Theo kết quả thanh tra, công trường này đã thực hiện sai một số qui định như sử dụng hệ thống điện của nhà dân để báo hiệu các khu vực thi công theo qui định hệ thống này phải dùng máy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG ~ ROBOT NGÀNH CƠ TIN KỸ THUẬT
0oOoo
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THIET KE VA CHE TAO THIET BI TU DONG DO DO TANG
NHIỆT CUA CUON DAY DONG CO 6 CHE ĐỘ LÀM VIỆC
KHONG BINH THUONG THEO TCVN 5699-1 :2004 (DIEU 19)
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot RR RK
NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP
1 Dau dé luận án:
Thiết kế chế tạo thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt của cuộn dây động cơ ở chế độ
làm việc không bình thường theo TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-
2-80:2000 EC 60335-2-80:1997),
2 Nhiệm vụ(yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật về nhiệt độ của cuộn dây động cơ quạt điện
theo TCVN 5699-2-80:2000 ở chế độ thao tác không bình thường (không
được lớn hon 165”C) Thiết kế và lắp ráp mô hình mạch điện tử điều khiển
động cơ và giao tiếp máy tính, lập trình điểu khiển
3 Ngay giao nhiệm vụ luận án: 9/4/2007
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 21/7/2007
š Họ và tên người hướng dẫn: TS LÊ ĐÌNH PHƯƠNG KS TA CÔNG QUÝ
Ngày34.tháng.knăm 200”
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3
Đầu tiên, em chân thành cảm ta quý thấy, cô trong KHOA CƠ KHÍ
TỰ ĐỘNG - ROBOT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP.HCM đã trang bị cho em kiến thức từ cơ bẩn đến chuyền ngành trong
suốt thời gian học ở trường cũng như đã giúp đỡ và tạo điểu kiện cho em
trong thời gian làm luận văn vừa qua
Đặc biệt chúng em gửi lời cẩm ơn chân thành đến TS Lê Đình
Phương và KS Tạ Công Quý Sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và những kiến
thức em tiếp nhận được ở thầy trong suốt thời gian qua đã giúp em hoàn
thành luận văn này được đúng thời hạn
Em chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô là chủ tịch phản biện và uỷ
viên hội đồng đã bỏ nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét và tham gia
hội đồng chấm luận văn này
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Hoàng
Trang 4lượng Tp Hồ Chí Minh Em thực hiện để tài: “ Đo độ tăng nhiệt của cuộn dây động cơ
làm việc ở chế độ không bình thường theo TCVN
Thời gian làm để tài có hạn, kiến thức thực tế và tài liệu tham khảo không được
như mong muốn nên trong quá trình làm để tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được lắng nghe và sự đóng góp của hội đồng giám khảo và các đóng góp ý
kiến để chỉ ra những thiếu sót mà em còn mắc phải Như thế sẽ giúp cho em khắc phục
và nhằm mở hướng nghiên cứu phát triển sau này
Trang 5MUC LUC
PHAN I: GIGI THIEU VE TIEU CHUAN VIET NAM, DONG
CO QUAT VA CHE DO LAM VIEC KHONG BINH THUONG,
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG 2
1.1 Tình hình an toàn lao động trong sử dụng điện 2
1.2 Lắp đặt, sửa chữa và sử dụng điện So 9 2
1.4 Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao đỘN - <5 s5 4 1.5 Các biện pháp làm hạn chế xảy ra tai nạn lao động ««s 4
CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ PHAM VI ỨNG DỤNG
CỦA ĐỀ TÀI - 2-52 2221 21E212111112211211212112112221 2e 6
2.1 Mục đích để tài HH TH HH nen hy 6
2.2 Ý nghĩa để tài L 2Q Q1 S20 nHH HT TT H ng ngư 6
2.3 Phạm vi ứng dung TCVN vào để tài v cSccckks 7
2.3.1 TOVN 5699-1:2004 1 H.(saa 7
“II AN (%2 h1) “n Ltd 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU QUẠT ĐIỆN VẢ ĐỘNG CƠ QUẠTT 9
3.1 Tình hình sản xuất quạt điện trong nước «+ <s« 9
3.2 Giới thiệu động co quat GiéM 2.0 cece cee eeecee eee eeeeeeenenseeeeeeens 10
3.2.1 Động cơ không đồng bộ 1 pha - - 2c S2 S se 10
KV t (0 I1 (4{Xc:íõiadđađaiiaiaiiiiiỶỶVẠ 12 3.2.3 Một số mạch quạt điện thông dụng -.cccc c2 13
3.3 Dac timh dO (‹aaaaiaiia 14
3.3.1 Đo đặc tuyến cơ của đỘng CƠ SH 1x2 15
3.3.2 KẾt Quả đO QQQQ HS HH TT nnnn TT TT Hn TK tk xu 17
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP THỬ HOẠT ĐỘNG KHÔNG
BÌNH THƯỜNG THEO TCVN 5699-1:2004 S1 Ss c2 sec 18
4.1 Những yêu cầu của TCVN 5699-1:2004 TQ 22 nhà, 18
Trang 64.3 Đo bằng phương pháp điện trỞ is ccccc nàng se 21
PHAN II: THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ KHÍ VẢ HỆ THỐNG KHÍ
NÉN SH 1111101111111 11111111111 1111 HH HH HH rec 23
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT - 24
5.1 Mô hình thiết bị c Q.20 HH TH nn Hs ng HT nh cty 24
5.2 Thiết kế tấm gắn động cơ qut c ccS sẻ 25
5.3 Thiết kế chi tiết cố định tấm gắn động cơ c« 26
5.4 Thiết kế chỉ tiết cố định cơ cấu kẹp khí nén 27
5.5 Chỉ tiết cố định xylanh con 1n HH nnn Ty Tnhh ng 28
CHƯƠNG 6: SƠ LƯỢC CỘNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT 29
6.1 Xác định dạng sản xuất và chọn phôi - so s vs e2 29
6.2 Chọn tiến trình gia CÔNE SH ng ng xsv 30
6.2.1 Phương pháp gia công các bể mặt phôi .-. cccs<c c2 30
6.2.2 Chọn chuẩn định vị khi gia công «và c2 cv: 30
6.3 Các nguyên công gia công chỉ tiẾ( 222212212, 30
7 0 6ì (2i 00ahaaiaiâadỶ 30
6.3.2 NQuyEn CONG 2 cớ 32
6.3.3 Nguyén CONG 3 occ cece eee ee nee cee eee eee een eee 33
6.3.4 Nguyén CÔNG Á cu nu nh nh nh nh nh nhi nh nh ch ch rà 34
6.3.5 NguyÊn CÔN Õ cuc HH KH HT KH nh KH Ki Ki nh về 35
CHƯƠNG 7: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN 36
7.1 Sơ lược về hệ thống điều khiển khí nén ccc cà csc S2 36
7.1.1 Hệ thống điều khiển - ccccccceecccceseeseestesseseseeceeeeeseneees 36
