1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CĐSP BÌNH PHƯỚC

10 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định chê độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy tại trường CĐSP Bình Phước, bao gồm: nhiệm vụ của giảng viên; định mức thời gian làm việc; giờ chu

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Số: 78 /QĐ-CĐSP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Phước, ngày 29 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy định chế độ làm việc đối với cán bộ, giảng viên

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC

Căn cứ vào Điều lệ Trường Cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số

14/2009/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy

định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chê

và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 36/1999/TT-BGD & ÐT ngày 27/9/1999 và công văn số

9169/ĐH ngày 28/9/1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chê độ làm

việc 40 giờ/tuần;

Căn cứ Quyêt định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ GD&ĐT về

việc ban hành Chê độ làm việc đối với giảng viên;

Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT ngày 31/5/2012 Quy định chê độ làm việc

đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, mỹ thuật ở các trường đào tạo

giáo viên;

Căn cứ Quyêt định số 61/2005/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về chê độ chính

sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt nam,

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường ĐH, CĐ, THCN, dạy nghề và

trường THPT;

Căn cứ Quyêt định số 3053/QĐ-SGDĐT ngày 4/6/2012 của Giám đốc sở GD & ĐT

V/v phê duyệt Quy chê tổ chức và hoạt động của trường CĐSP Bình Phước;

Theo đề nghị của Trưởng Phòng Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyêt định này Quy định chê độ làm việc đối với cán

bộ, giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

Điều 2 Quy định chê độ làm việc đối với cán bộ, giảng viên được áp dụng đối với

mọi hoạt động chuyên môn, Tài chính của Trường từ năm học 2012 - 2013

Điều 3 Các ông (bà) Trưởng phòng Đào tạo; Trưởng các đơn vị; Trưởng các tổ

chức đoàn thể trong trường chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./

Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT (báo cáo); HIỆU TRƯỞNG

- Lưu VT; ĐT

Trang 2

SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Phước, ngày 29 tháng 01 năm 2013

QUY ĐỊNH Chế độ làm việc đối với giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 78 /QĐ-CĐSP ngày 29 / 01 /2013

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước )

I MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định chê độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy tại trường CĐSP Bình Phước, bao gồm: nhiệm vụ của giảng viên; định mức thời gian làm việc; giờ chuẩn giảng dạy; quản lý, sử dụng và áp dụng thời gian làm việc

2 Đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với giảng viên, giảng viên chính (sau đây gọi chung là các chức danh giảng viên) thuộc biên chê sự nghiệp của trường CĐSP Bình Phước

3 Mục đích

3.1.Cụ thể hóa nội dung Quy định chê độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyêt định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo để vận dụng đúng pháp luật, phù hợp với thực tê hoạt động giáo dục và đào tạo của trường CĐSP Bình Phước

3.2.Làm căn cứ để Hiệu trưởng phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực công tác quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giảng viên

3.3.Giúp Sở GD&ĐT, các cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường có căn cứ để kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên

3.4.Làm cơ sở để giảng viên xây dựng kê hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3.5.Làm cơ sở để đánh giá, xêp loại giảng viên hàng năm và đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chê độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của giảng viên

II NHIỆM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN

1 Nhiệm vụ giảng dạy

1.1.Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục đại học, quy chê thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí và yêu cầu của môn học, ngành học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt khả năng, kiên thức của người học

1.2.Xây dựng kê hoạch dạy học, chương trình chi tiêt, đề cương môn học, bài giảng và thiêt kê học liệu cần thiêt phục vụ cho giảng dạy; giảng bài, phụ đạo và hướng dẫn người học kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm thí nghiệm, thực hành, thảo luận, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thực tê phục vụ sản xuất và đời sống

1.3.Hướng dẫn sinh viên thực hành, thực tập

1.4.Thực hiện quá trình đánh giá kêt quả học tập của người học

1.5.Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, giúp sinh viên phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫn sinh viên thực hiện mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của nhà trường

2

Trang 3

1.6.Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động dạy học, thường xuyên cập nhật thông tin từ người học để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phương pháp, nội dung, kê hoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngành

và của xã hội

1.7.Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác

1.8.Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, xây dựng chương trình đào tạo, cải tiên nội dung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học

