1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hóa hữu cơ hay

7 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ Trong một số bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ, nếu chỉ sử dụng những ph-ơng pháp thông th-ờng đôi khi việc giải sẽ rất p

Trang 1

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com

Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 1

Cỏc phương phỏp khỏc mời qua violet/trinhyenkhanh để tải nhộ

I nguyên tắc của ph-ơng pháp

Ph-ơng pháp biện luận th-ờng sử dụng các công cụ toán học nh- bất đẳng thức,

giải ph-ơng trình nghiệm nguyên,… kết hợp với những đặc điểm, tính chất,… của

đối t-ợng cần tìm để giải bài tập

II Các tr-ờng hợp th-ờng gặp

1 Xác định kim loại

Ví dụ 1 Hoà tan hoàn toàn 1,52 g hỗn hợp (X) gồm Fe và kim loại M thuộc nhóm

IIA trong dung dịch HCl d- thấy tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Mặt khác, 0,95 g kim

loại M nói trên không khử hết đ-ợc 2 g CuO ở nhiệt độ cao Kim loại M là

A canxi B beri C bagie D bari

 H-ớng dẫn giải

Gọi công thức chung của Fe và kim loại M là R

R + 2HCl  RCl2 + H2

2

H

22, 4 = 0,03 (mol)  nR = 0,03 mol

0, 03

 = 50,67 (g/mol)

Do MFe = 56 g/mol > 50,67 g/mol nên nguyên tử khối của M phải < 50,67 g/mol

Khi cho M tác dụng với CuO :

M + CuO  MO + Cu

nM = x mol < nCuO = 0,025 mol

 MM = 0, 95

x >

0, 95

0, 025 = 38 (g/mol)

38 g/mol < MM < 50,67 g/mol ; kết hợp với dữ kiện M là kim loại thuộc nhóm IIA

 M là canxi (M = 40 g/mol)

Đáp án A đúng

Ví dụ 2 Hoà tan m gam một kim loại R vào 200 g dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ),

thu đ-ợc dung dịch (X) trong đó nồng độ % muối clorua của R là 11,966% Giá

trị của m và tên kim loại R là

A 11 và sắt B 11 và mangan C 9,732 và magie D 9,732 và nhôm

 H-ớng dẫn giải

2R + 2nHCl  2RCln + nH2

nHCl = 200 7, 3

100 36, 5

 = 0,4 (mol)  nH 2 = 0, 4

2 = 0,2 (mol)

n

RCl

m = (m + 0,435,5) = (m + 14,2) g

mdung dịch sau phản ứng = (m + 200 – 0,4) = (m + 199,6) g

nR =

R

M  n  MR = 27,5n

Lập bảng biện luận ta có :

R

Vậy kim loại R phải là mangan

Đáp án B đúng

2 Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Trong một số bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ, nếu chỉ

sử dụng những ph-ơng pháp thông th-ờng đôi khi việc giải sẽ rất phức tạp hoặc

đi tới bế tắc do không đủ dữ kiện Khi đó, nếu sử dụng ph-ơng pháp biện luận

sẽ cho kết quả tốt hơn

Ví dụ : Đốt cháy hoàn toàn 22,5 g chất hữu cơ (X) thu đ-ợc 49,5 g CO2 và 27 g H2O Công thức phân tử của (X) là

A C12H16O5 B C3H8O3 C C6H8O D C6H16O

 H-ớng dẫn giải

 Phân tích : Ta tính khối l-ợng của C, H có trong 22,5 g (X) rồi so sánh với

22,5 ; nếu tổng khối l-ợng của hai nguyên tố C, H nhỏ hơn 22,5 g thì trong (X)

có oxi ; nếu hai khối l-ợng đó bằng nhau thì (X) là hiđrocacbon Sau đó lập tỉ lệ

nC : nH : nO và biện luận để tìm ra công thức phân tử của (X)

 Bài giải : mC trong 22,5 g (X) = 49, 6

44 12 = 13,5 (g)

mH trong 22,5 g (X) = 27

182 = 3 (g)

Vậy trong 22,5 g (X) có : 22,5 – 13,5 – 3 = 6 (g) oxi

Ta có tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong (X) là :

nC : nH : nO = 13,5 3: : 6

12 1 16 = 1,125 : 3 : 0,375 = 3 : 8 : 1

 Công thức phân tử của (X) có dạng (C3H8O)n hay C3nH8nOn

Ta lại có : 8n  23n + 2  n  1 và n là số nguyên d-ơng  n = 1 Công thức phân tử của (X) là C3H8O