7.1.2 Các loại tín hiệu điều khiển c co Sàn 37
7.1.2.1 Điều khiển vòng hỞ Qnn TH n TH TH TT vu 37
7.1.2.2 Didu khi€n vOng Kin ceccccccccscccscsecseseseseeesecsesescssecscseseenseacseens 37
7.2 Ưu và nhược điểm của hệ thống khí nén - . . +- 37
7.2.1 Ưu điỂm Q1 n1 HS vS TS 11 1111112111111 511 811 1111 1 Hkg 37
7.2.2 Nhược điểm - c0 HH TT nEnT TK ng Tnc cv kế 38
7.3 Phạm vi ứng dụng của điều khiển khí nén . - 38
7.4 Sản xuất và phân phối nguÊn năng lượng .- 38
7.4.1 Sản xuất khí nén c0 ST TH kg TT ve 38
7.4.2 Máy nén Khí csccTnnnTn HT TH TT TT TH Hưng 38
Trang 77.4.3 Các loại máy nén KkhÍ uc cọ HH HH HH mg 38 7.5 Phân phối khí nén ck c2 211v S1 tk xxx xu 40 7.6 Bình nhận và trích khí nến HH ng nu nà bna 40
7.7 Đường ống dẫn khí nén c tuc v nh nhà 40
7.8 Xử lý khí nén - con nnH nnH TH HE Ty nh nh nh ch và 41
7.9 Các phần tử trong hệ thống điểu khiển -.-Ặcccc+cS<<<<<+ 42
7.9.1 Valve SỌ€NOI nọ nh TH nh KT ĐH nen ni H tkn bà 42
H9 0 Sdvdaaiadđdiiititititiiiididi 44
7.9.2.1 Xylanh tác dụng đơn - cu n ng nh nà nh hư cà 44
7.9.2.2 Xylanh tác dụng Kếp con He nh nà nh nh nh nh tư và 44
7.9.2.3 Xylanh QUay co Su nh KT min nà BC rà cớ 45
7.9.2.4 Xylanh IFƯỢ( - cu ST Km Km Ki nh Ki kh bà cế 45
PHẦN III: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN VÀ CHƯƠNG TRÌNH
ĐIỀU KHIỂN 2- 5£ ©5++x+x£reEerxerxtrrtrrrtrrererxrrxerkerreee 46 CHƯƠNG 8: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ - 5s =< 5< 47
§.1 Đo giấn LÍẾP uc c Hs nnH nh TT KT He TK kg TK gi nu 47
8.1.1 Sử đụng ampe kế và vơn KẾ vn nh nhe 47 8.1.2 Đo điện trở bằng phương pháp so sánh điện trở mẫu 48 8.2 Đo điện trởtrực tiếp bằng Ohmme€t cà SG se 49 8.2.1 Ohmmet nối tIẾT c1 1121111111 vn kh kh Hành nhà Hành Hee kien 49
8.2.2 Ohmmet SOnE SONE nọ nọ SE Hà nà nà nh nh kh tà nh 50
8.2.3 Ohmmet nhiéu thang do .ccccccecccccsssccceneseeceeesesecnseseesseesesenaes 50 8.3 Cau do di€n tr oe ceeeeccceeeeceseuesseseeeeecesussescensereeaseneseeenes 51 n9 2) 51 8.3.2 Cầu KelVin cc.c Tnhh nh nh nh n ng ku 54 8.4 Đo điện trở bằng chỉ thị SỐ ccc SH nhe 55
CHƯƠNG 9: MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN -: 255: 55 58
9.1 Giới thiệu cấu trúc phần cứng họ MSC-51 (89C51) 58 9.1.1 Sd dd chan IC 89CS51 ooo cc cecccececceecccesceesseseveeseesseueseneeees 58
9.1.2 Chức năng cửa IC 89C 5Í nà ng nho he se 59
L0 tdoagoaaaađaiiiitit ans egenenengs 59
9.1.2.2 Các ngõ tín hiệu điều khiỂn -cc St s22 60
9.1.3 Cấu trúc bên trong của 89C51 cuc nn như, 61
Trang 89.1.3.1 Sơ đổ khối 89C51 2c 11v k1 TH HH Hy ng 61 9.1.3.2 Bộ nhớ bên trong của 89C 51 co on kh và 62
9.1.4 Sơ lược về IC đệm hai chiểu 74LS245 - c- c2 73
9.2 Mạch giao tiếp truyền thông nối tiếp RS232 cà 74
9.2.1 IC biến đổi chuẩn tín hiệu MAX232 ni 75
9.2.2 Mạch kết nối với cổng COM máy tính -cccc c2 78
L0 1 80‹ 0 dd 79
9.3 Mach điện chuyển đổi A/D (ADC0809) S2 ncn S222 222 sxe 79
9.4 Mạch cấp nguồn 5V c2 cv TH ng nhàn 80
9.5 Giới thiệu nàn hình LCD 1602 - cu hà, 81 9.6 Giới thiệu cảm biến nhiệt LM35 cu nn nen, 82
9.7 Mạch tổng quát thiết bị đo điện trở và se §2
9.7.1 Các bước làm mạch điỆn ccc nnn nHn nnn kh nh kvx, 82
9.7.2 Sơ đổ mạch tổng QUat ccccecccccccccccceneseececeecuaeeeececseceuaseeseeeeesees 83
CHƯƠNG 10: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG NGÔN
NGỮ C VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM KEIIL << se5«ss+ 84
10.1 Gidi thiéu phan mm Keil c.ccccccccseccsscseceecseseeseeveceesecvevsveveereees 84
10.2 Các ham thu Vién oo ccc cecec eee ee cece reset ee enee eee neenegeneeneeeenenies 85 10.3 Chương trình điều khiển dùng ngôn ngữ C -+ 86 10.3.1 Chương trình chính - con nh nh Hà nh nh km hư ke 86 10.3.2 Chương trình xuất ra mần hình LCD c cà cà 92
10.3.3 Chương trình nối tIẾP - c0 20111 Tn HT TH v Hàn ch sen 98
Trang 9
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động do độ tăng nhiệt cuộn đây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (diéu 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
PHANI
GIOI THIEU VE TIEU CHUAN VIET
NAM (TCVN), ĐỘNG CƠ QUẠT VÀ CHẾ
ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG,
Trang 10LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (diéu 19) vi theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Tình hình lao động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, các công ty hay
các đơn vị của nhà nước luôn xảy ra tai nạn lao động Một phần là do ý thức của công nhân lao động không thực hiện tốt các yêu cầu của đơn vị công ty mình để ra
Ví dụ như trường hợp của hai sinh viên đại học mở bán công bị điện giật chết khi đang thi công Me động-thương binh và xã hội TP HCM đã có kết luận về trường hợp chết vì điện giật của hai sinh viên ĐH mở bán công Bình Dương trong khi làm thêm giờ tại công trường của Cty xây dựng số 10 hôm 20/12/2004
Đây được coi là vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nhất trong năm 2004
Theo kết quả thanh tra, công trường này đã thực hiện sai một số qui định như sử
dụng hệ thống điện của nhà dân để báo hiệu các khu vực thi công (theo qui định hệ
thống này phải dùng máy phát) chưa bơm hết nước trong hố thi công Từ đó dẫn tới
hậu quả, khi lặn xuống hồ làm việc, hai sinh viên đã bị điện rò ra từ hệ thống điện
báo từ khu vực thi công giật chết
Cho nên nước ta luôn quan tâm đến công tác an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp cho các công ty cũng như các tổ chức,các đơn vị nhằm giảm sự thiệt hại về
người và của, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế Một trong những vấn để bức
