Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp Bước 2 : Làm việc cả lớp - Nói tên những thức ăn giàu chất đường bột có trong các hính ở trang 11 SGK.. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước
Trang 1C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Mở đầu :
- Kiểm tra đồ dùng học tập
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
+ Mục tiêu : Phân biệt yếu tố con người sinh vật
cần , yếu tố chỉ có con người cần
- Cách tiến hành :
Bước 1 : GV phát phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết
Trang 2qủa làm việc với phiếu học tập
Bước 3 :
Dựa vào kết quả làm việc PHT trả lời
- Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì
Bước 1 : Tổ chức thành 3 đội chơi
Bước 2 : Hướng dẫn cách chơi
Bước 3 : Tiến hành chơi
- Cần thức ăn, nước uống , không khí , ánh sáng , nhiệt độ , để duy trì sự sống
- Con người chúng ta cần gì để duy trì sự sống ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Khi ô -xi Cơ Khí các bô níc
Trang 3C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
-Con người cần gì để sống ?
-GV nhận xét
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :
+ Mục tiêu : Kể những gì cơ thể lấy vào và thải ra
trong quá trình sống nêu được thế nào là trao đổi
- Yêu tố nào cần cho đời sống con người mà không
thể hiện qua hình vẽ được ?
- Vậy tìm xem cơ thể con người lấy những gì và thải
Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
với môi trường
+ Mục tiêu : HS trình bày một cách sáng tạo
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường theo tưởng tượng
- Lấy : thức ăn , nước uống , không khí
- Thải : phân nước tiểu mồi hôi ….là những chất cặn
bã
- HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn
- HS trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Là quá trình lấy thức ăn nước uống từ môi trường
và thải ra môi trường những chất cặn bã
- Có trao đổi chất mới sống và phát triển được
- HS hiểu sơ đồ sự trao đổi chất và vẽ sau đó mở SGK quan sát hình 2 trang 7
- Nhóm làm việc
- Từng nhóm lên trình bày kq làm việc các HS khác nhận xét
Trang 4D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Sự trao đổi chất là gì ? động vật có cần trao đổi chất không ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài tập vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
Duyệt tuần 1:
………
………
………
……
Tuần 2: Thứ ba: 11 tháng 9 năm 2012 Tên bài dạy : Trao đổi chất ở người ( tt )
A MỤC TIÊU :
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa , hô hấp , tuần hoàn , bài tiết
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 8 ,9 SGK
- Phiếu học tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Thế nào là trao đổi chất ?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : xác định những cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất ở người
+ Mục tiêu : Kể tên những biểu hiện vai trò của cơ
quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất
- Bước 1 : Quan sát và thảo luận theo cặp
- Chỉ vào hình nói tên các cơ quan ?
- Nêu chức năng của chúng ?
-1 – 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- HS quan sát các hình trong SGK và thảo luận theo cặp
Trang 5Trong các cơ quan trên cơ quan nào trực tiếp trao
đổi chất với môi trường ?
- Bước 1 : Phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ hình 5 SGK
Và tấm phiếu ghi từ còn thiếu
- Cách chơi : các nhóm thi đua ghép chữ
- Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- GV nhận xét
Bước 3 :
- Trính bày mối qua hệ giữa các cơ quan trong cơ thể
trong quá trình thực hiện trao đổi chất cơ thể và môi
trường
Bưỡc 4 : Làm việc cả lớp
- Điều gì sẽ sảy ra nếu một trong các cơ quan trên
ngừng hoạt động ?
