Tài liệu hướng dẫn sử dụng này được biên soạn theo cách giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng làm quen với các chức năng của máy.. Phần mềm của MA 33 có thể giúp người sử dụng dễ dàng lập trìn
Trang 15.2.2.2 Chế độ chỉnh sửa: Màn hình đo thính lực âm đơn 31
5.2.4 Ngưỡng đo đường xương (MA 33 BC, Speech ) 33
Trang 2Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
6.3.1 Chế độ chỉnh sửa: Màn hình đo thính lực lời 45 6.3.1.1 Xóa dữ liệu trên màn hình đo thính lực lời 45 6.3.1.2 Thay đổi dữ liệu được lưu trữ trên màn hình đo thính lực
Trang 3Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
1 Giới thiệu
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm chất lượng cao từ MAICO Máy
đo thính lực MA 33 được kiểm định và đóng dấu CE , chứng nhận đạt tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng sản phẩm
Với cách vận hành đơn giản và dễ hiểu, máy MA 33 được thiết kế với mục đích tạo ra sản phẩm thân thiện với người sử dụng Các chức năng của máy được điều khiển bằng phần mềm, vì vậy rất dễ dàng để nâng cấp máy hay mở rộng thêm nhiều chức năng mà không tốn nhiều chi phí Bạn đã có một sự đầu tư lâu dài khi quyết định chọn mua máy MA 33
Tài liệu hướng dẫn sử dụng này được biên soạn theo cách giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng làm quen với các chức năng của máy Nếu bạn có vấn đề gì rắc rối về máy hoặc có ý kiến đóng góp, vui lòng liên hệ với chúng tôi – nhà phân phối chính thức MAICO tại Việt Nam
Chú ý:
Chúng tôi rất cố gắng để đảm bảo tính chính xác của cuốn hướng dẫn
sử dụng này, tuy nhiên không thể tránh khỏi mắc phải những thiếu sót nhỏ Mong quý khách thông cảm và lượng thứ
Các ứng dụng sử dụng của máy MA 33 được kết nối trực tiếp với hệ điều hành Window
1.2 Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống máy tính
Bộ xử lý Intel Pentium 4 / Celeron 1.4 GHz, hoặc tương đương
Màn hình thể hiện
thính lực đồ
1280 x 1024, 1024 x 768, 800 x 600
Hệ thống điều hành Hệ điều hành Window XP (SP 2 hoặc cao hơn)
Kết nối USB 1.1 hoặc 2.0
Trang 4Nếu phát hiện có điều gì bất thường trong khi đo đường khí, với MA33
BC, bạn vẫn có thễ tiếp tục tiến hành kiểm tra thính lực đường xương, để nhận diện các vấn đề xãy ra ở tai giữa
MA 33 SISI thì đặc biệt thiết kế cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe bệnh nghề nghiệp, bao gồm cả đo đường khí, đường xương và đo SISI ở 11 tần số
MA 33 Speech dành cho các nhà thính học trong việc hiệu chỉnh máy trợ thính hoặc cho các bác sĩ tai mũi họng Quá trình kiểm tra thính lực lời có thể thực hiện bằng nguồn nguyên liệu lời thu âm sẵn được tích hợp thành file ở dạng sóng
MA 33 sẵn sàng để sử dụng thông qua 1 USB kết nối với máy tính hoặc máy tính xách tay và có thể vận hành bằng chuột hoặc bàn phím
Phần mềm của MA 33 có thể giúp người sử dụng dễ dàng lập trình cấu hình chương trình đo cho từng cá nhân, cũng như hổ trợ đánh giá và so sánh với các kết quả đo trước đây
Phần mềm này tương thích với NOAH Nếu bạn muốn sử dụng chương trình mà không có NOAH, bạn cũng có thể sử dụng dữ liệu của bệnh nhân
