1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bí kíp thi toeic

26 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Part 1 được xem là dễ nhất trong 7 part của bài thi TOEIC.Tuy nhiên,ở NewTOEIC số lượng câu hỏi giảm xuống còn 10 câu và có thêm nhiều giọng đọc khác ngoài giọng Mỹ,nên độ khó cũng tăng

Trang 1

I. [TOEIC]Chiến Lược làm chủ Part1( Pictures)

Số lượng câu hỏi của Part 1 đã giảm từ 20 câu (phiên bản TOEIC cũ) xuống còn 10 câu (phiên bản New TOEIC) Tuy nhiên, bạn không nên xem nhẹ phần này vì đây là phần dễ nhất, nên dễ lấy điểm nhất Ngoài ra, vì đây là phần đầu tiên trong L/C nên nó có ảnh hưởng tâm lý rất lớn đến các phần sau

Trong bất cứ 1 kì thi nào cũng gồm 2 phần :

1 HỌC THUẬT : gồm kiến thức tiếng anh của bạn, kiến thức bạn hiểu Format bài thi, kiến thức của từng phần và từng loại nhỏ trong mỗi phần

2 CHIẾN THUẬT : Gồm các kĩ năng bạn cần phải có và làm theo để bạn đạt hiệu quả cao nhất có thể: Time management, Tips for high score

* HỌC THUẬT :

Tần suất xuất hiện của từng loại ảnh

Part 1 thường yêu cầu miêu tả con người, sự vật và phong cảnh có trong bức ảnh Câu hỏi miêu tả người chiếm khoảng 7/10, 3 câu còn lại yêu cầu miêu tả bối cảnh hoặc sự liên hệ giữa bối cảnh và con người

Cấu trúc thường gặp

Vì câu hỏi hình ảnh đơn thuần yêu cầu miêu tả đúng những gì ta thấy trong bức ảnh nên cấu trúc được dùng tương đối đơn giản Dưới đây là những cấu trúc thường được dùng trong phần này

Tần suất xuất hiện cao nhất: Chủ ngữ + be + V-ing 1 There + be + chủ ngữ +V-ing

Tần suất xuất hiện cao thứ nhì: Chủ ngữ + be + p.p

Tần suất xuất hiện cao thứ ba: Chủ ngữ + be + cụm giới từ

Tần suất xuất hiện cao thứ tư: There is [are] + chủ ngừ + cụm giới tử

Tần suất xuất hiện cao thứ năm: Chủ ngữ + have been + p:p

Tần suất xuất hiện cao thứ sáu: Chủ ngữ + be + being + p.p

Tần suất xuất hiện cao thứ bảy Chủ ngữ + get/have + con người/ sự vật + p.p

* Trường hợp “get/have + + p.p.": Đây là cấu trúc chỉ sự "nhờ vả") thường xuất hiện ở dạng passive

Ví dụ: get one’ hair cut nghĩa là (đi) cắt tóc, get the car repaired nghĩa là mang xe đi (để thợ) sửa Bạn nên lưu ý cấu trúc này từ giờ về sau

Đa dạng trong cách diễn đạt

Trang 2

Bước l: Đặt câu hỏi theo lối phổ biến nhất

• Các câu hỏi đầu trong Part 1 thường nhằm vào phần trọng tâm của bức ảnh

Bước 2: Đa dạng hóa các cách diễn đạtĐộ khó dần tăng lên Cũng với một tình huống hay động tác nhưng người ta sử dụng những cách diễn đạt khó hơn nên độ khó tăng lên

Ví dụ: The woman is talking on the phone

> The woman is conducting a phone conversation

Bước 3: Gia tăng các khái niệm bao quát và nhấn mạnh các chi tiết nhỏ

• Các bạn cần lưu ý là có khi đáp án đúng không phải là câu miêu tả trọng tâm của bức ảnh

Ví dụ: Hình ảnh mọi người băng qua đường trên vạch dành cho người qua đường

People me crossing the crosswalk

> White lines are painted on the road

Ở đây, câu miêu tả trở nên chi tiết hơn, dùng những từ cụ thể hơn

Ví dụ: Hình ảnh một người đàn ông đang điều khiển xe nâng (forklift)

He is operating heavy machinery

Ở đây, câu miêu tả trở nên bao quát hơn (the man > someone)

> Someone is working on a machine

*CHIẾN THUẬT:

Tại sao lại tập trung vào phát âm?

