Ø Móng cọc đã được áp dụng tương đối phổ biến từ những năm 1980, đặc biệt khi công nghệ cọc tiết diện nhỏ được sử dụng rộng rãi cho các công trình qui mô nhỏ đến trung bình; Ø Từ những n
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÓNG CỌC
TS Trịnh Việt Cường,Viện KHCN xây dựng
Trang 21 Một số vấn đề về tiêu chuẩn trong lĩnh
Trang 3Ø Móng cọc đã được áp dụng tương đối phổ biến từ những năm
1980, đặc biệt khi công nghệ cọc tiết diện nhỏ được sử dụng
rộng rãi cho các công trình qui mô nhỏ đến trung bình;
Ø Từ những năm 1990 đến nay, cọc tiết diện lớn với sức chịu tải
cao được sử dụng cho hầu hết các nhà cao tầng, cầu và một số công trình công nghiệp;
Ø Nhiều công nghệ thi công tiên tiến đã được đưa vào áp dụng
Một số nét về áp dụng móng cọc ở Việt Nam
Ø Nhiều công nghệ thi công tiên tiến đã được đưa vào áp dụng
nhưng chưa được tổng kết kinh nghiệm Việc áp dụng một số
giải pháp tiên tiến gặp khó khăn;
Ø Đã xảy ra một số sự cố của móng cọc, đặc biệt là cọc nằm trong
vùng chịu ảnh hưởng của ma sát âm, cọc chịu tải ngang, …;
Ø Các tiêu chuẩn thiết kế móng cọc được xây dựng từ những năm
1990, đến nay chưa được soát xét
Trang 4Ø TK theo ƯSCP được áp dụng từ giai đoạn đầu của ngành xây
dựng Đến nay nhiều tiêu chuẩn (Ví dụ Nhật Bản) vẫn sử dụng phương pháp này;
Ø Từ thập kỷ 1950, thiết kế theo TTGH được áp dụng ở Liên xô,
Đan Mạch, … Đến nay đã được chấp nhận ở hầu hết các quốc gia;
v Tại Mỹ, thiết kế theo TTGH được chấp nhận muộn hơn Từ
Thiết kế cọc theo ƯSCP và theo TTGH
v Tại Mỹ, thiết kế theo TTGH được chấp nhận muộn hơn Từ
1994 AASHTO áp dụng trong thiết kế cầu Từ 2006 Bộ Giaothông Mỹ chấp nhận AASHTO LRFD trên toàn liên bang;
v TCXD 205:1998 bao hàm cả thiết kế theo TTGH (theo SNiP
2.02.03.85) và ƯSCP (theo Nhật Bản, Canada,…)
Trang 5Ø Thiết kế ứng suất cho phép được sử dụng từ đầu thế
kỷ thứ 18 Trong tính toán áp dụng hệ số an toàn tổng thể FS:
Trang 7THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
Hai trạng thái giới hạn:
Trang 8N/A 1,00 0,90 0,90 0,90
0,90
ES : Tải trên bề mặt đất 1,5 0,75
Trang 9v Hệ số sức kháng cho cọc đóng chịu tải trọng nén dọc trục:
φ=kλv
k - hệ số phụ thuộc vào phương pháp đánh giá sức chịu tải
λv - hệ số xét đến mức độ kiểm soát chất lượng
Nhận xét: - Hệ số sức kháng phụ thuộc vào phương pháp tính toán;
- AASHTO hướng dẫn cách xác định φ ứng với các PP tính toán không nằm trong tiêu chuẩn.
Trang 10Hệ số λv
Nhận xét: - Hệ số λv phụ thuộc vào mức độ kiểm soát chất lượng khi thi công;
- Khi chất lượng được kiểm soát chặt chẽ thì λv cao và theo đó
hệ số sức kháng cũng cao.