- GV kết luận nội dung bài học
- Cơ quan tiêu hoá , hô hấp , tuâàn hoàn , bài tiết
- Tiêu hoá : tiêu hoá thức ăn lấy chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
- Hô hấp : trao đổi khí
- Tuần hoàn : đưa máu đến toàn cơ thể
- Bài tiết : thải ra ngoài chất cặn bã
- Tiêu hoá , bài tiết , hô hấp
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
Trang 6
Thứ sáu: 14 tháng 9 năm 2012
Tên bài dạy : Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Vai trò của chất bột đường
A MỤC TIÊU :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường ,chất đạm , chất béo , Vi – ta –min ,chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo ,bánh mì , khoai , ngô , sắn …
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động
và duy trì nhiệt độ cơ thể
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 10 ,11 SGK
- Phiếu học tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1
Tập phân loại thức ăn
Mục tiêu : Sắp xềp thức ăn hằng ngày vào nhóm
động vật và thực vật , phân loại thức ăn dựa và chất
- Có nguồn gốc từ thực vật : rau cải , đậu cô ve , bầu mướp , nước cam …
- Dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 7Tìm hiểu vai trò của chất đường bột
Mục tiêu : nói về vài trò của chất đường bột
Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Nói tên những thức ăn giàu chất đường bột có trong
các hính ở trang 11 SGK
- Kể tên các thức ăn chứa chất bột ăn hằng ngày ?
- Nêu tên thức ăn chứa chất bột đường mà em
thích ?
- Vai trò của nhóm thức ăn bột đường ?
- GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 3 :Xác định nguồn gốc … bột đường
Mục tiêu : nhận ra thức ăn bột đường có nguờn gốc
thực vật
Bước 1 : GV phát phiếu học tập
Bước 2 :Chữa bài tập cả lớp
- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường ở trang 11 SGK
- Gạo , ngô bánh quy , bánh mì , khoai tây , chuối bún , khoai tây
- Cơm, mì sợi , khoai lang
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn ?
- Nêu vai trò của chất dường bột đối với cơ thể
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
Duyệt tuần 2
………
………
………
- Kể tên một số thức ăn chứa chất đạm ( thịt cá , trưng , tôm , cua,… ) chất béo ( mỡ , dầu ,bơ )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :
+ chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A , D , E , K
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 12 ,13 SGK
- Phiếu học tập
Trang 8C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn đường bột ?
- Kể tên 4 nhóm thức ăn mà em đã học ?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1
- Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo
Mục tiêu : Nói tên và nêu vai trò của thức ăn chứa
chất đạm và chất béo
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm béo trong
hình 12 , 13 SGK
- Tìm hiểu vai trò chất đạm chất béo ở mục bạn cần
biết 12, 13 SGK
Bước 2 :
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ở hình 12
SGK
- Kể tên những thức ăn chứa mà em ăn hàng ngày
,hoặc em thích ăn ?
- Tại sao hàng ngày cần ăn những thức ăn chứa nhiều
chất đạm ?
- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hàng
ngày ?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất
béo ?
- GV nhận xét và bổ sung câu trả lời
Hoạt động 2 :
- Xác định nguồn gốc thức ăn chứa nhiếu chất đạm
và chất béo
Bước 1 : GV phát phiếu học tập
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học
- 1 – 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- Đậu nành , thịt lợn , trứng gà , vịt quay , cá tôm …
- Cua , thịt lợn , đậu nành …
- Cá , cua , thịt , trứng gà… - ( HS khá , giỏi ) - Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể tạo ra tế bào mới - Dừa , dầu , lạc , mỡ…
- ( HS khá , giỏi ) - Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min - HS lần lượt trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm TT Tên thức ăn Nguồn –TV Nguồn –ĐV 1 Đậu nành +
2 Thịt +
3 Rau +
4 Trứng +
5 Cà chua +
Trang 9tập trước lớp Các nhóm khác bổng sung sửa bài
- GV nhận xét bổ sung
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Chất đạm và chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ thể
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
- Nêu vai trò của vi ta min , chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể ;
+ Vi – ta – nim rất cần cho cơ thể , nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể , tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống , nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đàm bảo hoạt đng65 bình thường của bộ máy tiêu hóa
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 14 ,15 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra
- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể ?
- Chất béo có vai trò như thế nào dối với cơ thể ?
