cộng hai số nguyên âm?- HS: nêu quy tắc - GV: gọi học sinh lên bảng làm bài tập áp dụng - HS: nhận xét - GV: nhận xét - GV: em hãy nêu công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số?. - GV
Trang 1Tuần 18 - Tiết 53-54
ND: 17.12 Bài:
TRẢ BÀI THI HỌC KỲ 1
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - HS biết: Củng cố các kiến thức trọng tâm học kỳ 1 thông qua giải đề thi và sửa lỗi cho học sinh
1.2 Kỹ năng: - HS hiểu: Thực hiện đúng các phép tính
- Biết rút kinh nghiệm
1.3 Thái độ: - Giáo dục HS học bài nghiêm túc
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Các bài tập trong đề thi
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: đề thi, bài làm của học sinh
3.2 HS: Xem lại đề thi
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:
Giáo viên không kiểm tra miệng mà phát bài kiểm tra học kỳ cho học sinh Giáo viên sẽ kiểm tra học sinh trong quá trình sửa bài thi
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: đoạn thẳng AB là gì? Vẽ
hình minh họa?
- Giáo viên gọi một học sinh định
nghĩa và một học sinh lên bảng vẽ
hình
- GV: yêu cầu học sinh nêu quy tắc
Câu 1:
Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm
A, B và tất cả các điểm nằm giữa A, B
Câu 2:
Trang 2cộng hai số nguyên âm?
- HS: nêu quy tắc
- GV: gọi học sinh lên bảng làm bài
tập áp dụng
- HS: nhận xét
- GV: nhận xét
- GV: em hãy nêu công thức nhân,
chia hai lũy thừa cùng cơ số?
- HS trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh áp
dụng để viết tích (thương) dưới dạng
một lũy thừa
- GV: em vận dụng tính chất gì để
tính nhanh câu a?
- HS: giao hoán và kết hợp
- GV: kết quả là bao nhiêu?
- HS: 469
- GV: yêu cầu học sinh nêu cách tính
câu b
- GV: em vận dụng tính chất gì để
tính câu b?
- HS: phân phối
- Học sinh nêu nhận xét kết quả
- GV nêu nhận xét bài thi: còn một số
học sinh làm không đúng thứ tự thực
hiện phép tính và tính sai lũy thừa
- GV: gọi hai học sinh lên bảng giải
lại các bài toán tìm x
- HS: nhận xét
- GV: nhận xét, đánh giá bài làm
- GV: câu đa số làm đúng, câu b còn
1 số em tính sai
- Một số sách nếu xếp thành từng bó
10 quyển, hoặc 12 quyển, hoặc 15
quyển đều vừa đủ bó Tìm số sách
a) Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu trừ trước kết quả
b) (-13) + (-27) = -(13 + 27) = - 40
Bài tập 1:
a) 32.33 = 35 ; b) 27:23 = 24
Bài tập 2:
a) 75 + 369 + 25 = (75 + 25) + 369
= 100 + 369 = 469
b) 36.72 + 36.28 = 36.(72 + 68)
= 36.100 = 3600
Bài tập 3:
a) 15 + x = 21 ⇒ x = 21 – 15
⇒ x = 6
b) 166 – (x + 52) = 81
(x + 52) = 166 – 81 (x + 52) = 85
x = 85 – 52
x = 33
Bài tập 4:
Số sách là BC(10,12,15)
10 = 2.5
12 = 22.3
Trang 3đó, biết rằng số sách trong khoảng
100 đến 150 quyển
- GV: số sách là gì của của 10,12 và
15?