1.9.Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng

1.10.Tham gia xây dựng phòng học bộ môn và phòng thí nghiệm thực hành, các

cơ sở thí nghiệm và thực hành (nêu có)

2 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

2.1.Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự

án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của Trường, của địa phương và của

Bộ GD&ĐT

2.2.Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học

2.3.Công bố kêt quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

2.4.Viêt chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoài nước

2.5.Tổ chức và tham gia các hội thảo khoa học của trường, khoa, bộ môn; hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học

2.6.Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ phục vụ phát triển kinh tê, xã hội

2.7.Tư vấn về chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật, kinh tê, chính trị, xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên

2.8.Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tê về nghiên cứu khoa học và công nghệ

2.9.Tham gia các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khác về khoa học và công nghệ

2.10.Thâm nhập thực tiễn tại các trường mầm non, phổ thông (tiểu học và THCS)

và các cơ sở, cơ quan liên quan tới ngành nghề đào tạo của Trường để nắm bắt thực tiễn, kịp thời có sự điều chỉnh, bổ sung cập nhật về kiên thức, phương pháp dạy và học, phổ biên kiên thức khoa học phục vụ đời sống

3 Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học

và công nghệ

3.1.Tham gia công tác tuyển sinh khi được Hiệu trưởng phân công

3.2.Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kê hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và công nghệ

3.3.Đánh giá kêt quả học tập, nghiên cứu khoa học và chất lượng chính trị tư tưởng của người học; tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; cải tiên và đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý trường học thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà trường

3.4.Tham gia các công tác kiêm nhiệm, như: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, công tác đảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,… thuộc nhà trường

3.5.Tham gia các công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác quản lý đào tạo khác khi được Hiệu trưởng và cấp có thẩm quyền giao

3

Trang 4

4 Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ

4.1.Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuẩn đã được đào tạo theo quy định đối với giảng viên, phù hợp với ngành đào tạo và trình độ đào tạo được phân công đảm nhiệm

4.2.Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên và theo chương trình quy định cho từng đối tượng khi nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào các chức danh của giảng viên theo qui định hiện hành của Bộ GD&ĐT

4.3.Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngữ

và tin học

4.4.Học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiên thức chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biêt

III ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

1 Định mức thời gian làm việc

1.1 Thời gian làm việc của giảng viên theo chê độ tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học

1.2 Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên bình quân trong 1 năm học là

1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ hè, nghỉ Têt âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật

1.3 Tổng quỹ thời gian này được phân chia theo chức danh giảng viên và cho từng nhiệm vụ, cụ thể như sau:

(150 tiêt)

600 giờ (210 tiêt) Hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ

2 Định mức giờ chuẩn theo chức danh và nhiệm vụ

2.1 Đối với giảng viên trực tiêp giảng dạy:

Chức danh giảng viên

Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy Quy định chung cho các

môn

Môn Giáo dục thể chất ở các trường không chuyên

2.2 Giảng viên làm công tác hành chính có nghĩa vụ trực tiêp giảng dạy theo định mức bằng 30% định mức của chức danh giảng viên tương ứng

2.3 Giảng viên trong thời gian tập sự chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy đã quy định

3.Định mức NCKH và các hoạt động chuyên môn khác:

4

Trang 5

3.1 Giờ chuẩn nghiên cứu khoa học

- NCKH là nhiệm vụ của giảng viên Giảng viên có trách nhiệm dành định mức

thời gian làm việc cho hoạt động nghiên cứu khoa học

- Các hạng mục NCKH chính của nhà trường được đưa vào tính giờ chuẩn NCKH gồm:

Các đề tài NCKH, SKKN từ cấp trường trở lên Các bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học của trường, hội thảo khoa học, ngành, TW

Giáo trình nội bộ, biên soạn giáo trình, bài tập, sách hướng dẫn, sách tham khảo

Sản phẩm NCKH đặc thù của bộ môn Âm nhạc và Mỹ thuật: Sáng tác, thiết kế, biểu diễn, dàn dựng, chuyển thể tác phẩm cùng ngành đào tạo của giảng viên.

