Lợi thế tương đối dưới góc độ chi phí cơ hội Một quốc gia sẽ có lợi thế tương đối so với quốc gia khác trong việc sản xuất một hàng hóa khi quốc gia đó sản xuất hàng hóa đó với chi phí c
Trang 1Chương 2:
LÝ THUYẾT VỀ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Giảng viên: Nguyễn Hữu Biện
Trang 2Âu từ cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ 16 và phát triển thịnh hành đến cuối thế kỷ 17, đầu thế kỷ 18.
triển do nguyên nhân chủ yếu sau:
Con người đã sản xuất ra một số sản phẩm cao cấp
Con người đã khám phá ra những vùng đất mới,
Sự gia tăng dân số
Ngoài ra, trong thời kỳ này vai trò của thương gia được
đề cao …
Trang 32 Tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa trọng thương
Coi trọng vai trò của sự tích lũy tiền Coi trọng vai trò sự can thiệp của chính phủ Quan niệm về thương mại
3 Đánh giá tư tưởng của chủ nghĩa trọng thương
Tiến bộ Hạn chế
Trang 41 Quan điểm của A.Smith về thương mại
quốc tế Tác phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các quốc gia”
(1776)
hàng gì để mang ra trao đổi.
Ông cho rằng: “Hai quốc gia tự nguyện trao đổi với nhau thì đều có lợi” – dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối.
Trang 5II Lý thuyết lợi tuyệt đối của Adam Smith
2 Khái niệm về lợi thế tuyêt đối
Một quốc gia có thể hiệu quả trong sản xuất trong một
số hàng hóa này nhưng lại kém hiệu quả hơn trong sản xuất một số hàng hóa khác Cả hai quốc gia đều có lợi
từ thương mại nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có hiệu quả hơn quốc gia khác.
Cơ sở để xác định: Chi phí sản xuất tuyệt đối là thấp nhất
Trang 6II Lý thuyết lợi tuyệt đối của Adam Smith
2 Khái niệm về lợi thế tuyệt đối
Ví dụ: Giả định lao động (L) là yếu tố sản xuất duy nhất
5 > 4 => Nga có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất Lúa mỳ
2 < 5 => Pháp có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất Rượu vang
Nga chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu Lúa mỳ, nhập khẩu RV Pháp chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu RV, nhập khẩu LM
Cả 2 quốc gia đều có lợi khi tham gia vào TMQT với điều kiện thương mại: 2/5 Rượu vang < 1 Lúa mỳ < 5/4 Rượu vang
Giả sử trao đổi : 40 Lúa mỳ = 30 Rượu vang Nga được lợi : ?
Pháp được lợi : ?
Trang 7II Lý thuyết lợi tuyệt đối của Adam Smith
3 Đánh giá tư tưởng của A.Smith về TMQT
Tiến bộ
Hạn chế
Trang 81 Quan điểm của D.Ricardo về thương mại
quốc tế Tác phẩm: “Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế” (1817).
Cơ sở để các quốc gia giao thương với nhau là lợi thế tương đối (lợi thế so sánh)
D.Ricardo cho rằng: “Hai quốc gia trao
đổi thương mại với nhau thì cả hai đều có lợi kể cả trong trường hợp cả hai sản phẩm của quốc gia này đều kém hiệu quả hơn quốc gia kia.”
Trang 9III Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo
2 Những giả định của mô hình D.Ricardo
có khả năng di chuyển giữa các nước
Trang 10Giả sử trao đổi : 30 Lúa mỳ = 15 Rượu vang
Nga được lợi : ?
Pháp được lợi : ?
Trang 11III Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo
4 Quy luật lợi thế tương đối Các quốc gia đều có lợi từ thương mại nếu thực hiện chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tương đối và nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tương đối.
nhất
Trang 12III Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo
5 Đánh giá tư tưởng của D.Ricardo về TMQT
Tiến bộ
Hạn chế
Trang 13IV Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
1 Khái niệm chi phí cơ hội của một hàng hóa
=> Chi phí cơ hội của một hàng hóa ?
Trang 14IV Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
2 Lợi thế tương đối dưới góc độ chi phí cơ hội
Một quốc gia sẽ có lợi thế tương đối so với quốc gia khác trong việc sản xuất một hàng hóa khi quốc gia đó sản xuất hàng hóa đó với chi phí cơ hội thấp hơn.