- GV nhận xét
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
Trang 10Mục tiêu : Nêu được vai trò của các chất nói trên
Bước 1 : Thảo luận vai trò của vitamin
- Kể tên một số vitamin mà em biết ?
- Nêu vai trò của vitamin đó ?
- Nêu vai tró của nhóm thức ăn chứa vitamin đối với
cơ thể?
Bước 2 : Thảo luận vai trò chất khoáng
- Kể tên các chất khoáng mà em biết ? nêu vai trò
của chất đó ?
- Vai trò của chất khoáng đối với cơ thể ?
- GV nhận xét bổ sung
Bước 3: Thảo luận vai trò của chất xơ
- Tại sao phải ăn các thưc ăn có chất xơ ?
- Hằng ngày ta cần uống khoảng bao nhiêu nước ?
C : chảy máu chân răng
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
- Chất khoáng : sắt , can xi Thiếu sắt gây thiếu máu,thiếu can xi , ảnh hưởng hoạt động của tim loãng xương
- ( HS khá , giỏi ) - Tạo ra các men thúc đẩy vào điều khiển các hoạt động cơ thể
- Giúp cơ thể thải được chất cặn bã
- Khoảng 2 lít nước
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nêu vai trò của các thức ăn chứa vitamin đối với cơ thể ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
Trang 11- Biết phân biệt được thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- Chỉ váo bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường ,nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng : ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độnhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và hạn chế muối
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 16 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Nêu vai trò của các thức ăn chứa vitamin , kể tên
các thức ăn có chứa vitamin ?
- Nêu vai trò của các chất khoáng đối với cơ thể ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết phải phối
hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi
Mục tiêu : Giải thích sự phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi
Bước 1 : Thảo luận nhóm
- Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn ?
- Nếu ngày nào em củng ăn một vài món cố định em
Trang 12Bước 1: Làm vịêc cà nhân
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- Hãy nói tên nhóm thức ăn , cần ăn đủ ,ăn vừa phải
, có mức độ hạn chế ?
Bước 3 : Làm việc cà lớp
- GV kết luận
Hoạt động 3 :Trò chơi đi chợ
Mục tiêu : biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa phù
hợp
Bước 1 : GV hướng dẫn cách chơi : thi kể hoặc viết
tên các thức ăn uống hằng ngày
- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời
- HS báo cáo kết quả làm việc dạng đố nhau
- Chia ba tổ thi đua vối nhau
- Biết được tại sao cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
- nêu ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dể tiêu hóa hơn đạm của gia súc , gia cầm
Trang 13GIÁO VIÊN HỌC SINH
I / Kiểm tra
- Tại sao ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :
- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều đạm
Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa nhiều
đạm
Bước 1 : Tổ chức
-GV chia lớp thành hai đội
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- Thời gian chơi là 7 phút
- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói sai là
Bước 1 : Thảo luận nhóm
- Chỉ ra món ăn nào chứa đạm động vật và đạm
thưc vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ? Để giải thích câu hỏi này GV yêu
cầu HS làm việc trên phiếu học tập
Bước 2 : Làm việc PHT
- Đọc thông tin trong PHT trả lời :
a Tại sao không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn
- Hai đội chơi như hướng dẫn
- Lớp đọc lại danh sánh các món ăn
- Canh chua , mực xào , canh tôm , đậu hà lan …
- Để cung cấp cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng
- Lớp chia nhóm thực hiện
- Mỗi loại đạm có chất bổ ở tỉ lệ khác nhau , ăn kết hợp giúp cơ thể tiêu hoá tốt
- Vì đạm cá dể tiêu hoá hơn đạm thịt , tối thiểu nên
ăn ba bữa cá trong 1 tuần
Trang 14Bước 3 :
- GV nhận xét chốt ý chính
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 2 –3 em đọc lại
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hay chỉ ăn đạm thực vật
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau
Duyệt tuần 4
………
………
………
****************************************
Tuần 5
Thứ ba: 02/10/2012 Tên bài dạy : Sử dụng hợp lí các chất và muối ăn
( Chuẩn KTKN : 92 ; SGK : 20 )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Biết được cẩn ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối iốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) , tác hại của thói quen ăn mặn ( dể gây bệnh huyết áp cao )
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 20, 21 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Tại sao ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
- 2 HS trả lời
Trang 15- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :
- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo
Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa nhiều
chất béo
Bước 1 : Tổ chức
-Chia nhóm mỗi tổ chọn một bạn rút thăm xem đội
nào nói trước
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- Thời gian chơi là 5 phút
- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói sai là
- Lập danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo ,
chỉ ra món nào béo ĐV món nào béo TV ?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo ĐV và
chất béo TV ?