- Định mức giờ chuẩn đối với các công trình khoa học

Kết quả NCKH Qui đổi thành giờ chuẩn NCKH

Cấp, Bộ tỉnh được thực hiện bằng NS nhà nước

Đầu năm học, cá nhân đăng ký NCKH trong năm, được lãnh đạo duyệt Cuối năm học, mỗi cá nhân phải có kêt quả NCKH được Hội đồng NCKH duyệt, nghiệm thu hoặc các bài NCKH được đăng trên tạp chí của trường, trung ương (chụp bài kèm theo khi thống kê) Định mức NCKH chỉ được tính tối đa bằng định mức giờ chuẩn NCKH cho mỗi chức danh giảng viên/năm Những trường hợp không hoàn thành định mức NCKH

sẽ được chuyển sang giờ giảng dạy để thực hiện Trong trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng

có thể quyêt định chuyển thời gian NCKH sang giờ giảng dạy hoặc ngược lại

3.2.Các nhiệm vụ khác của giảng viên

Cán bộ giảng dạy hoàn thành các công việc sau đây coi là hoàn thành các nhiệm

vụ chuyên môn khác Những cán bộ giảng dạy không hoàn thành những chỉ tiêu bắt buộc

sẽ trừ vào giờ chuẩn giảng dạy khi tính thừa giờ

+ Công tác tự học, tự bồi dưỡng:

- Mỗi CBGD phải đăng ký nội dung tự học, tự bồi dưỡng ngay từ đầu năm học Cuối năm học báo cáo bằng văn bản về công tác tự bồi dưỡng trong hội nghị nghiệm thu của đơn vị Kêt quả nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên thì được coi là hoàn thành công tác tự bồi dưỡng trong năm học

- Nội dung công tác tự bồi dưỡng gồm: Nghiên cứu tài liệu, giáo trình; tìm hiểu pháp luật của Nhà nước; tham gia tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, lý luận chính trị; dự giờ của đồng nghiệp…

-Một số chỉ tiêu cụ thể như sau:

+ Giáo viên tập sự dự ít nhất 20 tiêt/năm, duyệt giảng ít nhất 6 tiêt/năm

5

Trang 6

+ Giảng viên dự ít nhất 10 tiêt/năm, duyệt giảng ít nhất 2 tiêt/năm + Giảng viên chính dự ít nhất 8 tiêt/năm, duyệt giảng ít nhất 2 tiêt/năm Ngay từ đầu năm học, các khoa, tổ chuyên môn xây dựng kê hoạch , nội dung cụ thể cho việc dự giờ, duyệt giảng của các thành viên trong đơn vị, gửi 1 bản về phòng đào tạo để theo dõi Cuối năm, Khoa, tổ nộp bản kê số giờ dự, duyệt giảng về phòng Đào tạo

để làm cơ sở tính số tiêt nhiệm vụ khác của giảng viên

+ Công tác chuyên môn và các công tác khác:

-Hướng dẫn thực tập, thực tê phổ thông (THCS); Tiểu học; Mầm non.

-Trực khoa, tổ; Hội thảo chuyên môn, hội họp (có kê hoạch và lịch theo từng học kỳ)

-Coi thi và các hoạt động chuyên môn và đoàn thể khác do khoa, trường tổ chức Các giờ hoạt động chuyên môn khác chỉ được tính tối đa bằng định mức giờ chuẩn cho nhiệm vụ này ở mỗi chức danh giảng viên Không thanh toán vượt định mức cho hoạt động này

IV QUY ĐỔI RA GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY

1 Hệ số quy đổi đối với lớp giảng dạy lý thuyết

Một tiêt giảng lý thuyêt trên lớp cho đào tạo đại học, cao đẳng được tính bằng 1,0 – 1,8 giờ chuẩn tùy theo quy mô lớp học Cụ thể:

2 Hệ số quy đổi đối với lớp giảng dạy thực hành:

Một tiêt hướng dẫn thực hành, thí nghiệm trên lớp cho sinh viên đại học, cao đẳng

quy đổi thành 0,5 – 1 tiêt tùy theo quy mô lớp học (các ngành đặc thù có đề xuất riêng).

3 Hệ số quy đổi đối với các chức danh:

4 Quy đổi các hoạt động khác:

+ Hướng dẫn thực tập: 1 ngày làm việc (8 giờ thực tê) tính bằng 2,0 tiêt (đối với giảng

viên); 2,3 tiêt (giảng viên chính); 2,5 tiêt (giảng viên cao cấp)

+Trực khoa, tổ: 1 ngày/ 1 tiêt.

