1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 7 KÌ 2 ĐANG SD

178 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đáp án : Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm mục đích : Làm cho câu gọn hơn , vừa thông tin

Trang 1

Ngày soạn : 4/01/2013 Ngày giảng : 07/01/2013 7a

1 K iến thức : Giúp HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung, một số hình thức

nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ đã học)

2 Kỹ năng:

* Kĩ năng bài dạy: Học thuộc lòng tục ngữ, vận dụng thực tế cuộc sống

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao

động sản xuất, con người, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.

II Chuẩn bị

- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

- HS : Soạn bài và n/c bài

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ(4’): Kiểm tra vở bài tập của học sinh

2- Bài mới

* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó được ví là kho báu

của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý nhưng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà như

“cây đời xanh tươi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút được đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?

Trang 2

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự

nhiờn, lao động sản xuất con người, xó

hội (nghĩa đen, nghĩa búng)

* Hoạt động 2:(5’)

- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài

- GV cựng HS tỡm hiểu những từ khú

?) Những cõu nào núi về thiờn nhiờn?

Những cõu nào diễn tả lao động sản

xuất?

+ Thiờn nhiờn: Cõu 1 -> Cõu 4

+ Lao động sản xuất: Cõu 5 -> Cõu 8

?) Tại sao những cõu tục ngữ trờn lại gộp

trong một VB

- Cỏc hiện tượng tự nhiờn (mưa, nắng,

bóo, lụt) cú liờn quan trực tiếp đến sản

xuất (trồng trọt, chăn nuụi)

II Đọc - Hiểu văn bản.

1 Đọc, tỡm hiểu chỳ thớch

2 Kết cấu, bố cục

* Hoạt động 3 :(18’)

?) Đọc lại cõu 1 và phõn tớch nội dung,

nghệ thuật của cõu tục ngữ

- Phép đối: Đêm – ngày

Tháng 5 – Tháng 10

Nằm – cời

Sáng – tối

- Nói quá Cha nằm đã sáng

Cha cời đã tối

=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng

5 và ngày tháng 10

* GV: Trớc đây nhân dân ta cha có máy

móc đo thời tiết nhng bằng kinh nghiệm,

trực giác và vốn sống họ đã nói một cách

hồn nhiên, hóm hỉnh những nhận xét

đúng về độ dài của đêm tháng 5 và ngày

tháng 10 (đêm mùa hè, ngày mùa đông)

?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?

- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công

việc và giữ gìn sức khỏe

* Đọc câu 2

?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?

- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng

?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì?

* Cõu 2

- Cõu tục ngữ dựng phộp đúi để đỳc kết kinh nghiệm dự bỏo thời tiết nắng, mưa

để sắp xếp cụng việc

2

Trang 3

Ngày soạn : 05/01/2013 Ngày giảng : 09/01/2013 7a

Tiết 74 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

VĂN & TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Giúp HS ý thức sưu tầm tục ngữ, ca dao theo chủ đề và bước đầu biết

chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Sưu tầm các câu TN

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức sưu tầm

ca dao, tục ngữ…

3 Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình

II.Chuẩn bị

- Tư liệu về tục ngữ, ca dao có ở địa phương

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2- Bài mới

Hoạt động 1(15’)

?) Thế nào là tục ngữ?

?) Nhắc lại khái niệm về ca

dao, dân ca?

?) Điểm chung giữa tục ngữ,

ca dao, dân ca?

- Là một thể loại của văn học

dân gian

I Tục ngữ, ca dao, dân ca

1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,

ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày

2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân

gian

3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

(những câu hát dân gian)

được sử dụng ở địa phương

II Yêu cầu sưu tầm

Trang 4

chứ không phải là nói về địa

phương

- GV nêu yêu cầu về nội

dung, cách sưu tầm, thời gian

- Tìm trong sách báo địa phương

3 Nội dung

- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương

4 Cách sưu tầm

- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học

- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca

- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c

5 Thời gian sưu tầm; 2 tuần -> 1 tháng

3 Củng cố:

4 Hướng dẫn về nhà(2’)

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

* Rút kinh nghiệm

………

………

……

Ngày soạn : 05/01/2013 Ngày giảng : 09/01/2013 7a

Tiết 75 – Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung

của văn bản nghị luận

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Nhận diện văn bản nghị luận.

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá

nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

II.Chuẩn bị

- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn

- HS : N/c bài trước

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (5’)

?) Thế nào là văn bản biểu cảm?

2- Bài mới

Trang 5

* Hoạt động 1:(15’)

?) Trong cuộc sống em có thường gặp các vấn đề như

kiểu câu hỏi:

+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống

khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết

?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các

kiểu văn bản đã học như miêu tả, biểu cảm hay không? Vì

? Sống đẹp là sống như thế nào? Mục đích sống ra sao?

? Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?

=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì

người đọc, người nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình

?) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo

chí, đài phát thanh truyền hình em thường gặp những loại

văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em

Trang 6

* Hoạt động 2:(20’)

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”

?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc

đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)

?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?

Những ý kiến đó được diễn đạt thành những luận điểm

nào? Tìm các câu văn thể hiện?

- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp

đem lại

- Người đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam

- Luận điểm (nói cái gì?)

+ Nâng cao dân trí

+ Người VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,

phải có tri thức để xây dựng nước nhà

Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,

một tư tưởng

?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên

những lí lẽ nào? Hãy liệt kê?

?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống

nạn mù chữ có thực hiện được không? Bằng cách nào?

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM T8

- Điều kiện có để người dân xây dựng đất nước

- Làm Người biết chữ dạy người chưa biết chữ

Chồng dạy vợ, anh dạy em

Chủ dạy người làm

Người phụ nữ cũng cần phải học

?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?

- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp

?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần

phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2

?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Tại sao?

- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi

mọi người chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ,

rõ ràng

?) Những tư tưởng quan điểm mà bài văn có giải quyết

vấn đề đặt ra trong cuộc sống không?