- HS: BC(10,12,15)
- GV yêu cầu học sinh lên bảng sửa
- Học sinh nhận xét
- GV: nêu đề bài và yêu cầu học sinh
lên bảng vẽ hình
- Giáo viên nhận xét hình vẽ và cho
học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài làm góp ý,
rút kinh nghiệm cho học sinh
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
7
- Nhận xét bài thi: tất cả đều không
làm được
15 = 3.5 BCNN(10,12,15) = 22.3.5 = 60 BC(10,12,15) = B(60) = {0; 60; 120; 180; …}
Vậy có tất cả 120 quyển sách
Bài tập 5:
a) Điểm A nằm giữa O và B
vì OA < OB (3 < 6) b) AB = 6 – 3 = 3cm c) A là trung điểm của OB vì A nằm giữa O, B và OA = AB
Bài tập 7:
2 + 22 + 23 + 24 + … + 260
= (2 + 22 + 23 + 24) + (25 + 26 + 27 + 28) + … + (257 + 258 + 259 + 260)
= 2.(1 + 21 + 22 + 23) + 25.( 1+21+22+23) + … + 257.( 1+ 21 + 22 + 23)
= 2 15 + 25.15 + … + 257 15
= 15.(2 + 25+ … + 257) ∶15
4.4 Tổng kết:
Giáo viên yêu cầu học sinh về xem lại thật kỹ bài giải để rút kinh nghiệm khi làm bài
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Xem lại bài giải để rút kinh nghiệm chổ sai sót
- Bài sau: + Xem trước quy tắc trừ hai số nguyên
5 PHỤ LỤC:
Trang 4
Tuần 18 - Tiêát 55
ND: 19.12 - Bài: §7
PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - HĐ1: HS biết quy tắc phép trừ hai số nguyên
- HĐ2: HS được củng cố quy tắc phép trừ hai số nguyên
1.2 Kỹ năng: - HĐ1: HS biết cách biến đổi phép trừ thành phép
cộng
- HĐ2: Tính đúng hiệu của hai số nguyên
1.3 Thái độ: - Bước đầu hình thành, dự đoán trên cơ sở nhìn thấy
quy luật thay đổi của một lọat hiện tượng toán học liên tiếp và phép tương tự
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Quy tắc trừ hai số nguyên
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Bảng phụ ghi ?
3.2 HS: xem lại phép cộng số nguyên, số đối
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:
- GV: nêu câu hỏi kiểm tra
- Câu 1 (8đ): thực hiện các phép tính
a) (-1) + (-11) Câu 1:a) (-1) + (-11) = -12 (2đ)
Trang 5b) 31 + (-11)
c) 210 + (-13) + (210) + (-17)
- Câu 2 (2đ) Chọn đáp án đúng:
4 – 7 = ?
A 3 B -3 C -11 D.11
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
làm bài
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
b) 31 + (-11) = 20 (2đ) c) 210 + (-13) + (210) + (-17) = -20 (3đ)
Câu 2:
4 - 7 = -3
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1:
- GV: cho biết kết quả của phép tính
3 – 1 và 3 + (-1)?
- HS: 2
- GV: vậy 3 – 1 = 3 + (-1)
- GV: cho biết kết quả của phép tính
3 – 2 và 3 + (-2)?
- HS: 1
- GV: vậy 3 – 2 = 3 + (-2)
- GV: vậy 3 – 3 =?
- HS: 3 - 3 = 3+ (-3)
- GV: 3- 4=?
- HS: 3 - 4 = 3+ (-4)
- GV: nhận xét kết quả 2 – 2 = 2 +
(-2) có giống nhau không?
- HS: đều bằng 0
- GV: so sánh 2 – 1 và 2 + (-1)?
- HS: bằng nhau
- GV: cho học sinh rút ra nhận xét 2 –
0; 2 – (-1); 2– (-2)
- GV: vậy muốn trừ số nguyên a cho
số nguyên b ta làm thế nào?
- HS: nêu quy tắc
- Học sinh nhận xét và nêu công thức
- Giáo viên nhắc lại quy tắc: giữ
1 Hiệu của hai số nguyên:
Ví dụ : a) 3 – 1 = 3 + (-1)
3 – 2 = 3 + (-2)
3 - 3 = 3+ (-3)
3 - 4 = 3+ (-4)
3 - 5 = 3 + (-5) b) 2 – 2 = 2 + (-2)
2 – 1 = 2 + (-1)
2 – 0 = 2 + 0
2 – (-1) = 2 + 1 2– (-2) = 2 + 2
Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên
b, ta cộng a với số đối của b.
a - b = a + (-b)
Trang 6nguyên số bị trừ, cộng với số đối của
số trừ
- GV: nêu ví dụ và yêu cầu học sinh
thực hiện phép tính
- HĐ2:
- HS: Trả lời cho ví dụ
- GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ
- GV: nhiệt độ giảm nên ta làm phép
toán gì?
