Thuyết trình chính sách cổ tức cơ sở lý thuyết và thực tiễn
Trang 1CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Cơ sở lý thuyết và thực tiễn
CHƯƠNG 13:
Trang 3VIỆT NAM TRONG THỰC TIỄN
Khái quá tình hình chia cổ tức các doanh nghiệp Việt Nam
Phân tích chính sách cổ tức của Công ty sữa Việt Nam Vinamilk (VNM)
Trang 5II Chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức là chính sách ấn định mức lợi nhuận của công ty được đem ra phân phối như thế nào Lợi nhuận sẽ được giữ lại để tái đầu tư cho công ty hay được trả cho các
cổ đông Lợi nhuận giữ lại là nguồn quan trọng cho việc tài trợ vốn cổ phần cho khu vực tư nhân, có thể được dùng để kích thích tăng trưởng lợi nhuận tương lai.
Tầm quan trọng của chính sách cổ tức: ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố:
Lợi ích của các cổ đông
Chính sách tài trợ của công ty
Chính sách đầu tư của công ty
Trang 6Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức
Cổ tức một cổ phần thường (Dividend per Share – DPS)
Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio)
Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield)
Trang 7Các yếu tố quyết định
chính sách cổ tức
Các hạn chế pháp lý
Các điều khoản hạn chế
Ảnh hưởng của thuế
Ảnh hưởng của khả năng thanh toán
Khả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn
Tính ổn định của lợi nhuận
Triển vọng tăng trưởng
Lạm phát
Ưu tiên các cổ đông
Bảo vệ chống loãng giá
Trang 8Các phương thức chi
trả cổ tức
Trả cổ tức bằng tiền mặt
tính trên một cổ phần, hoặc theo một tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá cổ phiếu.
Trả cổ tức bằng cổ phần
một tỷ lệ nhất định mà công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào
từ phía cổ đông.
Chi trả cổ tức bằng tài sản
sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu…
Mua lại cổ phần
nhuận cổ đông từ thu nhập thường (cổ tức) thành thu nhập lãi vốn.
Trang 9Các chính sách cổ tức trong thực tiễn
Doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hộiđầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mongđợi mà các cổ đông đòi hỏi
nhập; ảnh hưởng tâm lý nhà đầu tư, giá cổ phiếu và hình ảnh công ty.
Trang 10Các chính sách cổ tức trong thực tiễn (tt)
2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:
Doanh nghiệp duy trì chi trả cổ tức liên tục qua các năm với mức chi trả các năm tương đối ổn định, có thể có sự biến động, song không đáng kể so với sự biến động của lợi nhuận.
Công ty không chủ động trong việc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư cho tăng trưởng, bổ sung tăng vốnkinh doanh, phải huy động vốn từ bên ngoài
Trang 11Các chính sách cổ tức trong thực tiễn (tt)
3 Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi:
Công ty duy trì một tỷ lệ phần trăm định sẵn giữa phần trả cổ tức
Trang 12Các chính sách cổ tức trong thực tiễn (tt)
với cổ tức thưởng thêm vào cuối năm
Doanh nghiệp sẽ đặt ra mức trả cổ tức định kỳ rất thấp để có thể duy trì ở các thời điểm khác nhau và sau đó sẽ chi trả cổ tức “bổ sung” hay “phụ trội” khi kinh doanh đi lên.
Công ty không chủ động trong việc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư cho tăng trưởng, bổ sung tăng vốn
Trang 13III Các tranh luận về
chính sách cổ tức
1 Trường phái trung dung:
Chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh
nghiệp.
Lý thuyết M&M:
Thị trường không có thuế
Không có chi phí giao dịch.
Không có chi phí phát hành.
Chính sách đầu tư và tài trợ ổn định và thị trường là hoàn hảo.
Trang 14Các tranh luận về chính sách cổ tức (tt)
2 Trường phái tả khuynh cấp tiến:
Một sự gia tăng trong chi trả cổ tức sẽ làm giảm các giá
trị doanh nghiệp.