- Có -> văn bản mới có ý nghĩa

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ GV chốt kiến thức vừa học

2 Văn bản nghị luận

- Đưa ra những luận điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan điểm

- Vấn đề trong văn nghị luận đưa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội

3 Ghi nhớ : sgk(9)

Trang 7

Ngày soạn : 08/01/2013 Ngày giảng : 12/01/2013

Tiết 76 – Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm

chung của văn bản nghị luận

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Nhận diện văn bản nghị luận.

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến

cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

II.Chuẩn bị

- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn

- HS : N/c bài trước

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (5’)

?) Thế nào là văn bản biểu cảm?

+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức

+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo

vệ quan điểm của mình

?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn

II LuyÖn tËp

Bµi 1(9): CÇn t¹o ra thãi

quen tèt trong x· héia) §©y lµ v¨n b¶n nghÞ luËn v×:

b)

Trang 8

nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng

+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu

Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen

xấu trong cuộc sống hàng ngày

+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu

Thói quen đã thành tệ nạn

Tạo thói quen tốt là rất khó

Nhiễm thói quen xấu là dễ

+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách

Thói quen xấu:

?) Mục đích của tác giả là gì?

?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì

sao?

- Thực tế nước ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra

nhiều thói quen xấu

?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? Ở trường,

lớp em làm gì?

- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự

- Trêng, líp: Nãi lêi hay, lµm viÖc tèt

+ H×nh thµnh thãi quen tèt

Bµi 2(10)

Gåm 3 phÇnP1: 2 c©u ®ÇuP2: 3 c©u cuèiP3: Cßn l¹i

+ KÓ vÒ 2 c¸i biÓn hå: BiÓn chÕt vµ BiÓn Galilª

=> Bµy tá vÒ 2 c¸ch sèng Thu m×nh, kh«ng chia sÎ,

Ngày soạn : 11/1/2013 Ngày giảng : 14/1/2013 7a

Trang 9

Tiết 77 - Văn bản

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt: so sánh, ẩn

dụ nghĩa bóng của các câu tục ngữ trong bài học

2 Kỹ năng : * Kĩ năng bài dạy: phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao

động sản xuất, con người, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : Vân dụng TN đúng hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị

- Soạn bài, SGK, SGV, TLTK

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung – nghệ thuật tiêu biểu những câu tục ngữ

nói về thiên nhiên?

?) Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung – nghệ thuật tiêu biểu những câu tục

ngữ về lao động sản xuất?

III- Bài mới

* Giới thiệu bài(1’): Cuộc sống vốn muôn màu, muôn vẻ mà thiên nhiên lại được kết

tinh từ cuộc sống phong phú Chính vì thế tục ngữ sẽ còn giúp chúng ta biết được cách nhìn nhận, đánh giá của con người trong xã hội xưa kia

Trang 10

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

* Hoạt động 2 :(20’)

?) Xột về nội dung cú thể chia văn bản thành mấy nhúm?

- 3 nhúm: Về phẩm chất con người: Cõu 1, 2, 3

Về học tập tu dưỡng: Cõu 4, 5, 6

Quan hệ ứng xử: Cõu 7, 8, 9

GV chuyển ý

- GV giao 3 nhúm học tập Giao mỗi nhúm chuẩn bị một nội

dung -> Cử đại diện trỡnh bày

* Nhúm 1

?) Kinh nghiệm đỳc rỳt được ở cõu 1 là gỡ? Nghệ thuật tiờu

biểu

- Đề cao giỏ trị của con người so với của cải

- Nghệ thuật: So sỏnh: 1 mặt người – 10 mặt của

?) Đõy là kiểu so sỏnh gỡ? Tỏc dụng?

- So sỏnh ngang bằng, kết hợp với số từ 1 – 10

=> Khẳng định, đề cao giỏ trị của con người, con người là thứ

của cải quý nhất

?) Qua cõu tục ngữ ụng cha ta muốn khuyờn nhủ điều gỡ? Tỡm

những cõu tục ngữ cú ý nghĩa tương tự?

- Người sống đống vàng

- Người làm ra của chứ của khụng làm ra người

?) Cõy tục ngữ thứ 2 núi đến “răng” và “túc” Theo em đú là

những phương diện sức khỏe hay đú là những vẻ đẹp của con

người?

- Răng, túc là những bộ rất nhỏ ở cơ thể con người lại là yếu tố

quan trọng tạo nờn vẻ đẹp của con người

?) Bài học rỳt ra từ cõu tục ngữ này?

- Biểu hiện ở con người đều phản ỏnh vẻ đẹp, tư cỏch của con

người => Nhắc nhở con người về cỏch đỏnh giỏ, nhận xột

?) Tỡm những cõu tục ngữ, ca dao cú ý nghĩa tương tự?

- Một yờu túc bỏ đuụi gà

Hai yờu răng trắng như ngà dễ thương

=> Cõu tục ngữ khuyờn chỳng ta hóy biết hoàn thiện mỡnh từ

những điều nhỏ nhặt nhất

?) Em cú nhận xột gỡ về hỡnh thức của cõu tục ngữ 3? Tỏc

dụng?

- Đối lập ý trong mỗi vế: Đúi – sạch; Rỏch – thơm

?) Em hiểu nghĩa cõu tục ngữ này như thế nào?

- Nghĩa đen: Dự đúi vẫn phải ăn uống sạch sẽ

Dự rỏch vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho

- Nghĩa búng: Dự vật chất thiếu thốn, khú khăn vẫn phải giữ

phẩm chất trong sạch đỏng trọng Con người phải cú lũng tự

trọng

?) Túm lại 3 cõu tục ngữ trờn muốn khuyờn nhủ chỳng ta điều

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 3 nhóm

2 Phân tích

a) Kinh nghiệm và bài học về phẩm giá con ng ời

=> Với cách nói giàu hình ảnh, các câu khẳng định con ngời là giá trị nhất nên phải yêu quý, bảo vệ và biết đánh giá một cách thấu

đáo, đồng thời nhắn nhủ con ngời phải

10

Trang 11

\Ngày soạn : 13/1/2013 Ngày giảng : 16/1/2013 7a

Tiết 78 - Tiếng Việt RÚT GỌN CÂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được cách rút gọn câu Hiểu được tác dụng của rút gọn câu.