Trang 11HỆ SỐ SỨC KHÁNG CHO CỌC NHỒI (AASHTO LRFD)
Nhận xét: Khi kiểm tra sức chịu tải bằng thí nghiệm thì hệ số sức kháng rất cao (φ=0,8)
Trang 12TRƯỜNG HỢP 1:
- Tính toán sức chịu tải theo SPT: φ φφ=0.45 λv
- Kiếm tra sức chịu tải khi thi công theo độ chối: λ λv= 0.8
- Tính toán sức chịu tải theo SPT: φ φφ=0.45 λv
- Kiếm tra sức chịu tải bằng PDA và nén tĩnh: λ λv= 1.0
- Hệ số sức kháng: φ φ φ=0.45x1.0 = 0.45
- Hệ số an toàn tương đương (với ηi=0,95 và γ=1,25):
FSe=1,25*0,95/0,45 = 2,64
NHẬN XÉT: - Khi thí nghiệm cọc thì sức kháng được lấy cao hơn 12,5%;
- Hệ số an toàn tương đương nằm trong khoảng 2,5-4;
- Khi xét các loại tải trọng khác thì γ cao hơn nên FS e cũng cao hơn.
Trang 13VÍ DỤ HỆ SỐ SỨC KHÁNG KHI THIẾT KẾ CỌC NHỒI
TRONG ĐẤT SÉT THEO AASHTO LRFD
NHẬN XÉT: - Hệ số an toàn tương đương khá thấp khi sử dụng cọc nhồi Giá
trị này tương đương Eurocode 7 và DIN 1054;
- Trên thực tế ngành giao thông sử dụng hệ số an toàn rất cao.
Trang 14ü AASHTO LRFD đề xuất một số phương pháp tính toán sức chịu
tải Chênh lệch giữa kết quả tính ma sát bên theo các phương pháp đó
có thể tới 3 lần;
ü Nhiều tương quan áp dụng trong tính toán phụ thuộc và điều kiện
đất nền địa phương Không nên áp dụng một cách máy móc các
tương quan xác định theo điều kiện đất nền và công nghệ thi công ở
SỰ CẦN THIẾT XÁC ĐỊNH HỆ SỐ SỨC KHÁNG CHO CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHÔNG NẰM TRONG AASHTO LRFD
tương quan xác định theo điều kiện đất nền và công nghệ thi công ở
nước ngoài;
ü Nhiều phương pháp tính toán lấy từ tài liệu nước ngoài cho kết quả
chênh lệch so với thực nghiệm ở Việt Nam
→ Cần xác định hệ số sức kháng ứng với các phương pháp tính
toán sức chịu tải của cọc quen thuộc ở Việt Nam
Trang 15Hệ số sức kháng tính theo:
Ví dụ về xác định hệ số sức kháng cho PP
tính toán của TCXD 205:1998
βT - Chỉ số tin cậy mục tiêu (βT = 2,0÷2,5 cho cọc đóng)
Trang 16Ø Số liệu đã sử dụng lấy từ thí nghiệm nén tĩnh 27 cây
cọc tại 7 hiện trường ở Việt Nam;
Trang 17Kết quả tính toán
Trang 19Ø Trong tiêu chuẩn tồn tại song song các phương
pháp thiết kế theo TTGH và theo ƯSCP:
- Tính toán sức chịu tải theo TTGH được cho trong Phụ lục A (chủ yếu bằng cách tra bảng);
- Tính toán sức chịu tải theo ƯSCP được cho ở các Phụ lục B và C
TỒN TẠI TRONG TCXD 205:1998
các Phụ lục B và C
Ø Không phân biệt rõ các phương pháp thiết kế, do
đó trong nhiều trường hợp đã sử dụng tải trọng
tính toán khi thiết kế theo ƯSCP, dẫn đến lãng phí (quá thiên về an toàn)
Trang 20Ví dụ 3
Ø Công thức C.2.2 của TCXD 205:1998 tính toán sức chịu
tải của cọc (theo tiêu chuẩn Nhật Bản, ƯSCP):
- Cần áp dụng đồng bộ các phương pháp tính toán theo ƯSCP hoặc TTGH
Trang 21Ví dụ 4:
Nhận xét về độ an toàn trong thiết kế móng cọc
thông qua so sánh kết quả tính toán theo
Eurocode 7 (EN 1997) và TCXD 205:1998
Trang 23TP-1: R m = 1600 T
TP-2: R m = 1425 T R m,mean = (1600+1425+1600)/3 = 1541 T
