1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tong hop hoa huu co hay va kho 10

3 242 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dd NaOH thấy tốn hết 500 ml dd NaOH 1M.. Cho dung dịch Z thực hiện phản ứng tráng gương thu được m gam Ag... Trong

Trang 1

HỮU CƠ - 10 Bài 1 Nung m gam hỗn hợp M gồm (NH4)2CO3, CuCO3.Cu(OH)2 trong bình kín không có không khí đến

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X, hỗn hợp Y ( khí và hơi) cho toàn bộ lượng Y tác dụng dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được 2,675 gam muối Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc nóng sinh ra 13,44 lít khí NO2 dktc Giá trị của m là

(NH4)2CO3 => NH3 + CO2 + H2O

CuCO3.Cu(OH)2 => 2CuO + H2O + CO2

NH3 + CuO (to) => N2 + Cu + H2O (3)

Do hỗn hợp Y + HCl => NH4Cl => chứng tỏ còn NH3 dư (CuO chuyển hóa hết thành Cu )

và n NH3 dư = n NH4Cl = 0,05 mol

Có 2n Cu = 3n NH3 p.ư = n NO2 = 0,6 mol

 n Cu = 0,3 mol => n NH3 = 0,2 mol

 n (NH4)2CO3 = (0,05 + 0,2) : 2 = 0,125 mol Và n CuCO3.Cu(OH)2 = 0,3 : 2 = 0,15 mol

m = 45,3 gam

Bài 2 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho tác

dụng với 5,75 g C2H5OH (có H2 SO 4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị m là :

A 8,80 B 8,10C 6,48 D 7,04

n HCOOH + n CH3COOH = 0,1 mol < n C2H5OH = 0,125 mol (tính theo axit) giả sử H = 100%

(do H = nhau) nên coi RCOOH => RCOOC2H5

meste = 5,3 + 0,1 (29 – 1) = 8,1 gam

Do H = 80% => m = 8,1.0,8 = 6,48 gam (em có thể áp dụng bảo toàn khối lượng, do H = nhau nên áp dụng

tb được)

Bài 3 Cho ankan X tác dụng với clo (as) thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo).

Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dd NaOH thấy tốn hết 500 ml dd NaOH 1M Xác định CT của X?

Nếu chỉ có mono thì nRCl = nNaOH = 0,5 mol => MRCl = 26,5 : 0,5 = 53 => Mankan = 53 – 34,5 = 18,5

Nếu chỉ có đi mono clo thì 2nRCl2 = nNaOH = 0,5 mol => MRCl2 = 26,5 : 0,25 = 106

 Mankan = 106 – (2.35,5 – 2) = 37

Nhưng có cả 2 nên 17 < Mankan < 37 => M = 30 => C 2 H 6

Bài 4 Ở 95oC có 1877 gam dung dịch CuSO4 bão hòa Làm lạnh dung dịch xuống 25oC thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O kết tinh? Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 95oC là 87,7 gam, còn ở 25oC là 40 gam

Công thức tính độ tan: S = 100.m ct : mdm (khối lượng chất tan tan trong 100 gam dung môi ở nhiệt độ xác

định) => m ct : mdd = S : (S + 100)

ở 95 o C có: m CuSO 4 = 87,7.1877:(100+ 87,7) => mCuSO 4 = 877 gam

gọi nCuSO 4 5H 2 O = x (bị tách ra ở 25 o C, không bị hòa tan) Áp dụng:

(877 – 160x) : (1877 – 250x) = 40: 140

x = 3,8468 mol => mCuSO 4 5H 2 O = 961,7 gam => chọn A

Bài 5 Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8 Lấy 6,32 gam

X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5 Cho dung dịch Z thực hiện phản ứng tráng gương thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Dễ xác định được đó là C2H2 và C3H4 em nhé

Có nX bđầu = 0,2 mol => nX phản ứng = 0,2 – 0,12 = 0,08 mol

Có mX ban đầu = 6,32 gam => m X p/ư = 6,32 – 0,12.16,5.2 = 2,36 gam

Trang 2

Lập hệ C2H2 (x mol phản ứng); C3H4 (y mol)

Có x+ y = 0,08; 26x + 40y = 2,36 => x = 0,06 mol; y = 0,02 mol

C 2 H 2 + H 2 O => CH 3 CHO (0,06 mol) => 2Ag (0,12 mol) => m Ag = 0,12.108 = 12,96 gam

C 3 H 4 + H 2 O => CH 3 COCH 3

Bài 6 Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết

b-c= 4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam X’ Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Dễ có k = 4a : a + 1 = 5 lkп Trong đó có 3 là của chức este và 2lk п trong gốc

=> nX = nH2 : 2 = 0,15 mol và m X = 39 – 0,3.2 = 38,4 gam

Dễ thấy NaOH dư sau phản ứng => nglyxerol = neste

Áp dụng bảo toàn khối lượng có: 38,4 + 0,7.40 = 0,15.92 + m cr => mcr = 52,6 gam.