3 Phản ứng giữa hai dung dịch muối

Ví dụ : Cho 8,94 g muối MX (M là kim loại kiềm, còn X là halogen) vào dung

dịch AgNO3 d-, sau khi phản ứng kết thúc thu đ-ợc 17,22 g kết tủa Công thức

Trang 2

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com của muối MX là

 H-ớng dẫn giải

MX + AgNO3  MNO3 + AgX

Gọi nguyên tử khối của M, X lần l-ợt là M và X

Ta có : (M + X) g MX phản ứng tạo ra (108 + X) g kết tủa

8,94 g MX phản ứng tạo ra 17,22 g kết tủa

 17,22M + 8,28X = 965,52  8,61M + 4,14X = 482,76 (1)

Do AgX kết tủa nên X phải là Cl hoặc Br hoặc I  X  35,5

Mặt khác, để ph-ơng trình (1) có nghiệm thì : 4,14X < (482,76 – 8,617)

 X < 102,05 Vậy X chỉ có thể là clo hoặc brom

* Nếu X là clo ta có M = 39 hay M là kali Muối MX là KCl

* Nếu X là brom ta có M = 17,6 (loại vì không có nghiệm phù hợp)

Đáp án B đúng

4 Xác định số hạt trong nguyên tử

Ví dụ : Hợp chất (A) có công thức phân tử là MXx ; trong đó M là kim loại và

chiếm 46,667% về khối l-ợng X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân nguyên tử

M có số proton ít hơn số nơtron là 4 hạt, trong hạt nhân nguyên tử X có số proton

bằng số nơtron Tổng số proton trong một phân tử (A) là 58 Xác định M, X và tên

gọi của (A)

 H-ớng dẫn giải

Gọi N, N’ và P, P’ lần l-ợt là số notron, số proton trong nguyên tử M và nguyên tử

X

A(M) = N + P = (2P + 4)

A(X) = N’ + P’ = 2P’

Ta có : (xP’ + P) = 58

 P = 26  xP’ = 32

Do X là phi kim ở chu kì 3 nên X chỉ có thể là Si (P = 14) ; P (P = 15) ; S (P = 16)

hoặc Cl (P = 17)

Mặt khác, x phải là số nguyên d-ơng nên chỉ có cặp x = 2 và P = 16 là thoả

mãn

Vậy M là sắt ; X là l-u huỳnh và (A) là pirit sắt (FeS2)

III Bài tập có lời giải

1 Bài tập trắc nghiệm

Bài 1.Cho hỗn hợp khí (X) gồm 0,1 mol etan, 0,2 mol eten, 0,1 mol etin và

0,36 mol hiđro đi qua ống sứ đựng Ni, đung nóng thu đ-ợc hỗn hợp khí (Y) Dẫn

hỗn hợp khí (Y) qua bình đựng n-ớc brom d-, khối l-ợng bình n-ớc brom tăng

1,64 g và có hỗn hợp khí (Z) thoát ra khỏi bình Khối l-ợng của hỗn hợp khí (Z) là

A 8,20 g B 10,28 g C 9,58 g D 13,26 g

 H-ớng dẫn giải

Ta có : m(Z) + mkhí bị n-ớc brom hấp thụ = mhỗn hợp (Y) = mhỗn hợp (X) = (0,130 + 0,228 + 0,126 + 0,362) = 11,92 (g)

 m(Z) = 11,92 – 1,64 = 10,28 (g)

Đáp án B đúng

Bài 2 Cho a gam hỗn hợp (M) gồm hai muối NaCl và NaBr tác dụng hoàn toàn

với dung dịch AgNO3 thu đ-ợc kết tủa có khối l-ợng gấp m lần khối l-ợng của AgNO3 đã phản ứng Khoảng xác định của m là

A m > 0 B 1,8 < m < 1,9 C 0,844 < m < 1,106 D 1,023 < m < 1,189

 H-ớng dẫn giải

Gọi công thức chung của NaCl và NaBr là NaX

NaX + AgNO3  NaNO3 + AgX

Ta có :