TP-3: R m = 1600 T
Trang 24R k = Min{{{{ R m,mean /ξξξξ 1 ; R m,min /ξξξξ 2 }
Theo Bảng A.9, EN 1997-1:
Sức chịu tải đặc trưng của cọc:
VÍ DỤ 4: Tính toán thiết kế theo kết quả
Trang 26Tình huống thiết kế 2 (DA-2):
Trang 27VÍ DỤ 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC
(theo TCXD 205:1998)
Sức chịu tải của cọc:
cọc yếu nhất khi số cọc thí nghiệm ít hơn 6)
Số lượng cọc:
Trang 28• Hệ số an toàn khi thiết kế theo EN 1997 thấp hơn đáng kể so với yêu cầu của tiêu
chuẩn Việt Nam
• Trong ví dụ này, nếu thiết kế theo tiêu chuẩn VN thì số lượng cọc cần bố trí nhiều
hơn 33%
Trang 29Ø TCXD 205:1998 không phân biệt rõ các nội dung
thiết kế theo TTGH và theo ƯSCP, do đó có thể dẫn đến thiết kế quá thiên về an toàn;
hơn so với nhiều tiêu chuẩn nước ngoài Khi áp
cũng cho thấy thiết kế nền móng theo tiêu chuẩn Việt Nam quá thiên về an toàn.
Trang 31ü Cọc D400, sâu 19 m, thi công bằng phương pháp
guồng xoắn liên tục;
ü Đất nền chủ yếu là sét băng hà, trạng thái cứng;
ü Yêu cầu dự báo Qu và chuyển vị tương ứng;
(Canada, 5/2011)
ü Yêu cầu dự báo Qu và chuyển vị tương ứng;
ü Cọc được nén tĩnh sau khi BTC đã nhận kết quả dự
báo của những người tham gia;
ü Có 46 người tham gia, trong đó có 7 người Việt Nam.
Trang 32sức chịu tải của cọc Danh sách những người tham gia:
(Canada, 5/2011)
Trang 33Thống kê kết quả dự báo sức
chịu tải giới hạn
(Canada, 5/2011)
Nhận xét:
Ø Kết quả dự báo rất phân tán, Rmax và Rmin chênh nhau tới 5 lần;
Ø Độ phân tán do những người tham gia thiếu kinh nghiệm về cọc ở Canada;
Ø Trong mọi trường hợp, KQ tính toán sức chịu tải chỉ nên coi là số liệu dự báo.
Trang 34So sánh kết quả dự báo với nén tĩnh
Trang 35Ví dụ 6: Nhận xét về độ tin cậy của một số phương pháp dự báo sức chịu
tải của cọc nhồi ở Việt Nam
Trang 36Ø Các công thức tính toán của nước ngoài được đưa vào TCXD
195:1997 và TCXD 205:1998, nhưng chưa được kiểm chứng trước khi đưa vào tiêu chuẩn;
Ø Công thức của tiêu chuẩn Nhật Bản (tính theo SPT) được sử
dụng rộng rãi hơn cả Áp dụng các công thức này cho kết quả sức chống dưới mũi cọc cao (trên 30%) khi cọc được hạ đến lớp cuội sỏi ở khu vực Hà Nội;
Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền
lớp cuội sỏi ở khu vực Hà Nội;
Ø Kết quả thí nghiệm nén tĩnh 21 cây cọc có gắn thiết bị quan
trắc phân bố lực dọc thân cọc cho thấy mức độ chênh lệch cao giữa kết quả tính toán và thực nghiệm Ví dụ ma sát bên trong các lớp đất rời cao gấp 3-6 lần so với kết quả tính toán Ngược lại, sức chống dưới mũi cọc thấp hơn nhiều so với tính toán
Trang 37Kết quả TN cọc Ø1200 tại 83 Lý Thường Kiệt, HN
10-17 m
0 2 4 6 8
Trang 38Sức chịu tải theo điều kiện đất nền
Ma sát bên trong các lớp cát và bụi ở khu vực Hà Nội
Trang 39Sức chịu tải theo điều kiện đất nền
Nhận xét:
- Sức kháng dưới mũi cọc chiếm tỷ lệ thấp trong sức chịu tải tổng cộng Cọc khoan nhồi ở khu vực Hà Nội chủ
yếu là cọc ma sát;
- Sức chống xác định theo tính toán cao hơn rất nhiều so với kết quả thực nghiệm;
- Hiệu quả xứ lý mũi cọc tại Pacific Place (♦) tương đối tốt, tại Pacific Place (■) hiệu quả là không đáng kể
Sức chống dưới mũi cọc khoan nhồi ở cấp tải thiết kế
Trang 40Từ KQ nén tĩnh cọc ở khu vực Hà Nội, kiến nghị:
Sức chịu tải theo điều kiện đất nền
Trang 41Nhận xét: Cần thu thập thêm số liệu nén tĩnh cọc để xây dựng tương quan phù
hợp cho điều kiện đất nền Việt Nam.
So sánh KQ tính toán sức chịu tải với KQ nén tĩnh ở khu vực Hà Nội
Trang 42Ví dụ 7: Nhận xét về độ tin cậy của một số phương pháp dự báo sức chịu
tải của cọc đóng/ép ở Việt Nam
Trang 43Ví dụ 7: Sức chịu tải của cọc đóng/ép
Trang 44Ø Biện pháp xử lý cho phép tăng cường khả năng chịu tải của
cọc khoan nhồi;
Ø Trong điều kiện thuận lợi ở Hà Nội, xử lý mũi cọc khoan nhồi
bằng phương pháp xói rửa và bơm vữa làm tăng sức chịu tải của cọc khoảng 1,5 lần;
Ø Việc xử lý mũi cọc có hiệu quả khi tải trọng truyền lên cọc lớn
- Áp dụng biện pháp xử lý mũi khi cọc hạ đến cuội sỏi hoặc
đá Đối với cọc hạ vào cát hoặc sét nên áp dụng biện pháp tăng cường ma sát;
- Cần nghiên cứu phương pháp kiểm tra chất lượng xử lý.
Trang 45Bơm vữa mặt bên cọc
Mức độ tăng ma sát sau khi bơm vữa thân cọc ở Bangkok
(Littlechild et at, 1998)
Trang 46Xói rửa và bơm vữa mũi cọc
Qui trình xói và bơm vữa mũi cọc ở 83B Lý Thường Kiệt, HN
Trang 47Nhận xét về hiệu quả xử lý mũi cọc
Trang 48Nhận xét:
- Tỷ lệ tải trọng truyền đến mũi cọc phụ thuộc vào Pa/Qs;
- Khi Pa/Qs <70% thì không nên xử lý mũi cọc, vì hiệu quả xử lý thấp
Trang 49Ø Khả năng chịu tải của cọc xác định theo vật liệu
Trang 50Ảnh hưởng do giới hạn [Rn] đối với sức chịu tải:
Ø Sức chịu tải của cọc thấp, không tận dụng được khả năng
chịu tải của nền, tăng số lượng cọc và giảm hiệu quả kinh tế;
Ø Cản trở sử dụng vật liệu cường độ cao và công nghệ thi công
tiên tiến, không phù hợp với xu thế bảo vệ môi trường;
Ø Không đủ mặt bằng để bố trí cọc cho các công trình tải trọng
Sức chịu tải của vật liệu cọc
Ø Không đủ mặt bằng để bố trí cọc cho các công trình tải trọng
lớn Tiêu chuẩn không sử dụng được cho nhà siêu cao tầng;
Ø Nhiều công trình phải lựa chọn áp dụng các tiêu chuẩn thiết
kế của phương Tây (thông thường sức chịu tải cho phép của cọc có thể tăng 30-40%)
Trang 51Sức chịu tải của vật liệu cọc
⋅ BT trong lỗ khoan khô
BS 8004:1986 Rn ≤ R28/4 ⋅ Cao hơn, nếu đặt ống
chống suốt chiều dài cọc
⋅ BT trong lỗ khoan khô
⋅ Đổ BT trong dung dịch
Nhận xét: Ngoài Nhật và Việt Nam, các tiêu chuẩn khác không khống chế cường độ
nén của BT cọc khoan nhồi
Trang 52Cơ sở để điều chỉnh tăng hoặc bỏ giới hạn với
cường độ của bê tông và thép cọc khoan nhồi:
được tăng cường về lượng và chất so với khi các tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi được ban hành
Sức chịu tải của vật liệu cọc
tĩnh, mặc dù đã được nén đến 250-300% sức chịu tải cho phép;
bị ngày càng hiện đại.