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Biết cách chuyển đổi câu rút gọn và ngược lại

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/

chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt

3 Thái độ: Có ý thức chuyển đổi câu đúng.

II Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn, TLTK

- HS : n/c bài

III Tiến trình giờ dạy

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới

*Giới thiệu bài(1’): Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận (C – V) là nòng cốt

câu Nhưng khi nói hoặc viết ta thấy hiện tượng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộ phận chính của câu Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu

* Hoạt động 1:(7’)

- Gọi 1 HS đọc 2 VD (a, b)

GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản “Tục ngữ

về con người và xã hội” Nội dung câu tục ngữ này là

gì?

- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh việc học tỉ

mỉ, toàn diện: Trong giao tiếp, cư xử, công việc

?) Hai câu (a, b) có những từ ngữ nào khác nhau

- Câu b: Có thêm từ “chúng ta”

?) Vậy trong câu (b) từ “chúng ta” đóng vai trò gì?

A Lý thuyết.

I Thế nào là rút gọn câu

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.

Trang 12

- Chúng ta, em, chúng em

*GV: Vì tục ngữ thường đúc rút những kinh nghiệm

chung đưa ra những lời khuyên chung nên tránh dùng

chủ ngữ có tính chất cá nhân như

?) Câu a đã lược bỏ chủ ngữ Vì sao?

- Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên hoặc lời nhận

xét về đặc điểm của người VN ta

* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK 15 trên

bảng phụ

a) Hai ba người đuổi theo nó Rồi 3, 4 người, 6, 7 người

b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

?) Trong các câu được gạch chân, thành phần nào của

câu được lược bỏ? Vì sao?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện trình bày

?) Trước tiên hãy thêm những từ ngữ thích hợp vào các

câu đó để chúng đầy đủ nghĩa

a) Rồi 3, 4 người, 6, 7 người đuổi theo nó

b) Ngày mai mình đi Hà Nội

?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho mỗi câu?

* Tác dụng: câu gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ

2 Ghi nhớ 1: SGK(15)

* Hoạt động 2:(10’)

* Gọi 1 HS đọc NL 1 (SGK 15)

?) Hãy quan sát câu in đậm trong VD 1(15) và cho biết

những câu trên thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn

II Cách dùng câu rút gọn

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.

Trang 13

câu như vậy không? Vì sao?

- HS thảo luận, trình bày

* GV: Nên tìm những từ ngữ có thể thêm vào các câu

đó rồi xác định thành phần câu bị thiếu

- Các câu trên đều thiếu chủ ngữ -> Không nên rút gọn

như vậy vì khó hiểu, khó khôi phục được chủ ngữ trong

văn cảnh đó

* Gọi 1 HS đọc NL 2 (SGK 15)

?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con? Em

sửa lại như thế nào?

- Câu trả lời không lễ phép Cần thêm từ “ạ”

?) Qua 2 VD trên, them em khi rút gọn câu cần chú ý

những điểm gì?

- 2 HS trả lời -> GV chốt bằng ghi nhớ 2

?) Bài học có mấy đơn vị KTCB?

- 2 đơn vị Được chốt ở 2 phần ghi nhớ 1, 2

?) Em lấy một vài ví dụ về câu rút gọn

- HS lấy VD -> GV nhận xét sửa

* Lưu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng có thể nhận

biết và khôi phục lại được thành phần bị rút gọn

- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt (viết sai quy

Trang 14

* Hoạt động 3 : (18’)

- Gọi HS trình bày miệng - Gọi HS trình bày miệng - Yêu cầu thảo luận nhóm Mỗi bàn một nhóm - Yêu cầu HS trình bày vào phiếu học tập B Luyện tập Bài 1 (16) a) Câu rút gọn: - Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải

- Câu c: rút gọn CN b) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ Bài 2 (16) a) Câu bị rút gọn – khôi phục - C1: CN - C2 : CN => Ta, tôi b) C1: CN -> người ta (hoặc người) - C5: CN -> Quan tướng C6, 8: CN -> Quan tướng c) Trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn vì số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúc tích Bài 3 (17) - Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu bé đã dùng 3 cậu rút gọn: mất rồi, chưa, tối hôm qua, cháy ạ - Đối tượng cậu bé nói là “tờ giấy” - Đối tượng người khách hiểu là “bố cậu bé” => Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn vì dễ gây hiểu lầm Bài thêm: Viết một đoạn văn hội thoại chủ đề học tập trong đó có dùng câu rút gọn 3 Củng cố (2’) - Câu hỏi trong SGK 4 Hướng dẫn về nhà(2’) - Học bài, chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận * Rút kinh nghiệm .………

………

Ngày soạn : 11/1/2013 Ngày giảng : 16/1/2013 7a

Tiết 79 – Tập làm văn ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu

Trang 15

1 Kiến thức : Giúp HS nhận rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan

hệ giữa chúng với nhau

2 Kỹ năng:

* Kĩ năng bài dạy: Rèn kỹ năng nhận biết, gọi tên đúng, sử dụng đúng các yếu tố đó *

Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá

nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ : tích cực vận dụng vào cách viết năn NL

IIChuẩn bị

- GV : Soạn bài, TLTK, bảng phụ

- HS : n/c bài

.III Tiến trình giờ dạy

II- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là văn bản nghị luận? Hãy nêu các dạng văn bản nghị luận thường gặp trong cuộc sống?

III- Bài mới

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(20’)

- Yêu cầu HS đọc lại văn bản “Chống nạn thất

học”

?) Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan

điểm tong bài nghị luận

Luận điểm chính của bài là gì?

- Chống nạn thất học -> Tập trung ở nhan đề

?) Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và

được cụ thể hóa thành những câu văn như thế

nào?

- Dạng khẩu hiệu -> trình bày đầy đủ “Mọi

người VN chữ quốc ngữ”

- Cụ thể hóa (điểm phụ)

+ Những người đã biết chữ dạy

+ Những người chưa biết chữ

+ Phụ nữ lại càng cần phải học

?) Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị

luận?