3

AgNO

Giả sử hỗn hợp (M) chỉ có muối NaCl, ta có : m = 108 35,5

170

 = 0,844

Giả sử hỗn hợp (M) chỉ chứa muối NaBr ta có : m = 108 80

170

 = 1,106 Vậy khoảng xác định của m là : 0,844 < m < 1,106

Đáp án C đúng

Bài 3 Hiđro hoá hoàn toàn 4,2 g một anđehit đơn chức (X) cần vừa đủ 3,36 lít

khí hiđro (đktc) Biết (X) chứa không quá 4 nguyên tử C, tên gọi của (X) là

A etanal B propenal C propanal D metanal

 H-ớng dẫn giải

Gọi công thức phân tử của (X) là CnH2n+1– 2kCHO (n và k là số nguyên tử C và

số liên kết π trong gốc hiđrocabon)

CnH2n+1– 2kCHO + (k + 1)H2  CnH2n+1CH2OH (14n + 30 – 2k) g (k + 1) mol

4,2 g 0,15 mol

2

H

n = 0,15 mol  0,15(14n + 30 – 2k) = 4,2(k + 1)  n = 30k 2

14

Do số nguyên tử C trong (X)  4  n  3 ; k  2 Nếu k = 0  n < 0 (loại)

Nếu k = 1  n = 2 (thoả mãn)

Trang 3

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com

Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 3

Nếu k = 2  n = 4,143 > 4 (loại)

Vậy (X) là propenal Đáp án B đúng

Bài 4 Cho ba hợp chất hữu cơ (X), (Y) và (Z) đều chứa C, H, N trong phân tử

Thành phần % về khối l-ợng của N trong (X), (Y) và (Z) lần l-ợt là 45,16%,

23,73% và 15,05% Biết (X), (Y) và (Z) đều tác dụng với axit HCl cho ra muối

amoni có dạng RNH3Cl Tên gọi (X), (Y) và (Z) lần l-ợt là

A metylamin, etylamin và anilin

B etylamin, propylamin và phenylamin

C metylamin, propylamin và benzylamin

D metylamin, propylamin và phenylamin

 H-ớng dẫn giải

Do cả ba chất (X), (Y) và (Z) đều tác dụng với axit HCl và cho ra muối RNH3Cl

nên cả ba chất đó đều là amin đơn chức, bậc I

* Gọi công thức phân tử của amin (X) là CaHbN, ta có :

12a + b + 14 100  12a + b = 17

Chỉ có a = 1 và b = 5 thoả mãn

Công thức phân tử của (X) là CH5N hay CH3NH2

 Gọi công thức phân tử của amin (Y) là CmHnN, ta có :

12m + n + 14  100  12m + n = 45

Chỉ có cặp m = 3, n = 9 là thoả mãn

Công thức phân tử của (Y) là C3H9N hay C3H7NH2

* Gọi công thức phân tử của amin (Z) là CpHqN, ta có :

12p + q + 14  100  12p + q = 79

p, q đều là số nguyên d-ơng và q  2p + 3

 79 – 12p  2p + 3  p 76 5, 428

Mặt khác, 12p < 79  p < 79

6,583

12

Vậy 5,428  p < 6,583 ; do p là số nguyên d-ơng nên p = 6 và q = 7

 Công thức phân tử của (Z) là C6H7N hay C6H5NH2

Đáp án C đúng

2 Bài tập tự luận

Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất hữu cơ (B) chứa C, H, N thu đ-ợc

2,24 lít khí CO2, 1,12 lít khí N2 và 0,25 mol H2O Xác định công thức phân tử của

(B) Biết các thể tích khí đ-ợc đo ở đktc

 H-ớng dẫn giải

Khối l-ợng của các nguyên tố thu đ-ợc khi đốt cháy hoàn toàn a gam (B) là :

mC = 122, 24

22, 4 = 1,2 (g) ; mN = 281,12

22, 4 = 1,4 (g) ; mH = 20,25 = 0,5 (g)

Ta có tỉ lệ : nC : nH : nN =1, 2 0,5 1, 4: :

12 1 14 = 0,1 : 0,5 : 0,1 = 1 : 5 : 1 Công thức thực nghiệm của (B) là CnH5nNn

Do 5n  2n + 2 + n  n  1  n = 1

Vậy công thức phân tử của (X) là CH5N

Bài 2 Oxi hoá hoàn toàn 4,6 g chất hữu cơ (D) bằng CuO đun nóng ở nhiệt độ

cao Sau phản ứng thu đ-ợc 4,48 lít khí CO2 (đktc) và n-ớc, đồng thời thấy khối

l-ợng chất rắn thu đ-ợc giảm 9,6 g so với khối l-ợng của CuO ban đầu Xác

định công thức phân tử của (D)

