1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thuyết trình chính sách cổ tức

50 796 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 399,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cơ bản Cổ tức: là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần.. Ngoài ra các yêu cầu về quỹ dự trữ để thanh toán nợquy định rằng một phần nà

Trang 2

CÁC VẤN ĐỀ SẼ ĐƯỢC ĐỀ CẬP

I Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức

II Các chính sách cổ tức trong thực tiễn

III Cổ tức được chi trả như thế nào?

IV Cổ tức phần và chia nhỏ cổ tức

V Mua lại cổ phần như là các quyết định cổ tức

VI Bài tập

Trang 3

Khái niệm cơ bản

 Cổ tức: là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần.

Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.

 Chính sách cổ tức: Là chính sách ấn định lợi nhuận giữ lại có thể tái đầu tư hoặc chi trả cho cổ đông.

Trang 4

i Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức

1 Hạn chế pháp lý

1.1 Các điều khoản hạn chế1.2 Các ảnh hưởng của thuế

2 Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản

3 Khả năng vay và tiếp cận các thị trường vốn

4 Ổn định thu nhập

5 Triển vọng tăng trường

6 Lạm phát

7 Các ưu tiên cổ đông

8 Bảo vệ chống loãng giá

Trang 5

1 Các hạn chế pháp lý

Không thể dùng vốn của một doanh nghiệp để chi trả

cổ tức

Cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng hiện nay

và trong thời gian qua

Không thể chi trả cổ tức khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Trang 6

1 Các hạn chế pháp lý

(TT)

Không thể dùng vốn của một doanh nghiệp để chi trả

cổ tức được gọi là Hạn chế suy yếu vốn

Tùy theo đặc điểm mỗi quốc gia,vốn được định nghĩa như sau:

Chỉ bao gồm mệnh giá cổ phần thườngHoặc bao quát hơn,gồm cả phần vốn góp vượt quá tài khoản mệnh giá(thặng dư vốn)

Trang 7

1 Các hạn chế pháp lý

(TT)

Ví dụ: Xem các tài khoản vốn sau đây trên bảng cân đối

kế toán cùa Johnson Tool and Die Company:

Cổ phần thường(mệnh giá 5$,100000 cổ

Vốn góp cao hơn mệnh giá $400.000Lợi nhuận giữ lại $200.000Tổng vốn cổ phần thường $1.100.000

Trang 8

1 Các hạn chế pháp lý

(TT)

Hạn chế lợi nhuận ròng, cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng hiện nay và trong thời gian qua, đòi hỏi một doanh nghiệp phải có phát sinh lợi nhuận trước khi được phép chi trả cổ tức tiền mặt Cổ tức trả cho cổ phần phổ

thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty Điều này ngăn cản các chủ sở hữu

thường rút vốn đầu tư ban đầu của họ và làm suy yếu vị thế

an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp

Trang 9

Ngoài ra các yêu cầu về quỹ dự trữ (để thanh toán nợ)quy định rằng một phần nào đó của dòng tiền của doanh nghiệp phải được dảnh để trả nợ,đôi khi cũng hạn chế việc chi trả cổ tức.

Việc chi trả cổ tức cũng bị ngăn cấm nếu vốn luân chuyển(tài sãn lưu động trừ nợ ngắn hạn)hay tỷ lệ nợ hiện hành của doanh nghiệp không cao hơn một mức định sẵn nào đó.

Trang 10

Tùy theo mỗi quốc gia thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay (trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn có thể hoãn lại các năm sau Hiện giá của thuế đánh trên thu nhập lãi vốn (tương lai ) ít hơn thuế đánh trên một số tương đương thu nhập cổ tức (hiên tại).

Trang 11

2 Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản

Quy định rằng một công ty mất khả năng thanh toán có thể không chi trả cổ tức tiền mặt.Khi một công ty mất khả năng thanh toán,nợ nhiều hơn tài sản.chi trả cổ tức sẽ làm cản trở các quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp

và vì vậy bị cấm

Điển hình như trong năm 2008, công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) thua lỗ hơn 139 tỉ đồng nhưng vẫn tiến hành chia

cổ tức 2007

Trang 12

2 Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản (TT)

Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp càng lớn , doanh

nghiệp càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức Ngay cả khi một

doanh nghiệp có một thành tích quá khứ tái đầu tư lợi nhuận

cao,đưa đến một số dư lợi nhuận giữ lại lớn , có thể doanh

nghiệp này không có khả năng chi trả cổ tức nếu không có đủ tài

sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt khả năng thanh

khoản thường trở thành một vấn đề trong giai đoạn kinh doanh

suy yếu dài hạn khi cả lợi nhuận và dòng tiền đều suy giảm các

doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng có nhiều cơ hội đầu tư

sinh lợi cũng thường thấy khó khi phải duy trì đủ thanh khoản

vừa chi trả cổ tức cùng một lúc

Trang 13

3 Khả năng vay và tiếp cận các thị trường vốn

Bảo vệ hữu hiệu cho doanh nghiệp trong trường hợp

khủng hoảng tài chính

Cung cấp cho doanh nghiệp một khả năng linh hoạt cần

thiết để tận dụng các cơ hội đầu tư và tài chính bất thườngDoanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị

trường tín dụng và các nguồn vốn bên ngoài Ngược lại, đối với các doanh nghiệp nhỏ, chỉ có vốn cổ phần, khó

tiếp cận vốn bên ngoài

Trang 14

4 Ổn định thu nhập

Vi c th c hi n đúng cam k t v  tr  c  t c, ệ ự ệ ế ề ả ổ ứ

th m chí tr  m c cao h n cam k t th  hi n s c ậ ả ứ ơ ế ể ệ ứ

m nh, uy tín c a doanh nghi p.  N u không tuân ạ ủ ệ ế

th  đ c cam k t, đi u này s   nh h ng đ n hình ủ ượ ế ề ẽ ả ưở ế

nh c a doanh nghi p mà nh ng doanh nghi p đã 

có uy tín trên th  tr ng là nh ng doanh nghi p ị ườ ữ ệ

thu hút đ u t  l n có m c thu nh p khá  n đ nh vì ầ ư ớ ứ ậ ổ ị

v y m t doanh nghi p có m t l ch s  l i nhu n  n ậ ộ ệ ộ ị ử ợ ậ ổ

đ nh th ng s n lòng chi tr  c  t c cao h n m t ị ườ ẵ ả ổ ứ ơ ộ

doanh nghi p có thu nh p không  n đ nh nh  là ệ ậ ổ ị ư

m t s  cam k t v  s c m nh, uy tín lâu dài.ộ ự ế ề ứ ạ

Trang 16

5 Triển vọng tăng trưởng

Trang 17

nhuận nhiều hơn để duy trì năng lực hoạt động của các tài sản và duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm phát.

Trang 18

7 Các ưu tiên cổ đông

Đối với một doanh nghiệp lớn có cổ phần được nắm giữ rộng rãi, giám đốc tài chính hầu như không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chính sách cổ tức Một số cổ đồng giàu có thích chính sách giữ lại lợi nhuận để hưởng lãi vốn, trong khi các cổ đông khác, có khung thuế biên tế thấp hơn hay coi cổ tức như nguồn thu nhập thườn xuyên, thích tỷ lệ cổ tức cao hơn Vì vậy, khi ưu tiên của các chủ sở hữu doanh nghiệp khác nhau, ban điều hành chỉ nên xem xét các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trưởng tài chính và các yếu tố liên quan khác khi ấn định chính sách cổ tức Các cổ đông nào thấy chính sách cổ tức này không thể chấp nhận được có thể bán cổ phần của mình và mua cổ phần ở các doanh

nghiệp khác hấp dẫn hơn đối với họ

Trong thực tế, chính sách cổ tức có tác động không nhỏ đến giá trị của công ty và vì vậy sẽ có những tác động, không tốt thì xấu, lên lợi ích của các cổ đông.Dođó, cần thận trọng khi đưa ra các quyết định liên quan đến chính sách cổ tức.

Vì vậy, chính sách cổ tức phải có tính ổn định, không thay đổi thất thường và phải đặc biệt thận trọng trước khi quyết định thay đổi một chính sách cổ tức này bằng một chính sách cổ tức khác.

Trang 19

8 Bảo vệ chống loãng giá

Khái niệm: Pha loãng cổ phiếu là kết quả của việc phát hành thêm cổ phiếu phổ thông của một công ty.

 Việc này có thể tiến hành thông qua phát hành thứ cấp, từ việc nhân viên công ty thực hiện quyền chọn mua cổ phiếu của mình hoặc thông qua việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc chứng quyền ra cổ phiếu.