xúc hiện nay là an toần khi sử dụng và vận hành thiết bị và dụng cụ điện
1.2 Lắp đặt, sửa chữa và sử dụng điện
Theo thông báo số 3001/LĐTBXH-TTAT ngày 1/9/2003 của bộ lao động
thương binh xã hội, trong 6 tháng đầu năm 2003.tại/các địa phương cả nứơc đã xảy
ra 1.455 vụ tai nạn lao động làm 1566 người bị nạn Những địa phương xảy ra nhiều
tai nạn chết người trong 6 tháng đầu năm là TP HCM, Hà Nội, Tây Ninh, wing» Ninh riêng tại các đơn vị thành viên của VNPT, 8 tháng đầu năm 2003, đã để xảy
ra một vụ tai nạn lao động làm chết một người (giảm 50% so với năm 2002)
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 2
Trang 11LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (diéu 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Trong tháng 1/2005, trén dia ban TP HCM đã xảy ra 6 vu tai nan lao động,
làm 6 người chết liên tục trong năm 2003 và 2004 thành phố đứng đầu cả nước về
số vụ tai nạn lao động
Theo số liệu tổng kết của ban thanh tra, trung bình mỗi năm toàn quốc xảy
ra 3.500 vụ tai nạn lao động, làm 62 người chết, 125 người bị thương nặng Năm
2004 có 791 vụ, làm 61 người chết, 108 người bị thương nặng Trong đó năm 2004,
số vụ tai nạn lao động trong khối doanh nghiệp nước ngòai và doanh nghiệp liên
doanh lên tới 242 vụ, chiếm hơn 30% số vụ tai nạn lao động do máy móc, thiết bị cán kẹp, cắt, va đập luôn chiếm tỉ lệ cao nhất, khỏang xấp xỉ 50% Tuy nhiên số người chết chủ yếu do tai nạn điện giật
Do điện cao thế : 11 vụ ( 9 vụ có người chết ) làm 10 người chết và 4 người
bị thương nặng Các vụ còn lại do sửa chữa đường dây dẫn điện hạ thế, sử dụng các
thiết bị điện : Máy hàn, máy bơm nứcc, quạt gió, đèn chiếu sáng trong xây dựng
1.3 Thiết bị dụng cụ
Bảng 1.1 : Thống kể về tai nan lao động
STT | Các loại thiết bị điện hay dụng cụ Tỷ lệ (%)
1 Leo lên cột 23
8 Quạt điện, radio, tivi, video 7.2
9 Trang thiết bị điện, đường dây có tính chất tạm thời trong 15.8
các khu dân sinh
Trang 12LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-I:2004 (điểu 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
1.4 Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động
Về nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động là do các sản phẩm điện dân dụng
không đạt tiêu chuẩn và các doanh nghiệp không có quy trình hoặc công nhân
không tuân thủ theo quy trình an toàn lao động Tỷ lệ này chiếm 45.7% Còn lại là
các nguyên nhân khác như : điều kiện làm việc, thiết bị không an toàn, không có hoặc không trang bị bảo hộ lao động, trang bị bảo hộ lao động không an toàn, công
nhân bất(cẫn/khi làm việc, người lao động chưa được huấn luyện kỹ thật an toàn
hoặc huấn luyện chưa đầy đủ theo quy định
1.5 Các biện pháp làm hạn chế xảy ra tai nạn lao động
Trong những tháng cuối năm, các đơn vị có khối lượng công việc lớn, tiến độ khẩn trương đồng thời lại là mùa bão nên thường xảy ra nhiễu vụ tai nạn lao động
hơn những tháng đầu năm Do đó, song song với việc tăng cường sản xuất kinh
doanh, các đơn vị cần phải tập trung chỉ đạo, kiểm tra, thực hiện tốt công tác an
tòan vệ sinh lao động
Tăng cường kiểm tra, giám sát an tòan lao động tại hiện trường sản xuất,
nhất là lúc thi công gấp rút, khi bão lũ xảy ra để phát hiện, để ra các hiện tượng
mất an toàn trong qua trình lao động sản xuất có thể gây ra tai nạn lao động Lập
và thực hiện các biện pháp an toàn trong quá trình lao động và sản xuất có nguy cơ
gây tai nạn lao động Trang bị đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, cử người giám sát an tòan lao động tại hiện trường Đặc biệt chú ý đảm bảo
an toàn khi thi công, bão dưỡng sửa chữa các tuyến cáp thông tin đi gần đường dây điện lực khi làm việc trên sông nước, lúc bão, lũ làm việc trên cao vì các công
việc này dễ xảy ra tai nạn
Tổ chức huấn luyện an tòan lao động, an tòan giao thông cho toàn thể cán bộ
công nhân viên, nội dung huấn luyện tập trung vào các quy trình, quy phạm, biện
pháp kỹ thuật an toàn của từng thiết bị, từng công việc, huấn luyện cán bộ công
nhân viên thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân, thực hành các thao tác xử lý,
sơ cấp cứu khi có sự cố tai nạn lao động, cháy nổ Đối với người lao động làm các
Trang 13LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (didu 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
trên sông nuéc, van chuyén buu chinh, diéu khiển cần trục cần huấn luyện nội
dung chuyên sâu hơn
Khi có tai nạn lao động xảy ra các đơn vị cần thực hiện đúng các quy định về
khai báo, điểu tra tai nạn lao động tai thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐ ngày 26/3/1998 của bộ lao động - thương
binh xã hội, bộ y tế và tổng liên đoàn lao động việt nam Giải quyết đầy đủ các chế
độ chính sách đối với người lao động và thân nhân khi bị tai nạn lao động hoặc tai
nạn giao thông Xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm, các quy định về an toàn để xảy
ra tai nạn lao động, báo cáo tổng công ty kết quả xử lý
Để hạn chế trước hết chúng ta phải tự bảo vệ mình Tiếp đó người sử dụng
lao động tự bảo vệ tài sản của mình và bảo vệ sức khỏe tính mạng cho người lao
động Ngoài ra cơ quan quản lý phải thanh tra kiểm tra thường xuyên và xử lý
những công ty, đơn vị nào vi phạm một cách nghiêm khắc hơn Vì như thế số người
bị tai nạn lao động sẽ giảm được phần nào
"Sr
—_——————EEUwwEEEEEEEE——————————EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE
SVTH: V6 Van Hoang Trang 5
Trang 14
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-I:2004 (điểu 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80: 1997)