Bài 7 Hỗn hợp khí A gồm O2 và O3, tỉ khối của A so với H2 bằng 20 Hỗn hợp khí B gồm CO và H2 Thể

tích hỗn hợp A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B là :

Dễ thấy nO2 = nO3 = a mol (dựa tỉ khối nha) Vậy nO = 5a mol = nCO + nH2 = 1 => a = 0,2 mol

 V = 0,4.22,4 = 8,96 lit

Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no, đơn

chức, mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc), sinh ra 11,2 lít CO2 (dktc) Công thức của Y là

A HCOOH B CH3CH2COOH C CH3CH2CH2COOH D CH3COOH

Giả sử hỗn hợp M chỉ có Y và Z (CnH2nO2) (x mol)

Dễ thấy n CO2 = n H2O = 0,5 mol => x = (0,5.3 – 1,1): 2 = 0,2 mol;

vì có X nên có C Y , Z < 0,5 : 0,2 = 2,5

mà este thì có từ 2C trở lên => C =2 => CH3COOH

Bài 9 Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp sản phẩm M gồm anđềhit Y, axit cacboxylic

Z, nước và ancol dư Đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thu được 12,88 lít CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Công thức X và giá trị của m lần lượt là

A CH2=CHCH2OH và 8,7gam B CH3CH2OH và 26,45 gam

C CH3OH và 18,4 gam D CH3CH2CH2OH và 16,5 gam

Dễ dàng thấy lượng C, và H trong X và M là như nhau (bảo toàn nguyên tố) vậy đốt M thì ta đem đốt X,

có nCO2 = 0,575 mol; nH2O = 1,15 mol => C = 0,575 : ( 1,15 – 0,575) = 1

m X = (1,15 – 0,575).32 = 18,4 gam

Bài 10 Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan trong đó số mol hexan bằng số

mol etilen glicol Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 0,4032 lít H2 (đktc) Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc) Giá trị của m là

Vì n glicol = n hexan nên tất cả đều là ancol no đơn chức CnH2n + 2 O => m = 14.4,1664: 22,4: 1,5 + 18.2.0,4032 : 22,4 = 2,384 gam

Bài 11 Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1 gam hỗn

hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 6,6 gam axit axetic Phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ điaxetat trong hỗn hợp X là:

A.22,2 % B.24,23 C.20,43% D.27,38%

Để đơn giản hóa vấn đề thầy sẽ giải bài toán cho 1 mắt xích

C6H7O2(OH)3 + (CH3CO)2O => C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2 + CH3COOH

Dễ nhận thấy n CH3COOH = n CH3COO- có trong gốc xenlulozo

C6H7O2(OOC-CH3)3 (x mol); C6H7O2(OOC-CH3)2OH ( y mol)

288x + 246y = 11,1; 3x + 2y = 0,11 mol; x = 0,03 mol; y = 0,01 mol

=> %mxenlulozo triaxetat = 0,01.246 : 11,1.100% = 22,2%

Trang 3

Bài 12 Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm

-NH2 Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của

m là:

A.8,379 B.8,389 C.8,438 D.8,289

M amino = 14 : 0,18667 = 75 => gly (C2H5NO2)

(Gly)3 (x mol); (Gly)4 (x mol)

Bảo toàn gốc có:

7x = 3.0,945: (75.3 – 36) + 2.4,62 : (75.2 – 18) + 3,75 : 75 =>7x = 0,135 mol => x = 0,135 : 7

m = 0,135 : 7 (75.3 – 18.2 + 75.4 – 18.3) = 8,389 gam

Bài 13 Dùng một lượng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% đun nóng để hòa tan vùa đủ a mol CuO Sau phản

ứng làm nguội dung dịch đến 1000C thì khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là 30,7 gam Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 1000C là 17,4 gam.Giá trị của a là:

Em nhớ Ct tính độ tan như sau: m ct : m dd = S: (S + 100) S là độ tan

mdung dịch H2SO4 = a.98: 0,2 = 490a => mdd sau p/ư = 490a + 80a = 570a; và mCuSO4 =160a

m CuSO4 còn trong dung dịch = 160a – 30,7:250.160 = 160a + 19,648

và m dd còn lại = 570a -30,7

áp dụng ct: (160a – 19,648) : (570a – 30,7) = 17,4 : (100 + 17,4) => a = 0,2 mol

Bài 14 Cho 13,62 gam trinitrotoluen (TNT) vào một bình dựng bằng thép có dung tích không đổi 500ml

(không có không khí) rồi gây gổ Sau phản ứng nhiệt độ bình là 18000C, áp suất trong bình là P atm, biết rằng sản phẩm khí trong bình nổ là hỗn hợp CO, N2, H2 P có giá trị là:

Công thức phân tử của TNT là C6H2CH3N3O6 viết gọn là C7H5N3O6 (0,06 mol)

Sản phẩm khí trong bình có CO (0,06.6 = 0,36 mol) (ở đây không nên bảo toàn C vì 1 lượng C đã ở thể rắn) H2 (0,06.5 : 2 = 0,15 mol); N2 (0,06.3 : 2 = 0,09 mol)

Vậy P = nRT : V = (0,36 + 0,15 + 0,09).0,082.(1800 + 273) : 0,5 = 203,98 atm

Bài 15 Cho183 gam một loại cao su buna-S phản ứng vừa hết với dung dịch chứa 0,5 mol Br2 trong CCl4

Tỉ lệ kết hợp của butadien và stiren trong cao su buna-S là:

Có n buta = 0,5 mol => m buta = 0,5.54 = 27 gam => n Stiren = (183 – 27):104 = 1,5 mol

nbuta : nStiren = 0,5 : 1,5 = 1 : 3

Ngày đăng: 10/10/2016, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w