đã được tích hợp để lưu trữ và theo dõi kết quả
2.1 Lưu ý quan trọng về an toàn
MA 33 nên được vận hành trong môi trường yên tĩnh, giảm thiểu ảnh hưởng của từ tính ở mức thấp nhất để đảm bảo quá trình đo không bị phân tán bởi tiếng ồn bên ngoài
Trang 5Máy MAICO MA 33 được xác định theo tiêu chuẩn EN 60 601-1
Cần nối đất để đảm bảo an toàn về điện cho máy
Xin lưu ý: trong quá trình vận hành, máy phải luôn luôn
được kết nối với một nguồn điện chạy bằng pin hoặc điều hành bằng máy tính xách tay hợp theo tiêu chuẩn EN 60 601-1 hoặc EN 60 950-1 Không được sử dụng máy trong các trường hợp như: nguồn dây chính, các chân kết nối hoặc ổ cắm điện bị hỏng
Máy không được hiệu chỉnh có thể bị lỗi khi đo và đôi khi gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình nghe của bệnh nhân Phải đảm bảo các phụ kiện được kết nối đúng Chỉ bật máy tính sau khi đã kết nối với MA33
Trang 6Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Để tránh việc lây lan các bệnh truyền nhiễm từ người sang người, nên khử trùng các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân (đệm tai) bằng thuốc khử trùng sau mỗi lần sử dụng
Khách hàng có trách nhiệm xử lý vật liệu thải theo đúng qui định của luật xử
lý rác thải thiết bị điện tử
2.2 Tháo dỡ và kiểm tra máy MA 33
Kiểm tra việc đóng gói
Chú ý xem có các dấu hiệu hư hỏng bên ngoài kiện hàng hay không, nếu có, thông báo ngay cho người vận chuyển Nếu phát hiện bao bì bên trong bị hư hại trong quá trình vận chuyển, phải kiểm tra tiếp xem có máy vấn đề gì về cơ hoặc điện không
Khi xác dịnh được bất kỳ lỗi nào, thông báo ngay cho nhà phân phối Giữ nguyên hiện trạng đóng gói để dễ dàng cho việc việc khiếu nại đền bù thiệt hại
“HÃY GIỮ LẠI TẤT CẢ BAO BÌ ĐÓNG GÓI PHÒNG TRƯỜNG HỢP CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG SAU NÀY”
Máy MA 33 được đóng gói trong một cái hộp được thiết kế đặc trưng cho máy Cần giữ hộp này để đóng máy gửi đi kiểm tra hàng năm theo qui định
Liên hệ với nhà phân phối khi máy cần kiểm tra lại hàng năm
2.3 Các phụ kiện chuẩn
Các phụ kiện chuẩn của các loại máy đo thính lực kết nối máy tính như sau:
MA 33
• Tai nghe đường khí
• Nút bấm phản hồi của bệnh nhân
• Đĩa CD với phần mềm đo thính lực đơn âm và dữ liệu của bệnh nhân
• Dây nguồn kết nối với USB
• Túi đựng
MA 33 BC – giống như MA 33
• Tai nghe đường xương
Trang 7Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
MA 33 SISI
• Giống như MA 33 BC
MA 33 Speech – máy đo thính lực đơn âm & thính lực lời
• Các phụ kiện giống như máy MA 33 SISI
2.4 Các phụ kiện tùy chọn cho máy MA 33 / MA 33 BC
A = Tai nghe đường xương
B = Tai nghe đường khí (Lỗ cắm màu đỏ)
C = Tai nghe đường khí (Lỗ cắm màu xanh)
D = Nút bấm phản hồi của bệnh nhân
E = Chân kết nối với USB
F = Không có chức năng
Đèn LED nằm ở mặt trước:
Đèn LED bên phải báo hiệu tình trạng đang hoạt động, đèn LED trái báo hiệu đang bắt đầu
Trang 8Hình 2
Phần mềm GDT: Nhấp chuột vào GDT để kết nối máy MA 33 với GDT