Đề tài” Thiết kế và chế tạo thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây
động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo TCVN 5699-1:2004 (điều 19)
va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)” 1a để tài thiết kế có tính
chất thiết thực trong dây chuyển sản xuất động cơ, trong đó có động cơ quạt Thiết
bị đo này cho phép ta biết được kết quả của sản phẩm có đạt tiêu chuẩn an toàn lao
động, an toàn sử dụng hay không trước khi đưa ra thị trường Theo TCVN 5699-], TCVN 5699-2-80 là tiêu chuẩn về độ tăng nhiệt cho phép của động cơ quạt điện
Thiết bị đo tự động phải được đặt ở vị trí tối ưu trong dây chuyền sản xuất động cơ quạt, để quá trình lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn cho
phép hay không Thiết bị đo tự động phải đạt độ chính xác cao Do đó để tài này
yêu cầu người thiết kế phải nắm rõ và thực hiện được các công việc cần làm của một kỹ sư thiết kế Yêu cầu người thiết kế phải nắm vững được các công đoạn khi thiết kế cơ khí chế tạo máy, phải am hiểu về các thiết bị điện, điện tử và ngôn ngữ lập trình thì mới thực hiện được các thiết kế và tính toán, từ đó mới hướng đến tiến hành gia công cơ khí theo bảng thiết kế và viết chương trình điểu khiển cho thiết bị thử Khi đã chế tạo được mô hình thực tế sẽ chỉ ra những thiếu sót trong quá
trình hoàn thiện mô hình Để từ đó rút ra kinh nghiệm, mở hướng phát triển cho
những để tài nghiên cứu có qui mô lớn hơn
2.2 Ý nghĩa để tài
Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chính vì thế đòi hỏi tất cả các sản phẩm điện dân dụng phải đảm bảo an toàn cao cho người
sử dụng Các sản phẩm điện dân dụng đạt tiêu chuẩn an toàn khi được cơ quan
thẩm định kiểm tra Tại thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường —
Chất lượng là đơn vị kiểm tra tiêu chuẩn cho các công ty sản xuất ra các sản phẩm
FEE
SVTH: V6 Van Hoang Trang 6
Trang 15
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
điện gia dụng theo đúng TCVN và Tiêu chuẩn quốc tế (IEC) Những sản phẩm đạt
chất lượng sẽ được (đưa)ra thị trường tiêu thụ
Vì vậy, để tài” Thiết kế và chế tạo thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn
dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo TCVN 5699-1:2004 (điều
19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)” nhằm giúp ta có một
hướng đi trong việc chế tạo thiết bị đo phục vụ kiểm tra sản phẩm đạt tiêu chuẩn
Đây là một thiết bị tự động nên sẽ an toàn cho người sử dụng máy đo này, đồng
thời tính chính xác và thời gian thao tác sẽ được rút ngắn hơn Thiết bị đo phải đạt
được yêu cầu kĩ thuật và tính kinh tế
2.3 Phạm vỉ ứng dung TCVN vào để tài
2.3.1 TCVN 5699-1-2004: Tiêu chuẩn này qui định các vấn để an toàn đối
với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện có mục đích tương tự, có định áp danh
định không lớn hơn 250V đối với thiết bị một pha và 480V đối với các thiết bị khác
Thiết bị không nhằm sử dụng bình thường trong gia đình nhưng đôi khi có
thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng Ví dụ các thiết bị để những người
không có chuyên môn sử dụng trong các cửa hàng, trong Œghàn) công nghiệp nhẹ
và trong các trang trại, cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này
Ở chừng mực có thể, tiêu chuẩn này có để cập đến các mối nguy hiểm
thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên trong và xung quanh nhà
ở Tuy nhiên, tiêu chuẩn này nói chung không xét đến:
se _ Việc trẻ em hoặc người già yếu sử dụng thiết bị mà không có sự giám
sát
e_ Việc trẻ em đùa nghịch với thiết bị
Đối với thiết bị sử dụng trên xe, tầu thủy hoặc máy bay thì có thể cân thiết
có những yêu cầu bổ sung
Đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng ở các nước có khí hậu nhiệt đới có
thể cần có các yêu cầu đặc biệt
Ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung được qui định bởi cơ quan chức năng Nhà
nước về y tế, bảo hộ lao động và các cơ quan chức năng tương tự
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 7
Trang 16LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699- I:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
2.3.2 TCVN 5699-2-80: Là tiêu chuẩn để cập đến các vấn để an toàn đối
với quạt điện dùng trong gia đình và mục đích sử dụng tương tự, điện áp danh định không quá 250V đối với quạt điện một pha và 480V đối với các quạt điện khác
Những quạt điện thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này gồm:
Quạt điện không nhằm sử dụng bình thường trong các gia đình nhưng có thể
là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng, ví dụ như quạt điện dùng trong các cửa hàng, trong ngành công nghiệp nhẹ và trong các trang trại cũng là đối tượng của
tiêu chuẩn này
Một số yêu cầu khác của tiêu chuẩn này đã được trình bày ở TCVN 5699-I
BET
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang §
Trang 17
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1;2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
3.1 Tình hình sản xuất quạt điện trong nước
Hiện nay, quạt điện dùng cho sinh hoạt được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các gia đình cũng như các cơ quan văn phòng, doanh nghiệp, trường học Tại thành
phố Hồ Chí Minh, số doanh nghiệp sản xuất quạt vale g càng nhiều và dẫn dan
chiếm lĩnh thị trường trong nước, tuy có những cơ sởÑâp ráp quạt điện từ các phụ
tùng có sẩn theo mùa nhưng nhìn chung hiện có(hiểu xioanh nghiệp mạnh dạn đầu