Mô hình thương mại: Các quốc gia sẽ đi vào chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có chi phí cơ hội thấp hơn và nhập khẩu hàng hóa có chi phí cơ hội cao hơn.
Trang 15IV Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
3 Lợi ích thương mại với chi phí cơ hội không đổi
a) Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
suất lao động của cả 2 quốc gia
Trang 16IV Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
3 Lợi ích thương mại với chi phí cơ hội không đổi
b Lợi ích thương mại với chi phí cơ hội không đổi
RV
120 200 300
RV
100 200
250
P W LM/RV = 3/5
D
C
Ví dụ: Nga và Pháp
mại quốc tế sản xuất
và tiêu dùng tại M
và N
quốc tế sản xuất tại
A và D, tiêu dùng tại M’ và N’
Trang 17IV Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
3 Lợi ích thương mại với chi phí cơ hội không đổi
c Mô hình lợi ích thương mại giữa 2 quốc gia
RV
500
400
LM 0
H
Trang 18IV Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
4 Đánh giá lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
Tiến bộ
Hạn chế
Trang 19V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất với chi phí cơ hội tăng
Khái niệm về chi phí cơ hội tăng PPF với chi phí cơ hội tăng
Y
ΔXX1 ΔXX2 ΔXX3
ΔXY2ΔXY1
ΔXY3
ΔXX 1 = ΔXX 2 = ΔXX 3 = 1 ΔXY 1 < ΔXY 2 < ΔXY 3
Trang 20V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất với chi phí cơ hội tăng
Trang 21V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất với chi phí cơ hội tăng
Điểm sản xuất tối ưu
Trang 22V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
2 Đường bàng quan xã hội
Khái niệm đường bàng quan xã hội?
Trang 23V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
2 Đường bàng quan xã hội
Điểm tiêu dùng tối ưu
C
Trang 24V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
3 Cân bằng tổng thể trong nền kinh tế đóng
quốc tế, sản xuất = tiêu dùng (Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường giới hạn tiêu dùng của nền kinh tế)
khi cung = cầu
Trang 25V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
3 Cân bằng tổng thể trong nền kinh tế đóng
Trang 26V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
4 Lợi ích thương mại với chi phí cơ hội tăng
Xét 1 quốc gia với nền kinh tế nhỏ
a Khi chưa có thương mại quốc tế (nền kinh tế đóng):
Trang 27V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
4 Lợi ích thương mại với chi phí cơ hội tăng
b Khi tham gia vào thương mại quốc tế:
nhập khẩu Y
Trang 28V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
3 Cân bằng tổng thể trong nền kinh tế
U 2 C
Lợi ích từ thương mại: Điểm tiêu dùng sau thương mại
Trang 29V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
5 Đường cong chào hàng và cân bằng quốc tế
a Đường cong chào hàng
Trang 30V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
4 Đường cong chào hàng và cân bằng quốc tế
Y
A
(PX/PY)0(U1)
X O
Xác định khối lượng xuất nhập khẩu qua
các tỷ lệ trao đổi
Nhập khẩu Y
khẩu X
Xây dựng đường cong
Trang 31V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
4 Đường cong chào hàng và cân bằng quốc tế
Trang 32V Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
4 Đường cong chào hàng và cân bằng quốc tế
Trang 34tố sản xuất đầu vào
Các quốc gia khác nhau
có khả năng cung cấp các yếu tố sản xuất cũng khác nhau
Mỗi quốc gia sẽ có khả năng cung cấp các sản phẩm khác
nhau mà mình có lợi thế trong sản xuất hàng hóa
Trang 35VI Mô hình Heckscher – Ohlin
1 Những giả định của mô hình H – O (trang 99)
1) Đối tượng nghiên cứu chỉ bao gồm 2 quốc gia (I và II),
2 sản phẩm (X và Y) và 2 yếu tố sản xuất (L và K).
2) Cả 2 quốc gia có cùng một trình độ kỹ thuật – công
nghệ như nhau 3) Sản phẩm X là sản phẩm tập trung lao động và sản
phẩm Y là sản phẩm tập trung tư bản ở cả 2 quốc gia 4) Cả hai mặt hàng được sản xuất trong điều kiện hiệu suất
không đổi theo qui mô
Trang 36VI Mô hình Heckscher – Ohlin
1 Những giả định của mô hình H - O
5) Chuyên môn hóa không hoàn toàn ở hai quốc gia
6) Thị hiếu tiêu dùng là như nhau ở cả hai quốc gia, tức là
đường bàng quan xã hội của 2 quốc gia là như nhau.
7) Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thị trường hàng
hóa lẫn thị trường yếu tố sản xuất ở hai quốc gia.
8) Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi
quốc gia, nhưng không thể di chuyển giữa các quốc gia.
10) Thương mại quốc tế là tự do hoàn toàn.
Trang 37VI Mô hình Heckscher – Ohlin
2 Khái niệm yếu tố tập trung và yếu tố dư thừa
a Yếu tố tập trung (thâm dụng)
Sản phẩm X là sản phẩm tập trung lao động so với sản phẩm Y khi với một đơn vị tư bản, sản xuất X cần nhiều lao động hơn sản xuất Y và ngược lại.
Chú ý: Khái niệm yếu tố tập trung chỉ là tương đối.
Trang 38VI Mô hình Heckscher – Ohlin
2 Khái niệm yếu tố tập trung và yếu tố dư thừa
Cơ sở để xác định yếu tố tập trung trong hàng hóa :
Hệ số sản xuất:
Hệ số sản xuất thể hiện sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm đầu ra
Tỷ lệ L/K:
Nếu L X /K X > L Y /K Y thì X là hàng hóa tập trung lao động
và Y là hàng hóa tập trung vốn và ngược lại
Với:
L X và K X : Số đơn vị lao động và vốn để sản xuất ra 1 đơn vị X
L Y và K Y : Số đơn vị lao động và vốn để sản xuất ra 1 đơn vị Y
Trang 39VI Mô hình Heckscher – Ohlin
2 Khái niệm yếu tố tập trung và yếu tố dư thừa
b Yếu tố dư thừa Xét 2 quốc gia I và II, quốc gia I được coi là dư thừa lao động so với quốc gia II khi với 1 đơn vị tư bản thì quốc gia I có khả năng cung cấp nhiều lao động hơn quốc gia II và ngược lại.
Chú ý: Khái niệm yếu tố dư thừa chỉ là khái niệm tương đối
Trang 40VI Mô hình Heckscher – Ohlin
2 Khái niệm yếu tố tập trung và yếu tố dư thừa
Cơ sở xác định yếu tố dư thừa của một quốc gia: Có 2 cách xác
Tỷ lệ ∑L/ ∑K của một quốc gia: Quốc gia 1 được coi là dư thừa lao động, quốc gia 2 được coi là dư thừa vốn L 1 /K 1 > L 2 /K 2
Với:
L 1 , K 1 là tổng lao động và tổng vốn của quốc gia 1 L 2 , K 2 là tổng lao động và tổng vốn của quốc gia 2 Chỉ số này chỉ quan tâm đến cung yếu tố sản xuất
Tỷ lệ giá cả yếu tố sản xuất (w/r): Quốc gia 1 được coi là dư thừa vốn, quốc gia 2 được coi là dư thừa lao động w 1 /r 1 > w 2 /r 2
Với:
w 1 , r 1 là tiền lương và lãi suất của quốc gia 1 w 2 , r 2 là tiền lương và lãi suất của quốc gia 2 Chỉ số này quan tâm đến cả cung và cầu yếu tố sản xuất
Trang 41VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin Nội dung của lý thuyết Heskcher – Ohlin thể hiện ở trong 4 định lý cơ bản sau:
Định lý Rubczynski Định lý Heskcher – Ohlin Định lý Stolper – Samuelson Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất
Trang 42VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
a) Định lý Rubczynski
Nội dung:
Với hệ số sản xuất cho trước và các yếu tố sản xuất được
sử dụng đầy đủ, thì sự gia tăng 1 yếu tố sản xuất sẽ làm tăng sản lượng hàng hóa tập trung yếu tố gia tăng và làm giảm sản lượng hàng hóa khác.
Chứng minh:
Trang 43VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
Hệ số sản xuất
1 Xác định yếu tố tập trung trong mỗi hàng hóa
2 Hãy xác định sản lượng khi sử dụng hết L và K?
3 Sau khi L tăng lên 760, hãy xác định lại kết quả ở câu 2
và đưa ra nhận xét.