Hoạt động 3 :
- Thảo luận về lợi ích của muối iốt
- GV giới thiệu những tranh tư liệu về vai trò của
muối iốt
- GV cho HS thảo luận
- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể ?
- Tại sao không nên ăn mặn ?
- GV nhận xét bổ sung , rút ra nội dung bài học
- 2 HS nhắc lại
- Lớp chia 4 tổ lên rút thăm
- Lần lượt hai đội nói tên thức ăn chứa nhiều chất béo ( Gà rán , mỡ , dừa ,….)
- Hai đội chơi như hướng dẫn
- HS ghi vào giấy nháp theo yêu cầu trình bày kết quả
Trang 16D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc ĐV và TV
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau
+ Một số biện pháp thục hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chọn thức ăn tươi , sạch , có giá trị dinh dưỡng , không có màu sắc mùi vị lạ ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm ,dụng cụ và để đun nấu ; nấu chín thức ăn , nấu xong nê ăn ngay ; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dúng hết )
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 22, 23 SGK
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Tại sao ta không nên ăn mặn ?
- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :
- Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín
Mục tiêu : Biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau
quả chín hằng ngay
Bước 1 :
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
Trang 17- Các loại rau quả chín được khuyên dùng với liều
lượng như thế nào ?
Bước 2 :
- GV điều khiển cả lớp trả lời các câu hỏi :
- Kể tên một số loại rau , quả các em vẫn ăn hằng
ngày ?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả ?
Hoạt động 2 :
- Xác định tiêu chuẩn thực phẫm sạch và an toàn
Mục tiêu : Giải thích thế nào là thực phẫm sạch và
an toàn
Bước 1 : Nhóm 2 HS cùng trả lời câu hỏi
- Theo bạn thế nào là thực phẫm sạch và an toàn ?
Bước 2 :
- GV giúp các em phân tích các ý sau :
Ù- Là thực phẫm được nuôi trồng theo quy trình
hợp vệ sinh
- Các khâu chế biến chuyên chở , bảo quản hợp vệ
sinh
Hoạt động 3 :
Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẫm
Bước 1 :Làm việc nhóm
- Nhóm 1 : Cách chọn thức ăn tươi sạch
- Nhóm 2 : Cách chọn đồ hộp và chọn những thức
ăn được đóng gói
- Nhóm 3 : Sử dụng nước sạch rửa thực phẫm , ăn
chín
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV nhận xét chung
- HS xem sơ đồ tháp dinh dưỡng
- Rau và quả chín được khuyên dùng cần ăn đủ với
số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn khác
- Rau muốn , rau lang , cải bắp , dưa hấu , cà chua , mướp …
- ( HS khá , giỏi ) - Giúp cơ thể chóng táo bón
- HS quan sát hình 3,4 SGK để trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- Hình dạng bên ngoài lành lặn …
- Xem ngày sản xuất và hạn sử dụng có in trên bao bì - Chọn nước sạch để rửa rau , và thức ăn phải nấu chín - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét D CŨNG CỐ - DẶN DÒ : - Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày ? - Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau Duyệt tuần 5 ………
………
………
……
Trang 18
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn : làm khô , ướp măn , ướp lạnh , đóng hộp …
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 24, 25 SGK
- Phiếu học tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
-VÌ sao cần ăn nhiều rau quả chín hằng ngày ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 :
- Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn
Phơi khôĐóng hộpƯớp lạnhƯớp lạnhLàm mắm ( ướp nặn )Làm mứt ( cô đặc có đường )Ướp muối ( muối cá )
Trang 19- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
Bước 3 : GV cho HS làm bải tập
- Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây , cách
nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt
động ? cách nào ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẫm ?