 Việc pha loãng cổ phiếu có thể gây ra 3 ảnh hưởng:

+ Phần trăm sở hữu hay quyền bỏ phiếu của các cổ đông hiện thời có thể giảm xuống

+ Thu nhập trên đầu cổ phiếu có thể suy giảm do thu nhập được chia cho một số lượng cổ phiếu lớn hơn Tuy nhiên điều này còn phần nào phụ thuộc vào số tiền mà công ty nhận được và thu

nhập từ việc đầu tư số tiền đó.

+ Giá trị của từng cổ phiếu của công ty có thể giảm xuống Giá trị này có thể mang ý nghĩa là giá trị của từng phần sở hữu đối với công ty gốc hoặc của giá trị cổ phiếu trên thị trường thứ cấp.

Trang 20

8 Bảo vệ chống loãng giá (TT)

Các ảnh hưởng trên từ việc pha loãng cổ phiếu không phải bao giờ cũng xảy ra đồng thời và cũng không liên

hệ trực tiếp với nhau

Tuy nhiên có nhiều cách khác nhau thay cho cách giữ lại lợi nhuận cao.Một trong những cách này là huy động

vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ.Tuy nhiên, cách này làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp, cuối cùng

làm tăng chi phí sử dụng vốn cổ phần và ở một thời điểm nào đó, làm giảm giá cổ phần Nếu doanh nghiệp cảm thấy mình đã có sẵn một cấu trúc vốn tối ưu, chính sách huy động vốn từ bên ngoài dưới hình thức nợ rất có thể phản tác dụng, trừ khi doanh nghiệp giữ lại hay mua lại được vốn cổ phần mới trong thị trường vốn đủ để bù trừ cho nợ gia tăng

Trang 21

ii Các chính sách cổ tức trong thực tiễn

1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

3 Chính sách chi trả cổ tức khác

Trang 22

1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

Tình huống: Ông A vay người quen số tiền 50 triệu để đầu

tư chăn nuôi gà và cam kết trả các gốc lẫn lãi sau 1 năm

mình, và ông quyết định khất nợ thêm một năm nữa

Và hứa sẽ trả cả gốc và lãi cao hơn hiện tại vào năm kế tiếp

Trang 23

1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động (TT)

 Chính sách l i nhu n gi a l i th  đ ng xác nh nợ ậ ữ ạ ụ ộ ậ

r ng m t doanh nghi p nên gi  l i l i nhu n khiằ ộ ệ ữ ạ ợ ậ

nào mà doanh nghi p có các c  h i đ u t  h aệ ơ ộ ầ ư ứ

h n các t  su t sinh l i ẹ ỷ ấ ợ cao h n  ơ t  su t sinh l iỷ ấ ợ

mong đ i mà các c  đông đòi h iợ ổ ỏ

 Có hai cách đ  duy trì c  t c  n đ nh hàng năm:ể ổ ứ ổ ị

Gi  l i l i nhu n khá cao trong nh ng năm có nhu ữ ạ ợ ậ ữ

c u v n cao.ầ ố

Chính sách  vay n ợ

Trang 26

2 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TIỀN MẶT ỔN ĐỊNH (TT)

Tại sao các nhà đầu tư thích cổ tức ổn định???

 Thay đổi cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin

 Cổ đông lệ thuộc vào dòng cổ tức không đổi cho các nhu cầu lợi nhuận tiền mặt của mình

Giảm sự bất trắc của nhà đầu tư về dòng cổ tức trong tương lai

Là một đòi hỏi mang tính pháp lý

Trang 27

Cổ tức và lợi nhuận của NWA Inc

Trang 28

3 Các chính sách chi trả cổ tức khác

3.1 Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi.

Gây ảnh hưởng tâm lý xấu đến cổ đông và nhà đầu tư và làm ảnh hưởng trực tiếp lên giá chứng khoán

Trang 29

3 Các chính sách chi trả cổ tức khác (TT)

3.2 Chính sách chi trả một cổ tức hàng quý cộng

với cổ tức thưởng thêm vào cuối năm.

Phù h p cho doanh nghi p có l i nhu n bi n ợ ệ ợ ậ ế

đ ng và nhu c u ti n bi n đ ng gi a năm này ộ ầ ề ế ộ ữ

và năm khác hay c  haiả

T o kh  năng linh ho t đ  gi  l i l i nhu n ạ ả ạ ể ữ ạ ợ ậ

đ ng th i v n th a mãn nhu c u c a nhà đ u ồ ờ ẫ ỏ ầ ủ ầ

t ư

Trang 31

III Chính sách cổ tức được chi trả như thế

nào?