tư máy móc thiết bị, tự sản xuất sản phẩm mang (dẫu ấn thương hiệu Việt rất riêng như Bifan, New Asia, Cophaco Mặc dù đã đầu tư máy móc hiện đại, nhưng vẫn
còn các động cơ điện nhập khẩu từ nước ngoài, vì chất lượng của các động cơ ngoại
nhập vẫn cao hơn và có giá thành rẻ hơn chế tạo trong nước Các bộ phận khác của
quạt như cánh quạt, đế, thân, vỏ bao bọc được sản xuất trong nước và đạt tiêu
chuẩn ổn định Đây là một vấn đề lớn, để các xí nghiệp sản xuất động cơ quạt
trong nước chú trọng nghiên cứu giải pháp sản xuất, cho đạt tiêu chuẩn và tất nhiên
là cả giá thành hợp lý
Hình 3.1: Quạt bàn B400 và động cơ quạt
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trong nước cũng có đầu tư một số thiết bị đo
tiêu chuẩn của quạt như: đo dòng rò của động cơ, đo lưu lượng nhưng thao tác đo
không hoàn toàn tự động mà vẫn còn thủ công, không đảm bảo an toàn lao động
SVTH: V6 Van Hoang Trang 9
Trang 18
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Hòa cùng xu hướng phát triển, đặc biệt nước ta đã là thành viên WTO và là
một nước có nền kinh tế thị trường, sản phẩm trong nước xuất khẩu sang các nước
trong khu vực ngày càng tăng, đòi hỏi chất lượng, tính đa dạng và cạnh tranh cao
hơn Nên sự cần thiết có những doanh nghiệp sản xuất thiết bị đo để phổ biến đến các doanh nghiệp sắn xuất quạt
Ngoài tiểm lực sẵn có, các doanh nghiệp còn được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Chi
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thành phố Hồ Chí Minh Cùng sự giúp đỡ của văn phòng tư vấn quạt điện
3.2 Giới thiệu động cơ quạt điện
3.2.1 Động cơ không đồng bộ một pha
Động cơ không đồng bộ một pha được sử dụng trong điện dân dụng và điện công nghiệp (máy giặt, tủ lạnh, máy bơm, quạt, dụng cụ cẩm tay ) nói chung là
các động cơ nhỏ, công suất nhỏ hơn 1hp Thỉnh thoảng chúng cũng được chế tạo ở các cấp công suất 1.5hp, 2hp, 3hp, 5hp 7.5hp, 10hp và ở hai cấp điện áp 110V và
220V
l4 bo fynoig soi
Hình 3.2: Động cơ không đồng bộ một pha — động cơ quạt điện
Do từ trường tạo ra trong rotor là từ trường đập mạch nên moment tổng hợp
tác dụng lên rotor bằng 0 và do đó rotor không thể tự quay được Để động cơ làm
việc ta phải quay rotor lúc đầu sau đó rotor sẽ tiếp tục quay theo chiều đó
SVTH V6 Van Hoang Trang 10
Trang 19
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
'TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Dùng dây quấn phụ để mở máy động cơ không đồng bộ một pha Loại này
dùng khá phổ biến trong máy điều hòa, máy giặt, quạt điện, dụng cụ cầm tay, bơm
ly tâm
Trên stator được quấn cuộn chính và cuộn phụ Cuộn phụ được bố trí cách
cuộn chính 90 độ điện trong không gian Cuộn chính và cuộn phụ được đấu song song vào nguồn điện xoay chiều Để có moment mở máy, người ta tạo một góc lệch
pha giữa dòng qua cuộn chính và dòng qua cuộn phụ, hoặc bằng cách đấu điện trở nối tiếp với cuộn phụ, hoặc dùng cổ dây nhỏ hơn cho cuộn phụ
"ELECTRO - MAENE TCS Main Pole
Hình 3.3: Mô phỏng cấu tao và hoạt động cua rotor va stator
Dòng mở máy bằng khoảng 5 đến 7 lần dòng định mức, còn moment mở
máy khoảng 1.2 đến 2 lần moment định mức Khuyết điểm động cơ này là moment
mở máy không lớn lắm và động cơ hơi ổn lúc tải nặng Ngoài ra, muốn đổi chiều
quay động cơ phải đổi chiểu đấu dây của cuộn phụ
Có thể biết moment của động cơ tỷ lệ với sin góc giữa dòng qua cuộn chính
và dòng qua cuộn phụ Trong loại động cơ dùng dây quấn phụ, góc đó được tạo ra
bằng cách tăng điện trở trong mạch dây quấn phụ và thường góc này không vượt
Nếu đấu tụ nối tiếp với cuộn phụ và chọn giá trị phù hợp (sao cho góc lệch
pha giữa dòng chính và dòng phụ gần bằng 90 độ) ta sẽ được moment mở máy lớn
hơn nhiều so với không dùng tụ điện
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 11
Trang 20
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dầy động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Động cơ dùng tụ điện có thể đổi chiều lúc đang làm việc Nhờ có moment
mở máy cao và có thể đổi chiều lúc đang làm việc nên động cơ dùng tụ điện mở
máy rất thông dụng và được chế tạo ở nhiều cấp công suất khác nhau
"_ Động cơ dùng tụ điện thường trực:
Dây cuốn phụ và tụ điện mở máy vẫn được giữ trong mạch khi động cơ làm
việc bình thường Công suất loại này ở trong khoảng từ 0.001 đến */, hp Moment
bình thường khá lớn nhưng moment mở máy không cao lắm vì tụ điện được tính
toán để động cơ làm việc tốt cả hai chế độ là mở máy và bình thường
" Động cơ dùng hai tụ điện:
Loại động cơ này khắc phục khuyết điểm loại trên bằng cách dùng hai tụ điện Tụ mở máy khá lớn (gấp 10 đến 15 lần tụ điện thường trực) và được ghép
song song với tụ điện thường trực lúc mở máy Khi vận tốc đạt 75% định mức ngắt điện ly tâm sẽ tách tụ điện mở máy ra khỏi mạch, chỉ còn tụ điện thường trực làm
việc Như vậy động cơ này có moment mở máy lớn, điều kiện làm việc bình thường
tốt và vận hành nhanh chóng Loại này có thể đổi chiều quay lúc làm việc
" Động cơ có vòng ngắn mạch ở cực từ:
Loại nầy được chế tạo từ 1/250hp đến 1/20hp, có cấu tạo đơn giản, giá thành
rẻ nhưng moment mở máy nhỏ, hiệu suất thấp (dưới 35%) và khả năng chịu tải kém Vì vậy nó chỉ được dùng để sản xuất đồ chơi, quạt nhỏ
3.2.2 Cấu tạo động cơ quạt
Dây được quấn cho động cơ quạt là loại dây đồng Đa số các cuộn dây của động cơ quạt (cuộn chạy và cuộn điều tốc) đều được quấn bằng dây có đường kính tiết diện dây là 0,18 mm
Đầu a nối với cuộn để (nối công tắc số 0) và nối tiếp tụ điện 1,5 ;#';
Đầu b nối với đầu c và được nối ra công tắc số 1 của quạt;
) Đầu d nối với đầu e và được nối ra công tắc số 2;