- Thể hiện quan điểm của người viết

?) Muốn có sức thuyết phục, luận điểm phải đạt

yêu cầu gì?

- Rõ ràng, đúng đắn, chân thật

?) Qua việc phân tích, em hiểu như thế nào về

luận điểm?

- HS phát biểu tương tự như Ghi nhớ 2

*GV: Luận điểm là điểm quan trọng, ý chính

được nêu ra và bàn luận Có luận điểm chính

(Tổng quát, bao trùm toàn bài), có luận điểm

nhỏ (là bộ phận của luận điểm chính)

+ Luận điểm chính: Tiếng Việt giàu và đẹp

=> Luận điểm phụ: TV giàu thanh điệu

TV uyển chuyển, tinh tế

TV hóm hỉnh

* GV chuyển

?) Em hiểu luận cứ là gì?

- 2 HS nêu -> GV chốt: là lí lẽ và dẫn chứng làm

cơ sở cho luận điểm Nói cách khác là căn cứ để

lập luận, chứng minh hay bác bỏ

?) Hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản

“Chống nạn thất học”

- Luận cứ (lí lẽ) Do chính sách ngu dân dân tộc

Nay xây dựng đất nước

?) Để luận cứ có sức thuyết phục cần phải đảm

bảo yêu cầu gì?

- Luận cứ phải chặt chữ, sinh động, tiêu biểu

GV: Luận điểm như xương sống.

Luận cứ như xương sườn

- Vai trò: thống nhất các đơn vị là linh hồn của văn bản

- Yêu cầu: đúng đắn, rõ ràng, nổi bật

* Ghi nhớ 2

2 Luận cứ

- Là những lí lẽ + dẫn chứng đưa

ra làm cơ sở cho luận điểm

- Luận cứ phải chân thật, đúngđắn, tiêu biểu

Trang 17

3 Củng cố

? Hãy cho biết đặc điểm của các yếu tố quan trọng trong văn bản nghị luận

4 Hướng dẫn về nhà

- Học, tìm đọc thêm về văn bản nghị luận

- Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và cách lập dàn ý

* Rút kinh nghiệm

……… ………

Ngày soạn : 16/1/2013 Ngày giảng :19/1/2013 7a

Tiết 80 - Tập làm văn

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ VIỆC LẬP Ý CHO VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS làm quen với các đề văn nghị luận Biết tìm hiểu đề và cách lập

lý cho bài văn nghị luận

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy :Rèn kĩ năng làm văn nghị luận

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá

nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: Hăng hái xây dựng bài

II Chuẩn bị

- Soạn giáo án, SGV, SGK,TLTK, một số đề bài văn nghị luận

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đặc điểm của văn bản nghị luận?

2- Bài mới

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1 :(15’)

- Yêu cầu HS đọc 11 đề

?) Các vấn đề nêu trên có thể xem là đề bài được

không?

- Có Vì các đề nêu trên thể hiện chủ đề của bài văn

?) Căn cứ vào đâu mà ta biết đó là đề văn nghị luận?

- Mỗi đề nêu ra một khái niệm, một vấn đề lí luận thực

chất là những nhận định, quan điểm, luận điểm, tư

tưởng

?) Mục đích của những đề trên?

- Người viết bàn luận, làm sáng tỏ để người đọc hiểu

* GV: Các đề trên không có lệnh nhưng nêu tư tưởng

quan điểm -> người viết có 2 thái độ

+ Đồng tình, ủng hộ: trình bày ý kiến

+ Phản đối: phê phán những sai trái của vấn đề

?) Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm

văn?

- Như lời khuyên, tranh luận, giải thích định hướng

cho bài viết

* GV chuyển ý: Xét đề bài “Chớ nên tự phụ”

?) Đề nêu lên vấn đề gì? Đối tượng và phạm vi?

+ Vấn đề: Đề cập đến một khía cạnh tình cảm, một

cách sống của con người

+ Đối tượng: Mọi người

+ Phạm vi: Trong cuộc sống

?) Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định hay

phủ định (T/c’?)

- Phê phán một cách sống, một lối sống xấu -> Phủ định

?) Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

- Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình trước vấn đề

?) Trước một đề văn, muốn làm bài tốt còn phải tìm

hiểu điều gì trong đề bài

- Đọc kĩ đề, tìm luận điểm – kiểu bài – phạm vi nghị luận

A Lý thuyết.

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

- Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của đề

* Hoạt động 2:(9’)

- Gọi một HS đọc đề bài

?) Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện một tư tưởng, một

thái độ đối với thói quen tự phụ Em có tán thành với ý

kiến đó không?

?) Hãy lập luận cho luận điểm đó? Cụ thể hóa bằng

luận điểm chính và luận điểm phụ?

?) Tìm luận cứ bằng cách nào?

- Nêu các câu hỏi

+ Tự phụ là gì? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

?) Nên bắt đầu lời khuyên như thế nào? Dẫn dắt người

Trang 19

3 Củng cố: (1’)

4 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học bài, tìm tài liệu tham khảo, lập dàn ý chi tiết cho BT 1

- Soạn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày soạn : 18/1/2013 Ngày giảng : 21/1/2013 7a

Tiết 81 - Văn bản

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

<Hồ Chí Minh>

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của

dân tộc ta

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy :- Nắm được cách nghị luận chặt chẽ, sáng tạo, ngắn gọn, có tính chất

mẫu mực của bài văn Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

* Kĩ năng sống :- Tự nhận thức được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu

của dân tộc ta

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng của bản thân về tinh thần yêu nước của nhân dân ta

3 Thái độ : Thêm tự hào về lịch sử bất khuất của dân tộc ta.

II Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

- HS: Soạn bài,n/c bài

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và về xã hội Phân tích nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của 3 câu tục ngữ đầu?

2- Bài mới

* Giới thiệu bài: HS nhắc lại khái niệm về văn bản nghị luận?

GV: “Tinh thần yêu nước” là một bài văn ngắn gọn nhưng có thể xem là mẫu mực về

văn bản nghị luận chứng minh

Trang 20

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

?) Nhắc lại vài nét về tác giả?

?) Bài văn được viết trong hoàn cảnh nào?

- Là đoạn trích trong văn kiện báo cáo chính

trị do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại

Đại hội lần II của Đảng Lao động VN tại

- Gọi HS giải thích một số từ khó: công

chức, hậu phương, điền chủ

?) Văn bản bàn về vấn đề gì? Xác định câu

văn diễn tả vấn đề đó?

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Câu: Dân ta có một lòng yêu nước

?) Hãy xác định bố cục của văn bản?

- 3 phần:

+ Từ đầu -> cướp nước: Nhận định chung

về lòng yêu nước

+ Tiếp -> yêu nước: chứng minh những biểu

hiện của lòng yêu nước

+ Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

?) Tác giả làm thế nào để đạt mục đích của

văn bản?

- Dùng lí lẽ + Dẫn chứng => khẳng định

truyền thống yêu nước của nhân dân ta

?) Văn bản biết theo phương thức nào?

- Nghị luận -> Văn bản nghị luận

?) Lòng yêu nước đó được tác giả nhấn

mạnh ở lĩnh vực nào? Tại sao?

- Đấu tranh chống ngoại xâm Vì:

+ Đặc điểm lịch sử dân tộc luôn có giặc

ngoại xâm và chống giặc ngoại xâm

+ Văn bản được việt khi ta đang chống Pháp

?) Nổi bật trong đoạn văn mở đầu văn bản

- “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” là luận điểm chính thể hiện niềm tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta

20

Trang 21

3 Củng cố:(2’)- Cảm nhận về lòng yêu nước ?

4 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học thuộc lòng đoạn 1, 3 Tập phân tích

- Nêu cảm nghĩ của em về văn bản

- Soạn: Sự giàu đẹp của Tiếng việt , Câu đặc biệt

* Rút kinh nghiệm

……… ………

Ngày soạn : 18/1/2013 Ngày giảng : 21/1/2013 7a

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/

chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt

3 Thái độ:- HS có ý thức sử dụng câu đặc biệt đúng hoàn cảnh giao tiếp.

II Chuẩn bị : - SGK, SGV, bài soạn, TLTK.

- HS : n/c bài

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ: (5’)

?) Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng? Cách dùng? Ví dụ?

* Đáp án : Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành

câu rút gọn việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm mục đích : Làm cho câu gọn hơn , vừa thông tin được nhanh vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.và ngụ ý hành động đặc điểm nói trong là của chung mọi người được bỏ chủ ngữ Song khi dùng câu rút gọn cần chú ý không làm cho người nghe người đọc hiểu sai hoặc không hiểu ND câu nói, không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã

2- Bài mới:

GV đưa ra 2 VD: a) Đám người nhốn nháo lên Tiếng reo, tiếng vỗ tay (Nam Cao)

b) Chị gặp anh ấy bao giờ?

Một ngày mùa xuân

=> HS xác định và khôi phục thành phần -> Câu (a) không khôi phục được đó là câu đặc biệt

Trang 22

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: (27’)Câu đặc biệt

?) Thế nào là câu đặc biệt?

- Gọi 1 HS trả lời GV chốt bằng ghi

nhớ

?) Thử nêu dấu hiệu phân biệt 3 kiểu

câu: câu đơn bình thường, câu rút gọn,

(khôi phục lại được)

+ Câu đặc biệt: không thể có chủ ngữ,

vị ngữ (không khôi phục được)

A Lý thuyết.

I Thế nào là câu đặc biệt.

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.

* GV: Câu đặc biệt thường được cấu

tạo bằng danh từ hoặc vị từ

VD: Nước (lời người ốm gọi ); Mùa

xuân

Im lặng quá (Nam Cao); Cháy nhà!

II Tác dụng của câu đặc biệt

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.

3 giây 4 giây 5 giây Lâu quá!

- Không có câu rút gọnc) Câu đặc biệt: 1 hồi còi

- Không có câu rút gọnd) Câu đặc biệt: Lá ới!

- Câu rút gọn: Hãy kể chuyện đi !

Trang 23

- 2 HS lên bảng Mỗi HS thực hiện 1

yêu cầu ( 1kiểu câu)

- HS viết vào phiếu học tập, GV thu

- 3 câu đầu

Ví dụ

- Câu 4(VD b)

- VD c

- Câu 1 VD d

Câu rút gọn

- VD a

- Câu 2 VD d

- Câu 1 VD d

3 BT 3 (29)

Viết đoạn văn

3 Củng cố:(2’) – Thế nào là câu đặc biệt?

4 Hướng dẫn về nhà:(2’)- Học bài, lấy ví dụ, hoàn thiện Bài tập 3

- Chuẩn bị: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

* Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn: 23/1/2013 Ngày giảng: 26/1/2013 7A TIẾT 83:

HDĐT: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (dạy 30 phút)

Trang 24

- Sử dụng các phương pháp lập luận.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, Soạn bài, học bài,bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận?

- Tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

- Sau khi tìm hiểu đề: lập ý: xác định luận điểm cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phục, tìm luận cứ -> sắp xếp theo trình tự hợp lí

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

Sau khi tìm hiểu đề, lập ý cho bài nghị luận, các em cần nắm bắt được bố cục bài văn nghị luận có mấy phần? Nhịêm vụ của từng phần và phương pháp lập luận ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.

Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta”

Xem sơ đồ theo hàng dọc, hàng ngang

nhận xét về bố cục và cách lập luận?

Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy

đoạn? Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?

- Đoạn 1: Dân ta có một lòng nồng nàn

yêu nước…

- Đoạn 2: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng

chiến vĩ đại…

- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…

- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…

Phương pháp lập luận được sử dụng trong

Đ1: Trong lịch sử: C1: Giới thiệu khái

quát C2: Liệt kê dẫn chứng C3: Xác định

thái độ, tình cảm

Đ2: Trong hiện tại: C1: Khái quát chuyển

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

1 Ví dụ

2 Nhận xét

* Bài ;văn có bố cục ba phÇnP1: Đoạn đầu: đặt vấn đềP2: § 2, 3: giải quyết vấn đềP3: đoạn 4: kết thúc vấn đề

- Toàn đoạn có 15 câu, 1 câu nêu vấn

đề, 13 câu làm rõ vấn đề, 1 câu chốt lại

Trang 25

ý.C2,3,4: liệt kê dẫn chứng theo các bình

diện C5: Khái quát nhận định, đánh giá

Hãy xác định các phương pháp lập luận

trong bài văn?