Part 1 được xem là dễ nhất trong 7 part của bài thi TOEIC.Tuy nhiên,ở NewTOEIC số lượng câu hỏi giảm xuống còn 10 câu và có thêm nhiều giọng đọc khác ngoài giọng Mỹ,nên độ khó cũng tăng lên.Thí sinh không quen với giọng Anh nên rèn luyện bằng cách nghe đi nghe lại những câu hỏi phát âm với giọng này để tránh cảm giác bối rối và khó hiểu.Bên cạnh đó,bài thi còn có thêm phát âm giọng Úc,Zealand,Canada, nhưng những phát âm này không khác biệt mấy so với giọng Mỹ đến nỗi thí sinh phải luyện tập riêng

Hãy tận dụng 1 phút 35 giây

Thời gian dành cho phần hướng dẫn dài hơn 20 giây so với TOEIC cũ.Trước khi nghe câu”now let us begin Part 1 with question number 1″.,hãy đọc câu hỏi và các lựa chọn trả lời cho sẵn của Part 3 hoặc trả lời câu hỏi cho Part 5 trong khoảng thời gian một phút 30

Trang 3

giây đó,hãy nhớ rằng người nào ngồi nghe hướng dẫn mà không tận dụng thời gian thì không thể đạt điểm cao.

Tập trung chú ý ,dù là chi tiết nhỏ nhất

Bài thi thường đặt ra những câu hỏi về những chi tiết nhỏ nhặt mà bạn ít khi để ý đến trong bức hình,vì vậy điều quan trọng là bạn phải quan sát bức hình một cách chính xác đến từng chi tiết.Chẳng hạn ,giữa bức hình có một chiếc thuyền thả neo trong bến cảng,ở góc trái bức hình có vài ngọn đèn đường,nhưng lựa chọn câu trả lời đúng lại là mô tả những ngọn đèn đường đó

Working/walking?/writing? riding?

Ở part 1 thường có những câu hỏi về từ có cách phát âm tương tự nhau hoặc từ đồng âm khác nghĩa.Những cách diễn đạt ở dạng này là : copy(photocopy)/coffee( cà

phê),duck(con vịt)/ dock(bến tàu),filed(sắp xếp giấy tờ)/piled( được chất thành

đống),setting(bố trí)/sitting ( ngồi),pass( đi ngang)/path( lối mòn)…

Hãy sử dụng phương pháp loại suy

Nói một cách dễ hiểu,phương pháp loại suy là cách loại trừ câu trả lời sai.Lăng nghe từng lựa chọn trả lời,nếu cho rằn lựa chọn nào đó hoàn toàn không liên quan thì hay kiên quyết đặt dấu X và bỏ qua ,lựa chọn nào bạn thấy không chắc chắn đánh dấu O.Điều quang trọng là nếu bạn cho rằng (A) là lựa chọn đúng ,bạn cũng phải nghe đến (D) và áp dụng chính xác phương pháp loại suy

Trang 4

II. [TOEIC]Chiến Lược làm chủ Part2( Questions and Responses )

* HỌC THUẬT:

Khả năng phản xạ nhanh là rất cần thiết trong part 2

Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn - hỏi và trả lời - nên nhiều người lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất Sự thật không phải như vậy Phần này khó ở chỗ nó dựa hoàn toàn vào khả năng nghe hiểu thật sự của chúng ta và hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh

Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì cũng không quá

nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe

A - Nắm được loại câu hỏi và vị trí của từ khóa:

Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó Trong tập sách này, chúng tôi trình bày rấtrõ các loại câu hỏi cũng như vị trí của từ khóa; hy vọng phần này sẽ giúp các bạn thạo nhiều

1) Câu hỏi WH:

What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~

What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ?

Why don’t you ~ ?

How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?

Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:

Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và

do đó làm cho phần này khó hơn

Ví dụ:

Q:What department do you work in?

A: I’m in Sales (Department)

Q: Who will pick up Mr Smith at the airport?