- HS: trừ
- GV: yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Học sinh nhận xét
- GV: Phép trừ trong N không phải bao
giờ cũng thực hiện được, còn trong tập
hợp các số nguyên thì luôn thực hiện
được
Ví dụ: 3 – 8 = 3 + (-8) = -5 (-3) – (-8) = (-3) + (+8) = +5
2 Ví dụ:
Nhiệt độ ở Sapa hôm qua là 30C, hôm nay nhiệt độ giảm 40C Tính nhiệt độ hôm nay ở Sapa?
Giải:
Do nhiệt độ giảm 40C, nên ta có:
3 – 4 = 3 + (-4) = -1 Trả lời: nhiệt độ hôm nay ở Sapa là -10C
Nhận xét : SGK/81
4.4 Tổng kết:
- Giáo viên gọi học nhắc lại quy tắc
trừ hai số nguyên
- GV: như vậy trong quá trình thực
hiện phép trừ các số nguyên, em phải
đưa về phép toán cộng hai số nguyên
cùng dầu hoặc khác dấu đã học
- Giáo viên gọi học sinh áp dụng làm
bài tập 47, 48
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Bài tập 47:
a) 2 – 7= 2 + (-7) = -5 b) 1 – (-2) = 1 + 2 = 3 c) (-3) – 4 = (-3) + (-4) = -7 d) (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 1
Bài tập 48:
0 – 7 = 0 + (-7) = - 7;
7 – 0 = 7 + 0 = 7;
a – 0 = a + 0 = a;
0 - a = 0 + (-a) = -a
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Nêu quy tắc trừ hai số nguyên
+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay
+ Làm bài tập 49 SGK trang 82
- Bài sau: + Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập
Trang 7+ Máy tính bỏ túi (nếu có).
5 PHỤ LỤC:
Tuần 18- Tiết 56 ND: 19.12 Bài: LUYỆN TẬP 1 MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: - HS được ôn lại phép trừ số nguyên 1.2 Kỹ năng: - Thực hiện các phép toán chính xác 1.3 Thái độ: - Có ý thức tính nhanh các phép toán 2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Phép trừ hai số nguyên 3 CHUẨN BỊ: 3.1 GV: máy tính bỏ túi 3.2 HS: Xem lại quy tắc trừ 2 số nguyên; cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; tính chất của phép cộng số nguyên 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng: 1 Bài tập cũ:
- GV: gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài
tập 49 (8 đ)
- Nêu công thức thể hiện quy tắc trừ
hai số nguyên (2đ)
- Giáo viên gọi 1 số học sinh nộp bài
tập để kiểm tra
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 49:
Quy tắc: a – b = a + (-b)
Trang 84.3 Bài mới: 2 Bài tập mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: nêu thứ tự thực hiện phép
tính?
- HS: ta thực hiện torng ngoặc trước
- GV: nhắc lại quy tắc trừ hai số
nguyên?
- HS: Trả lời
- GV: nêu quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu?
- HS nêu quy tắc
- GV: vậy 7 + 9-9) bằng bao nhiêu?
- HS: (-2)
- GV: vậy kết quả cuối cùng là bao
nhiêu?
- HS: 7
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
làm câu b, các em còn lại làm vào vở
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- GV: em hãy cho biết muốn tính tuổi
thọ của 1 người nào đó ta làm thế
nào?
- HS: lấy năm mất trừ năm sinh
- GV: yêu cầu 1 học sinh lên bảng
làm, các em còn lại làm vào vở
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập 53
- Mỗi câu giáo viên gọi 1 học sinh lên
bảng làm và ghi ra bên ngoài cách
thực hiện phép tính như thế nào
- Học sinh nhận xét kết quả
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Bài 51 (SGK/82):
a) 5 – (7 – 9)
= 5 – [7 + (-9)]
= 5 – (-2)
= 5 + 2
b)(-3) – (4 – 6)
= (-3) – [4 + (-6)]
= (-3) – (-2)
= (-3) + 2
= -1
Bài 52 (SGK/82):
Tuổi thọ của nhà bác học Aùc-si-mét là:
(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 75 Đáp số: 75 tuổi
Bài tập 53 (SGK/ 82):
Trang 9- GV: x đóng vai trò là số gì?