3 Trường phái hữu khuynh bảo thủ:
Một sự gia tăng trong chi trả cổ tức sẽ làm tăng giá trị
doanh nghiệp.
Trang 15I Khái quá tình hình chia cổ tức các doanh
nghiệp Việt Nam
Ở Việt Nam, các công ty niêm yết thường chia cổ tức làm thành 2 đợt:
Đợt 1: (thường là vào tháng 7, 8) các công ty sau khi có kết quả kinhdoanh 6 tháng đầu năm thường tạm ứng cổ tức cho các cổ đôngdựa vào chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực tế đã đạt được
Đợt 2: (thường là vào tháng 3, 4 năm sau): đây là thời điểm sau khikết thúc năm tài chính, các công ty có kết quả của kiểm toán và công
bố kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cả năm
Ngoài ra, trong một số trường hợp kết quả kinh doanh thuận lợi hoặc cókhoản thu nhập bất thường, doanh nghiệp có thể chi trả thêm cổ tức đặcbiệt (cổ tức chỉ có 1 lần duy nhất) hoặc cổ tức bổ sung
Trang 16Tình hình chia cổ tức theo nhóm ngành từ
2009-2011
0 500
Thu nhập và cổ tức mỗi cổ phần trung bình của thị trường từ năm
2000- 2010
Trang 17 Đặc điểm:
Từ năm 2001 đến năm 2009 thì cổ tức tiền mặt chi trả trên thị trường chứng khoán Việt Nam vừa mang tính tương đối ổn định và vừa có khuynh
hướng theo sau lợi nhuận.
Các doanh nghiệp lại có xu hướng chi trả cổ tức theo chính sách cổ tức tiền mặt ổn định.
Trang 20 Trong năm 2009:
Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết đã có dấuhiệu phục hồi so với năm 2008 Hầu hết các công ty tăng cổ tứcnăm 2009 dưới 10%
Trang 21 Năm 2011:
Doanh nghiệp nhỏ nhưng trả cổ tức cao, trong khi doanh nghiệp lớntrả cổ tức thấp là một mảng và là hai phần đối lập của bức tranhTTCK trong năm
Khá nhiều doanh nghiệp lớn khác có lợi nhuận nhưng cũng khôngtính tới chuyện trả cổ tức hoặc trả ở mức thấp do "để lại kinh doanhhiệu quả hơn”
Không mang tính phổ biến nhưng có thể thấy, đa số các doanhnghiệp trả cổ tức cao thường có quy mô vừa và nhỏ và có hoạt độngkhông dàn trải, đa ngành.Trong khi đó, các doanh nghiệp thua lỗhoặc lãi tụt giảm trong năm vừa qua thường hoạt động trong nhiềulĩnh vực, hoặc/và có liên quan ít nhiều tới bất động sản
Trang 22Phân tích chính sách cổ tức của Công ty sữa
Việt Nam Vinamilk (VNM)
Trang 23Tình hình hoạt động
Trang 25Cổ tức tiền mặt
DIV
Thu nhập cổ phần EPS DIV/EPS
Năm 2009 3.000 6.769 44%Năm 2010 4.000 10.251 39%Năm 2011 4.000 7.717 56%
Trang 26Chính sách cổ tức
áp dụng
Lợi nhuận giữ lại: Trong 3 năm 2009 – 2011, với mức lợi nhuận đáng nể từ hoạt động kinh doanh của mình, VNM dành một phần từ lợi nhuận để phục vụ các kế hoạch đầu tư, phát triển mới.
Chi trả cổ tức tiền mặt với tỷ lệ khá ổn định: VNM thực hiện chi trả cổ tức khá đều đặn cho các cổ đông (định kỳ vào cuối quý III mỗi năm) với tỷ lệ chi trả khá ổn định, dao động từ 20-30%/năm so với mệnh giá.
Không duy trì tỷ lệ cổ tức thực nhận/thu nhập mỗi cổ phần DIV/EPS ổn định.
thưởng vào cuối năm.