 H-ớng dẫn giải

Sơ đồ phản ứng : (D) + CuO  CO2 + H2O + Cu Khối l-ợng của CuO giảm là do một phần oxi trong CuO chuyển vào CO2 và n-ớc (Khối l-ợng oxi đã chuyển vào CO2 và n-ớc = 9,6 g)

Nên có thể tóm tắt sơ đồ phản ứng nh- sau : (D) + [O]  CO2 + H2O

2

CO

4, 48 m

22, 4

 44 = 8,8 (g)  mC = 8, 8

22 12 = 2,4 (g)

Theo định luật bảo toàn khối l-ợng, ta có : 1, 2 0,5 1, 4: :

2

H O

m = 4,6 + 9,6 – 8,8 = 5,4 (g)  mH = 5, 4

18 2 = 0,6 (g)

mO có trong 4,6 g (D) = 4,6 – 2,4 – 0,6 = 1,6 (g)

Ta có tỉ lệ : nC : nH : nO = 2, 4 0, 6 1, 6: :

12 1 16 = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1 Công thức thực nghiệm của (D) là C2nH6nOn

Ta có : 6n  22n + 2 n  1 và n nguyên d-ơng  n = 1

 Công thức phân tử của (D) là C2H6O

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g chất hữu cơ (A) cần vừa đủ 0,225 mol oxi, thu

đ-ợc 4,4 g CO2, hơi n-ớc và 1,12 lít khí nitơ (đktc) Xác định công thức phân tử

của (A)

 H-ớng dẫn giải

Khối l-ợng của các nguyên tố thu đ-ợc khi đốt cháy hoàn toàn 3,1 g (A) là :

mC = 124, 4

44 = 1,2 (g) ; mN = 281,12

22, 4 = 1,4 (g)

Trang 4

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com moxi cần dùng là = 0,22532 = 7,2 (g)

Theo định luật bảo toàn khối l-ợng, ta có :

m(A) +

2

O

n =

2

CO

2

H O

2

N m

2

H O

m = 4,5 g  mH = 24, 5

18 = 0,5 (g)

Ta có tỉ lệ : nC : nH : nN = 1, 2 0,5 1, 4: :

12 1 14 = 0,1 : 0,5 : 0,1 = 1 : 5 : 1

Công thức thực nghiệm của (A) là CnH5nNn

Do 5n  2n + 2 + n  n  1  n = 1

Vậy công thức phân tử của (A) là CH5N

Bài 4 Hỗn hợp (X) gồm một số hiđrocacbon mạch hở là đồng đẳng liên tiếp nhau

có tổng phân tử khối là 648 Cho biết phân tử khối chất nặng nhất gấp 8 lần phân

tử khối chất nhẹ nhất Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon

 H-ớng dẫn giải

Các hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp thì phân tử khối của chúng lập thành một

cấp số cộng có công sai là 14 Gọi số hiđrocacbon có trong (X) là n Ta có :

Mn = 8M1 = M1 + (n – 1)14  7M1 = (n – 1)14  M1 = 2(n – 1) (1)

Sn = M1 Mn

2

n = 648  9M1 n

2

 = 648 hay M1 = 144

Từ (1) và (2), ta có ph-ơng trình : n2

– n – 72 = 0 Giải ra ta đ-ợc n = 9 (loại nghiệm n = – 8)  M1 = 16

Gọi công thức phân tử của hiđrocacbon này là CxHy, ta có :

12x + y = 16  Chỉ có x = 1 và y = 4 thoả mãn

Vậy 9 hiđrocacbon đó là :

CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12, C6H14, C7H16, C8H18 và C9H20

Bài 5 Hỗn hợp (X) gồm nhiều ankan liên tiếp nhau Tổng phân tử khối của các

ankan trong hỗn hợp (X) là 204 Xác định công thức của các ankan trong hỗn hợp

(X)

 H-ớng dẫn giải

T-ơng tự nh- bài 4, ta có : Mn = M1 + (n – 1)14

Sn = M1 Mn

2

n = 2M1 14(n 1)

2

n = 204  [M1 + 7(n – 1)]n = 204

 M1 + 7(n – 1) = 204

n (1)