Hoạt động 3 :
Bước 1 : GV phát phiếu học tập cho các cách
Nội dung : Điền tên các loại thức ăn và cách bảo
a / Phơi khô , nướng sấy
b / Ướp muối , ngâm nước muối
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
-Kể tên các cách bảo quản thức ăn , nêu VD về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng :
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
Trang 20B CHUẨN BỊ
- Hình trang 26, 27 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
-Nêu VD về một số loại thức ăn và cách bảo quản ?
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-GV yêu cấu cácnhóm trưởng điều khiển
- Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương suy dinh
Thảo luận cách phòng bệnh thiếu dimh dưỡng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Ngoài các bệnh còi xương , suy dinh dưỡng , bướu
cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng ?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu
dinh dưỡng ?
- GV nhận xét
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi
- Trò chơi thi kể tên một số bệnh
- Nguyên nhân : ăn không đủlượng và thiếu chất đạm
sẽ bị suy dinh dưỡng, thiếu vita min D còi xương , thiếu iốt bệnh bướu cổ
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung
- ( HS khá , giỏi )
- Bệnh quáng gà khô mắt do thiếu vi ta min A, bệnh phù do thiếu vi ta min B, bệnh chảy máu chân răng thiếu vi ta min C
- Cần ăn đủ chất đủ lượng , cần theo dõi cân nặng thường xuyên
-HS trả lời các câu hỏi trên
Trang 21Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- VD đội 1 nói thiếu chất đạm dội 2 trả lời sẽ bị suy
dinh dưỡng và ngược lại đội hai nói tên bệnh đội 2
trả lời ( thiếu chất …)
- Đội nào sai là thua cuộc, Kết thúc tró chơi GV
tuyên dương đội thắng cuộc
- GV nhận xét chung
- Lớp chia làm hai đội
- Mỗi đội cử một nhóm trưởng ra rút thăm xem đội nào nói trước
- Hai đội chơi theo hướng dẫn
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
-Kể tên một số bệnh do thiếu dinh dưỡng ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau
Ký duyệt tuần 6:
………
………
………
……
………
………
………
**********************************
Tuần 7
Thứ ba: 16/10/2012 Tên bài dạy : Phòng bệnh béo phì
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)
Trang 22Nêu cách phòng bệnh béo phì :
+ ăn uống hợp lí , điều độ , ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể , đi bộ vả luyện tập TDTT
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Kể tên một số chất do thiếu chất dinh dưỡng ?
- Nêu cách phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì
Mục tiêu : Nhận dạng và nêu tác hại của bệnh béo
phì ?
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-GV chia nhóm nhỏ và phát phiếu học tập
- ND câu 1 : Chọn câu đúng theo dấu hiệu nào dưới
đây không phải béo phì ở trẻ em
+ Cần làm gì khi khi em bé hoặc bản thân bạn bị
béo phì hay có nguy cơ béo phì ?
- GV nhận xét chốt ý đúng
Hoạt động 3 : Đóng vai
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm 1
tình huống : GV nêu lên 1 số tình huống
- Ăn quá nhiều , ít hoạt động
- Giảm ăn vật , tăng ăn những thức ăn ít năng lượng
ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lí , năng vận động luyện tập thể dục thể thao
- Các nhóm lắng nghe tình huống của mình để thực hiện
Trang 23Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh béo phì ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Kể tên một số bệnh lây qua dường tiêu hoá : tiêu chảy , tả , lị ….
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa : uống nước lã , ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa :
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 24I / Kiểm tra
-Nêu nguyên nhân gây bệnh béo phì ?
- Nêu cách phòng như thế nào ?