+Duyệt giảng, dự giờ: 1 giờ /1 tiêt.

6

Trang 7

+Hội thảo, hội họp: 1 buổi/ 1 tiêt.

+Các hoạt động chuyên môn và đoàn thể khác do khoa,tổ, trường tổ chức: 1 buổi/1 tiêt + Thi học kỳ:

-Đề thi:

Đề thi lý thuyêt của học phần từ 2 đvht trở xuống: 2 tiêt/bộ (một bộ gồm 2

đề + 2 đáp án); học phần từ 3 đvht trở lên: 3 tiêt/bộ

Đề thi lý thuyêt của học phần từ 2 đvht trở xuống: 3 tiêt/bộ (một bộ gồm 3

đề + 3 đáp án trở lên); học phần từ 3 đvht trở lên: 4,5 tiêt/bộ

Đề thi thực hành, vấn đáp 3 tiêt/bộ (một bộ gồm 10 đên 15 đề + đáp án), tùy tính chất của bộ môn để đề xuất cho sát thực tê

Đề thi trắc nghiệm 3 tiêt/ đề (một đề dưới 40 câu hỏi + đáp án) 4 tiêt /đề (một đề gồm 40 câu trở lên + đáp án)

-Coi thi: dưới 60 phút được tính 0,5 giờ chuẩn, từ 60 đên 90 phút được tính 1 giờ

chuẩn, trên 90 phút: 1.5 giờ chuẩn Đối với môn thi thực hành tính theo buổi: 2 tiêt/buổi

-Chấm thi:

18 bài/tiêt đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút

16 bài/tiêt đối với môn thi có thời gian từ 60 phút đên 90 phút

14 bài/tiêt đối với môn thi có thời gian trên 90 phút

20 bài/tiêt đối với môn thi chấm trắc nghiệm

16 bài/tiêt đối với môn thi vấn đáp và thực hành

+ Thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh theo quy định chung, thi chứng chỉ thực hiện theo dự

toán riêng

V ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN LÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ LÃNH ĐẠO HOẶC KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẢNG, ĐOÀN THỂ.

Định mức giờ chuẩn giảng dạy

5 Trưởng khoa:

- Khoa có từ 40 giảng viên trở lên hoặc từ 250 sinh viên trở lên

- Khoa có dưới 40 giảng viên hoặc có dưới 250 sinh viên

70%

75%

6 Phó trưởng khoa:

- Khoa có từ 40 giảng viên trở lên hoặc từ 250 sinh viên trở lên

- Khoa có dưới 40 giảng viên hoặc có dưới 250 sinh viên

75%

80%

8 Phó trưởng bộ môn, trợ lý giáo vụ khoa, chủ nhiệm lớp 85%

9 Bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn (không có chuyên trách) 50%

10 Phó bí thư, UV Thường vụ đảng ủy, phó Chủ tịch công đoàn,

trưởng Ban thanh tra nhân dân, trưởng Ban nữ công, Chủ tịch

Hội Cựu chiên binh (không có chuyên trách)

55%

7

Trang 8

11 - Bí thư đoàn thanh niên (dưới 5.000 SV)

- Bí thư đoàn thanh niên (từ 5.000 đên dưới 10.000 SV)

- Bí thư đoàn thanh niên trên 10.000 SV

50% 40%

30%

12 Phó BT đoàn TN, Chủ tịch Hội sinh viên (dưới 5.000 SV)

Phó BT đoàn TN, CT Hội SV (5.000 đên dưới 10.000 SV)

Phó bí thư đoàn TN, Chủ tịch Hội SV trên 10.000 SV

70% 60% 50%

VI ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

Định mức giờ chuẩn giảng dạy

2 Giảng viên có con nhỏ dưới 14 tháng (thời gian tính theo luật

lao động)

90%

VII MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:

1 Giảng viên kiêm nhiệm nhiều chức vụ, được quy định chỉ thực hiện một định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất

2 Giảng viên giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn, hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn khác, thì số giờ thừa được thanh toán theo Quy chê chi tiêu nội bộ của Nhà trường

3 Những giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn khác, Nhà trường tùy theo mức độ, hoàn cảnh để xem xét khi đánh giá kêt quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, xêp loại lao động và giải quyêt các chê độ, chính sách liên quan; đồng thời, số giờ dành cho việc nghiên cứu khoa học theo quy định sẽ quy đổi thành giờ chuẩn để giảm trừ vào số giờ giảng dạy vượt định mức khi thanh toán tiền dạy vượt giờ