A: I’ll go personally

Q: Where did you put the Corner file?

A: On your desk

Q: How long does it take for you to get here?

A: It’s about twenty minutes

2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)

Từ khóa thứ nhất: động từ chính

Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính Trong trường hợp có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề

Trang 5

Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là những cụm từ rất đa dạng khác

Ví dụ:

Q: Do you know if the bus station is close by?

A: No I’m new in town

Q: Can I have my shirts back by this evening?

A: Sure You can pick up it anytime

Q: Do you wanht to go to the races with me tonight?

A:I’ll let you know after I check my calendar

3) Những câu hỏi khác

Câu hỏi lựa chọn:

Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B?

Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~?

Từ khóa: phần “A or B”

- Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc

sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa

- Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No

Ví dụ: Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?

A: Let’s talk about it now

Q: Does the car need gas or did you already fill it up?

A: No, I filled it yesterday

Q: Yes That’s it

Câu hỏi đuôi:

You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~,isn’t she?

You ~,don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she?

You’ve +p.p ~, haven’t you?

You can ~,can’t you?/ I can,can’t I?

Từ khóa: động từ

Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào

đó Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động

Trang 6

từ liên quan đến độngt ừ này.

Ví dụ: Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I?

A: Yes We can cash one for you

Câu hỏi phủ định

Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ?

Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ?

Ví dụ: Q: Didn’t Anna quit last month?

A: No, she didn’t I saw her at her desk this morning

Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên,

mà thường như sau:

A : No I saw her at her desk this morning

Câu hỏi gián tiếp:

Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?

Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ nghi vấn đó

Ví dụ: Q: Do you know when the report is due?

A: No I don’t know either

4) Câu khẳng định có chức năng hỏi

You + động từ ~?

I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?

Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn

Ví dụ: Q: I wonder why Peter parked so far away

A: He said the parking lot was completely filled

B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn:

Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau:

1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫn

Đây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc dễ

Trang 7

nhầm với các âm trong câu hỏi.

Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại

2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫn

Trường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc rất giống với cách diễn đạt trong câu hỏi

* CHIẾN THUẬT:

Hãy đọc theo part 2: điều này sẽ giúp nâng cao kỹ năng nói của bạn

Nhiều thí sinh cho rằng thi TOEIC không có lợi gì cho tiếng Anh thực tế; đó là do họ không học đúng cách.Trên thực tế chỉ cần bạn sử dụng đúng những câu đối thoại ở part 2,bạn sẽ không gặp trở ngại nào đáng kể trong sinh hoạt ở nước ngoài.Để đạt hiệu quả cao ở part 2,bạn không những phải làm quen câu trả lời và dạng câu hỏi,mà còn đọc theo

để ghi nhớ câu trả lời và câu hỏi đó.Cách học này sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong part 2 ,đồng thời nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh của bạn

Cần phải nghe phần đầu câu hỏi

Đây là chiến lược quan trọng nhất khi trả lời câu hỏi ở Part 2.Đặc biệt ,các câu hỏi có từ nghi vấn Why ,Where,When v.v…, nếu bạn bỏ qua phần đầu tiên thì bạn không thể nào trả lời đúng câu hỏi.Hãy đánh dấu vào lựa chọn câu trả lời đúng trong khoảng 5 giây giữa các câu hỏi và chuẩn bị sẵn sàng cho câu hỏi tiếp theo

Nếu có câu hỏi có từ nghi vấn (Wh- question),bạn hãy loại bỏ các lựa chọn câu trả lời bắt đầu bằng Yes/ No

Câu hỏi với từ nghi vấn không thể trả lời bằng Yes/No.Thông thường có ít nhất một lựa chọn (A),(B),(C), bắt đầu bằng Yes/ No cho câu hỏi với từ nghi vấn,vì vậy bạn loại bỏ lựa chọn trả lời này thì tỉ lệ tìm ra được câu trả lời đúng của bạn tăng lên 50%.Hãy nhớ rằng nghe được từ đầu tiên của câu hỏi là quan trong nhất

Trang 8

III. [TOEIC]Chiến Lược làm chủ Part3( Conversations )

HỌC THUẬT :

Cẩn thận với các “bẫy” trong Part 3

Part 3 là phần khó nhất trong phần Nghe Hiểu (L/C) vì Part 3 đòi hỏi thí sinh phảithật sự nghe tốt Nếu trong Part 1 và 2 thí sinh phần nào có thể dựa vào các thủ thuậtđể tìm ra đáp án đúng thì Part 3 hoàn toàn dựa vào nội dung mà thí sinh thật sự hiểuđược từ bài đối thoại

Trên thực tế, câu hỏi của Part 3 có rất nhiều "bẫy", nhằm kiểmtra khả năng nghe thật sự của thí sinh Các câu trả lời cho sẵn thường có những từ haycụm từ giống như trong bài nghe, hoặc có những ý tương tự nhưng không hoàn toànchính xác, v.v Part 3 cũng là phần có nhiều thay đổi nhất trong phiên bản TOEIC mới Mỗi bài đối thoại được tăng lên thành 4 lượt nói (M - W - M - W) và có 3 câu hỏi

I Thể loại câu hỏi trong Part 3

Câu hỏi của Part 3 có thể phân biệt ở nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, việc phân biệt các câu hỏi theo hai hướng sau đây là hợp lí nhất

1.Phân biệt nội dung - Câu hỏi suy luận (inference): Các cách diễn đạt lại nội dung bằng cách khác (paraphrasing) được dùng trong đáp án- Câu hỏi nội dung trong bài: Các cách diễn đạt trong bài nghe được dùng trong đáp án

2 Phân biệt câu hỏi

- Trường hợp chủ ngữ được nói rõ trong câu hỏi

Ví Dụ: What does the man[woman, they] mean?-

Trường hợp chủ ngữ được nói rõ trong câu hỏi nhưng đó là nhân vật thứ ba được đề cập đến trong bài đối thoại

Ví Dụ: How will Mary go to the airport ?

Ví Dụ: What is the problem?

II Đặc trưng của Part 3

-Tốc độ nói nhanh dần.- Độ dài của đoạn đối thoại là 4 lượt nói.- Có nhiều bẫy nhất trong

4 phần của L/C.- Ngày càng có nhiều câu hỏi yêu cầu thí sinh phải hiểu mạch diễn đạt và toàn bộ bàiđối thoại; chỉ hiểu những từ hoặc cụm từ riêng lẻ là không đủ.-Đáp án sai cũng

có những từ hoặc cụm từ thí sinh đã nghe trong bài đối thoại

Hệ thống các cách chinh phục nhanh Part 3

Hệ thống 1 Nên đọc câu hỏi trước khi nghe

Trang 9

-Bạn nên đọc trước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài đối thoại có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn Việc đọc trước sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi.

-Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lại Part 2 và thời gian đọc phần hướng dẫn

(directions) để xem 'trước câu hỏi

-Hai câu hỏi được đọc cách nhau 8 giây Trong 8 giây này, bạn phải chọn câu trả lời Nếu vẫn còn thời gian sau khi đã chọn xong, bạn nên xem trước câu hỏi tiếp theo

-Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 3 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn

-Bạn nên xem xét thật kỹ câu hỏi Không có phần nào trong câu hỏi là không quan trọng.-Bạn nên đặc biệt chú ý đến đối tượng được hỏi: là nam hay nữ, là một trong hai người nói hay là nhân vật thứ ba Khi chú ý phần này, bạn sẽ nghe có trọng tâm hơn

Hệ thống 2: Nếu có thể, nên đọc các đáp án cho sẵn trước khi nghe

Bạn nên đọc các đáp án cho sẵn, ưu tiên cho các đáp án dài, nếu cả 4 đáp án đều dài thì

ưu tiên cho các câu (C) và (D) vì xác suất (C) hoặc (D) được chọn làm đáp án đúng cao hơn (A) và (B)

Hệ thống 3: Nên vừa nghe vừa giải quyết câu hỏi

Khi làm Part 3, bạn nên theo trình tự sau: (1) Đọc trước câu hỏi ◊ (2) Nghe đoạn đối thoại

◊ (3) Đánh đấu chọn câu trả lời đúng nhất vào phiếu bài làm ◊ (4) Đọc trước câu hỏi của đoạn tiếp theo Nếu bạn chờ đến khi nghe xong mọi thứ mới chọn câu trả lời thì bạn sẽ không có thời gian để xem các câu hỏi tiếp theo