- HS: số hạng
- GV: vậy muốn tìm x ta làm thế
nào?
- Học sinh nêu cách tính và kết quả
câu a
- Giáo viên nhận xét và cho 2 học sinh
lên bảng làm câu b, c
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 54 (SGK/ 82):
a) 2 + x = 3
x = 3 – 2
x = 1 b) x + 6 = 0
x = 0 – 6
x = 0 + (-6)
x = -6 c) x + 7 = 1
x = 1 - 7
x = 1 + (-7)
x = -6
4.4 Tổng kết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
sử dụng máy tính để tính kết quả phép
trừ hai số nguyên
- Học sinh đọc kết quả
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài tập 56:
a) 169 - 733 = -564;
b) 53 – (-478) = 531;
c) -135 - (-1936) = 1801
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Xem lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác
dấu
+ Xem lại quy tắc trừ hai số nguyên
+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay
- Bài sau: + Xem trước quy tắc bỏ dấu ngoặc
5 PHỤ LỤC:
Trang 10
Tuần 19 - Tiết 57
ND: 24.12 Bài: §8
QUY TẮC DẤU NGOẶC
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - HĐ1: HS biết quy tắc dấu ngoặc
- HĐ2: HS biết khái niệm tổng đại số
1.2 Kỹ năng: - HĐ1: Biết bỏ ngoặc hoặc thêm ngoặc cho phép tính
chính xác
- HĐ2: Thực hiện đúng các phép tính
1.3 Thái độ: - Giáo dục HS học bài nghiêm túc
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Quy tắc, tổng đại số
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: bảng phụ ghi quy tắc
3.2 HS: Xem trước quy tắc
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng:
- Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
- Câu 1: Thực hiện phép tính (8đ) Câu 1:a) 8 – 12 = 8 + (-12) = -(12 – 8) = - 4
Trang 11a) 8 – 12
b) (-3) – (-13)
- Câu 2 (2đ): Khi bỏ ngoặc của biểu
thức –(5 -11) ta được:
A 5 +11
B 5 – 11
C - 5 + 11
D - 5 – 11
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng
làm
- Học sinh nhận xét
- GV đánh giá, chấm điểm
b) (-3) – (-13) = (-3) + 13 = 13 – 3 = 10 Câu 2: Khi bỏ ngoặc của biểu thức –(5 -11) ta được:
C - 5 + 11
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- HĐ1:
- GV: yêu cầu học sinh nêu ra những
cặp số đối nhau?
- HS: Cho ví dụ
- GV: vậy số đối của 2 là mấy?
- HS: -2
- GV: cho biết số đối của -5?
- HS: 5
- GV: số đối của tổng [2+ (-5)]được
ký hiệu là gì?
- HS: –[2+ (-5)]
- GV: tổng các số đối của 2 và -5 là
bao nhiêu?
- HS: (-2)+ 5 = 3
- GV: yêu cầu học sinh tính kết quả
của –[2+ (-5)]
- GV: như vậy số đối của 1 tổng có
bằng tổng của các số đối hay không?
- HS: bằng nhau
- GV nêu ví dụ ?2 và yêu cầu học sinh
làm bài
1 Quy tắc dấu ngoặc:
?1 a) Số đối của 2 là (-2) Số đối của (-5) là 5 Số đối của tổng [2+ (-5)] là –[2+ (-5)]
b) Tổng các số đối của 2 và -5 là:
(-2)+ 5 = 3 Số đối của tổng [2+ (-5)] là:
–[2+ (-5)] = -(-3) = 3
?2 a) 7+ (5-13) = 7+ (-8) = -1 7+ 5 + (-13) = -1
Trang 12- 2 học sinh lên bảng làm, các em còn
lại làm vào vở
- Học sinh nêu nhận xét kết quả
- GV: khi bỏ ngoặc mà trước ngoặc
là dấu “+” thì các số trong ngoặc có
thay đổi gì không?
- HS: không
- GV: khi bỏ ngoặc mà trước ngoặc
là dấu “-” thì các số trong ngoặc có
thay đổi gì không?