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá
Mục tiêu : kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
GV đặt vấn đề
- Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng tiêu chảy
,khi đó sẽ cảm thấy thế nào ?
- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá khác mà
em biết ?
- Các bệnh lây qua đường tiêu hoá có nguy cơ như
thế nào ?
Hoạt động 2 : nguyên nhân và cách phòng
* GDBVMT : Qua các tranh vẽ SGK giáo dục HS
cần giữ môi trường xung quanh sạch sẽ
Mục tiêu : nêu nguyên nhân và đề phòng
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 30 ,31 và trả
lời câu hỏi :
- Việc làm của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị
lây bệnh qua đường tiêu hoá ? tại sao ?
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể phòng
được các bệnh lây qua đường tiêu hoá ?
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá
Bước 2 : làm việc cả lớp
Hoạt động 3 Ve õtranh cỗ động
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2 : thực hành
Bước 3 : Trình bày và đánh giá
- GV đánh giá tuyên dương , nhận xét
- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh đường tiêu hoá?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống
Ký duyệt tuần 7:
Trang 25- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : hắt hơi , sổ mũi , chán ăn , mệt mỏi , đau bụng , nôn , sốt
- Biết nói với cha mẹ , người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu , không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 32, 33 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Hãy kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?
-Hãy nêu lên cách đề phòng như thế nào ?
GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Quan sát và kể chuyện
Mục tiêu :Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi
bị bệnh
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu
Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV dặt câu hỏi cho HS liên hệ
+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc ?
+ Khi bệnh đó em cảm thấy thế nào ?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không
bình thường , em phải làm gì? Tại sao ?
Trang 261 B ạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở
trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?
2 Đi học về , Hùng định nói với mẹ bị mệt và đau
đầu nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên Hùng
không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?
Bước 2 : làm việc theo nhóm
- Các nhóm hội ý lời thoại và diễn xuất
- Vài HS lên đóng vai , các nhóm khác theo dõi thảo luận để đi đến ứng xử đúng
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ? Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình thường, em làm gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống
************************************
Thứ sáu: 26/10/2012
Tên bài dạy : Ăn uống khi bị bệnh
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất , chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Biết ăn uống hợp lí khibi5 bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân hoạc người thân bị tiêu chảy
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 34, 35 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 271 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với
người mắc bệnh thông thường
*Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi bị một số
bệnh thông thường
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh
thông thường?
+ Đối với người ốm nặng nên cho họ ăn đặc hay
loãng ? Tại sao ?
+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá
ít nên cho ăn thế nào?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3 : làm việc cả lớp
- GV nêu kết luận
Hoạt động 2 : Thực hành pha dung dịch ô ra dôn và
chuẩn bị nấu cháo muối
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và đọc lời thoại
trong hình 4 ,5
- Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần ăn
uống như thế nào ?
- Nên cho ăn loãng để thức ăn dể tiêu hoá
- Ăn nhiều lần trong ngày
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi do GV yêu cầu
- Đại diện các nhóm lên bóc thăm trả lời
- Một HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám bệnh 1 em đọc trả lời
- Phải uống dung dịch ô rê dôn hoặc nước cháo muối
- Người bị bệnh cần ăn uống như thế nào ? Nêu cách nấu cháo muối ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
Trang 28A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nêu được một số ví dụ nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Không chơi đùa gần hồ , ao , sông , suối ; giếng , chum , vại , bể nước phải có nặp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thức hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
B CHUẨN BỊ
- Hình trang 36, 37 SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường và khi bị bệnh tiêu chảy
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 1 : Thảo luận về các biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
*Mục tiêu : Kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nên và không nên làm gì dể phòng tránh
- 2 HS trả lời
- 2 HS nhắc lại
- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời
-Không chơi đùa gần bờ ao , giếng nước phải xây
Trang 29đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi
tập bơi hoặc đi bơi
*Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc
đi bơi
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận
động và tuân theo các qui tắc khi xuống hồ, …
- GV kết luận: Như mục ‘Em có biết’.