 7(n – 1) < 204

n  7n2 – 7n – 204 < 0 Giải ra ta đ-ợc – 4,92 < n < 5,92 (n nguyên, d-ơng)  1 ≤ n ≤ 5

Thay các giá trị của n vào (1) ta thấy chỉ có n = 4, M1 = 30 là thoả mãn

Vậy hỗn hợp (X) gồm bốn ankan : C2H6, C3H8, C4H10 và C5H12

IV Bài tập tự giải

1 Bài tập trắc nghiệm Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,448 lít hỗn hợp khí (A) gồm propan và một

hiđrocacbon không no (X) thu đ-ợc 2,2 g khí cacbonic và 1,08 g n-ớc Công thức phân tử của hiđrocacbon (X) là

 Đáp án : B

Bài 2 Cho 3 hợp chất hữu cơ (X), (Y) và (Z) Thành phần % về khối l-ợng của

các nguyên tố trong (X) là : cacbon 24,24% ; hiđro 4,04% và clo 71,71% Khi

đốt cháy 0,12 g chất (Y) thu đ-ợc 0,176 g CO2 và 0,072 g H2O Thuỷ phân (X) hoặc khử (Y) đều thu đ-ợc (Z) Các chất (X), (Y), (Z) lần l-ợt là

A 1,1– đicloetan, etanđial và etanđiol

B 1,1,2– tricloetan, 2– hiđroxietannal và etanđiol

C etyl clorua, etanal và etanol

D 1,2– đicloetan, 2– hiđroxietanal và etanđiol

 Đáp án : D

Bài 3 Hỗn hợp (X) gồm hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp Phân tử khối

trung bình của hỗn hợp (X) là 31,6 Cho 6,32 g hỗn hợp (X) lội qua 200 g dung dịch chứa chất xúc tác thích hợp thì thu đ-ợc dung dịch (Y) và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô (Z) ở đktc Phân tử khối trung bình hỗn hợp (Z) là 33 Biết rằng dung dịch (Y) chứa anđehit Nồng độ % của anđehit trong dung dịch (Y)

A 1,043% B 1,208% C 1,305% D 1,407%

 Đáp án : C

Bài 4 Trong hạt nhân nguyên tử M có số proton ít hơn số nơtron là 4 hạt

Trong hạt nhân nguyên tử X có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong hợp chất MXn là 58 Công thức phân tử hợp chất MXn là

 Đáp án : A

Bài 5 Cho hỗn hợp (X) gồm a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch (Y) chứa x mol

Cu(NO3)2 và y mol AgNO3 Biết a < x + y

2

  ; biểu thức liên hệ giữa b với a,

x và y để dung dịch sau phản ứng chứa 3 ion kim loại là

A b > (x – a) B b < (x – a) C b < y

x + - a 2

y

x + 2

 Đáp án : C

Trang 5

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com

Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 5

Bài 6 (X) là ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol (X) cần vừa đủ

31,36 lít oxi (đktc) Biết ancol (X) có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung

dịch có màu xanh Tên gọi của (X) là

A glixerol (glixerin hay propan– 1,2,3– triol) B etan– 1,2– điol

C propan– 1,2– điol D propan– 1,3– điol

 Đáp án : C

Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol axit hữu cơ (X) đơn chức cần 3,36 lít khí oxi

(đktc) Tên gọi của X là

A axit acrylic (axit propenoic) B axit fomic (axit metanoic)

C axit axetic (axit etanoic) D axit metacrylic (axit 2– metylpropenoic)

 Đáp án : A

Bài 8 Oxi hoá 4,0 g một monoancol thì thu đ-ợc 5,6 g hỗn hợp (X) gồm anđehit,

ancol và n-ớc Cho hỗn hợp (X) tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 d- thì

khối l-ợng bạc thu đ-ợc là

A 10,8 g B 21,6 g C 16,2 g D 43,2 g

 Đáp án : D

Bài 9 (X) là một hiđrocacbon mạch hở 0,1 mol (X) tác dụng vừa đủ với 300 ml

dung dịch Br2/CCl4 1M tạo ra một dẫn xuất có chứa 90,22% brom về khối l-ợng

Biết hiđrocacbon (X) tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa Công

thức cấu tạo của hiđrocacbon (X) là

A CH  C – C CH B CH2 = CH – C  CH

C CH2 = CH – CH2 – C  CH D CH  C – CH2 – C  CH

 Đáp án : B

Bài 10 Hỗn hợp (X) chứa hai axit cacboxylic no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng Trộn đều hỗn hợp (X) với một axit thuộc dãy đồng

