Î Thiết lập cấu hình đo kiểm B1: Lựa chọn chế độ đo phối hợp trở kháng • Khởi động thiết bị bằng cách nhấn phím on/off • Nhấn phím Mode • Lựa chọn chế độ “Match” băng phím mềm B2: Thi
Trang 1Đo kiểm hệ thống anten
Với thiết bị phân tích hệ thống anten feeder SA6000ex
Trang 2• Forward / reverse: Các phương pháp
• VSWR/Return Loss etc., ý nghĩa của các tham số này ?
Phương pháp xác định lỗi (DTF)
Suy hao cáp
Î Đo kiểm công suất
Î Đo kiểm thực tế
Bài đo phối hợp trở kháng
Bài đo xác định vị trí lỗi
Đo công suất RF
Î Các khuyến nghị trong quá trình sử dụng
Î Câu hỏi trao đổi
Trang 7Î Ghép nối không đúng cách với tâm cáp hay lớp dẫn ngoài
Î Trong quá trình lắp đặt đã vặn không đúng cách hay do sự nới lỏng bởi sự thay đổi nhiệt độ
Trang 11Phối hợp là gì? Tham khảo một
mạch điện cơ bản: Để đạt hiệu quả cực đại nếu như trở kháng nguồn và trở kháng tải bằng nhau:
Phương pháp đo phản xạ
Trang 12Với mô hình lắp đặt hệ thống truyền dẫn được chuẩn bị trên
giá trị trở kháng Z=50 Ohms Điều này có nghĩa, anten,
cáp và tất cả các thành phần khác như: bộ chia hay các đầu ghép nối cần đạt được giá trị phù hợp 50 Ohms.
Phương pháp đo phản xạ
Trang 13Phương pháp đo phản xạ
Trang 14Nếu chúng ta xem xét 1 mô hình năng lượng, có một số ảnh
hưởng tới kết quả như sau:
Î Năng lượng bị phản xạ không được bức xạ từ anten và không thể sử dụng cho truyền dẫn.
Î Năng lượng phản xạ bị đưa trở về nguồn phát, là nguyên nhân gây ra bức xạ nhiệt Điều này có thể dẫn tới việc phá hủy các module PA.
Î Năng lượng phản xạ làm tăng độ ảnh hưởng tới các quá trình điều chế tín hiệu radio trong thiết bị.
Phương pháp đo phản xạ
Trang 15Î Dòng và áp cực đại cũng được tạo ra bởi sóng đứng, sóng đứng này hơn nữa có thể phá hủy các bộ lọc bằng cách cộng hưởng các điện áp thuận và nghịch.
Phương pháp đo phản xạ
Trang 16Yêu cầu chung:
Î Một hệ thống anten phối hợp tốt là nhiều năng lượng
RF được bức xạ nhất.
Phương pháp đo phản xạ
Trang 17Î Tất cả các thiết bị đo phản xạ RF đều dựa trên mô hình cầu
Wheatstone (bridge), ở đó có 1 vị trí không biết trở kháng
(hệ thống anten) được so sánh với 1 giá trị chuẩn Dù kết quả có sự khác biệt nhỏ trong mất phối hợp trở kháng thì cũng được đo 1 cách dễ dàng:
Input port
Test Port
Detector Port
Phương pháp đo phản xạ
Trang 18Đo lường: Tỷ số công suất phản xạ
Î Tỷ số công suất phản xạ là 1 tỷ số tính theo phần trăm
giữa công suất phản xạ và công suất phát.
Tỷ số công suất phản xạ = P R / P V [%]
Trang 19Î ρ = 1 là phản xạ hoàn toàn (100 % công suất bị phản xạ), ρ =
100 là khoảng 1% công suất bị phản xạ.
R Last
Last
U
U Z
Z
Z Z
= +
−
=
ρ
Trang 20Î Với VSWR = 1,5 tương đương với tỷ số công suất phản xạ ρ
Trang 21Đo lường: Phản xạ ngược (Return Loss)
Î Trong đo kiểm chuyên nghiệp, sự phản xạ trong hệ thống anten hầu hết được đo bằng giá trị phản xạ ngược
Î Giá trị được đo bằng thuật toán logarit với đơn vị dB và được tính toán từ công suất phản xạ.
Î RL = 20dB tương đương với ρ = 0.1 hay tỷ số phản xạ công suất là 1% hay VSWR = 1,25
ρ
1 log 20
log 10
V R
Trang 22Các đơn vị đo: Giá trị nào là phù hợp?
Î Suy hao phản xạ ngược rất dễ sử dụng và được khuyến nghị
sử dụng hàng ngày tại các điểm vận hành chính trên mạng cellular.