Hoạt động 3: Thảo luận
*Mục tiêu: Có ý thức và vận động mọi người cùng
phòng tránh tại nạn đuối nước
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm Giao mỗi nhóm
một tình huống để các em thảo luận:
+ Tình huống 1: Bạn Hùng đang chơi đá bóng về,
Nam liền rủ Hùng xuống ao gần nhà tắm
+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy một em nhỏ bị đánh
rơi đồ chơi xuống hồ nước và đang cố cúi xuống
lấy
+ Tình huống 3: Tuấn đang trên đường đi học về thì
trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết Tuấn cố đi
- Đại diện nhóm lên trính bày
- Các nhóm thực hiện thảo luân câu hỏi trên
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống đư a ra mặt lợi và mặt hại của các phưng án lưa chọn để tìm ra giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn trên sông nước
- Các nhóm lên đóng vai HS theo dõi đặt mình và vịtrí nhân vật
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn sông nước
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
Trang 30
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
Oân tập các kiến thức về :
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đối nước
B CHUẨN BỊ
- Các phiếu câu hỏi
- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng
tránh tại nạn sông nước?
-Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng
tránh tại nạn
GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
- GV đặt câu hỏi, nhóm nào giơ tay trước sẽ được
trả lời( Nếu đúng cộng điểm)
- Tiếp theo các nhóm khác lần lượt trả lời theo thứ
- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời
- 3 – 5 HS được cử làm giám khảo cùng theo dõi ghi lại các câu trả lời của các đội
Các đội hội ý nhau trước cuộc chơi
- Các nhóm lên trình bày
- HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn uống của mình
Trang 31trong tuần để tự đánh giá
- HS phát biểu kết quả của mình dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống để đánh giá theo tiêu chí trên
- Một số HS trình bày
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Thế nào là quá trình trao đổi chất ? Kể tên các nhóm dinh dưỡng cần cho cơ thể con người
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau
Ký duyệt tuần 9:
.
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đối nước
B CHUẨN BỊ
- Các phiếu câu hỏi
- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 32I / Kiểm tra
- Kiểm tra lại các câu hỏi ở phần Ôn tập tiết trước
GV nhận xét ghi điểm
II / Bài mới
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu và ghi tựa bài
2 / Bài giảng
Hoạt động 3 : Ai chọn thức ăn hợp lí
Bước 1 :Tổ chức hướng dẫn
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm các em sử
dụng những tranh ảnh , mô hình về thức ăn đã sưu
tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào có bữa
ăn đủ chất dinh dưỡng
- Yêu cầu HS về nói lại với cha mẹ và người thân
trong nhà những gì đã học qua hoạt đông này
Hoạt động 4 :
Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh
dưỡng hợp lí
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- HS làm việc cà nhân như đã hướng dẫn ở mục
Trang 33Thứ sáu: 09/11/2012
Tên bài dạy : Nước có những tính chất gì ?
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng , trong suốt , không màu , không mùi , không vị , không
có hình dáng nhất định ; nước chảy từ cao xuống thấp , chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhà dốc cho nước mưa
chảy xuống , làm áo mưa để mặc không bị ướt
B CHUẨN BỊ
- Nước , cốc ít đường muối , vải giấy túi ni lông
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / giới thiệu bài :
- GVgiới thiệu về chủ điểm vật chất và nặng lượng
2 / Bài giảng
Hoạt động 3: Phát hiện mùi màu của nước
Bước 1 :Tổ chức hướng dẫn
- GV chuẩn bị mỗi nhóm cốc nước , cốc đựng nước
muối , cốc đựng nước chè , cốc đưng nước sữa
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- Cốc nào là dựng nước cốc nào là đựng sữa ?
- Làm thề nào để biết điều đó
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- GV ghi các ý kiến của HS lên bảng
Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước
Bước 1 : Để chai lọ cốc quan sát ở các vị trí khác
nhau ngang ngược
- Khi thay đổi vị trí của chai hoặc lọ , hình dạng của
chúng thay đổi không ?