đẳng của axit acrylic đ-ợc hỗn hợp (Y) Lấy 2,96 g hỗn hợp (Y) cho tác dụng với

dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu đ-ợc 4,06 g hỗn hợp

muối khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,92 g hỗn hợp (Y) thu đ-ợc 4,48 lít khí

CO2 (đktc) Tên gọi của các axit trong hỗn hợp (Y) là

A axit metanoic, axit etanoic, axit acrylic

B axit metanoic, axit etanoic, axit metacrylic

C axit etanoic, axit propanoic, axit acrylic

D axit etanoic, axit propanoic, axit metacrylic

 Đáp án : A

2 Bài tập tự luận

Bài 1 Nạp một hỗn hợp khí (X) gồm hiđrocacbon (A) và oxi (d-) theo tỉ lệ thể

tích 1 : 4 vào khí nhiên kế Sau khi cho nổ và ng-ng tụ hơi n-ớc rồi đ-a về nhệt độ

ban đầu thì thu đ-ợc hỗn hợp khí (Y) áp suất của hỗn hợp (Y) bằng một nửa áp

suất của hỗn hợp khí (X) Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon (A)

 Đáp án : Công thức phân tử của hiđrocacbon (A) là C2H6 (etan)

Bài 2 Hỗn hợp (X) gồm x hiđrocacbon mạch hở có dạng tổng quát là CnHm ; trong đó m lập thành cấp số cộng có tổng bằng 32 và có công sai bằng 4 Tổng phân tử khối của các hiđrocacbon trong hỗn hợp (X) là 212 Phân tử khối của các hiđrocacbon từ M1 đến Mx– 1 cũng lập thành cấp số cộng có công sai bằng

16 Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon trong hỗn hợp (X)

 Đáp án : C2H2, C3H6, C4H10 và C6H14

Bài 3 Cho 4,58 g hỗn hợp (A) gồm ba kim loại Zn, Fe và Cu vào cốc đựng 85

ml dung dịch CuSO4 1M Sau phản ứng thu đ-ợc dung dịch (B) và kết tủa (C) Lọc tách kết tủa (C) rồi nung trong không khí đến khối l-ợng không đổi đ-ợc 6

g chất rắn (D) Thêm NaOH d- vào dung dịch (B), lọc kết tủa, rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối l-ợng không đổi thì đ-ợc 5,2 g chất rắn (E) Tính thành phần phần trăm theo khối l-ợng của từng kim loại trong hỗn hợp (A) Giả thiết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

 Đáp án : Zn (28,38%) ; Fe (36,68%) ; Cu (34,94%)

Bài 4 Cho 0,702 g muối RX (R là kim loại kiềm còn X là halogen) tác dụng

với dung dịch AgNO3 d- Sau khi phản ứng kết thúc thu đ-ợc dung dịch (A) và 1,722 g kết tủa (B) Xác định các nguyên tố R và X

 Đáp án : R là natri và X là clo

Bài 5 Cho 2 dung dịch : dung dịch (A) chứa Al2(SO4)3 và dung dịch (B) chứa NaOH đều ch-a biết nồng độ Tiến hành hai thí nghiệm sau :

Thí nghiệm 1 : Trộn 100 ml dung dịch (A) với 120 ml dung dịch (B) thu đ-ợc kết

tủa Nung kết tủa đó đến khối l-ợng không đổi đ-ợc 2,04 g chất rắn

Thí nghiệm 2 : Trộn 100 ml dung dịch (A) với 200 ml dung dịch (B) thu đ-ợc kết

tủa Nung kết tủa đó đến khối l-ợng không đổi đ-ợc 2,04 g chất rắn

a) Xác định nồng độ mol của hai dung dịch (A) và (B)

b) Phải thêm vào 100 ml dung dịch (A) bao nhiêu mililít dung dịch (B) để chất rắn thu đ-ợc sau khi nung kết tủa có khối l-ợng 1,36 g ?

 Đáp án : a) [Al2(SO4)3] = 0,3M ; [NaOH] = 1M b) VB = 80 ml hoặc VB = 640/3ml

Bài 6 Cho 3,72 g hỗn hợp (A) gồm hai kim loại Zn và Fe vào 200 ml dung

dịch (B) chứa hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,15M

a) Hỗn hợp (A) đã tan hết trong dung dịch (B) hay ch-a ? b) Nếu khối l-ợng khí hiđro bay lên là 0,12 g thì khối l-ợng muối khan thu

đ-ợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu gam ?

