6, tiết 53-58
Bảng l àm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w