dựa vào hệ thống OAS
NOAH: Nhấp chuột vào NOAH để cài đặt phần mềm NOAH cho máy MA
Thực hiện theo hướng dẫn trên máy trong quá trình cài đặt
Sau khi cài đặt, để nguyên đĩa CD bên trong CD ROM để tiếp tục cài đặt bộ điều vận USB
Trang 10Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Hình 6: Chọn tập tin
Hình 7
Trang 11Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Hình 8
Hình 9
Trang 12Hình 10
Hình 11
Trang 13Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Hình 12
Hình 13
Trang 16Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Hình 18
Hình 19
Trang 18Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
4 Làm việc với máy MA 33
Bắt đầu với cơ sở dữ liệu của bệnh nhân, tải dữ liệu bệnh nhân, và sau
4.1.1 Các chức năng khác nhau của bàn phím
Dưới đây là danh sách các kết hợp khác nhau của các phím để thực hiện thao tác nhanh hơn (các phím tắt):
Trang 19Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
F2 Chuyển đổi âm/lời
F3 Chuyển đổi trái phải
TAB Chuyển đổi giữa tai trái và tai phải
Ctrl (right) Kích hoạt chức năng hiển thị / chức năng tạm ngừng cho
kênh bên phải đang hoạt động
Ctrl (left) Kích hoạt chức năng hiển thị / chức năng tạm ngừng cho
kênh bên trái đang hoạt động
Thanh Space Điều chỉnh chức năng hiển thị / chức năng tạm ngừng cho tai
đang đo Alt+D Xóa kết quả đo
Alt+ L Tải kết quả đo về
Alt+N Mở chương trình NOAH mới
Alt+S Lưu kết quả đo
Alt+X Thoát chương trình
Alt+U Đánh dấu khả năng nghe không chắc chắn
? Đánh dấu các đường cong không rõ ràng
↑↓ Điều khiển âm lượng cho tai đang đo
Home Trở về tần số 1 kHz
Page↑↓ Điều khiển âm lượng cho tai đối diện
Trang 20Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Del Xóa kết quả đo cũ
SISI-Test Đo SISI
Trang 21Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
5 Đo thính lực âm đơn
Hình 23: Màn hình khởi động của chương trình đo thính lực lời MA 33
Các cài đặt dưới đây sẽ được thể hiện sau khi mở màn hình
Cài đặt mặc định: kênh phải được cài đặt để đo âm đơn đường khí và kênh trái không hoạt động (Hiển thị chữ “OFF” cho đến khi bật kênh) Tần
số tự động đặt ở 1 kHz (Có thể thay đổi các cài đặt này bằng cách sử dụng chuột hoặc các phím tắt trên bàn phím.)
Màn hình bắt đầu hiển thị như mô tả ở trên là một ví dụ của màn hình
đo thính lực âm đơn Khu vực đổ bóng màu xám nằm phía dưới thính lực đồ, đánh dấu giới hạn cấp độ của các đầu dò được chọn Tùy thuộc vào từng loại máy mà phần mềm máy đo thính lực âm đơn MA 33 hỗ trợ các phương pháp đo thính lực âm chủ yếu Các phương pháp đo dưới đây có thể bắt đầu
từ màn hình đo thính lực âm đơn và có thễ lưu trong phần mềm
Đo đường khí Tất cả
Trang 22Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Client Tên được chọn từ dữ liệu bệnh nhân được hiển thị ở đây
Examiner Tên được chọn lúc bắt đầu thực hiện quá trình đo được hiển
thị ở đây và trên bản in
L / B / R Chọn tai trái, tai phải hoặc cả hai bên
SISI Chỉ dùng máy MA 33 SISI hoặc Speech Mở màn hình
khởi động đo SISI
Status bar Các thanh menu biểu hiện tín hiệu (âm hoặc tiếng động ),