Hãy chứng minh các quan hệ trong

phương pháp lập luận của bài văn? ( Học

sinh thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút)

Nói quan hệ hàng dọc 1, 2 là lập luận

tương đồng theo thời gian đúng hay sai?

Tại sao?

- Đúng Vì 3 đoạn đầu đều tập trung nói

lên tinh thần yêu nước , đoạn cuối nói lên

bổn phận của chúng ta trong hiện tại, khơi

dậy tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Vậy phương pháp lập luận ở đây là gì?

* Phương pháp lập luận như chất keo gắn

bố cục với lập luận của bài văn nghị luận

+ Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian

+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theo thời gian

+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, so sánh

- Cách tạo mối liên kết giữa bố cục và các phần

- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ

- Kết bài: Đoạn còn lại

- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt

- Em… giống như

Trang 26

- Câu chuyện… tiền đồ

3 CỦNG CỐ

Nắm vững nội dung bài học

4, HƯỚNG DẪN HỌCBÀI Ở NHÀ :

- Học bài và soạn bài mới

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Ngày soạn : 9/2/2013 Ngày giảng : 11/2/2013.7A Tiết 84 - Tập làm văn

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

- Ra quyết định: lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập đoạn/ bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau

3 Thái độ : nghiêm túc luyện tập

II Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, TLTK, bảng phụ

- HS: chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Trình bày bố cục của bài văn nghị luận? Có những phương pháp lập luận nào? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?

* Đáp án : Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần … Người ta thường lập luận

theo các phương pháp sau: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng…

2- Bài mới: Ở các tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về văn nghị luận,cách làm

để có được một vb nghị luận tốt Để xác định xem khả năng ứng dụng lý thuyết vào bài làm như thế nào tiết này chúng ta sẽ đi vào “Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn NL.”

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(10’)

?) Em hiểu như thế nào về lập luận?

- 2 HS trả lời

- 1 HS dọc VD

?) Trong các câu trên, bộ phận nào là luận

cứ? Bộ phận nào là kết luận thể hiện tư

tưởng của người nói?

?) Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận

là như thế nào?

- Luận cứ nêu nguyên nhân, kết luận nêu kết

quả

?) Có thể thay đổi vị trí của luận cứ và kết

luận cho nhau không?

- Có.Vì nội dung không thay đổi

* GV treo bảng phụ chép bài tập 2

- HS lên điền luận cứ phù hợp

* Lưu ý: 1 kết luận có thể có nhiều luận cứ

- Là những kết luận có tính khái quát, có ý

nghĩa phổ biến đối với xã hội

- Lập luận trong đời sống: mang tính cảm

tính, tính hàm ẩn, không tường minh

- Lập luận trong nghị luận: có tính lí luận,

chặt chẽ và tường minh

- Cả 2 đều là kết luận

* GV: Luận cứ và kết luận trong văn nghị

luận không thể tuỳ tiện, linh hoạt như trong

đời sống Trong văn nghị luận, mỗi luận cứ

chỉ cho phép rút ra một kết luận

* HS trả lời câu hỏi 2 (34) – phần l2

“ Sách là người bạn ” như tiết 80

b) vì chẳng có ai tin mìnhc) Mệt mỏi quá

d) Cha mẹ là thầy dạy đầu tiên e) Nghỉ hè đã đến

3 Bài tập 3(33)a) đi xem phim đi !(đi dạo đi)b) phải ôn suốt ngày thôi!

c) ai cũng khó chịud) phải độ lượng (gương mẫu( chứ)

- Mỗi luận cứ chỉ rút ra một kết luận

- Luận điểm là kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến

Trang 28

3 Củng cố

4 Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại các khái niệm: luận cứ, luận điểm, lí lẽ trong văn nghị luận

- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng việt

? Trả lời câu hỏi SGK

? Sưu tầm dẫn chứng minh hoạ

? Tìm luận điểm, luận cứ và nhận xét cách lập luận

* Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn : 9/2/2013 Ngày giảng : 11/2/2013 7a

Tiết 85 - Văn bản

HDDT: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

< Đặng Thai Mai>

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu được những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự

phân tích, chứng minh của tác giả Nắm được những nét nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: Lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: - Phân tích và cảm nhận

* Kĩ năng sống :

- Tự nhận thức được sự giàu đẹp của tiếng Việt.

- Làm chủ bản thân: xác định được mục tiêu rèn luyện và giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về sự giàu đẹp của tiếng Việt

3 Thái độ : HS thêm yêu tiếng nói của dân tộc mình.

II Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, TLTK

- HS: chuẩn bị bài, tìm dẫn chứng minh hoạ

III Tiến trình giờ dạy

1- Kiểm tra bài cũ (15’) Viết đoạn văn ngắn từ 5- 7 câu trình bày suy nghĩ của em về nội dung của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”? Trong giai đoạn hiện nay lòng yêu nước được biểu hiện như thế nào?

* Yêu cầu về nội dung: trình bày được 2 ý cơ bản:

Trang 29

- Bài văn bằng dẫn chứng cụ thể, phong phú giàu sức thuyết phục đã làm sáng tỏ chân

lí: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta

- Trong giai đoạn hiện nay, lòng yêu nước được thể hiện:

+ Bảo vệ chủ quyền tổ quốc, giữ vững an ninh quốc gia

+Học tập tốt, góp phần xây dựng quê hương đất nước

+ Thi đua sáng tạo trong mọi lĩnh vực “ Những người thi đua nhất là những người yêu nước nhất”

* Hoạt động 1.

