1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Từ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại học

26 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcTừ vi mô tới vĩ mô luyện thi đại họcv

Trang 1

VŨ ĐÌNH HOÀNG http://lophocthem.com ĐT: 01689.996.187 – Email: vuhoangbg@gmail.com

Họ và tên:

Lớp: Trường

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, LUYỆN THI ĐẠI HỌC

Trang 2

Từ vi mô đến vĩ mô CHỦ ĐỀ 1: CÁC HẠT SƠ CẤP 2

I: KIẾN THỨC

1 Hạt sơ cấp: Các hạt sơ cấp (hạt cơ bản) là các hạt vi mô có kích thước cở hạt nhân trở xuống

và khi khảo sát quá trình biến đổi của chúng, ta tạm thời không xét đến cấu tạo bên trong của

chúng

* Tạo ra các hạt sơ cấp mới

Để tạo ra các hạt sơ cấp mới, người ta làm tăng vận tốc của một số hạt bằng cách dùng máy gia tốc

và cho chúng bắn vào các hạt khác

2 Các đặc trưng của hạt sơ cấp:

không mang điện Q được gọi là số lượng tử điện tích Trường hợp hạt sơ cấp không mang điện thì

phản hạt của nó có mômen từ cùng độ lớn nhưng ngược hướng

2.3 Spin s: Mỗi hạt sơ cấp khi đứng yên cũng có momen động lượng riêng và momen từ riêng

2

2.4 Thời gian sống trung bình T: Trong các hạt sơ cấp có 4 hạt không phân rã (proton,

electron, photon, notrino) gọi là các hạt nhân bền Còn các hạt khác gọi là hạt không bền và phân rã

3 Phản hạt: Các hạt sơ cấp thường tạo thành một cặp; mỗi cặp gồm hai hạt có khối lượng nghỉ và

spin như nhau nhưng có điện tích trái dấu nhau Trong quá trình tương tác có thể sinh cặp hoặc hủy

cặp

4 Phân loại hạt sơ cấp:

4.1 Photon (lượng tử ánh sáng):

4.4 Barion: Gồm các hạt nặng có khối lượng lớn, được chia thành nuclon và hipêrôn

=>Tập hợp các mêzôn và bariôn được gọi là hađrôn

5 Tương tác của các hạt sơ cấp:

Các hạt sơ cấp luôn biến đổi và tương tác với nhau Có bốn loại tương tác cơ bản: Tương tác điện

từ; tương tác mạnh (tương tác giữa các hađrôn); tương tác yếu (tương tác giữa các leptôn); tương

tác hấp dẫn (tương tác giữa các hạt có khối lượng khác 0)

-Tương tác hấp dẫn: Bán kính lớn vô cùng, lực tương tác nhỏ

- Tương tác yếu: Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ 10 m− 18 , lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ

11

- Tương tác mạnh: Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ 10 m− 15 , lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn

6 Hạt quark:

a Hạt quark: Tất cả các hạt hađrôn được tạo nên từ các hạt rất nhỏ

b Các loại quark: Có 6 loại quark là u, d, s, c, b, t và phản quark tương ứng Điện tích các

Trang 3

* VÍ DỤ MINH HỌA

gamma được phát ra trong phân rã của pion đứng yên là

HD: ta có m.c2=2hc/ λ => λ=2h/(mc) => đáp án A

VD3: Giả sử một hành tinh có khối lượng cỡ Trái Đất của chúng ta (m=6.1024 kg) va chạm

và bị hủy với một phản hành tinh, thì sẽ tạo ra một năng lượng

A 0J B 1,08.1042J C 0,54.1042J D 2,16.1042J

HD: Hành tinh + phản hành tinh suy ra W = 2m.c2 =1,08.1042J

năng toàn phần của các sản phẩm phân rã là

A 659,6MeV B 0 C 329,8 MeV D 109,8 MeV

HD: ∑- → π- + n

TRẮC NGHIỆM TỔNG HƠP

Câu 1: Trong các hạt sơ cấp sau đây hạt nào thuộc nhóm Lepton:

Câu 2: Trong các hạt sơ cấp sau đây hạt nào thuộc nhóm Mêzôn:

Câu 3: Hạt sơ cấp nào sau đây có khối lượng nghỉ bằng không ?