- HS: đổi dấu các số trong ngoặc
- GV: vậy em phát biểu quy tắc dấu
ngoặc như thế nào?
- Học sinh phát biểu quy tắc dấu ngoặc
- Giáo viên đưa ra 2 ví dụ và hướng
dẫn học sinh làm câu a
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
làm câu b, các em còn lại làm vào vở
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài
làm và góp ý
- Giáo viên đánh giá, chấm điểm và
chốt lại quy tắc dấu ngoặc, nhắc nhở
học sinh chú ý khi trước ngoặc là dấu
trừ
- Giáo viên gọi tiếp 2 học sinh lên
bảng làm
- Các em còn lại làm vào vở
- Học sinh nhận xét bài làm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HĐ2:
- Giáo viên nêu ví dụ một biểu thức
chỉ gồm có các phép toán cộng và trừ
thì được gọi chung là một tổng đại số,
Vậy 7+ (5-13) = 7+ 5+ (-13) b) 12 – (4 - 6) = 12- [4+ (-6)] = 12- (-2)
= 12 + 2 = 14
12 – 4 + 6 = 14 Vậy 12 - (4 - 6) = 12 - 4+ 6
Quy tắc: (SGK/84)
Ví dụ:
a) 324 + [ 112 – (112 + 324)] = 324 + [112 – 112 – 324] = 324 + [- 324]
= 324 - 324 = 0
b) (-257) - [(-257+ 156) – 56] = (-257) – [ -257 + 156 – 56] = (-257) + 257 – 156 + 56 = -156 + 56
= -100
?3 a) (768 – 39) – 768 = 768 – 39 – 768 = -39
b) (-1579) – ( 12 – 1579) = -1579 – 12 + 1579 = -12
2 Tổng đại số:
Ví dụ:
5+ (-3) – (-6) –( +7)
= 5+ (-3) + (+6) + (-7)
Trang 13gọi tắt là tổng
- GV: trong một tổng đại số em có thể
dời vị trí các số hạng kèm theo dấu của
nó, tức là có thể vận dụng tính chất
giao hoán, kết hợp,…
= 5 – 3 + 6- 7
= 11- 10
= 1
Chú ý: SGK/85
4.4 Tổng kết:
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại quy
tắc dấu ngoặc
- Giáo viên nhắc lại khái niệm “tổng
đại số” và lưu ý học sinh trong một
tổng có thể vận dụng tính chất giao
hoán, kết hợp,…
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập 57 câu a và b
- Hai học sinh lên bảng làm bài, các
em còn lại làm vào vở
- Học sinh nhận xét bài làm và góp ý
bổ sung
- GV: nhận xét, đánh giá và chấm
điểm học sinh
Bài 57 (SGK/85):
a) (-17) + 5 + 8 + 17
= [(-17) + 17]+ (5 + 8)
= 0 + 13
=13
b) 30 + 12 + (-20) + (-12)
= 30 + 12 - 20 – 12
= (30 – 20) + (12 – 12)
= 10 + 0
= 10
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Bài này: + Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
+ Đọc kỹ nội dung các phần “chú ý”
+ Xem lại các bài tập đã làm hôm nay
+ Làm bài tập 57c,d
- Bài sau: + Chuẩn bị các bài tập còn lại
+ Mang máy tính bỏ túi nếu có
5 PHỤ LỤC:
Trang 14
Tuần 19 - Tiêát 58
ND: 24.12 - Bài:
LUYỆN TẬP
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức: - Ôn quy tắc cộng, trừ hai số nguyên
- Ôn quy tắc dấu ngoặc
1.2 Kỹ năng: - Bỏ ngoặc một biểu thức
- Tính tổng đại số một biểu thức
1.3 Thái độ: - Làm bài cẩn thận, biết tính nhẩm, tính nhanh
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu; quy tắc bỏ ngoặc
3 CHUẨN BỊ:
3.1 GV: MTBT
3.2 HS: quy tắc cộng 2 số nguyên; quy tắc dấu ngoặc
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định: kiểm diện 6A1:
6A2:
6A3: 4.2 Kiểm tra miệng: 1 Bài tập cũ: