2,5 điểm Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào?. Cho biết những u điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá.. 2,5 điểm Sự khác nhau giữa
Trang 1Tr ờng thpt dtnt con cuông Kì thi chọn học sinh giỏi trờng
Năm học 2008-2009 Môn thi: Sinh học lớp 11
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 2,5 điểm )
Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào ? Cho biết những u
điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá
Câu 2 ( 3,5 điểm )
So sánh quá trình lên men ở vi sinh vật và quá trình hô hấp hiếu khí ở cây xanh?
Câu 3 ( 2,5 điểm )
a Nêu đặc điểm sinh học của rễ thích nghi với chức năng hút nớc và hút khoáng?
b Cây hút nớc từ môi trờng ngoài nh thế nào?
Câu 4 ( 1,5 điểm )
Để tổng hợp một phân tử đờng glucôzơ, chu trình Calvin cần sử dụng bao nhiêu phân tử CO2 ? Bao nhiêu phân tử ATP? Bao nhiêu phân tử NADPH?
Câu 5 ( 3,0 điểm)
Sự khác nhau về đặc điểm: điều kiện khí hậu, chất nhận CO2 , sản phẩm đầu tiên, hô hấp ánh sáng, điểm bù CO2 và năng suất sinh vật của cây C3 và cây C4 ?
Câu 6 ( 2,5 điểm )
Xináp là gì? Xináp có cấu tạo nh thế nào? Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn nào?
Câu 7 ( 4,5 điểm )
a Theo dõi 3 nhóm tế bào sinh dục sơ khai đang nguyên phân, sau cùng một khoảng thời gian ngời ta nhận thấy: nhóm A gồm 1/4 số tế bào đã nguyên phân 3 lần; nhóm B gồm 1/3 số tế bào đã nguyên phân 4 lần; nhóm C gồm các tế bào còn lại đã nguyên phân 5 lần; tất cả tạo thành 2480 tế bào con Hãy xác định số tế bào
đã tham gia nguyên phân
b Nhuộm màu các tế bào con của nhóm A đang ở lần nguyên phân thứ 3
đếm đợc 1920 nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về các cực tế bào Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài
Hết
-Họ và tên thí sinh: Số báo danh: .
Tr ờng thpt dtnt con cuông Kì thi chọn học sinh giỏi trờng
Năm học 2008-2009
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
Môn: Sinh 11 THPT
Câu 1 (2,5 điểm)
Sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào ? Cho biết những u
điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá.
- Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào Thức ăn
đợc tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim 0,5
Trang 2- Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn
cớ thể đợc tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc đợc tiêu hoá cả về
mặt cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá
* Những u điểm của tiêu hoá trong ống tiêu hoá :
- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn
với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hoá bị trộn lẫn với chất
thải
- Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong
túi tiêu hoá dịch tiêu hoá bị hoà loãng với rất nhiều nớc
- Nhờ thức ăn đi theo một chiều nên ống tiêu hoá hình thành các
bộ phận chuyên hoá, thực hiện các chức năng khác nhau nh : tiêu hoá
cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp thụ thức ăn, trong khi đó túi tiêu hoá
không có sự chuyên hoá nh trong ông tiêu hoá
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2 ( 3,5 điểm)
So sánh quá trình lên men ở vi sinh vật và quá trình hô hấp hiếu khí ở cây xanh?
Giống nhau:
- Đều là quá trình phân giải nguyên liệu để sinh năng lợng cung cấp
cho hoạt động sống của cơ thể
- Nguyên liệu thờng là đờng đơn
- Đều có chung giai đoạn đờng phân (C6H12O6 CH3COCOOH)
Khác nhau:
- Diễn ra trong môi trờng yếm
khí (1/8)
- Chất hữu cơ bị phân giải không
hoàn toàn (1/8)
- Sản phẩm tạo thành: Các sản
phẩm lên men, CO2 (1/8)
- Năng lợng sinh ra ít (1/8)
- Diễn ra trong môi trờng có O2
(1/8)
- Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn (1/8)
- Sản phẩm tạo thành: CO2 ,
H2O , ATP (1/8)
- Năng lợng sinh ra nhiều (1/8)
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
Câu 3 ( 2,5 điểm)
a Nêu đặc điểm sinh học của rễ thích nghi với chức năng hút nớc và hút khoáng?
b Cây hút nớc từ môi trờng ngoài nh thế nào?
a 1,5 điểm
- Rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng, phân nhánh mạnh, có bề mặt
và độ dài lớn hơn thân và lá gấp bội
- Nhờ khả năng hớng nớc và hớng hoá, rễ cây có thể chủ động tìm tới
nguồn nớc và các chất dinh dỡng trong đất
- Cấu tạo các tế bào nhu mô rễ có áp suất thẩm thấu tăng dần từ ngoài
vào trong( mỗi tế bào cạnh nhau có áp suất chênh lệch nhau 0,1atm)
b 1,0 điểm
- Cây hút nớc từ môi trờng chủ yếu qua rễ và một phần qua lá; qua
toàn bộ bề mặt cơ thể ( thực vật thuỷ sinh)
- ở rễ nớc đợc hút qua lông hút và phần tế bào non ở đầu rễ; qua cơ
chế thụ động, chủ động
0,5 0,5 0,5
0,5
0,5
Trang 3Câu 4 ( 1,5 điểm)
Để tổng hợp một phân tử đờng glucôzơ, chu trình Calvin cần sử dụng bao nhiêu phân tử CO2 ? bao nhiêu phân tử ATP? Bao nhiêu phân tử NADPH?
6 CO2
18 ATP
12NADPH)
0,5 0,5 0,5
Câu 5 ( 3,0 điểm)
Sự khác nhau về đặc điểm: điều kiện khí hậu, chất nhận CO2 , sản phẩm đầu tiên, hô hấp ánh sáng, điểm bù CO2 và năng suất sinh vật của cây C3 và cây C4 ?
Điều kiện khí hậu ôn đới (1/8) Nhiệt đới (1/8) 0,5
Chất nhận CO2 Ru 1,5 DP (1/8) APEP (1/8) 0,5
Sản phẩm đầu tiên ALPG (1/8) Axit malic (1/8) 0,5
Hô hấp ánh sáng Có (1/8) không (1/8) 0,5
Điểm bù CO2 cao ( 25-100ppm) (1/8) thấp( 10ppm) (1/8) 0,5
Năng suất sinh vật thấp đến cao (1/8) cao (1/8) 0,5
Câu 6 ( 2,5 điểm)
Xináp là gì? Xináp có cấu tạo nh thế nào? Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn nào?
- Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh,
giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác( tế bào cơ, tế bào tuyến )
- Xináp gồm: màng trớc, màng sau, khe xináp, và chuỳ xináp Chuỳ
xináp có các túi chứa chất trung gian hoá học (Axetylcholin,
- Các giai đoạn của quá trình truuyền tin qua xináp:
+ Xung thần kinh lan truyền đến chuỳ xináp và làm Ca2+ đi vào trong
chuỳ xináp
+ Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng
trớc và vỡ ra Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp đến màng sau
+ Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau gây xuất hiện
điện thế hoạt động ở màng sau Điện thế hoạt động hình thành lan
truyền đi tiếp
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 7 ( 4,5 điểm)
a xác định số tế bào tham gia nguyên phân
Gọi x là số TB đã tham gia nguyên phân, ta có:
(x/4).23 + (x/3).24 + (x- x/4 - x/3).25 = 2480
x = 120 tế bào
b Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n
Nhóm tế bào A ban đầu có 120 1/4 = 30 tế bào
Số tế bào nhóm A tham gia lần nguyên phân thứ 3 là: 30 22 = 120 TB
Bộ nhiễm sắc thể 2n = 1920/(2.120) = 8
1,0 1,0
0,5 1,0 1,0