Ở hầu hết các doanh nghiệp, hội đồng quản trị sẽ triệu tập các cuộc họp hàng quý hay nửa năm để thẩm định thành quả vừa qua của doanh nghiệp và quyết định mức cổ tức chi trả cho kỳ tới Thường thì các thay đổi trong mức cổ tức chi trả không xảy

ra thường xuyên, nhất là ở các doanh nghiệp theo đuổi 1 chính sách cổ tức ổn định

Quy trình chi trả cổ tức :

Trang 32

III Chính sách cổ tức được chi trả như thế

Ngày không cổ tức hay còn gọi là ngày xác lập quyền

hưởng cổ tức (Ex dividend date)

Mốc thời gian là 3 ngày làm việc trước ngày khóa sổ

Nếu bạn mua cổ phần vào ngày này hoặc sau ngày này, bạn sẽ không được nhận cổ tức Vào ngày này, giá cổ

phiếu nói chung giảm một lượng bằng với cổ tức

Trang 33

III Chính sách cổ tức được chi trả như thế

nào? (TT)

Ví dụ:

Giá cổ phiếu sẽ giảm một lượng bằng cổ tức vào ngày không

cổ tức (ngày 0) Nếu cổ tức là một USD một cổ phần, giá cổ phiếu sẽ là 10 – 1 = 9 USD vào ngày không cổ tức:

Ngày chi trả – ngày thanh toán cổ tức ( thường từ 2 đến 4 tuần sau ngày khóa sổ ) Vào ngày này cổ tức sẽ được chi trả cho

cổ đông bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Trang 34

III Chính sách cổ tức được chi trả như

thế nào? (TT)

Các phương án tái đầu tư cổ tức :

Có 2 loại phương án tái đầu tư cổ tức :

Mua cổ phần đang lưu hành : thực hiện thông qua 1 ngân hàng có chức năng mua cổ phần trên thị trường tự do và phân bổ số cổ phần này theo tỷ lệ cho các cổ đông

Mua cổ phần mới phát hành : cổ tức tiền mặt của các cổ đông sẽ được dùng để mua cổ phần mới phát hành với giá thị trường ( có chiết khấu nhỏ khoảng 5 % )

Trang 35

III Chính sách cổ tức được chi trả như thế

nào? (TT)

Việc tái đầu tư cổ tức đối với các cổ đông có những thuận

lợi và bất lợi như sau :

Trang 36

IV.Cổ tức cổ phần và chia nhỏ cổ tức (TT)

Cổ tức cổ phần là chi trả cổ tức cho các cổ đông bằng cổ

phần tăng thêm thay cho tiền mặt

Ví dụ 1 : Thông tin về vốn cổ phần của công ty Colonial

Copies như sau:

Cổ phần thường(mệnh giá 5$,100000 cổ

Vốn góp cao hơn mệnh giá $1.000.000Lợi nhuận giữ lại $5.000.000Tổng vốn cổ phần thường $6.500.000

Trang 37

IV.Cổ tức cổ phần và chia nhỏ cổ tức (TT)

Công ty công bố một cổ tức cổ phần 10% Vậy sau khi chia

cổ tức cổ phần, thông tin về vốn cổ phần của Colonial

Copies thay đổi như sau :

Cổ phần thường(mệnh giá 5$,100000 cổ

Vốn góp cao hơn mệnh giá $1.150.000Lợi nhuận giữ lại $4.800.000Tổng vốn cổ phần thường $6.500.000

Trang 39

b Công ty quyết định sẽ chi trả cổ tức bằng cổ phần thay

vì bằng tiền mặt, công ty sẽ phải phát hành thêm bao nhiêu

cổ phần ? Giá thị trường của cổ phiếu sẽ bằng bao nhiêu sau khi chi trả cổ tức cổ phần ?

Trang 40

IV.Cổ tức cổ phần và chia nhỏ cổ tức (TT)

Giải

a Vì giá cổ phiếu phản ánh những lợi ích mà mỗi cổ đông nhận được ở tương lai, vì vậy sau khi trả cổ tức, giá cổ phiếu sẽ giảm 1 lượng bằng với cổ tức

Giá sau cổ tức = Giá trước cổ tức – cổ tức = 130 – 2.75 = 127.25$

b Cổ tức được chi trả cho cổ đông = số cp x cổ tức

= 40.000.000 x 2.75 = 110.000.000$

Giá mỗi cổ phiếu = 130$

Tỷ lệ cổ tức cổ phần

Trang 41

cổ phiếu cũng tạo cho cổ đông hiện hữu có cảm giác rằng họ đột nhiên có thêm nhiều cổ phần hơn trước và dĩ nhiên, nếu giá cổ phiếu tăng, họ có nhiều cổ phiếu để bán hơn.

Trang 42

V MUA LẠI CỔ PHẦN TƯƠNG TỰ NHƯ LÀ CÁC

QUYẾT ĐỊNH CỔ TỨC

Không kể thuế, các chi phí giao dịch và các bất hoàn hảo thị trường khác, các cổ đông sẽ không quan tâm giữ lợi nhuận tương đương từ cổ tức tiền mặt và mua lại cổ

phần Nói cách khác, giá trị của doanh nghiệp sẽ không chịu tác động của các h hức mà lợi nhuận được chỉ trả cho cổ đông

Trang 43

V MUA LẠI CỔ PHẦN TƯƠNG TỰ NHƯ LÀ CÁC

QUYẾT ĐỊNH CỔ TỨC (TT)

Công ty Phân phối 750 triệu đồng cho cổ đông dưới hình thức : cổ tức tiền mặt thưởng thêm (1 lần ) hoặc mua lại cổ phần

Trước khi mua lại Sau khi mua lại

Lợi nhuận ròng dự kiến 625.000.000$ 625.000.000$

Số cổ phần đang lưu hành 250.000.000 235.849.057 Lợi nhuận mỗi cổ phần dự

Giá cổ phần dự kiến ( không

Trang 44

V MUA LẠI CỔ PHẦN TƯƠNG TỰ NHƯ LÀ CÁC

QUYẾT ĐỊNH CỔ TỨC (TT)

Các tạc động của thuế:

VD ở mỹ thu nhập lãi vốn chịu thuế thấp hơn thu nhập cổ tức

=> doanh nghiệp mua lại thay vì chi trả tiền mặt …

Các tác động phát tín hiệu: Mua lại cổ phần có thể tiêu biểu

cho một tín hiệu với các nhà đầu tư là ban điều hành dự kiến doanh nghiệp có lợi nhuận và dòng tiền cao hơn trong tương lai

Trang 45

D.  y ban ch ng khoán nhà n c.Ủ ứ ướ

2 Chia cổ tức dưới hình thức cổ phần được ghi nhận như là:

A Chuyển dịch từ lợi nhuận giữ lại sang vốn cổ phần

B Chuyển dịch từ thăng dư vốn sang lợi nhuận giữ lại

C Sụt giảm trong mệnh giá mỗi cổ phần

D Tất cả câu trên đều sai

Trang 46

VI Bài tập (TT)

3 Thông thường các nhà đầu tư lý giải một sụt giảm cổ tức như là:

A Có những tin xấu và giá cổ phần giảm

B Có những tin tốt và giá cổ phần tăng

C Không có gì cả và cũng không tác động đến giá cổ

phần

D Tất cả câu trên đều sai

4 Yếu tố nào sau đây không tác động đến chính sách cổ tức:

Trang 47

VI Bài tập (TT)

5 Khi một công ty tuyên bố chia cổ tức tiền mặt đặc biệt

$1 cho mỗi cổ phần, các cổ đông nhận thức rằng:

A Cổ tức hàng năm là $4/ cổ phần

B Chia cổ tức là không thường xuyên

C Cổ tức không có khả năng được lặp lại

D Các cổ đông sẽ sở hữu cổ phần trước ngày công bố để nhận cổ tức

6 Tại sao công ty sẵn sàng vay tiền khi không đủ tiền mặt chi trả cổ tức:

A Sụt giảm cổ tức khởi đầu cho một sự phá sản

B Vay nợ rẻ hơn là chi trả cổ tức

C Vay nợ làm gia tăng cơ số tài sản của công ty

D Cổ đông cho rằng cắt giảm cổ tức là một dấu hiệu cho thấy tình hình không mấy sáng sủa trong tương lai

Ngày đăng: 06/01/2015, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w