Hệ thống 4: Nắm rõ thứ tự câu hỏi

Các câu hỏi thường được đặt theo thứ tự nội dung của bài đối thoại.Tuy nhiên, cũng có trường hợp không phải như vậy

Hệ thống 5 : Nghe kỹ phần nội dung sau các từ/cụm từ nối

Phần nội dung trọng tâm thường được đặt làm câu hỏi là phần theo sau những từ hay cụm

từ nối như:but, however, actually, in fact, as a matter of fact, in that case, so, then, well, v.v

Hệ thống 6: Không nên mải suy nghĩ về các câu hỏi đã qua Bạn nên bỏ tâm lý mải suy nghĩ về những câu hỏi mình đã không làm được tốt lắm trong những bài đối thoại đã qua Những câu hỏi hiện tại phải được xem là quan trọng nhất bởi vì dù bạn có lo lắng đến mức nào đi nữa, bạn cũng không thể nghe

* CHIẾN THUẬT:

Bạn phải đọc câu hỏi

Trước hết bạn nên đọc câu hỏi và lựa chọn trả lời cho sẵn trong khoảng thời gian

Trang 10

Directions được đọc qua băng ( khoảng 30 giây) Nếu làm như vậy ,bạn mới có thể trả lới nhanh chóng câu hỏi 41-43 và có đủ thời gian dành cho câu hỏi kế tiếp.Mặc dù thời gian trống giữa các câu hỏi là 8 giây,nhưng bạn không nên dành hết thời gian đó để trả lời một câu.Hãy đánh dấu thật nhanh vào phiếu bài làm và dành thời gian đọc câu hỏi kế tiếp.Dứt khoát bỏ qua nếu không trả lời được.

Vấn đề lớn nhất đối với thí sinh ở trình độ sơ cấp là nếu gặp trở ngại khi trả lời một câu hỏi nào đó thì họ sẽ bối rối không đọc câu hỏi kế tiếp, mà cứ ” vấn vương” mãi với câu hỏi chưa trả lời được đến nỗi không tập trung được.Với thí sinh ở trình độ cao hơn,họ có thể trả lời những câu hỏi họ biết,nhưng nếu không làm được thì họ dứt khoát bỏ qua.Đây cũng là kỹ năng bạn cần phải luyện tập

Cần ghi nhớ trình tự sau đây

1.Đọc trước câu hỏi

2.Nghe băng

3.Đánh dấu trực tiếp lên phiếu làm bài

4.Thời gian trống giữa các câu hỏi là 8 giây,bạn hãy trả lời nhanh câu hỏi rồi dùng

khoảng thời gian còn lại để đọc câu hỏi kế tiếp

Chúc bạn Ôn luyện hiệu quả và đạt điểm tối đa

Trang 11

IV. [TOEIC]Chiến Lược làm chủ Part4( Short Talks )

* HỌC THUẬT:

Nghe tốt là phần quan trọng trong Part 4

Phần nội dung nghe ở Part 4 tương đối khó hơn so với Part 3, nhưng câu hỏi ở Part4 không có nhiều “bẫy” như ở Part 3 Ở Part 4, có nhiều trường hợp bạn chọn đúngđáp án

dù không hiểu được bài nói một cách hoàn toàn Tuy nhiên, cũng giống như ởPart 3, bạn cần đọc được câu hỏi và các đáp án cho sẵn để có được trọng tâm khi bắtđầu nghe.1) Đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn 2) Chú ý mối quan hệ giũa câu hỏi và nội dung bài nói 3) Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ mà bạn nghe được nhất

I Các loại câu hỏi thường gặp

1) Hỏi về cái gì?Trong 3 câu hỏi của mỗi bài nói ngắn thì có 1 câu hỏi là về nội dung chính và2 câu còn lại là về nội dung chi tiết Để tiết kiệm thời gian đọc câu hỏi và các đáp án cho sẵn, bạn nên ghi nhớ từng loại câu hỏi thường gặp