 Đáp án : a) Hỗn hợp (A) đã tan hết trong dung dịch (B) b) 8,23 g khối l-ợng muối 8,73 g

Bài 7 Cho 2,2 g hỗn hợp (A) gồm hai kim loại Al và Fe phản ứng hoàn toàn

với 2 lít dung dịch HCl 0,3M (D = 1,05 g/ml)

Trang 6

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com a) Tính thể tích khí hiđro bay lên ở đktc

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu đ-ợc sau phản ứng

 Đáp án : Vhiđro = 6,72 lít ; C%AlCl3 = 1,27%

Bài 8 Cho 3,94 g hỗn hợp (A) gồm hai kim loại M và M’ (có hoá trị không đổi và

đều đứng tr-ớc hiđro trong dãy hoạt động hoá học) tan hoàn toàn trong dung dịch

hỗn hợp HCl và H2SO4 loãng thấy có 1,12 lít khí hiđro bay lên (đktc) Tính khối

l-ợng muối thu đ-ợc

 Đáp án : 7,49 g khối l-ợng muối 8,74 g

Bài 9 Hoà tan 19,2 g kim loại R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, d- thu đ-ợc

SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Cho khí này hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung

dịch NaOH 0,7M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đ-ợc 41,8 g chất rắn khan

Xác định kim loại R

 Đáp án : Kim loại R là đồng

Bài 10 Đun nóng một ankan (A) ở thể khí với chất xúc tác thích hợp để xảy ra

phản ứng tách một phân tử H2, sau phản ứng thu đ-ợc hỗn hợp khí (A) có tỉ khối

so với hiđro bằng 12,571 Lập công thức phân tử của (A) và tính hiệu suất của

phản ứng tách hiđro

 Đáp án : Có hai tr-ờng hợp :

* C 2 H 6 (H = 19,3%)

* C 3 H 8 (H = 75%)

Bài 11 Cho hỗn hợp (X) gồm hai kim loại Al và M, trong đó số mol M nhiều hơn

số mol Al Hoà tan hoàn toàn 1,08 g hỗn hợp (X) bằng 100 ml dung dịch HCl thu

đ-ợc 1,176 lít khí (đktc) và dung dịch (Y) Cho dung dịch (Y) tác dụng với dung

dịch AgNO3 d- thu đ-ợc 17,9375 g kết tủa Biết M có hoá trị II, tính nồng độ mol

của dung dịch HCl và xác định kim loại M

 Đáp án : [HCl] = 1,25M ; M là magie

Bài 12 Một hỗn hợp khí (A) gồm ba hiđrocacbon (X), (Y), (Z), trong đó (Y) và

(Z) có cùng số nguyên tử C trong phân tử và số mol (X) gấp 4 lần tổng số mol của

(Y) và (Z) có trong hỗn hợp Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp (A) thu đ-ợc

1,568 lít khí CO2 và 2,025 g n-ớc Xác định công thức phân tử của ba hiđrocacbon

trong hỗn hợp khí (A), biết các thể tích khí đều đo ở đktc

 Đáp án : Hỗn hợp (A) gồm ba hiđrocacbon CH4, C3H8, C3H4

hoặc ba hiđrocacbon CH4, C3H8, C3H6

Bài 13 Hỗn hợp (A) gồm hai kim loại X và Y có hoá trị không đổi và khác hoá trị

I Lấy 7,68 g hỗn hợp (A) chia thành hai phần bằng nhau :

Phần (1) nung trong oxi d- đến phản ứng hoàn toàn thu đ-ợc 6,0 g hỗn hợp chất

rắn (B) gồm hai oxit

Phần (2) hoà tan hoàn toàn trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng, thu đ-ợc V

lít khí H2 (đktc) và dung dịch (C) Cô cạn dung dịch (C) đ-ợc m gam muối khan

a) Tính V và tìm khoảng xác định của m

b) Xác định hai kim loại X và Y, biết số mol của hỗn hợp (A) ứng với mỗi phần trên là 0,1 mol và MX, MY > 20 g/mol