Î Bạn có thể quyết định sử dụng đơn vị nào bạn thấy phù hơp!
Trang 230.980 0.17
100.00
0.818 1.74
10.00
0.667 3.52
5.00
0.500 6.02
3.00
0.333 9.54
2.00
0.200 13.98
1.50
0.167 15.56
1.40
0.130 17.69
1.30
0.091 20.83
1.20
0.048 26.44
1.10
0.043 27.32
1.09
0.038 28.30
1.08
0.034 29.42
1.07
0.029 30.71
1.06
0.024 32.26
1.05
0.020 34.15
1.04
0.015 36.61
1.03
0.010 40.09
1.02
0.005 46.06
1.01
0.000 endless
1.00
Reflectionfactor ρ -Return Loss (dB)
VSWR (xxx:1)
Trang 25Có thể xảy ra lỗi
Có thể xảy ra lỗi
Trang 27đo FDR được dùng phổ biến hơn.
Î Sau khi đo được sự phản xạ, một quá trình biến đổi Fourie ngược được thực hiện trong bộ phân tích, đưa các giá trị trong miền tần số ngược trở về các giá trị miền thời gian hay miền tọa độ.
Trang 31Đo công suất RF
Î Đo công suất phát RF của các thiết bị thu phát như BTS
Trang 33• Thiết lập đấu nối vật lý
• Thiết lập cấu hình đo kiểm
• Quá trình đo kiểm
• Kết quả đo
Chế độ xác định vị trí lỗi
• Thiết lập đấu nối vật lý
• Thiết lập cấu hình đo kiểm
• Quá trình đo kiểm
• Kết quả đo
Chế độ đo công suất
• Thiết lập đấu nối vật lý
• Kết quả đo
Đo kiểm hệ thống anten bằng SA6000ex
Trang 34Î Sơ đồ đấu nối thực tế
Sử dụng cáp đo với đầu nối phù hợp như: N-type hay DIN 7/16
Đầu đo trong chế độ này là N-type (male)
Feeder
Antenna
SA6000
Trang 35Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B1: Lựa chọn chế độ đo phối hợp trở kháng
• Khởi động thiết bị bằng cách nhấn phím on/off
• Nhấn phím Mode
• Lựa chọn chế độ “Match” băng phím mềm
B2: Thiết lập tần số đo kiểm
• Nhấn Esc ssể thoát khỏi màn hình configuration
B3: Hiệu chỉnh thiết bị Site Analyzer
• Làm tương tự với chế độ “Short” và “Load”
• Màn hình hiển thị “Full”, tháo Cal Combo khỏi thiết bị
Chế độ đo phối hợp trở kháng
Trang 36Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B4: Lựa chọn đơn vị đo
• Nhấn phím Config
• Nhấn phím mềm Scale
• Nhấn phím hướng phải trái để lựa chọn Units
• Nhấn phím hướng lên xuống để mở danh sáchUnit
• Nhấn phím lên xuống để lựa chọn đơn vị
• Nhấn Enter để chấp nhận lựa chọn
• Nhấn Esc để thoát khỏi màn hình thiết lập cấu hình
B5: Thiết lập giới hạn mức đo
Trang 37Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B6: Thiết lập số điểm lấy mẫu
• Nhấn Enter để chấp nhận lựa chọn và trởlại màn hình thiết lập cấu hình
Chế độ đo phối hợp trở kháng
Trang 38 Đợi ít nhất 10 giây để thiết bị cập nhật kết quả lên màn hình.
Khi kết quả hiển thị trên màn hình, người dùng có thể thực hiện:
• Giữ lại kết quả đo
• Đánh dấu các điểm trên đồ hình kết quả bằng các marker
• Lưu trữ đồ hình
• In ấn đồ hình
Chế độ đo phối hợp trở kháng
Trang 39 Giữ lại đồ hình kết quả
• Nhấn phím Hold để giữ lại kết quả đo trênmàn hình; Nhấn phím Run để tiếp tực thựchiện cập nhật kết quả
• Biểu tượng khóa được chỉ thị trên màn hìnhsau khi nhấn phím Hold
Đánh dấu các điểm trên đồ hình bằng
• Nhấn phím Marker để thiết lập chế độ sửdụng marker
• Nhấn phím mềm marker để lựa chọn 1 marker (1-6)
• Nhấn phím mềm Active /Off để lựa chọnbật (active) hay tắt (off) marker
• Nhấn phím mềm để lựa chọn triangle marker (4 in figure) hay line marker (1 in figure)
• Nhấn Esc để trở lại màn hình lựa chọn
In ấn
• Có thể kết nối trực tiếp SA tới máy in loại
HP desk Jet printer, loại máy in này hỗ trợgiao thức PCL level 3
Chế độ đo phối hợp trở kháng
Trang 40 Lưu trữ đồ hình kết quả đo
• Trong chế độ đo Match Mode, nhấn phím mềmSave/Recall
• Nhấn phím mềm Save
• Nhấn Enter để nhập tên file yêu cầu
Chế độ đo phối hợp trở kháng
Trang 41Î Sơ đồ đấu nối thực tế
Sử dụng cáp đo với đầu nối phù hợp như: N-type hay DIN 7/16
Đầu đo trong chế độ này là N-type (male)
Feeder
Antenna
SA6000
Trang 42• Nhấn Esc ssể thoát khỏi màn hình configuration
B3: Hiệu chỉnh thiết bị Site Analyzer
Trang 43Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B4 (A): Thiết lập thông số cáp
• Nhấn phím Config
• Nhấn phím mềm Cbl type
• Dùng phím hướng để lựa chọn cácbiểu tượng Vel Prop và Loss
• Nhập giá trị Enter Vel Prop hay Loss
• Sau khi nhập Vel Prop hay Loss nhấn Enter để kết thúc
• Nhấn Esc để thoát khỏi màn hìnhcấu hình
B4 (B): Chọn thông số cáp từ danh mục sẵn có
Trang 44Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B5 (A): Thiết lập khoảng cách đo từ điểm bắt đầu tới kết thúc
• Nhấn Enter sau khi kết thúc nhập giá trị
Trang 45Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B6 (A): Thiết lập đơn vị thang đo trong chế độ xác định lỗi
• Nhấn Enter để chấp nhận
• Nhấn Esc để thoát khỏi màn hình này
B6 (B): Thiết lập chế độ tự thiết lập thang
đo trong xác định vị trí lỗi
Trang 46Î Thiết lập cấu hình đo kiểm
B7: Thiết lập số điểm lấy mẫu
Trang 47 Đợi ít nhất 10 giây để thiết bị cập nhật kết quả lên màn hình.
Khi kết quả hiển thị trên màn hình, người dùng có thể thực hiện:
• Giữ lại kết quả đo
• Đánh dấu các điểm trên đồ hình kết quả bằng các marker
• Lưu trữ đồ hình
• In ấn đồ hình
Trang 48 Giữ lại đồ hình kết quả
• Nhấn phím Hold để giã lại kết quả đo trênmàn hình; Nhấn phím Run để tiếp tực thựchiện cập nhật kết quả
• Biểu tượng khóa được chỉ thị trên màn hìnhsau khi nhán phím Hold
Đánh dấu các điểm trên đồ hình bằng
• Nhấn phím Marker để thiết lập chế độ sửdụng marker
• Nhấn phím mềm marker để lựa chọn 1 marker (1-6)
• Nhấn phím mềm Active /Off để lựa chọnbật (active) hay tắt (off) marker
• Nhấn phím mềm để lựa chọn triangle marker (4 in figure) hay line marker (1 in figure)
• Nhấn Esc để trở lại màn hình lựa chọn
In ấn
• Có thể kết nối trực tiếp SA tới máy in loại
HP desk Jet printer, loại máy in này hỗ trợgiao thức PCL level 3
Trang 49• Nhấn phím Esc để thoát khỏi mànhình cấu hình
Màn hình hiển thị mức làm mịn cao
Trang 50 Lưu trữ đồ hình kết quả đo
• Trong chế độ đo Match Mode, nhấn phím mềmSave/Recall
• Nhấn phím mềm Save
• Nhấn Enter để nhập tên file yêu cầu
Trang 51Chế độ đo công suất
Î Đo công suất của thiết bị phát RF
Lựa chọn chế độ đo công suất sau khi nhấn phím Mode
Kết nối thiết bị đo với nguồn tín hiệu theo sơ đồ
1: Kết nối khối cảm biến công suất tới cổng RS-232 “Remote Power Sensor” port
2: Không kết nối trực tiếp công đo anten vào thiết bị phát.
Trang 52Chế độ đo công suất
Î Hiển thị kết quả đo trong chế
độ đo công suất
Sensor status: Chỉ trạng thái kết nối của cảm biến
Primary measurement: Chỉ thị kết quả đo hướng đo trong chế độ đồng
Second value: Hiển thị giá trị hướng
Trang 53Î Công suất tối đa tại đầu vào (mức phá hủy): >= 22dB
Î Nạp pin khoảng 4 giờ và 3 giờ sử dụng liên tục Với 1 hệ thống tốt:
Î VSWR =<1.5:1
Î Return loss =< -14dB
Các khuyến nghị