2) Hỏi như thế nào? Câu hỏi có khi về suy luận (inference), có khi tập trung vào tính chính xáccủa thông tin được đề cập trong bài Nếu câu hỏi là về suy luận thì những cáchdiễn đạt khác (paraphrasing) thường được sử dụng; nếu câu hỏi nghiêng về

tínhchính xác của thông tin thì từ hay câu đã được trình bày trong bài nói sẽ được

giữnguyên trong đáp án

II Nội dung thường gặp

Có 7 nhóm nội dung thường được dùng trong Part 4, và mỗi nhóm sẽ có những dạng câu hỏi đặc trưng riêng

Announcement (hướng dẫn, thông báo)

Advertisement (quảng cám

Report (báo cáo, tường thuật)

Recorded message (tin nhắn ghi âm)

Trang 12

Flight and Airport Announcement (thông báo ở sân bay 1 trên máy bay)

Broadcast (chương trình phát thanh 1 truyền hình)

Talk (diễn thuyết, tọa đàm)

Hệ thống cách chinh phục nhanh Part 4

Hệ thống 1: Đọc thật nhanh câu hỏi và đáp án cho sẵn

Bạn nên đọc nước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài nói có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn Việc đọc trước như thế này sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi.Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lỗi và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi

Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 4 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn Trên thực tế, có nhiều trường hợp thí sinh nghe rất tốt nhưng do không hiểu đúng câu hỏi nên cũng chọn đáp án sai

Ví dụ: Who is the speaker addressing?

Câu này hiểu đúng là Người nói đang nói với ai?

Nếu bạn hiểu câu này là Ai đang nói chuyện thì chắc chắn bạn sẽ chọn đáp án sai

Hệ thống 2: Tập trung nghe phần có thông tin cần thiết

Thứ tự của câu hỏi không giống với thứ tự của nội dung được nói đến trong bài Do đó, khi bắt đầu nghe bạn nên đảo mắt qua các câu hỏi thật nhanh để xem phần đang nghe tương ứng với câu hỏi nào

Chính những từ ngữ trong câu hỏi là những gợi ý giúp bạn nghe bài nói tốt hơn Trong rất nhiều trường hợp, từ, cụm từ và cách diễn đạt trong câu hỏi lại được dùng trong bài nói Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người ta dùng từ và cách diễn đạt khác nhưng có cùng ý nghĩa với những gì được trình bày trong bài nói

Hệ thống 3: Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ bạn nghe được nhất

Đây chỉ là xu hướng chung trong cách ra câu hỏi của Part 4 Dĩ nhiên, xu hướng này không đúng trong mọi trường hợp, do đó bạn nên hết sức cẩn thận

Trang 13

Hệ thống 4: Cách chinh phục từng dạng bài

Nghe kỹ những thông tin đặc biệt như chữ số, thời gian, ngày trong tuần, số tiềm v:v Bạn nên nhớ là những thông tin này có thể được chuyển đổi thành một dạng khác ở đáp án

Đa số các câu hỏi về nội dung chính đều có một hoặc nhiều từ khóa nằm ở phần đầu của bài nói

* CHIẾN THUẬT:

Hãy làm bài thi bằng thực lực của bản thân

Tương tự như các Part khác của phần listenning,ở Part 4 ,nếu không có thực lực,bạn sẽ không thể đạt được kết quả tốt.Bạn phải biết cách tổng hợp và phát huy năng lực tích lũy từ Part 1 đến Part 3 vào Part 4 và chỉ có luyện tập chăm chỉ là con đường đúng để bạn có thể làm phân thi này với hiệu quả cao nhất

Hầu như không có bẫy

Khác với Part 3,Part 4 hầu như không có bẫy với thí sinh.Nếu lựa chọn trả lời có từ vựng hoặc cách diễn đạt tương tự với nội dung của bài nghe thi gần như chắc chắn rằng đó là lựa chọn trả lời đúng

Nâng cao kỹ năng bằng cách phim hoặc bản tin

Đa số câu ở Part 4 đều dài,vì vậy,trong thời gian rảnh bạn nên xem đài CNN hoặc xem phim Mỹ không có phụ đề để làm quen với câu văn dài nhằm nâng cao khả năng nghe hiểu của bản thân

Ngày đăng: 10/01/2015, 09:29

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w