Trang 44VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
một quốc gia dư thừa yếu tố sản xuất nào thì PPF nghiêng về hàng hóa tập trung yếu tố sản xuất đó.
về sản phẩm tập trung yếu tố mà quốc gia đó
II(K)
Trang 45VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
b) Định lý Heckscher – Ohlin Nội dung:
Các quốc gia đều có lợi từ thương mại nếu thực hiện chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm tập trung yếu tố mà quốc gia đó dư thừa và nhập khẩu sản phẩm tập trung yếu tố mà quốc gia đó khan hiếm.
Trang 46VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
Chứng minh:
Xét 2 quốc gia I và II với PPF của mỗi quốc gia lần lượt là (I) và (II) Cả 2 quốc gia có chung bản đồ đường bàng quan.
Y
X
I(L) II(K)
Trang 47VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
=> Quốc gia I –dư thừa L và có lợi thế so sánh về sản phẩm X(L)
Quốc gia II –dư thừa K và có lợi thế so sánh về sản phẩm Y(K)
Cả 2 quốc gia I và II đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế với quốc gia I sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm X tập trung yếu tố dư thừa L, nhập khẩu sản phẩm Y tập trung yếu tố khan hiếm K và quốc gia II sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm Y tập trung yếu tố dư thừa K, nhập khẩu sản phẩm X tập trung yếu tố khan hiếm L.
Chứng minh
Trang 48VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
Trang 49VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
Trang 50VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
c Định lý Stolper – Samuelson Nội dung: Khi giá cả so sánh của một hàng hóa tăng lên thì thu nhập thực tế của yếu tố sản xuất tập trung trong hàng hóa đó sẽ tăng và thu nhập thực tế yếu tố sản xuất khác sẽ giảm
Chứng minh:
Ta xét 2 hàng hóa X và Y, trong đó X là hàng hóa tập trung lao động, Y là hàng hóa tập trung tư bản
Trang 51VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
Thu nhập của lao động = tiền lương (w)
Thu nhập thực tế của lao động = w/p
Thu nhập vốn = tiền thuê vốn (r)
Trang 52VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
hơn trước, khi đó lợi nhận trong sản xuất X tăng và lợi nhuận sản xuất Y giảm
=> Quốc gia I sẽ chuyển từ sản xuất Y sang sản xuất X, sản xuất X
tăng, sản xuất Y giảm, yếu tố sản xuất dịch chuyển từ ngành sản xuất Y sang sản xuất X.
yếu tố sản xuất chuyển từ ngành sản xuất Y sang sản xuất X thì quốc gia 1 sẽ dẫn đến hiện tượng dư cầu về L và dư cung về K =>
Giá thuê L tăng (w tăng) và tiền thuê K giảm (r giảm) => w/r tăng.
hướng tăng sử dụng K và giảm sử dụng L Kết quả là sản phẩm cận biên của K giảm (MPK giảm) và sản phẩm cận biên của L tăng (MPL tăng) do quy luật lợi nhận giảm dần.
Trang 53VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
d Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất Nội dung: Thương mại tự do làm cân bằng giá cả thực
tế các yếu tố sản xuất giữa các nước và vì thế đóng vai trò thay thế cho sự di chuyển các yếu tố sản xuất giữa các nước.
Trang 54VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
cho đến khi nào tỷ lệ (w/r)
là cân bằng giữa 2 quốc
w/r
Cân bằng giá cả yếu tố sản xuất
PX/PY(PX/PY)2
(PX/PY)E(PX/PY)1
(w/r)1(w/r)E(w/r)2
Trang 55VI Mô hình Heckscher – Ohlin
3 Các định lý cơ bản trong mô hình Heskcher – Ohlin
Vai trò của thương mại: Thương mại đã gián tiếp xuất khẩu và nhập khẩu yếu tố sản xuất tập trung trong hàng hóa: Với quốc gia dư thừa lao động, bằng cách sản xuất và xuất khẩu hàng hóa tập trung yếu tố lao động đổi lấy hàng hóa tập trung yếu tố tư bản sẽ gián tiếp xuất khẩu lao động (trong hàng hóa tập trung yếu
tố lao động) và gián tiếp nhập khẩu tư bản (trong hàng hóa tập trung yếu tố tư bản); Với quốc gia dư thừa tư bản thì ngược lại.