Đầu f nối với đầu n và được nối ra công tắc số 3 ; Đầu m của cuộn ñậ Mược ai) ới đầu còn lại của tụ điện
Trang 21
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80;1997)
3.2.3 Một số mạch quạt điện thông dụng
s* Quạt trần:
Quạt trần khác với các loại quạt khác ở cách bố trí stator và rotor Rotor
được bọc bên ngoài gắn với cánh quạt còn stator lại được đặt bên trong
Nguyên lý làm việc: Khi bậc công tắc, tức là đóng mạch vào nguồn thì từ trường tạo bởi cuộn chạy và cuộn để hợp thành từ trường quay nhờ vào sự lệch pha
của các dòng điện trong mạch chính I, và dòng điện trong mạch phụ I, Từ trường
quay này tác động lên rotor làm phát sinh dòng điện ứng chạy trong rotOr
Để điều chỉnh tốc độ quạt, ta mắc nối tiếp với mạch một cuộn cảm kháng
Cuộn cẩm kháng này làm sụt áp ở đầu vào rotor lam giảm tốc độ quay của rotor
Tuy nhiên, sụt áp trên cuộn cảm kháng không nên nhỏ quá 30% điện áp nguồn, nếu cao hơn có thể làm quạt chạy quá chậm, phát nhiệt lớn, để hỏng quạt
s* Quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường, quạt thông gió:
+ Quạt có vòng ngắn mạch: ít sử dụng, chỉ sử dụng cho các quạt nhỏ
+ Quạt sử dụng tụ khởi động: Có hai loại: điều tốc bằng cuộn cảm kháng và
điều tốc bằng tụ điện Loại điểu tốc bằng cuộn dây giá thành thấp hơn nên được sử dụng phổ biến hơn
Trang 22
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80: ]997)
dòng khí chỉ là một tỉ lệ tầy hiệu suất của động cơ điện Để thiết kế cánh quạt tối
ưu cho từng loai Gong) cơ, đường đặc tính công suất động cơ thay đổi theo tốc độ
quay của động cơ cần phải được xác định Các phương pháp đo bằng điện và cơ
thông thường không cho kết quả chính xác khi công suất nhỏ hơn 100 watt như trường hợp động cơ quạt điện Một phương pháp đo và tính toán công suất cơ bằng
tải lực khí động được sử dụng với kết quả đáng tin cậy Từ đó đường đặc tính công suất cơ thay đổi theo tốc độ quay của động cơ được xác định làm cơ sở cho việc
thiết kế các bộ phận khác của quạt để đạt công suất tối đa hoạt động thực tế theo
từng loại động cơ
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 14
Trang 23
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tý động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
3.3.1 Do đặc tuyến cơ của động cơ
Ta cần xác định đường đặc tính cơ của động cơ để xem ứng với tốc độ quay
nào thì công suất sử dụng là lớn nhất và lấy thông số quay này làm thông số thiết
kế
Đối với động cơ 3 pha, ta có thể xác định được đặc tính cơ bằng cách tính
được các thông số mạch của động cơ thông qua hai thí nghiệm: không tải và ngắn mạch Tuy nhiên, đối với động cơ một pha, việc xác định các thông số này phức tạp hơn nhiều bởi vì từ trường quay trong động cơ là từ trường xoay ellipse Thêm vào
đó ảnh hưởng của cuộn phụ và tụ thường trực làm cho việc xác định đặc tính động
cơ thông qua việc xác định thông số mạch sẽ cho sai số khá lớn, đồng thời phương
pháp thí nghiệm khá phức tạp
Phương pháp đo:
Việc xác định đặc tính cơ của động cơ quạt sẽ được thực hiện thông qua việc
xác định công suất cần trên các tải khí động Tải khí động được dùng gồm:
*x Các cặp tấm phẳng hình tròn đường kính từ 30 mm đến 60 mm, gắn liền trên các thanh hình trụ có chiều đài từ 200mm đến 400mm
* Các cặp tấm phẳng hình vuông có cạnh 30mm, gắn trên các thanh hình trụ có chiều dài từ 200mm đến 400mm
Trang 24LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (diéu 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Đối với đặc tính cơ của động cơ quạt, ta chỉ cần xác định ở vùng có tốc độ
quay lớn (trên 800 rpm) vì các động cơ quạt hiện tại đều quay ở tốc độ cao (trên
1000rpm) Ta cũng không thể thí nghiệm ở tốc độ quay nhỏ vì lúc đó moment mà
động cơ phải tạo ra lớn mới có thể cân bằng với moment cản do tải gây ra Moment của động cơ lớn sẽ làm cho đồng stator lớn và làm cháy động cơ
Đặc tính cơ mà ta xác định ở đây sẽ cho ta biết giá trị của hiệu giữa moment
do động cơ gây ra trừ đi moment do ma sát trên trục ở một tốc độ quay nào đó Nếu
gắn cánh quạt vào mà động cơ cũng quay ở tốc độ đó thì moment cẩn do cánh quạt gây ra sẽ bằng moment cần do tải khí động gây ra làm cho động cơ cũng quay ở tốc
Trang 25
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn đây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (diéu 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Quạt điện sử dụng loại động cơ điện không đồng bộ, công suất nhỏ từ 50 đến
70 watt hoặc nhiều lắm là 100 watt Công suất điện do động cơ nhận từ nguồn có thể xác định từ điện thế U, cường độ dòng điện I, và hệ số cos ø Một phần công suat nay bi tiéu hao trong stator, rotor và ổ trục dưới dạng nhiệt.Công suất cơ mà
cánh quạt sử dụng chỉ là một tỉ lệ khoảng 70% của công suất điện vì phải bớt đi
phần công suất tiêu hao bằng nhiệt này
Ta biết rằng khi hoạt động ổn định, moment và công suất do động cơ điện
gây ra sẽ cân bằng vdi moment can va công suất của cánh quạt Do đó, ta cần xác
định đường đặc tính cơ của động cơ để biết được điểm hoạt động (điểm cân bằng
moment và công suất) của nó và tính được lưu lượng tương ứng
Việc thiết lập giản đồ đặc tính cơ của động cơ quạt theo tốc độ quay được
thực hiện thông qua việc xác định công suất cần của các tải khí động ở các tốc độ
quay cân bằng đo được Tải khí động sử dụng là các cặp tấm vuông cạnh 2 cm được
gắn cách trục động cơ với những khoảng bán kính khác nhau bằng các thanh hình trụ rất nhỏ (công suất cẩn do các thanh hình trụ gây ra không đáng kể, chỉ vài phân trăm của tổng công suất) Các khoảng bán kính thay đổi này 1A 10cm, 12.5cm,