 Đáp án : a) 13,425 < m < 16,8 ; b) X và Y là nhôm và kẽm

Bài 14 Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức (X) cần vừa

đủ 3,5 mol oxi

a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của (X)

b) Trộn 7,4 g (X) với một l-ợng vừa đủ ancol no (Y) rồi đun nóng hỗn hợp với axit H2SO4 đặc Sau khi phản ứng hoàn toàn thu đ-ợc 8,7 g este (Z) Trong phân tử (Z) chỉ có nhóm chức este Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của ancol (Y), biết tỉ khối của (Y) so với oxi nhỏ hơn 2

 Đáp án : a) Công thức phân tử của (X) là C3H6O2 (CH3CH2COOH) b) Công thức phân tử của (Y) là C2H6O2 (HOCH2CH2OH)

thu đ-ợc khí (B) và chất rắn (D) Cho khí (B) hấp thụ hết vào n-ớc vôi trong thu

đ-ợc 10 g kết tủa và dung dịch (E) Đun nóng dung dịch (E) tới phản ứng hoàn toàn thấy tạo thành thêm 6,0 g kết tủa Tìm khoảng xác định của thành phần %

về khối l-ợng của MgCO3 trong hỗn hợp (A)

 Đáp án : 52,5% < %

3

MgCO

m < 86,75%

Bài 16 Khối l-ợng riêng của hỗn hợp (X) gồm C2H4, C3H6 và H2 (đktc) là a

g/lít Khi cho hỗn hợp (X) đi qua bình kín có xúc tác Ni đun nóng một thời

gian thì thu đ-ợc hỗn hợp khí (Y) Với những giá trị nào của a thì hỗn hợp (Y) không làm mất màu dung dịch brom ?

 Đáp án : Có hai tr-ờng hợp : 0,6696 < a < 0,9821 hoặc a 0,6696

Bài 17 Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O và N Khi đốt cháy hoàn toàn (A) thu

đ-ợc số mol n-ớc gấp 1,75 lần số mol CO2 Tổng số mol CO2, H2O tạo thành bằng hai lần số mol oxi đã phản ứng ; M(A) < 95 g/mol Xác định công thức phân tử của (A)

 Đáp án : Công thức phân tử của (A) là C2H7O2N

Bài 18 Hỗn hợp khí (A) gồm một olefin và hiđro (có tỉ lệ mol là 1 : 1) ở

820o

C, 1 atm Cho hỗn hợp (A) đi qua ống đựng bột Ni đun nóng (làm xúc tác)

; sau một thời gian phản ứng thu đ-ợc hỗn hợp khí (B) có tỉ khối so với hiđro bằng 23,2 Biết hiệu suất phản ứng cộng hiđro là H, xác định công thức phân tử của olefin và tính H

 Đáp án : Có ba tr-ờng hợp thoả mãn :

*C4H8 ; H = 75% *C5H10 ; H = 44,8% * C6H12 ; H = 14,6%

Bài 19 Hoà tan lần l-ợt a gam Mg, b gam Fe và c gam một oxit sắt trong dung

dịch H2SO4 loãng, d- thu đ-ợc 1,23 lít khí hiđro (ở 270C, 1 atm) và dung dịch (B) 1/5 l-ợng dung dịch (B) tác dụng vừa đủ với 60 ml dung dịch KMnO4 0,05M

Trang 7

Chuyờn đề cỏc phương phỏp giải bài tập húa học: Phương phỏp biện luận - Trinh.hoaTHPT.edu@gmail.com

Trờn bước đường thành cụng khụng cú dấu chõn của những kẻ lười biếng! 7

thu đ-ợc 7,314 g muối trung hoà Xác định công thức của oxit sắt đã dùng

 Đáp án : Fe3O4

Bài 20 Nguyên tố brom có hai đồng vị A1 và A2 Tổng số các hạt không mang điện

trong A1 và A2 là 90 Nếu cho 1,2 g Ca tác dụng vừa đủ với brom thu đ-ợc 5,994 g

canxi bromua (CaBr2) Biết tỉ lệ số khối của A1 và A2 là 605 : 495

a) Tính nguyên tử khối trung bình của brom, A1 và A2

b) Có bao nhiêu nguyên tử A1 và bao nhiêu nguyên tử A2 trong 1 phân tử Br2 ?

 Đáp án : a) M = 79,9 ; A 1 = 79 và A 2 = 81

b) * Số nguyên tử đồng vị 3579Br = 3,313 10 23

* Số nguyên tử đồng vị 8135Br = 2,71 10 23

Ngày đăng: 25/01/2015, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w