tần số và cường độ của mỗi bên
Phones Kích thích được hiển thị qua tai nghe
MCL Đo ngưỡng nghe dễ chịu nhất, số liệu lưu trữ trong bảng dữ
liệu được hiển thị với ký hiệu là MCL
UCL Đo ngưỡng nghe khó chịu, số liệu lưu trữ trong bảng dữ
liệu được hiển thị với ký hiệu là UCL
No response Kích thích mà bệnh nhận không nghe được– Ngưỡng này
được lưu trữ với biểu tượng “No response”
Uncertain Không chắc chắn là bệnh nhân có nghe được tác nhân kích
thích – ngưỡng nghe được lưu trữ với biểu tượng
“uncertain”
Pulse tone Nếu cần thiết, có thể tiến hành đo với âm có nhịp
Warble tone Nếu cần thiết,có thể tiến hành đo với âm điều tần
Stenger: Kích hoạt chế độ cả hai tai để tiến
hành thực hiện và lưu trữ kết quả đo Stenger PTA: Hiển thị độ trung bình của âm đơn từ màn hình âm đơn
Track Kích hoạt làm ù tiếng ồn để tăng và giảm cường độ một
cách tự động trong mối liên hệ với các tín hiệu Nó cũng có
Hình 24
Trang 23Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
thể tăng hoặc giảm tai kia, trong chế độ đo 2 tai
Lock Khóa hiển thị tín hiệu ở cả hai kênh, do đó tín hiệu ở 2
kênh sẽ hiển thị cùng 1 lúc khi sử dụng chỉ 1 phím hiển thị
Cường độ và tần số làm ù (phía bên trái hình 25); cường độ và tần số của đo SISI (phía bên phải hình 25) được lưu trữ và hiển thị trong bảng dưới đây:
Hình 25
Hình 26
Load: Tải kết quả đo trước Phần được tải về sẽ hiển thị màu
khác
Screening: Đo tầm soát ở 20 dB
Settings: Lựa chọn cài đặt khác nhau
Trang 24Hình 27: Cài đặt màn hình đo thính lực lời
Nhấp chuột vào các tùy chọn cài đặt khác nhau để chọn hoặc thay đổi chế độ cài đặt Nhấp “OK” để vào chế độ cài đặt mới
Trang 25Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
5.1.1 Hiển thị
Combined Audio: Thay đổi màn hình hiển
thị Sử dụng khi đo hai tai trên cùng một thính lực đồ
R < > L: Chuyển chế độ hiển thị từ trái sang
phải hoặc ngược lại
Degrees HL: Mức độ nghe kém: Hiển thị
mức độ nghe kém khác nhau trên thính lực đồ
Edit: Để kích hoạt nút “hiệu chỉnh” trên màn
hình hiển thị
Hình 28
5.1.2 Làm ù
Chức năng làm ù được mặc định một cách tự động
Các cường độ làm ù khác nhau có thể được nhập trực tiếp khi kích hoạt chức năng làm ù
“tự động”
Manually: Cho phép điều chỉnh bằng tay mức
độ làm ù trong quá trình đo
In Graph: Để xem lại cài đặt làm ù trên thính
lực đồ, nhấp chuột “In Graph”
Hình 29
5.1.3 Vận hành
Mouse (Chuột): Khi đã được kích
hoạt, người dùng có thể điều khiển
âm lượng bằng chuột Âm lượng được điều chỉnh bằng cách nhấp chuột vào cường độ trên thính lực
đồ trái hoặc phải, tùy thuộc vào kênh được đo
Hình 30: Các phím chức năng của bàn phím (trái)
Lựa chọn cách cài đặt vận hành (phải)
Trang 26Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Hình 32
Audio-Keyboard: chức năng của bàn phím âm thanh sẽ được kích hoạt khi
bàn phím âm thanh (phụ kiện tùy chọn) được kết nối với máy tính
Interrupter: Chuyển sang chế độ tạm ngừng
Presenter: Chuyển sang chế độ hiển thị Tạm ngưng để lưu trữ các giá trị 5.1.4 Các phím chức năng