A Photon B Nơtron C Proton D electron

Câu 4: Trong các hạt sau, hạt có khối lượng nhỏ nhất là

A nơtrino B nơtron C proton D electron

Câu 5: Số lượng tử điện tích biểu thị:

A khả năng tích điện của hạt sơ cấp

B tính gián đoạn của độ lớn điện tích các hạt

C điện tích hạt sơ cấp liên tục

D thời gian điện tích tồn tại trong hạt

Câu 6: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của hạt sơ cấp:

Trang 4

Từ vi mô đến vĩ mô CHỦ ĐỀ 1: CÁC HẠT SƠ CẤP 4

Câu 7: Chọn câu sai Điện tích của các hạt sơ cấp là

Câu 8: Sắp xếp các loại hạt sơ cấp theo thứ tự tăng dần về khối lượng :

A Photon – Mêzôn – Lepton – Barion

B Photon – Lepton – Mezon – Barion

C Barion – Mêzôn – Lepton – Photon

D Barion – Lepton – Mêzôn – Photon

Câu 9: Hạt proton được tạo nên từ 3 hạt quark sau:

2

e 3

3

e 2 3

Câu13: Hađrôn là tên gọi của các hạt sơ cấp nào ?

C Mêzôn và barion D Nuclôn và hiperôn

Câu14: Chọn phát biểu không đúng khi nói về quar :

A Quark là thành phần cấu tạo của các hađrôn

B Quark chỉ tồn tại trong các hađrôn

C Các quark đều có điện tích bằng số phân số của e

D Các quark không có phản hạt

Câu15: Chỉ ra nhận định sai khi nói về tương tác của các hạt sơ cấp :

A Lực tương tác giữa các hạt mang điện giống lực hút phân tử

B Bản chất của lực tương tác giữa các nuclôn khác bản chất lực tương tác giữa hạt nhân và

electron trong nguyên tử

C Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân và lực tương tác giữa các quark trong

hađrôn khác nhau về bản chất

D Bán kính tác dụng của tương tác yếu là nhỏ nhất

Câu16: Hạt nào sau đây có spin bằng 1 ?

Câu17: Bốn hạt nào sau đây là các hạt bền, không phân rã thành các hạt khác ?

A Phôtôn, prôtôn, êlectron và nơtrinô

B Phôtôn, prôtôn, êlectron và pôzitrôn

C Nuclôn, prôtôn, êlectron và nơtrinô

D Mêzôn, prôtôn, êlectron và nơtrinô

Câu18: Hầu hết các hạt cơ bản loại không bền(trừ nơtron) có thời gian sống vào khoảng

Câu20: Tương tác hấp dẫn xảy ra

A với các hạt có khối lượng B chỉ với các hạt có khối lượng rất lớn

Trang 5

C chỉ với các hạt có mang điện tích D với mọi hạt cơ bản

Câu21: Tương tác hấp dẫn có bán kính tác dụng

Câu22: Cơ chế của tương tác điện từ là:

A sự va chạm giữa các electron trong các hạt mang điện

B sự trao đổi phôtôn giữa các hạt mang điện

C sự trao đổi prôtôn giữa các hạt mang điện

D sự biến đổi prôtôn thành êlectron trong các hạt mang điện

Câu23: Nhưng tương tác nào sau đây có bán kính tác dụng lớn vô cùng ?