Kiến nghị: Lấy R/4 ≤≤≤ [R n ] ≤≤≤ R/3
Trang 53Ø Độ lún cho phép trong các tiêu chuẩn Việt Nam
được lấy theo qui định ở Liên Xô Giá trị cho phép của độ lún được qui định theo loại kết cấu
và không xét đến điều kiện của đất nền;
Ø Nhiều tiêu chuẩn của các nước tiên tiến không
đưa ra giới hạn về độ lún tuyệt đối;
Độ lún cho phép của công trình
đưa ra giới hạn về độ lún tuyệt đối;
Ø Trong nhiều tiêu chuẩn, độ lún cho phép cao
hơn so với qui định của Việt Nam;
Ø Giới hạn độ lún tuyệt đối khắt khe là trở ngại
cho xây dựng nhà cao tầng trên nền đất trầm
tích có bề dày lớn như ở khu vực đồng bằng
sông Cửu Long.
Trang 54Nhu cầu điều chỉnh trị cho phép của độ lún tuyệt đối:
Ø Bề dày trầm tích ở khu vực Nam bộ rất lớn, ít có khả
năng sử dụng cọc chống;
Ø Tăng độ lún cho phép góp phần mở rộng áp dụng
nhiều giải pháp nền móng hợp lý (móng nông, cọc
Độ lún cho phép của công trình
nhiều giải pháp nền móng hợp lý (móng nông, cọc đóng/ép, bè-cọc, các giải pháp gia cố nền, …);
Ø Đối với cọc dài, biến dạng do nén co của thân cọc
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng độ lún, ảnh hưởng đến việc xác định sức chịu tải cho phép của cọc.
Trang 55Độ lún cho phép trong một số tiêu chuẩn nước ngoài
Tiêu chuẩn S max (mm) Ghi chú
H≤100 m
100 m <H≤200 m 300
200
100 m <H≤200 m
200 m <H≤250 m Eurocode 7 50 Có thể tăng Smaxnếu lún lệch
nằm trong phạm vi cho phép
Mexico City 2004 50
300
Vùng I (nền đá, đất cứng) Vùng II, III (đất yếu) TCH 50-302-2004 (Saint
Petersburg, Nga)
150 TCXD 205:1998 80 -100 Tùy loại kết cấu
Trang 56Cơ sở điều chỉnh trị cho phép của độ lún tuyệt đối:
Ø Độ lún tuyệt đối không gây nội lực trong kết cấu;
Ø Chỉ một số tiêu chuẩn nước ngoài đề ra giới hạn lún
tuyệt đối, thông thường chỉ khống chế độ lún lệch;
Ø Nhiều công trình cao tầng ở nước ngoài cho phép có
Độ lún cho phép của công trình
Ø Nhiều công trình cao tầng ở nước ngoài cho phép có
độ lún lớn, ví dụ nhà 43 tầng Latino America (Mexico, 1950) có độ lún dự tính S=39 cm, trong 6 năm đầu tiên lún 9 cm;
Ø Phần lớn độ lún xảy ra trong quá trình thi công;
Ø Kết quả quan trắc lún của hầu hết các nhà cao tầng đặt
trên móng cọc ở khu vực Hà Nội đều rất thấp (S=1-3 cm)
Trang 57Kiến nghị:
- Tập hợp và phân tích các số liệu thực tế về quan trắc
độ lún của các công trình nhà cao tầng đã xây dựng;
- Điều chỉnh qui định về độ lún tuyệt đối theo hướng mở
hơn;
Độ lún cho phép của công trình
hơn;
- Giới hạn độ lún tuyệt đối nên xét đến đặc điểm của kế
cấu, đặc điểm của đất nền, chiều dài cọc, v.v
Trang 58Ø Thiết kế móng cọc thường bỏ qua sự tham gia chịu
tải của nền;
Ø Thực tế cho thấy sức chịu tải của nền có thể chiếm
20-50% sức chịu tải của hệ bè - cọc, đặc biệt khi
công trình có nhiều tầng ngầm;
Ø Móng bè-cọc đã được áp dụng phổ biến trong xây
Giải pháp móng bè-cọc
Ø Móng bè-cọc đã được áp dụng phổ biến trong xây
dựng nhà cao tầng có tầng ngầm tại Mexico và Đức Bước đầu đã được áp dụng ở Việt Nam;
Ø Điều kiện địa chất ở nhiều khu vực ở Việt Nam rất
thuận lợi để áp dụng giải pháp này.
Trang 59Áp dụng móng bè – cọc
- 43 tầng, 3 tầng ngầm (sâu 14 m), cọc 30x30 cm
- Nền chịu 47% tải trọng do nền đất
Trang 60Độ lún cho phép của công trình
Móng nhà cao tầng trên nền trầm tích bề dày lớn
ở Frankfurt (CHLB Đức)
Trang 61Quan trắc phân bố tải trọng lên cọc và lên nền đất dưới móng
trụ sở công ty Tiền Phong (Từ Liêm, HN)
6/18/2012
61
Trang 62Mặt bằng cọc và bố trí quan trắc
Trang 63Quan trắc tải trọng lên cọc
6/18/2012
63
Trang 64Quan trắc áp lực đáy móng bè-cọc
(Trụ sở Cty Tiền Phong, Hà Nội)
Trang 65Tổng lực lên cọc (T)
Áp lực lên nền (T/m2)
Tổng lực lên nền (T)
Tổng tải trọng (T)
Tỷ lệ (%)
Cọc Nền Cọc Nền
Trang 66Kiến nghị vùng thuận lợi để áp dụng móng bè – cọc ở Hà Nội
Trang 67Ø Thí nghiệm gia tải cọc chủ yếu là nén tĩnh và PDA
Kết quả thí nghiệm PDA kém tin cậy khi thí nghiệm cọc tải trọng lớn;
Ø Các khó khăn trong thí nghiệm nén tĩnh đến tải trọng
lớn:
Thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc
- Chất tải bằng khối BT đạt đến ngưỡng 3000-3500T;
- Phương pháp dùng neo làm đối tải chi phí cao và còn thiếu thiết bị và kinh nghiệm;
- Thí nghiệm Osterberg chi phí cao và phụ thuộc vào nước ngoài.
Ø Biện pháp thí nghiệm tải trọng lớn (>3500 T)?
Trang 68Thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc
0 5 10 15 20 25 30
Cọc đóng 0,3x0,3m ở Việt Nam Cọc nhồi φ1,2m tại Malaysia
Cọc đóng 0,3x0,3m ở Việt Nam
Nhận xét:
- Mức độ chênh lệch của PDA so với nén tĩnh là đáng kể
- Đối với cọc tải trọng lớn, nguyên nhân chênh lệch chủ yếu do năng lượng búa không đủ để huy động hết sức chịu tải của cọc
- Tải trọng thí nghiệm không vượt quá khả năng chịu lực của vật liệu cọc
- Chỉ nên sử dụng PDA để thay thế một phần khối lượng nén tĩnh.