- Địa diện cácnhóm trình bày
- Hình dạng của chúng không thay đổi
- HS thảo luận dư đoán hình dạng của nước Rút ra kết luận
- Một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm và nêu nhận xét
Trang 34Bước 3 : Làm việc cả lớp
GV kết luận : Nước thấm qua một số chất
Hoạt động 5 Nước hòa tan một số chất
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Đổ nước vào túi ni lông , vải , giấy …
- Đại diện các nhóm báo cáo
*****************************
Trang 35
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể : lỏng , khí , rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
B CHUẨN BỊ
- Chai , cốc , nước đá
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Nước còn có thể nào nữa ?
+ Yêu cầu HS dùng khăn ướt lau mặt bảng và nhận
xét
+ Mặt bảng có ướt mãi không Nếu mặt bảng khô đi
thì nước đi đâu ?
- Mặt bảng sẽ khô đi , nước bị bốc hơi
- HS làm thí nghiệm thao nhóm quan sát và thảo luận
Trang 36GV nhận xét chốt ý chính : Hơi nước là nước ở thể
khí
Hoạt động 2: : Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
thể rắn và ngược lại
Bước 1 : Quan sát hình 4 , 5 SGK trả lời
- Nước trong khai đã biến thành thể gì ?
- Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất của nước ở các thể và tính chất ở
từng thể ?
Bước 2 Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào
- Các nhóm quan sát thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trong nhóm
- Lỏng , rắn , khí
- Cả ba thể trong suốtkhông màu , không vị Nước ởthể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
D CŨNG CỐ – DẶN
- HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau
Trang 37A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Biết mây , mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
B CHUẨN BỊ
- Hình vẽ trong SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đọc câu chuyện:
‘Cuộc phiêu lưu của giọt nước’/ 46,47 Sau đó nhìn
hình vẽ kể lại với bạn bên cạnh
Bước 2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời theo cặp các câu hỏi sau:
Mây được hình thành như thế nào?
Nước mưa từ đâu ra?
Bước 3: Làm việc theo cặp
Bước 4: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
Hoạt động 2:
Trò chơi đóng vai: ‘Tơi là giọt nước’
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS hội ý và
phân vai theo:
để làm cho lời thoại thêm sinh động
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Trình diễn và đánh giá
Trang 38- GV nhận xét xem nhóm nào có sáng tạo
miêu tả về vai của mình
- Các nhóm khác nhận xét góp ý
D CŨNG CỐ – DẶN
- Trình bày mây được hình thành như thế nào?
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên : Chỉ vào sơ đồ và nói vể sự bay hơi ,
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
Nước
Trang 39B CHUẨN BỊ
- Hình vẽ trong SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Kiểm tra
- Trình bày mây được hình thành như thế nào?
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên và liệt kê
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên được phóng to lên bảng và giảng
Bước 2: Sau khi giúp HS hiểu sơ đồ / 48, GV yêu
cầu HS trả lòi câu hỏi: chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi và ngưng tụ cua nước trong tự nhiên
- GV chốt ý và kết luận
Hoạt động 2:
- Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
*Mục tiêu :
- HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở mục Vẽ/49
Bước 2: Làm việc cá nhân
Bước 3: Trình bày theo cặp
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu / 49 SGK
- 2 HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân
- HS lên trình bày HS khác nhận xét và góp ý kiến
Trang 40- Nêu được vai trò của nước trong đới sống , sản xuất và sinh hoạt :
+ Nước giúp cơ thể hấp thu những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ các thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa chất độc hại
+ Nước sử dụng trong đời sống hắng ngày , trong sản xuất nông nghiệp công nghiệp
B CHUẨN BỊ
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tài liệu về vai trò của nước
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Nước có vai trò gì đối với con ngưới?
Nước có vai trò gì đối với thực vật?
Nước có vai trò gì đối với động vật?
- GV yêu cầu HS trả lời vào giấy bằng bút dạ