15cm, 17.5cm, 20cm
Ta nhận thấy rằng, ở tốc độ quay thấp moment của động cơ quạt tuy cao
nhưng công suất cơ trên trục lại giảm nhanh Do đó nếu động cơ quay quá nhanh
hay quá chậm thì không có lợi về mặt công suất cơ
A
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 17
Trang 26
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
quạt)
Mạch điện tử phải được thiết kế và đặt sao cho điểu kiện sự cố sẽ không làm cho thiết bị mất an toàn liên quan tới điện giật, nguy cơ hỏa hoạn, nguy hiểm về cơ
học hoặc trục trặc nguy hiểm
Đối với thiết bị có động cơ điện như quạt thì thử nghiệm bằng cách cho vận
hành trong điều kiện cưỡng bức như sau:
" Hãm rotor néu moment him nhé hon moment tai todn phan
= Him cdc bé phận của các chuyển động khác
Nếu thiết bị có nhiều động cơ điện thì tiến hành thử nghiệm cho từng động
cơ một
Thiết bị có động cơ điện và có tụ điện lắp trong mạch của cuộn dây phụ thì cho vận hành với rotor bị hãm
Thử nghiệm được thay thế đối với các động cơ điện có bảo vệ bằng cơ cấu
ngắt nhanh Thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu riêng biệt có thể được lắp
đặt bên trong thiết bị Thời gian thử nghiệm như sau:
> Động cơ có bộ bảo vệ tự phục hổi được cho vận hành theo chu kỳ với
rotor bị hãm trong thời gian là 72 h Tuy nhiên, đối với loại động cơ có
khả năng phải chịu dài hạn điện áp nguồn thì thời gian thử nghiệm là
432h
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 18
Trang 27LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dầy động cơ ở chế độ thao tác khơng bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
thể phục hồi bằng tay Nhiệt độ khơng được vượt quá giá trị qui định trong bảng 4.1
Trong quá trình thử nghiệm, bộ bảo vệ động cơ phải tác động tin cậy và phải
an tồn
Đối với mỗi thử nghiệm, các thiết bị cĩ bộ hẹn giờ hoặc bộ điều khiển theo
chương trình thì được cấp điện với điện áp danh định trong thời gian bằng thời gian
lớn nhất của bộ hẹn giờ hoặc bộ điều khiển theo chương trình
Các thiết bị khá c được cung cấp ở điện áp danh định trong thời gian là:
- 30s đối với + thiết bị cầm tay
+ thiết bị được cấp tải liên tục bằng tay + thiết bị phải giữ thiết bị đĩng ngắt bằng tay
- 5 min đối với các thiết bị khác mà khi hoạt động phải cĩ người trơng coi
- _ Cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập đối với các thiết bị khá c
—ơz-xr-rsasasasậaaasasaasasasasasasanarnrnrnrnrnanananananananananananaaann
SVTH: Võ Văn Hồng Trang 19
Trang 28LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Thiết bị không thuộc loại được
ổn định được xác lập
Thiết bị hoạt đọng cho đến khi
điều kiện ổn định được xác lập
+ Giá trị trung bình số học sau | 150 | 165 | 175 | 190 | 210 | 230 | 250 | 280
Bảng 4.1: Nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây
4.2 Phương pháp thử
Độ tăng nhiệt, ngoại trừ độ tăng nhiệt cuộn dây , được xác định bằng nhiệt
ngẫu kiểu sợi dây mảnh được bố trí sao cho ít ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ
phận cần thử nghiệm Nhiệt ngẫu kiểu sợi dây có đường kính lớn hơn 0.3mm
Nhiệt ngẫu dùng để xác định độ tăng nhiệt của bể mặt tường, trần và sàn của góc thử nghiệm được gắn vào phía sau các miếng nhỏ hình tròn bằng đồng
hoặc đồng thau đã sơn đen, đường kính 15mm và dày Imm Mặt trước của miếng
này được bố trí bằng mặt với bể mặt của gỗ dán
Ở chừng mực có thể, thiết bị được bố trí để nhiệt ngẫu đo được nhiệt độ cao nhất
Độ tăng nhiệt cách điện, không phải là cách điện của cuộn dây, được xác
———
SVTH: Võ Văn Hoàng Trang 20
Trang 29
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bi tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-I:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
-_ Nối tắt qua cách điện;
- Lam giảm chiểu đài đường rò hoặc khe hở không khí xuống dưới mức qui định ở điều 29 (theo TCVN 5699-1:2004)
Chú thích: Nếu cần tháo các thiết bị để đặt nhiệt ngẫu thì phải đảm bảo rằng thiết
bị đã được lắp ráp lại đúng Trong trường hợp có nghỉ ngơ, phải đo lại công suất
vào
Điểm tách của các ruột của dây dẫn nhiều ruột và điểm mà dây có
cách điện chui vào đui đèn là các ví dụ về vị trí đặt nhiệt ngẫu
Độ tăng nhiệt của các cuộn dây được xác định bằng phương pháp điện trở Trừ trường hợp các cuộn dây là không đồng nhất hoặc có khó khăn trong việc thựoc
hiện các mối nối, trong trường hựp này phải dùng phương pháp nhhiệt ngẫu
Nhận xét: Nói chung, phương pháp đo nhiệt cuộn dây bằng nhiệt ngẫu đồi hỏi nhiễu yêu cầu phức tạp và độ chính xác của nó không cao Muốn đo nhiệt cuộn dây được tốt và kết quả đo được chính xác thì ta phải đùng phương pháp điện trở
4.3 Đo bằng phương pháp điện trở
Độ tăng nhiệt của cuộn đây được tính theo công thức:
Trong đó: — A¿ là độ tăng nhiệt của cuộn dây;
R¡ là điện trở khi bắt đầu thử nghiệm;
R¿ là điện trở khi kết thúc thử nghiệm;
Trang 30
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (diéu 19) vA theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
R
R4 pi R3 -}—-—————
Hình 4.1: Đồ thị biểu điễn đường cong điện trở R¿ theo thời gian
Yêu cầu: Vào lúc bắt đầu thử nghiệm, các cuộn dây phải ở nhiệt độ trong phòng Điện trở cuộn dây lúc kết thúc thử nghiệm (R;) nên xác định bằng cách đo trở càầng
sớm càng tốt sau khi ngắt điện Nên tiến hành đo R; nhiễu lần cách nhau một khoảng thời gian ngắn để vẽ được đường cong điện trở theo thời gian Từ đó có thể
xác định chính xác điện trở ở thời điểm ngắt điện
Ngoài ra còn có một số yêu cầu cũng cần quan tâm:
Các thiết bị gia nhiệt được vận hành trong điều kiện làm việc bình thường, ở 1,15 lần công suất vào danh định
Thiết bị tuyển động bằng động cơ điện được vận hành trong điểu kiện làm việc bình thường, được cung cấp điện áp bất lợi trong khoảng từ 0,94 lần đến 1,06 lần điện áo danh định
Thiết bị được vận hành trong khoảng thời gian tương ứng với các điều kiện
bất lợi nhất của sử dụng bình thường (khoảng thời gian bất kì có thể bao gồm nhiều
chu kì hoạt động)
Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt phải theo dõi liên tục và không
được vượt quá các giá trị qui định ở bảng 4.1
a
SVTH: V6 Van Hoang Trang 22
Trang 31
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn đây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
Trang 32
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn đây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
e Cơ cấu kẹp trục động cơ quạt
Các chỉ tiết trong cơ cấu kẹp bao gồm: kẹp khí nén, các chỉ tiết cố định động
Cơ quạt
se Cơ cấu đo Các thành phần của cơ cấu đo bao gồm: xylanh khí nén, 2 que đo, trục chống xoay, các chỉ tiết cố định xylanh
e Hệ thống điều khiển khí nén
Các bộ phận của hệ thống khí nén gồm: các valve điều khiển bằng solenoid
và phản hồi bằng lò xo, xylanh, kép khí nén
se Hộp điều khiển, giao tiếp máy tính và hiển thị gồm mạch diện, LCD
HOP DIEU KHIEN, “SZ
GIAO TIẾP MÁY se
TINH, HIEN THI , — CƠ CẤU KẸP TRỤC ĐỘNG
Trang 33
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường thco
TCVN 5699-1:2004 (điểu 19) vã theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
_ Ắ————————————
5.2 Thiết kế tấm gắn động cơ quạt
Chức năng của tấm gắn động cơ này là giữ chặt động cơ quạt để khi hoạt
động không bị rung động nhiều
Vật liệu của tấm này là Mieca Mica là vật liệu cách điện tốt
Kích thước tấm này nhỏ gọn, dễ tháo lắp trên thiết bị đo
Động cơ quạt được gắn lên tấm này bằng lỗ ren được gia công chính xác
TƯ GA GỌI GGTGỌT-Ọ-OỌONỌỚGỌGỌTỌỌỌỌỌỌỌỌỌỌỌOỌNớasaBaAaaSSAơơợợgợợợuuưnn
SVTH V6 Van Hoang Trang 25
Trang 34
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động do độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
5.3 Thiết kế chỉ tiết cố định tấm gắn động cơ quạt:
Đây là một chi tiết quan trọng trong phần thiết kế cơ khí của thiết bị đo Chức năng làm việc của chỉ tiết này là giữ cố định tấm mica có gắn động cơ quạt được cố định
Ngoài ra chi tiết này được thiết kế rất tối ưu trong sự phối hợp giữa hệ thống sản xuất dây chuyển sản xuất động cơ quạt với hệ thống đo độ tăng nhiệt của đông
cơ
Dây chuyển sản xuất Ấc)-> chọn mẫu thử -> cơ cấu gắn đc vào tấm mica ->
cơ cấu gắp tấm gắn đc đưa vào chỉ tiết cố định trên thiết bị đo
Đây là một dây chuyển hoàn toàn tự động
Vật liệu để chế tạo chỉ tiết này là thép 45
Để cố định chỉ tiết lên bàn máy ta dùng 2 vít ø8
Phương pháp gia công chỉ tiết: phay, khoan
Trang 35
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điểu 19) và theo TCVN 5699-2-§0:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
5.4 Thiết kế chỉ tiết cố định kẹp khí nén
Một phần quan trọng trong thiết bị đo dó là cơ cấu kẹp trục động cơ Đây là
yêu cầu của dé tài này Vậy trong quá trình thiết kế phần cơ khí rất cần một chỉ tiết
để cố định kẹp (có sẵn, mua ngoài thị trường) để cơ cấu kẹp này có thể kẹp được
trục động cơ đã được gắn sẵn trên thiết bị đo
Vật liệu chế tạo chỉ tiết là thép 45
Phương pháp gia công chỉ tiết: phay, tiện, khoan
Chi tiết được cố định lên bàn máy bằng vít ø6
Trang 36
LUAN AN TOT NGHIEP Thiét bi ty dong do d6 tang nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-|:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
5.5 Chỉ tiết cố định xylanh khí
Chỉ tiết cố định xylanh khí lên bàn máy giúp cho quá trình đo điện trở của
cuộn dây động cơ được chuẩn xác
Trang 37
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
TẠO CHI TIẾT
6.1.1 Xác định dạng sản xuất và chọn phôi
Trong chế tạo máy người ta phân biệt các dạng sản xuất sau:
e Sản xuất đơn chiếc
e©_ Sản xuất hàng loạt (loạt lớn, loạt vừa và loạt nhỏ)
e Sdn xuat hang khối
Mỗi dạng sản xuất có những đặc điểm riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Đối với những chỉ tiết trong để tài này thì dạng sản xuất chỉ là đơn chiếc
Vì là sản xuất đơn chiếc nên phương pháp chọn phôi không đồi hỏi tính kinh
tế cao Chi tiết có hình dang đơn giản nên ta chọn phôi thép hình khối chữ nhật với
một lượng dư vừa đủ để gia công thô, bán tỉnh Kích thước phôi là 82x65x42
Trang 38
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bi ty động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699-1:2004 (điều 19) và theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80:1997)
6.2 Chọn tiến trình gia công
6.2.1 Chọn các phương pháp gia công các bề mặt phôi
Gia công các bể mặt 1,2,3,4,5,5,7 bằng phương pháp phay
Gia công lỗ 8,9 bằng phương pháp khoan
6.2.2 Chọn chuẩn định vị khi gia công
Khi định vị chi tiết để gia công phải đảm bảo được vị trí tương đối với các bể
mặt với nhau, của các lỗ với nhau và độ vuông góc của lỗ với mặt đâu của nó
6.3 Các nguyên công gia công chỉ tiết
Trang 39
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bi tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
'TCVN 5699-1:2004 (điều 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80: 1997)
Trang 40
LUAN AN TOT NGHIEP Thiết bị tự động đo độ tăng nhiệt cuộn dây động cơ ở chế độ thao tác không bình thường theo
TCVN 5699- 1:2004 (diéu 19) va theo TCVN 5699-2-80:2000 (IEC 60335-2-80: 1997)