1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 8 HK I

3 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20% 2.Phản ứng hóa học; Định luật bảo toàn khối lượng; Phương trình hóa học - Phản ứng hóa học, dấu hiệu xảy ra phản ứng hóa học.. - Định luật bảo toàn khối lượng.. - Tính khối lượng củ

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KÌ I NH: 2012 - 2013 MÔN : HÓA 8 THỜI GIAN : 60 PHÚT (KHÔNG KỂ THỜI GIAN CHÉP ĐỀ)

I / MA TRẬN:

1 Công

thức hóa

học Quy

tắc hóa trị

- Quy tắc hóa trị

- Viết CTHH

(20%) 2.Phản ứng

hóa học;

Định luật

bảo toàn

khối lượng;

Phương

trình hóa

học

- Phản ứng hóa học, dấu hiệu xảy ra phản ứng hóa học

- Định luật bảo toàn khối lượng

- Lập PTHH và xác định tỉ lệ số nguyên tử, phân tử

- Tính khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại

(60 %) 3.Mol và tỉ

khối của

chất khí

- Tính số mol và thể tích chất khí ở đktc

- Xác định khối lượng mol của chất khí

(20%) Tổng số

Tổng số

điểm

5đ (50%)

2 đ (20 %)

3đ (30%)

10 đ (100%)

Trang 2

II/ ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1: Phát biểu quy tắc hoá trị (1đ)

Câu 2 : Viết công thức hóa học của các hợp chất sau: (1đ)

a Canxi sunfat, biết trong phân tử có 1Ca, 1S và 4 O

b Kẽm clorua, biết trong phân tử có 1 Zn và 2Cl

Câu 3: Phản ứng hóa học là gì? Dấu hiệu nào để nhận biết có phản ứng hóa học

xảy ra? (2đ)

Câu 4: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng (1đ)

Câu 5: Đốt cháy 11,2g sắt trong khí clo thu được 32,5 gam sắt (III) clorua FeCl3 Tính số gam khí clo đã phản ứng (1đ)

Câu 6: (2đ) Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a/ Al + O2 -> Al2O3

b/ KOH + CuCl2 -> KCl + Cu(OH)2

Hãy lập các phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Câu 7: (2đ)

a/ Tính số mol của 16g Fe2O3 (0,5 đ)

b/ Tính thể tích (ở đktc) của 2,5 mol khí CO2 (0,5 đ)

c/ Hợp chất A có tỉ khối đối với H2 là 32 Hãy cho biết 5,6 lít khí A ( ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam?

Trang 3

III/ ĐÁP ÁN ( HƯỚNG DẪN CHẤM):

1 Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố

này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia

1 đ

2 a/ CaSO4

b/ ZnCl2

0,5 đ 0,5 đ

3 * Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

* Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có

chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa,

khí thoát ra…

1 đ

1 đ

4 Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng

5 Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

m

Fe+ mCl2 = m

FeCl3

m

Cl2 = m

FeCl3 - m

Fe = 32,5– 11,2= 21,3 (g)

0,5 đ 0,5 đ

6 a/ 4Al + 3O2 →t0

2Al2O3

* Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3: 2

b/ 2KOH + CuCl2 → 2KCl + Cu(OH)2

* Số phân tử KOH : Số phân tử CuCl2 : Số phân tử KCl: Số phân tử

Cu(OH)2 = 2 : 1: 2 : 1

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

7 a/Số mol của 16g Fe2O3

n

Fe 2 O 3

=16016 = 0,1 (mol) b/ Thể tích của 2,5 mol khí CO2 ở đktc:

V

CO 2

= 2,5 x 22,4 = 56 (l) c/ Khối lượng của 5,6l khí A ở đktc:

MA = 2 x 32 = 64 (g/mol)

mA = 22, 45,6 x 64 = 16 (g)

0,5 đ 0,5 đ

0,5đ 0,5đ

Tân Phú Ngày 26/11/2012

GVBM:

Phan Thị Thanh Thơm

Ngày đăng: 24/01/2015, 08:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w