- Giới thiệu t/g

H Nêu sơ lược G Chốt

? Nêu xuất xứ của vb

chất giàu đẹp của tiếng Việt

- Đoạn 3: Chứng minh cái đẹp, cái hay

của tiếng Việt về các mặt: ngữ âm, từ

vựng, ngữ pháp

* Hoạt động 2.

? Bài văn NL v.đ gì? V.đ ấy được thể

hiện ở câu nào?

? V.đ NL này gồm mấy l/đ?

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả :

- Đặng Thai Mai(1902-1984)quê ở Nghệ An

- Là nhà giáo, nhà văn, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động văn hoá, xã hội nổi tiếng

Trang 30

đâu? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Yêu cầu hs lấy bút chì gạch chân các

luận cứ trong văn bản

- Gv Chốt

? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng

Việt, tác giả đã dựa trên những đặc sắc

nào trong cấu tạo của nó?

? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả

xác nhận tiếng Việt rất hay?

- H Phát hiện Lấy d/c làm rõ những

khả năng đó của tiếng Việt

- Ví dụ :

+ Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi

(Ca dao) + Cùng trông lại cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?

( Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm)

+ Chị ấy năm nay còn gánh thóc

Dọc bờ sông trắng nắng chang chang

(Hàn Mặc Tử) + Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

3.2 Biểu hiện giàu đẹp của TV.

- Giàu thanh điệu

b Tiếng Việt rất hay:

- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa

- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn

- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cách nói mới

-> Sự phát triển của tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc

-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái đẹp, cái hay của TV được thể hiện trên

Trang 31

? Điểm nổi bật trong NT NL ở bài này

(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm

các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều

đang nói)

- Gv Giới thiệu luôn thành phần chú

thích của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận

biết

* Hoạt động 3.

? Khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

Bình: Dân tộc Việt Nam có thể tự hào

với bạn bè năm châu rằng chúng ta là

một dân tộc có vốn văn hoá lâu đời và

Tiếng Việt của chúng ta là thứ tiếng nói

đẹp và hay vào bậc nhất của nhân

loại.Do vậy là con dân đất Việt chúng

ta phải có trách nhiệm giữ gìn và phát

huy giá trị cao đẹp của tiếng nói dân

- Kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giải thích,lập luận chứng minh và bình luận bằng những lí lẽ , dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch - phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện

- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt: cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận

- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát

- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)

4 Tổng kết.

4.1 Nội dung:

- Khẳng định vẻ đẹp và sức sống của Tiếng Việt bằng những dẫn chứng cụ thể,tiêubiểu

- Sức sống của TV là mãi mãi

Trang 32

3 Củng cố:(1’) Qua văn bản em học được những gi về cách viết của tác giả?

4 Hướng dẫn về nhà(2’)

- Học bài, sưu tầm ví dụ và nhận xét về tiếng việt

- Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu

* Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn : 13/2/2013 Ngày giảng : 16/2/2013 7a

\Tiết 86 - Tiếng việt

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/

chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt

3 Thái độ:

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp

II Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

III.Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Câu đặc biệt là câu ntn? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?

- Ghi nhớ/sgk/28/29

? Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn

- Câu rút gọn : lược bỏ CN hoặc VN Hoặc thiếu cả CN và VN Có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục lại được những thành phần bị lược bỏ

- Câu đặc biệt : không xác định được CN, VN

? Chữa bài tập 3

2 Bài mới:

Trạng ngữ là một thành phần phụ nhưng có vai trò rất quan trọng trong việc đặt câu và viết đoạn văn.Tiết này chúng ta sẽ đi vào bài Thêm trạng ngữ cho câu

Trang 33

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

+ Người dân cày VN, dưới bóng tre

xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng

cửa, vỡ ruộng , khai hoang

+ Người dân cày VN dựng nhà, dựng

cửa, vỡ ruộng , khai hoang, dưới bóng

tre xanh, đã từ lâu đời

? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong

câu và thường nhận biết bằng dấu

hiệu nào?

Bài tập Hãy thêm TN cho các câu

sau và cho biết đó thuộc kiểu TN gì?

a, Ve kêu râm ran, phượng nở đỏ rực

b, Con mèo vồ gọn con chuột

c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ

c, Ngoài sân ~ nơi chốn

d, Để đạt danh hiệu học sinh giỏi ~

mục đích

e, Nêu lười biếng ~ ng/nhân

g, Bằng chiếc xe đạp cũ ~ phương

tiện

? Như vậy trạng ngữ có thể bổ sung

những nội dung gì cho câu

- Gv Chốt ý

A.Lí thuyết: Đặc điểm của trạng ngữ.

1 Kh¶o s¸t vµ Phân tích ngữ liệu:

+ Trạng ngữ bổ sung thông tin về:

- Dưới bóng tre xanh: ~ địa điểm, nơi chốn

- đã từ lâu đời: ~ thời gian

- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian

- từ nghìn đời nay: ~ thời gian

+ Vị trí: đầu - giữa - cuối câu

+ Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết

-> Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về (t), nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc

đã nêu trong câu

Trang 34

a, Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng,

những con chim hoạ mi, bằng chất

giọng thiên phú, đã cất lên những

tiếng hót thật du dương

b, Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê

toàn màu vàng - những màu vàng rất

khác nhau

c, Bây giờ đang là tháng tư, nước

sông A-mong chảy hiền, lao xao gió

Bài 2 Tìm trạng ngữ, gọi tên TN.

a, + Như báo trước : ~ cách thức

+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian

+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm

+ Dưới ánh nắng: ~ nơi chốn

b, + Với khả năng thích ứng: ~ cách thức

Bài 3: Phân loại trạng ngữ.

a,+ Buổi sáng: TN chỉ thời gian + Trên cây gạo ở đầu làng: TN chỉ nơi chốn

+ Bằng chất giọng thiên phú: TN chỉ phương tiện

b, + Mùa đông: TN chỉ thời gian + Giữa ngày mùa: TN chỉ thời gian

c, + Bây giờ đang là tháng tư: TN chỉ thời gian

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn chủ đề về quê

hương, trong đó có câu chứa thành phần trạng ngữ

3 Củng cố (1’) - Câu hỏi trong SGK

4 Hướng dẫn về nhà(1’)

- Học bài, hoàn thành bài tập 3 Ôn lại tiếng việt từ đầu năm

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

? Trả lời câu hỏi trong SGK

? Tìm đọc tham khảo các bài văn chứng minh

* Rút kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn : 15/2/2013 Ngày giảng :18/2/2013 7a

Tiết 87- Tập làm văn

Trang 35

TÌM HIỂU CHUNG

VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong vb nghị luận

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong vb nghị luận

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến

cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn lập luận chứng minh

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận chứng minh

1 Kiểm tra bài cũ :

? Em hiểu thế nào là lập luận ?

- Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận, mà kết luận đó là tư tưởng ( quan điểm, ý định ) của người nói, người viết

? Thế nào là luận điểm trong văn nghị luận ? Nêu ví dụ

- Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.Ví dụ:

+ Chống nạn thất học

+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

+ Sách là người bạn lớn của con người

+ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

2 Bài mới:

GV đưa ra nhận định: Trường THCS Mường Sại là ngôi trường có truyền thống học tập

Để các bạn ở các trường khác tin vào câu nói này thì em phải làm gì?

- HS trả lời,gv dẫn vào bài mới

- G Đưa tình huống

A Lí thuyết: Mục đích và phương pháp chứng minh.

Trang 36

- H Thảo luận câu hỏi 1 (sgk 41).

- H Rút ra mục đích, phương pháp của

c.m

- Gv Giới thiệu những yếu tố có thể

làm bằng chứng

? Em hiểu thế nào là chứng minh?

- H Suy luận, trả lời

chứng được nêu trong bài?

? Mục đích của việc nêu d/c như vậy

- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vật chứng,

sự việc, số liệu

1.2 Ghi nhớ 1

- Chứng minh là dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thực

2 Trong văn bản nghị luận.

1.1 1 Kh¶o s¸t vµ Phân tích ngữ liệu: Phân tích ngữ liệu: vb: “Đừng sợ vấp ngã”.

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

+ Những người nổi tiếng từng vấp ngã: (5 d/c)

- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản

- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng 15/22

- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học

- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần

- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếu chất giọng

* Nhận xét:

- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là chủ yếu)

- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã được thừa nhận

- Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân

Trang 37

? Qua vb em hiểu thế nào là phép lập

để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy

- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục

3 Củng cố: GV treo bảng phụ.

* Lí do nào khiến cho bài văn viết theo phép lập luận CM thiếu tính thuyết phục?

A Luận điểm được nêu rõ ràng, xác đáng

B Lí lẽ và dẫn chứng đã được thừa nhận

C Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm

(D) Không đưa dẫn chứng, đưa lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm

Ngày soạn : 15/2/2013 Ngày giảng : 18/2/2013 7a

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong vb nghị luận

Trang 38

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong vb nghị luận

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến

cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn lập luận chứng minh

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận chứng minh

1 Kiểm tra bài cũ :

? Em hiểu thế nào là chứng minh trong đời sống?

- Chứng minh là dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thực

? Em hiểu thế nào là chứng minh trong văn nghị luận?

- Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ, bằng chứng chân thật đã được công nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy

? Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?

- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phuc

Bài 1: Văn bản “Không sợ sai lầm”.

+ Luận điểm: Không sợ sai lầm, cần biết rút kinh

nghiệm trước những sai lầm để thành công

+ Những câu mang luận điểm:

- Không sợ sai lầm

- Thất bại là mẹ thành công

- Những người sáng suốt dám làm số phận mình

+ Phương pháp chứng minh: Đưa ra các lí lẽ:

- Lí lẽ 1: K/định con người ai cũng có lúc sai lầm

- Lí lẽ 2: Người nào sợ sai lầm sẽ không tự lập được( đưa dẫn chứng)

- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhưng thất bại là mẹ của thành công

- Lí lẽ 4: Khi phạm sai lầm cần suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm đường khác để tiến lên

Trang 39

- Bài “Không sợ sai lầm”: chủ yếu đưa lí lẽ và phân tích lí lẽ.

Bài 2: Cho đề bài:

Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc của người VN Bằng các bài ca dao dã học và đọc thêm,

em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

(1) Kiểu bài: Nghị luận chứng minh.

Phạm vi d/c: Ca dao đã học và đọc thêm.

(2) Luận điểm chính: Tình cảm gia đình.

(3) Luận cứ:

a, Công cha đạo con

b, Ngó lên luộc lạt nhiêu

c, Anh em như đỡ đần

d, Râu tôm nấu ngon

(4) Lập ý:

Tình cảm gia đình Cha mẹ Ông bà Anh em Vợ chồng con cái con cháu

3 Củng cố.

- HS đọc bài đọc thêm, xác định phép lập luận của bài văn

- G khái quát nội dung kiến thức cơ bản

4 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thiện các bài tập

- Sưu tầm các vb chứng minh để làm tài liệu học tập

Ngày soạn : 20/2/2013 Ngày giảng : 23/2/2013 7a

\Tiết 89 - Tiếng việt

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp)

Trang 40

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.

- Phân biệt các loại trạng ngữ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/

chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt

3 Thái độ:

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp

II Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

III.Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ thường bổ sung về những mặt nào cho sự việc nói trong

câu

-Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

? Về hình thức, trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu

- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu

- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin

cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực

tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)

- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên

sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)

? Trong VBNL, em phải sắp xếp luận cứ theo

A Lí thuyết:

I Công dụng của trạng ngữ.

1 Kh¶o s¸t vµ phân tích ngữ liệu:

a, Thường thường, vào khoảng đó: ~ thời gian

b, Sáng dậy: ~ thời gian

c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm

d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian

e, Trên nền trời trong xanh:

~ địa điểm

g, Về mùa đông: ~ thời gian

Ngày đăng: 24/01/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - VĂN 7 KÌ 2 ĐANG SD
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 114)
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - VĂN 7 KÌ 2 ĐANG SD
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 118)
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - VĂN 7 KÌ 2 ĐANG SD
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 136)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w