Nhà trường yêu cầu các Trưởng khoa, phòng phổ biên đầy đủ cho cán bộ, giảng viên biêt và thực hiện nghiêm túc Quy định và những nội dung hướng dẫn trên đây Trong quá trình triển khai, nêu có gì vướng mắc hoặc chưa rõ, các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời để Nhà trường xem xét, điều chỉnh./

VIII.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Phân công trách nhiệm

1.1 Trách nhiệm của Khoa, Tổ bộ môn.

8

Trang 9

- Căn cứ vào tình hình thực tê và chức năng nhiệm vụ được giao Khoa, Tổ bộ môn có trách nhiệm phân công công việc cụ thể cho từng giáo viên về: Giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác trước 45 ngày kể từ đầu mỗi học kỳ -Hiệu trưởng giao cho các Khoa, Tổ bộ môn phối hợp với Phòng Đào tạo phân công, quản lý, theo dõi và kiểm tra công việc của giáo viên về cả số lượng và chất lượng Thực hiện báo công hàng tháng đúng qui định Sau 15 ngày kể từ khi kêt thúc học kỳ, năm học Khoa, tổ thực hiện tổng hợp và báo cáo giờ giảng về Phòng Đào tạo làm cơ sở để giải quyêt chê độ chính sách

-Kêt hợp với phòng Khảo thí thống kê số tiêt chấm bài của giảng viên sau đó gửi về phòng Đào tạo để tính tổng số tiêt thực hiện của giảng viên làm cơ sở tính dư giờ

- Mọi công việc thay đổi so với kê hoạch phải có báo cáo bằng văn bản được Hiệu trưởng phê duyệt Nêu không được Hiệu trưởng duyệt sẽ không tính vào kê hoạch

1.2 Trách nhiệm của Phòng Đào tạo

- Phối hợp với Khoa xây dựng kê hoạch giảng dạy theo từng học kỳ, năm học

- Phối hợp với Khoa kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của giáo viên về thực hiện tiên độ, chấp hành giờ giấc

-Sau khi nhận được kê hoạch phân công giáo viên của Khoa và Tổ, có trách nhiệm tổng hợp phân công chuyên môn và sắp xêp thời khóa biểu

-Tổng hợp giờ duyệt giảng và dự giờ của giáo viên để giải quyêt chê độ chính sách

-Tổng hợp số tiêt dư giờ của giáo viên

1.3 Trách nhiệm của phòng Tổ chức Thanh tra.

- Xây dựng kê hoạch đào tạo bồi dưỡng Cán bộ viên chức hàng năm trình Hiệu trưởng phê duyệt

- Phối hợp với các Khoa, Phòng liên quan trong việc sắp xêp công việc cho giảng viên, giáo viên

- Sau khi nhận được tổng hợp của Phòng đào tạo trong vòng 15 ngày phối hợp với Công đoàn làm cơ sở cho việc bình xét thi đua cuối năm

1.4 Trách nhiệm của phòng Khảo thí và kiểm định chất lương.

-Kêt hợp với các Khoa, Tổ chuyên môn tổng hợp tiêt chấm bài học kỳ

-Tổng hợp số tiêt GV coi thi các học kỳ

-Thống kê GV nghỉ không coi thi các học kỳ (có phép và không phép) để làm cơ sở xét thi đua cuối năm

-Thống kê số tiêt chấm thi, coi thi của giáo viên gửi về Khoa, Tổ xác nhận, sau đó gửi về phòng đào tạo để lấy căn cứ tính dư giờ cuối năm (gửi về phòng Đào tạo sau khi thi kêt thúc học kỳ 15 ngày)

1.5 Trách nhiệm của phòng Tài chính kế toán

-Kêt hợp với phòng Đào tạo để tính dư giờ cuối năm cho cán bộ, giảng viên

9

Trang 10

-Căn cứ vào thu chi ngân sách trong năm, và các văn bản hướng dẫn của nhà nước, các qui định của trường, phối hợp với các Phòng, Khoa thanh toán giải quyêt chê độ cho giáo viên kịp thời, đúng qui định

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

10

Ngày đăng: 25/01/2015, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w