1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kinh tế lượng chương 6

23 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 908 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mô hình hồi quy bộiCó sự phụ thuộc tuyến tính cao giữa các biến độc lập ki k i i... - Chọn các biến độc lập có mối quan hệ nhân quả hay có tương quan cao vì đồng phụ thuộc vào một

Trang 1

CHƯƠNG 6

HIỆN TƯỢNG

ĐA CỘNG TUYẾN (MULTICOLLINEARITY)

Trang 2

1 Hiểu bản chất và hậu quả

của đa cộng tuyến

2 Biết cách phát hiện đa cộng

tuyến và biện pháp khắc phục

M C Ụ

TIÊU

Trang 4

Trong mô hình hồi quy bội

Có sự phụ thuộc tuyến tính cao giữa các biến độc lập

ki k

i i

Trang 5

6.1 Bản chất của đa cộng tuyến

a Đa cộng tuyến hoàn hảo

Tồn tại λ2, λ3,… λk không đồng thời bằng 0 sao cho

λ2X2 + λ3X3 + …+ λkXk = 0

b Đa cộng tuyến không hoàn hảo

λ2X2 + λ3X3 + …+ λkXk + vi= 0với vi là sai số ngẫu nhiên

Trang 6

X3i = 5X2i, có cộng tuyến hoàn hảo giữa X2 và

Trang 7

Hình 6.1 Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng đa cộng tuyến

Trang 8

Hình 6.1 Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng đa cộng tuyến

Đa cộng tuyến hoàn hảo

6.1 Bản chất của đa cộng tuyến

Trang 9

- Chọn các biến độc lập có mối quan

hệ nhân quả hay có tương quan cao

vì đồng phụ thuộc vào một điều kiện khác

- Số quan sát nhỏ hơn số biến độc lập.

- Cách thu thập mẫu: mẫu không đặc trưng cho tổng thể

- Chọn biến Xi có độ biến thiên nhỏ

* Nguyên nhân của đa cộng tuyến

Trang 10

6.2 Ước lượng khi có đa cộng tuyến

6.2.1 Trường hợp có đa cộng tuyến hoàn

hảo

Xét mô hình hồi qui 3 biến dưới dạng sau:

Yi = β2 X2i + β3 X3i + Uigiả sử X3i = λX2i, mô hình được biến đổi thành:

Yi = (β2+ λβ3)X2i + Ui = β0 X2i + UiPhương pháp OLS

= +

2

2 3

ˆ (

ˆ

i

i

i o

x

y

x

β λ β

β

 Không thể tìm được lời giải duy nhất cho β ˆ2, β ˆ3

Trang 11

2 3

2

2 3

2 2

3 2

3

2 3

2 2

) (

i i

i i

i i

i i

i

x x

x x

x x

x y x

2 3

2

2 3

2 3 2

3 3

3

2 3

i i

i i

i i

i i

i

x x

x x

x x x

y x

x

y

λ λ

λ

λ β

 Phương sai và sai số chuẩn của β2 và β3 là

vô hạn

6.2 Ước lượng khi có đa cộng tuyến

Trang 12

6.2.2 Trường hợp có đa cộng tuyến không

Với λ ≠ 0 và vi là sai số ngẫu nhiên

6.2 Ước lượng khi có đa cộng tuyến

Trang 13

 Có thể ước lượng được các hệ số hồi quy nhưng sai số chuẩn rất lớn.

 Có thể ước lượng được các hệ số hồi

quy nhưng sai số chuẩn rất lớn

2

2 2

2 2

2

2 2

2 2 2

2 2

2 2

2 2

i i

i i

i i

i i

i i

i

x v

x x

x v

y x

y v

x x

y

λ λ

λ λ

λ β

6.2 Ước lượng khi có đa cộng tuyến

Trang 14

6.3 Hậu quả của đa cộng tuyến

Nếu có cộng tuyến gần hoàn hảo

1 Phương sai và hiệp phương sai của các

ước lượng OLS lớn

2 Khoảng tin cậy rộng hơn.

3 Tỉ số t "không có ý nghĩa"

4 R2 cao nhưng tỉ số t ít có ý nghĩa

Trang 15

5 Các ước lượng OLS và sai số chuẩn của

chúng trở nên rất nhạy với những thay

đổi nhỏ trong dữ liệu

6 Dấu của các ước lượng của các hệ số hồi

qui có thể sai

7 Thêm vào hay bớt đi các biến cộng tuyến

với các biến khác, mô hình sẽ thay đổi

về dấu hoặc thay đổi về độ lớn của các ước lượng

6.3 Hậu quả của đa cộng tuyến

Trang 16

Đa cộng tuyến là một hiện tượng theo mẫu, nghĩa là cho dù các biến độc lập Xikhông tương quan tuyến tính trong tổng thể nhưng chúng có thể tương quan

tuyến tính trong một mẫu cụ thể nào đó

Do đó cỡ mẫu lớn thì hiện tượng đa

cộng tuyến ít nghiêm trọng hơn cỡ mẫu nhỏ

6.3 Hậu quả của đa cộng tuyến

Trang 17

(

Z Z

X X

Z Z

X

X r

i i

i

i XZ

6.4 Cách phát hiện đa cộng tuyến

Trang 18

3 Sử dụng mô hình hồi quy phụ

Hồi qui một biến giải thích X theo các biến còn lại

tuyến

ki k

i

Xˆ 2 = βˆ1 + βˆ3 3 + + βˆ

)2)(

1(

)1

()

1/(

)1

(

)2

/(

2

2 2

k n

R k

n R

k

R F

6.4 Cách phát hiện đa cộng tuyến

Trang 19

4 Sử dụng nhân tử phóng đại phương sai (VIF)

Đối với hàm hồi quy 2 biến giải thích

Đối với trường hợp tổng quát, có (k-1) biến giải thích

biến giải thích còn lại.

Thông thường khi VIF > 10, thì biến này được coi là

có cộng tuyến cao

) 1

(

1

2 23

(

1

2

j R

Trang 20

1 Dùng thông tin tiên nghiệm

Ví dụ mô hình sản xuất Cobb-Douglas

Trang 21

2 Loại trừ một biến giải thích ra khỏi mô

B2: Tính R2 đối với các hàm hồi quy: có mặt cả

2 biến; không có mặt một trong 2 biến

B3: Loại biến mà giá trị R2 tính được khi không

có mặt biến đó là lớn hơn

6.5 Cách khắc phục

Trang 22

3 Bổ sung thêm dữ liệu hoặc chọn mẫu mới

=

) 1

2 2

r

x i

σ β

6.5 Cách khắc phục

Trang 23

4 Dùng sai phân cấp 1

Có hàm hồi qui: Yt = β1 + β2X2t + β3X3t + Ut

suy ra

Yt-1 = β1 + β2X2,t-1 + β3X3,t-1 + Ut-1Trừ hai vế cho nhau, được:

Yt – Yt – 1 = β2(X2,t – X2,t – 1) + β3(X3,t – X3,t – 1) + (Ut – Ut – 1)

Hay:Đặt yt = Yt – Yt – 1; x2t = X2t – X2,t-1;

x3t = X3t - X3,t-1; ut = Ut-Ut-1

6.5 Cách khắc phục

Ngày đăng: 21/01/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1 Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng đa cộng tuyến - kinh tế lượng chương 6
Hình 6.1 Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng đa cộng tuyến (Trang 7)
Hình 6.1 Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng đa cộng tuyến - kinh tế lượng chương 6
Hình 6.1 Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng đa cộng tuyến (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w