Tầm soát ở 20 dB : Nhấp chuột để mở ra
một cửa sổ dùng để đo tầm soát ở các tần số (decibel) khác nhau Dịch chuyển thanh decibel để tăng hoặc giảm cường độ âm thanh để đo tầm soát Cài đặt cường độ mặc định ở 20 dB
Level Settings:
Cài đặt cường độ: Dùng phím chức năng
này để thay đổi cường độ cài đặt ban đầu từ -10 dB đến 0 dB Mức cài đặt chuẩn cho phép là -20 dB và có thể dao động trong khoảng 0 dB và -40 dB
Help: Sổ tay hướng dẫn vận hành Info: Cho biết các thông tin như: số sê – ri
và chương trình phần mềm
5.1.5 Tần số
Block frequencies – Khóa tần số: Một số
tần số nhất định bị khóa và sẽ bị bỏ qua trong suốt quá trình kiểm tra thính lực (khi
sử dụng chuột thì hiệu ứng này không xảy ra)
Step by : Nếu bạn sử dụng phím "Enter"
để xác nhận dữ liệu, con trỏ sẽ chuyển đến tần số kế tiếp (tức là một trong hai bên trái hoặc bên phải trong thính lực đồ) tuỳ thuộc vào việc bạn quyết định kiểm tra tần số thấp hơn (<1kHz ) trước hoặc tần số cao hơn (> 1kHz) trước
Hình 31
Hình 32
Trang 27Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
Auto Settings (Cài đặt tự động): Khi chế độ chồng lên nhau được kích
hoạt, thay vì quay trở lại mức 1 KHz cuối dãy tần số, con trỏ sẽ di chuyển đến điểm khởi đầu của dãy tần số
Safety Function (Chức năng an toàn): Chức năng an toàn nhằm ngăn chặn
sự gia tăng tần số tức thời vượt quá 70 dB trong suốt quá trình thay đổi tần
In: Cài đặt nhiều cách in ấn khác nhau như
in màu (cài đặt in chuẩn là trắng đen), khổ giấy A5 (tiêu chuẩn là A4) và các cài đặt khác Phần chi tiết thông tin liên lạc của bệnh nhân có thể được thêm trong Mục
“Địa chỉ/ Điện thoại”
Cài đặt mặc định: Xóa tất cả những thay đổi
và trở về chế độ mặc định
5.1.7 Các phím chức năng tổng quát
Hình 34
OK: Nhấp phím “OK” để xác định các thay đổi về cài đặt và chương trình sẽ
trở về chế độ hiển thị ban đầu
Ask for Examiner: Nếu nhiều người cùng sử dụng phần mềm thì mỗi người
đều có thể lưu các cài đặt của riêng mình để sử dụng cho lần sau
Khi bắt đầu chương trình, nhập tên của người đo vào
Cancel: Trở về màn hình lúc đầu mà không lưu các thay đổi
Examiner: có thể có nhiều người sử dụng chương trình cùng một lúc Từng
người sử dụng có thể tùy chỉnh và lưu lại các cách cài đặt khác nhau
Language: Hiển thị ngôn ngữ
Hình 33
Trang 28Hướng dẫn sử dụng máyđo
thính lực MA 33
5.2 Tiến hành đo thính lực
Bệnh nhân nên ngồi cách thiết bị đo 1 khoảng cách ít nhất là 1m Loại bỏ tất cả các vật cản trở việc gắn đệm tai nghe vào tai (ví dụ: mái tóc, kính mắt)
Phải đảm bảo gắn đúng tai nghe màu đỏ co tai phải và màu xanh cho tai trái Điều chỉnh sao cho tai nghe được đặt đúng vị trí khi áp sát vào tai (lưới lọc đầu ra âm thanh nằm chính diện với ống tai)
Hướng dẫn bệnh nhân nhấn nút bấm phản ứng ngay khi họ nghe được
âm thanh đo Bệnh nhân sẽ được đo với một chuỗi những âm nhỏ, do đó, họ cần phải hết sức tập trung để lắng nghe
Khi nghe được âm thanh, thậm chí âm rất nhỏ, bệnh nhân cần phản hồi bằng cách bấm phím đáp ứng
Để đảm bảo vệ sinh, cần làm sạch đệm tai ngay sau khi đo xong