A Tương tác hấp dẫn và tương tác yếu

B Tương tác mạnh và tương tác điện từ

C Tương tác hấp dẫn và tương tác điện từ

D Tương tác hấp dẫn và tương tác mạnh

Câu24: Chọn câu không đúng Trong bốn loại tương tác cơ bản đối với các hạt sơ cấp thì

A tương tác hấp dẫn có bán kính tác dụng và cường độ nhỏ nhất

B tương tác mạnh có bán kính tác dụng nhỏ nhất

C tương tác điện từ chỉ xảy ra với các hạt mang điện

Câu25: Bôsôn là hạt truyền tương tác trong

Câu26: Trong tương tác mạnh hạt truyền tương tác là

Câu27: Trong bốn loại tương tác cơ bản, loại tương tác có bán kính tác dụng vào cỡ kích

thước hạt nhân là

C tương tác manh D tương tác yếu

Câu28: Thông tin nào sau đây là đúng khi nói về hạt quark ?

A Là các hạt cấu tạo nên các hađrôn

B Có điện tích bằng điện tích nguyên tố

C Chỉ là các hạt truyền tương tác trong tương tác mạnh

D Luôn tông tại ở trạng thái tự do

Câu 29: Trong phản ứng do tương tác mạnh: p+ pɶ → +n x thì x là hạt

A p B C n D nɶ

Câu 30 (CĐ 2007): Pôzitron là phản hạt của

Câu 31: Một thiên thạch bay vào bầu khí quyển của Trái Đất, bị ma sát mạnh , nóng sáng và

bốc cháy, để lại một vết sáng dài Vết sáng dài này được gọi là

Câu 32: Xét 4 hạt: nơtrinô, nơtron, prôtôn, êlectron Các hạt này được sắp xếp theo thứ tự

giảm dần của khối lượng nghỉ:

Câu 33: ĐH 2010 Electron là hạt sơ cấp thuộc loại

Trang 6

Từ vi mô đến vĩ mô CHỦ ĐỀ 1: CÁC HẠT SƠ CẤP 6

A lepton B hiperon C mezon D Nuclon

Câu 34 (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Êlectron là hạt sơ cấp thuộc loại

A leptôn B hipêron C mêzôn D nuclôn

Câu 35 (Đề thi ĐH – CĐ năm 2010)Trong các hạt sơ cấp: pôzitron, prôtôn, nơtron; hạt có

khối lượng nghỉ bằng 0 là

Câu 36(Đề thi ĐH – CĐ năm 2011): Xét 4 hạt: nơtrinô, nơtron, prôtôn, êlectron Các hạt này

được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khối lượng nghỉ:

Trang 7

I: KIẾN THỨC

MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI

1 Hệ Mặt Trời: Gồm 9 hành tinh lớn, tiểu hành tinh, các sao chổi

Các hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên

Vương tinh, Hải Vương tinh, Diêm Vương tinh

Các hành tinh đều quay quanh mặt trời theo chiều thuận trong cùng một phẳng, Mặt

Trời và các hành tinh tự quay quanh nó và đều quay theo chiều thận trừ Kim tinh

2 Mặt Trời:

a Cấu trúc của Mặt Trời: Gồm quang cầu và khí quyển

Quang cầu: Khối khí hình cầu nóng sáng, nhìn từ Trái Đất có bán kính góc 16 phút,

Khí quyển: Bao quanh Mặt Trời có khí quyển Mặt Trời: Chủ yếu là Hiđrô, Heli Khí

quyển được chia ra hai lớp có tính chất vật lí khác nhau: Sắc cầu và nhật hoa

Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên 10000km và có nhiệt độ

Phía trên sắc cầu là nhật hoa: Các phân tử vật chất tồn tại ở trạng thái ion hóa mạnh

(trạng thái plasma), nhiệt độ khoảng 1 triệu độ Nhật hoa có hình dạng thay đổi theo thời gian

b Năng lượng Mặt Trời: Năng lượng Mặt Trời được duy trì là nhờ trong lòng nó đang

diễn ra các phản ứng nhiệt hạch

vuông góc tới một đơn vị diện tích cách nó một đơn vị thiên văn trong một đơn vị thời gian

c Sự hoạt động của Mặt Trời:

Quang cầu sáng không đều, có cấu tạo dạng hạt, gồm những hạt sáng biến đổi trên

CHỦ ĐỀ 2 HỆ MẶT TRỜI – SAO, THIÊN HÀ - BIGBANG

Trang 8

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 2 Từ vi mô đến vĩ mô

nền tối do sự đối lưu mà tạo thành: vết đen, bùng sáng, tai lửa:

+ Bùng sáng thường xuất hiện khi có vết đen, bùng sáng phóng ra tia X và dòng

hạt tích điện gọi là gió Mặt Trời

+ Tai lửa là những lưỡi phun lửa cao trên sắc cầu

Năm Mặt Trời có nhiều vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời hoạt động

Năm Mặt Trời có ít vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời tĩnh Chu kì hoạt động

của Mặt Trời có trị số trung bình là 11 năm

Sự hoạt động của Mặt Trời có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất Tia X và dòng hạt tích

điện từ bùng sáng truyền đến Trái Đất gây ra nhiều tác động:

Làm nhiễu hoặc mất thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ngắn

Làm cho từ trường Trái Đất biến thiên, gây ra bão từ: bão từ xuất hiện sau khoảng 20

giờ kể từ khi bùng sáng xuất hiện trên sắc cầu

Sự hoạt động của Mặt Trời còn có ảnh hưởng đến trạng thái thời tiết trên Trái Đất,

đến quá trình phát triển của các sinh vật, …

3 Trái Đất:

a Cấu tạo: Trái Đất có dạng hình phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng 6378km, bán

0

3000 - 4000 C

+ Vỏ Trái Đất: dày khoảng 35km; chủ yếu là granit; khối lượng riêng 3300kg/m 3

b Từ trường của Trái Đất: Trục từ của nam châm nghiêng so với trục địa cực một

c Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất: Mặt Trăng cách Trái Đất 384000km; có bán

quanh trục; quay cùng chiều với chiều quay quanh trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một

nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất như thủy triều, …

4 Các hành tinh khác Sao chổi:

a Các đặc trưng cơ bản của các hành tinh

Thiên thể

Khoảng cách đến Mặt Trời (đvtv)

Bán kính (km)

Khối lượng (so với Trái Đất)

Khối lượng riêng

Số

vệ tinh

đã biết

Trang 9

b Sao chổi: Sao chổi chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elíp; có kích thước và

khối lượng rất nhỏ Được cấu tạo từ các chất dễ bốc hơi như tinh thể băng, amoniac, mêtan, …

Ngồi ra có những sao chổi thuộc thiên thể bền vững

CÁC SAO - THIÊN HÀ

1 Các sao

a Định nghĩa: Sao là một thiên thể nóng sáng giống như Mặt Trời Các sao ở rất xa,

hiện nay đã biết ngôi sao gần nhất cách chúng ta đến hàng chục tỉ kilômet; còn ngôi sao xa

b Độ sáng các sao: Độ sáng mà ta nhìn thấy của một ngôi sao thục chất là độ rọi sáng

lên con ngươi của mắt ta, nó phụ thuộc vào khoảng cách và độ sáng thực của mỗi sao Độ sáng

Trang 10

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 4 Từ vi mơ đến vĩ mơ

thực của mỗi sao lại phụ thuộc vào cơng suất bức xạ của nĩ Độ sáng của các sao rất khác

nhau Chẳng hạn Sao Thiên Lang cĩ cơng suất bức xạ lớn hơn của Mặt Trời trên 25 lần; sao

kém sáng nhất cĩ cơng suất bức xạ nhỏ hơn của Mặt Trời hàng vạn lần

c Các loại sao đặc biệt: Đa số các sao tồn tại trong trạng thái ổn định; cĩ kích thước,

nhiệt độ, … khơng đổi trong một thời gian dài Ngồi ra; người ta đã phát hiện thấy cĩ một số

sao đặc biệt như sao biến quang, sao mới, sao nơtron, …

+ Sao biến quang cĩ độ sáng thay đổi, cĩ hai loại:

sáng tổng hợp mà ta thu được sẽ biến thiên cĩ chu kì

+ Sao mới cĩ độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn, hàng vạn lần rồi sau đĩ từ từ

giảm Lí thuyết cho rằng sao mới là một pha đột biến trong quá trình biến hĩa của một hệ sao

+ Punxa, sao nơtron ngồi sự bức xạ năng lượng cịn cĩ phần bức xạ năng lượng

thành xung sĩng vơ tuyến

640 vòng/s và phát ra sĩng vơ tuyến Bức xạ thu được trên Trái Đất cĩ dạng từng xung sáng

giống như áng sáng ngọn hải đăng mà tàu biển nhận được

2 Thiên hà: Các sao tồn tại trong Vũ trụ thành những hệ tương đối độc lập với nhau

Mỗi hệ thống như vậy gồm hàng trăm tỉ sao gọi là thiên hà

a Các loại thiên hà:

nhiều khí

Cĩ một loại thiên hà elip là nguồn phát sĩng vơ tuyến điện rất mạnh

b Thiên Hà của chúng ta:

ánh sáng và cĩ khối lượng bằng khoảng 150 tỉ khối lượng Mặt Trời Nĩ là hệ phẳng giống như

một cái đĩa dày khoảng 330 năm ánh sáng, chứa vài trăm tỉ ngơi sao

30 nghìn năm ánh sáng Giữa các sao cĩ bụi và khí

bỡi các sao già, khí và bụi

phát sĩng vơ tuyến điện (tương đương với độ sáng chừng 20 triệu ngơi sao như Mặt Trời và

phĩng ra một luồng giĩ mạnh)

dải Ngân Hà nằm theo hướng Đơng Bắc – Tây Nam trên nền trời sao

c Nhĩm thiên hà Siêu nhĩm thiên hà:

Vũ trụ cĩ hàng trăm tỉ thiên hà, các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần

kích thước Thiên Hà của chúng ta Các thiên hà cĩ xu hướng hợp lại với nhau thành từng nhĩm

từ vài chục đến vài nghìn thiên hà

Thiên Hà của chúng ta và các thiên hà lân lận thuộc về Nhĩm thiên hà địa

phương, gồm khoảng 20 thành viên, chiếm một thể tích khơng gian cĩ đường kính gần một

Trang 11

triệu năm ánh sáng Nhĩm này bị chi phối chủ yếu bỡi ba thiên hà xoắn ốc lớn: Tinh vân Tiên

Nữ (thiên hà Tiên Nữ M31 hay NGC224); Thiên Hà của chúng ta; Thiên hà Tam giác, các

thành viên cịn lại là Nhĩm các thiên hà elip và các thiên hà khơng định hình tí hon Ở khoảng

cách cỡ khoảng 50 triệu năm ánh sáng là Nhĩm Trinh Nữ chứa hàng nghìn thiên hà trải rộng

trên bầu trời trong chịm sao Trinh Nữ

Các nhĩm thiên hà tập hợp lại thành Siêu nhĩm thiên hà hay Đại thiên hà Siêu

nhĩm thiên hà địa phương cĩ tâm nằm trong ở Nhĩm Trinh Nữ và chứa tất cả các nhĩm bao

quanh nĩ, trong đĩ cĩ nhĩm thiên hà địa phương của chúng ta

THUYẾT BIG BANG (VỤ NỔ LỚN)

 ; 1 năm ánh sáng= 9,46.10 12Km

2 Thuyết vụ nổ lớn (Big Bang):

Theo thuyết vụ nổ lớn, vũ trụ bắt đầu dãn nở từ một “điểm kì dị” Để tính tuổi và bán

kính vũ trụ, ta chọn “điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrơ Big Bang)

Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết và thuyết tương đối rộng khơng áp dụng

được Vật lí học hiện đại dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đốn các hiện tượng xảy ra bắt đầu từ

10 kg/cm Các trị số cực lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở

rất nhanh, nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần Tại thời điểm Planck, Vũ trụ bị tràn ngập bỡi các hạt

tương tác mạnh gom chúng lại và gắn kết chúng lại thành các prơtơn và nơtrơn, năng lượng

Trang 12

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ 6 Từ vi mô đến vĩ mô

1H, triti 3

cùng chung nguồn gốc

chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân,

tạo thành các nguyên tử H và He

phối vũ trụ là tương tác hấp dẫn Các lực hấp dẫn thu gom các nguyên tử lại, tạo thành các

thiên hà và ngăn cản các thiên hà tiếp tục nở ra Trong các thiên hà, lực hấp dẫn nén các đám

nguyên tử lại tạo thành các sao Chỉ có khoảng cách giữa các thiên hà tiếp tục tăng lên

2,7

T= K

II.VÍ DỤ MINH HỌA

các sao đôi này là

xa của quaza này là

VD4 Một Thiên Hà cách xa chúng ta 200 000 năm ánh sáng có tốc độ chạy ra xa chúng ta là

HD: Áp dụng định luật Hubble: v=Hd = 1,7.10-5.200000 => v=3,4km/s

Trang 13

III ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HƠP

Câu 1: Theo thuyết Big Bang, hạt nhân nguyên tử đầu tiên xuất hiện sau vụ nổ lớn là

Câu 2: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo gần tròn có bán kính vào khoảng

Câu 3: Các sao có khối lượng nhỏ hơn khối lượng Mặt Trời sẽ tiến hoá thành

Câu 4: Hệ Mặt Trời của chúng ta

A nằm ở trung tâm Thiên Hà

B nằm cách trung tâm Thiên Hà 10 nghìn năm ánh sáng

C nằm cách trung tâm Thiên Hà 30 nghìn năm ánh sáng

D nằm cách trung tâm Thiên Hà 40 nghìn năm ánh sáng

Câu 5: Mặt Trời thuộc loại sao nào dưới đây ?

A Sao chắt trắng

B Sao nơtron

C Sao khổng lồ(hay sao kềnh đỏ)

D Sao trung bình giữa sao chắt trắng và sao khổng lồ

Câu 6: Đường kính của một Thiên Hà vào cỡ

Câu 8: Các vạch quang phổ của Thiên Hà

A đều bị lệch về phía có bước sóng ngắn

B đều bị lệch về phía bước sóng dài

C hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả

D có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn, có trường hợp lệch về phía bước sóng

dài

Câu 9: Một Thiên Hà cách xa chúng ta 200 000 năm ánh sáng có tốc độ chạy ra xa chúng ta là

Câu10: Trong hệ Mặt Trời, thiên thể duy nhất nóng sáng là

A Mặt Trời B Hoả tinh C Mộc tinh D Thiên vương tinh

Câu11: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh ở gần Mặt Trời nhất là

Câu12: Trong các hình tinh quay quanh Mặt Trời hành tinh có bán kính bé nhất là

Câu13: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có chu kì chuyển động quanh Mặt Trời lớn nhất là

Câu14: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có chu kì chuyển động quanh Mặt Trời nhỏ nhất là

A Thuỷ tinh B Kim tinh C Trái Đất D Hoả tinh

Câu15: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có số vệ tinh bay xung quanh nhiều nhất mà ta đã biết là

Câu16: Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về cấu trúc của Mặt Trời :

A Mặt Trời có cấu tạo như Trái Đất, chỉ khác là nó luôn nóng đỏ

Ngày đăng: 08/01/2015, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN