1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat

160 702 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 733,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặt vấn đề Trong những năm gần đây, nhất là sau SEA Game 22 với những thành tích thi đấu vượt bậc của các vận động viên Việt Nam nói chung và vận động viên pencak silat nói riêng [72], sự phát triển của thể thao ngày càng thu hút được sự quan tâm của nhiều nghành, nhiều giới. Với mục tiêu đạt được nhiều thành tích cao tại á vận hội trong nhà 2009 được tổ chức ở Việt Nam và chuẩn bị cho Sea Games 25, trong đó pencak silat là một môn mũi nhọn, nhằm cải thiện vị thế của thể thao Việt Nam tầm châu lục, việc đào tạo - huấn luyện vận động viên đang là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của ngành thể thao nước ta. Để đạt được thành tích cao trong thi đấu, ngoài các bài tập thể lực, tập kỹ thuật, chiến thuật...thì việc thiết lập chế độ ăn uống khoa học và sử dụng những thực phẩm chức năng phù hợp có tác dụng tăng cường thể lực và tăng nhanh quá trình hồi phục sức khoẻ của vận động viên trong luyện tập và thi đấu đóng một vai trò quan trọng [74], [89], [67]. Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ sinh học trong những thập kỷ gần đây, các nhà khoa học trong lĩnh vực này đã đạt được nhiều thành tựu trong nghiên cứu, khai thác các hoạt chất sinh học tự nhiên, tạo ra các sản phẩm giàu acid-amin, isopeptid và peptid có trọng lượng phân tử thấp từ các nguồn nguyên liệu thiên nhiên [47], [48]. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: các động vật biển trong đó có cá, là một nguồn nguyên liệu dồi dào chứa nhiều loại hoạt chất sinh học có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con người [44] như các hormon steroid và một số chất vi khoáng cần thiết. Việt Nam là một nước có hơn 3000 km bờ biển, sản lượng cá đánh bắt hàng năm không phải nhỏ. Từ ngàn đời xưa, ông cha ta đã biết sử dụng các thực phẩm, trong đó có hải sản để nâng cao sức khoẻ và phòng trị bệnh. Trong cuốn “Nam dược thần hiệu” của Danh y thiền sư Tuệ Tĩnh, một phần tư số thuốc được đề cập có nguồn gốc từ thực phẩm. Hải thượng Lãn ông viết thiên “Nữ công thắng lãm” hướng dẫn việc sử dụng thực phẩm để chữa bệnh và tăng cường sức khoẻ. Vì vậy, để hoà nhập với xu hướng chung của thế giới cũng như quan điểm “Nam dược trị nam nhân”, việc nghiên cứu khai thác nguồn tài nguyên biển phong phú của nước ta phục vụ cho việc bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nói chung và nâng cao thành tích thể thao nói riêng là một vấn đề mang tính thực tiễn và cấp thiết. ở nước ta đã có khá nhiều công trình nghiên cứu và sản xuất thực phẩm chức năng có tác dụng bổ dưỡng và tăng cường thể lực cho vận động viên, nhưng đa số nguyên liệu từ những động vật quí hiếm và đắt tiền đã được biết tới như hải sâm, rắn biển, rắn tam xà...[2], [44], [47], [48], [49]. Mặc dù đã thu được những thành công nhất định, nhưng khi đi vào sản xuất với số lượng lớn thì gặp phải khó khăn do nguồn nguyên liệu hiếm, giá thành cao. Trong khi đó, một số nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy trong cá Cơm và Hải long (cá Chìa vôi) có chứa nhiều hoạt chất sinh học có hoạt tính cao như các hormon steroid (testosterone, progesterone, estradiol) cũng như một số yếu tố vi lượng cần thiết như đồng, kẽm, mangan, selen.... là những chất rất cần thiết cho việc tăng cường thể lực và tăng nhanh quá trình hồi phục sức khoẻ cho vân động viên. Hơn nữa, hàm lượng những hoạt chất này trong cá Cơm và Hải long là tương đối cao so với Hải sâm, rắn biển.... Không những vậy, giá thành Hải long và đặc biệt là cá Cơm không cao, sản luợng lại khá dồi dào [19] phân bố rộng rãi nên rất phù hợp cho việc sản xuất với số lượng lớn, giá thành hạ. Tuy vậy, cho đến nay ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về tác dụng của cá Cơm và Hải long giúp tăng cường thể lực vận động viên nói chung, đặc biệt là vận động viên pencak silat. Vì vậy, đề tài Nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá Cơm và cá Chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat được tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng về trình độ thể lực và chế độ dinh dưỡng của nam, nữ vận động viên pencak silat tuyển 2. 2. Đánh giá hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng Phunamine từ cá Cơm (Tào ngư) và cá Chìa vôi (Hải long) trong việc tăng cường thể lực và tăng nhanh quá trình hồi phục sức khoẻ cho nam, nữ vận động viên pencak silat tuyển 2.

Trang 1

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế

Trường đại học y hμ nội

Nguyễn thị kim ngân

Nghiên cứu thực trạng thể lực

vμ hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng

từ cá cơm vμ cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat

luận án tiến sĩ y học

Hμ Nội - 2010

Trang 2

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế

Trường đại học y hμ nội

Nguyễn thị kim ngân

Nghiên cứu thực trạng thể lực

vμ hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng

từ cá cơm vμ cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat

Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 62.72.60.01

Trang 3

VO2 ThÓ tÝch oxy tiªu thô trong 1phót

VO2max ThÓ tÝch oxy tiªu thô tèi ®a trong 1phót

XPC XuÊt ph¸t cao

Trang 4

Mục lục

Chương 1: Tổng quan tμi liệu

1.1 Khái niệm thể lực và các tố chất thể lực

1.2.4 Cơ sở sinh lý tố chất khéo léo

1.3 Cơ sở sinh lý các tố chất thể lực theo quan điểm Y học cổ truyền

1.3.1 Tố chất sức mạnh

1.3.2 Tố chất sức nhanh

1.3.3 Tố chất sức bền

1.3.4 Tố chất khéo léo

1.4 Đại cương về hồi phục cho vận động viên

1.4.1 Trạng thái mệt mỏi

1.4.2 Đặc điểm sinh lý của quá trình hồi phục

1.5 Vai trò của một số hormon đối với thể lực và sự hồi phục của vận động

viên

1.5.1 Testosteron

1.5.2 Cortisol

1.6 Nhu cầu dinh dưỡng của vận động viên

1.6.1 Khái niệm về dinh dưỡng thể thao

1.6.2 Nhu cầu năng lượng của vận động viên

1.6.3 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

444455810111212131415161617

1919

20 21212223

Trang 5

1.7 Một số phương pháp bổ sung dinh dưỡng tăng cường thể lực cho vận động viên

1.7.1 Bổ sung dinh dưỡng bằng chế độ ăn

1.7.2 Bổ sung dinh dưỡng bằng thuốc và thực phẩm chức năng

1.7.3 Một số phương pháp bổ sung dinh dưỡng của Y học cổ truyền

29 3133333437

Chương 2: phương pháp nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu

1.2 Chất liệu nghiên cứu

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.4 Mô hình nghiên cứu

4040404255

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.2 Trình độ thể lực của vận động viên pencak silat

3.3 Thực trạng chế độ dinh dưỡng của vận động viên pencak silat

3.4 Hiệu quả tăng cường thể lực của Phunamine theo Y học hiện đại

3.4.1 Tố chất sức mạnh

3.4.2 Tố chất sức nhanh

3.4.3 Tố chất sức bền

3.4.4 Tố chất khéo léo

3.5 Hiệu quả tăng cường thể lực của Phunamine theo Y học cổ truyền

3.6 Hiệu quả tăng nhanh quá trình hồi phục của Phunamine

3.7 Tác dụng không mong muốn của Phunamine

56

56 58626363646671727578

Trang 6

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2 Trình độ thể lực của vận động viên pencak silat

4.3 Thực trạng dinh dưỡng của vận động viên pencak silat

4.4 Hiệu quả tăng cường thể lực của Phunamine theo Y học hiện đại

4.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.4.2 Hiệu quả tăng cường tố chất sức mạnh cho vận động viên của phunamine

4.4.3 Hiệu quả tăng cường tố chất sức nhanh cho vận động viên của phunamine

4.4.4 Hiệu quả tăng cường tố chất sức bền cho vận động viên của phunamine

4.4.5 Hiệu quả tăng cường tố chất khéo léo cho vận động viên của phunamine

4.5 Hiệu quả tăng cường thể lực của Phunamine theo Y học cổ truyền

4.6 Hiệu quả tăng nhanh quá trình hồi phục của Phunamine

4.7 Tác dụng không mong muốn của Phunamine

4.8 Thành phần và hàm lượng của Phunamine

798497999999102104

108

110 112 114 114

Tμi liệu tham khảo

Phụ lục 1: Thực đơn của vận động viên

Phụ lục 2: Một số kết quả nghiên cứu về thành phần cá Cơm và Hải long

Trang 7

Danh Mục bảng

Bảng 2.1 Hàm lượng protein và cacbuahydrat trong viên Phunamine 41

Bảng 2.4 Hàm lượng các hoạt chất steroid có trong viên Phunamine 42Bảng 2.5 Phân loại mức độ ra mồ hôi và cách thở của vận động viên 52

Bảng 3.11 Hàm lượng protein máu của VĐV trước và sau nghiên cứu 61

Bảng 3.16 Mức độ đoản hơi sau tập sáng của VĐV trước và sau nghiên cứu 72Bảng 3.17 Cảm giác mệt sau tập sáng của VĐV trước và sau nghiên cứu 73

Bảng 3.19 Huyết áp tâm thu STS 30 phút của VĐV trước và sau NC 76Bảng 3.20 Huyết áp tâm trương STS 30 phút của VĐV trước và sau NC 77Bảng 3.21 Lực bóp tay thuận trước tập chiều của VĐV trước và sau NC 77

Trang 8

B¶ng 3.22 T¸c dông kh«ng mong muèn cña Phunamine 78

B¶ng 4.1 Hµm l−îng c¸c acid amin trong viªn Phunamine vµ mét sè thùc

B¶ng 4.2 Hµm l−îng c¸c chÊt vi kho¸ng cã trong Phunamine vµ

Saraton-Taxaton 116B¶ng 4.3 Hµm l−îng hormon steroid cã trong Phunamine vµ Saraton-

Taxaton 117

Trang 9

Danh mục các biểu đồ

Biêủ đồ 3.4 Hàm lượng testosteron máu của VĐV nam trước và sau NC 64

Biểu đồ 3.6 Tốc độ đá vòng cầu của VĐV nam trước và sau nghiên cứu 65Biểu đồ 3.7 Tốc độ đá vòng cầu của VĐV nam trước và sau nghiên cứu 66Biểu đồ 3.8 Khả năng hấp thu oxy tối đa của VĐV nam trước và sau NC 67Biêủ đồ 3.9 Khả năng hấp thu oxy tối đa của VĐV nữ trước và sau NC 68

Biêủ đồ 3.11 Mạch ngay sau tập sáng của VĐV trước và sau nghiên cứu 69

Biểu đồ 3.16 Mức độ đoản hơi sau tập sáng của VĐV nam trước và sau NC 72Biêủ đồ 3.17 Mức độ đoản hơi sau tập sáng của VĐV nữ trước và sau NC 73Biêủ đồ 3.18 Mức độ ra mồ hôi sau tập sáng của VĐV nam trước và sau NC 74Biêủ đồ 3.19 Mức độ ra mồ hôi sau tập sáng của VĐV nữ trước và sau NC 74

Trang 10

đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, nhất là sau SEA Game 22 với những thành tích thi đấu vượt bậc của các vận động viên Việt Nam nói chung và vận động viên pencak silat nói riêng [72], sự phát triển của thể thao ngày càng thu hút được

sự quan tâm của nhiều nghành, nhiều giới Với mục tiêu đạt được nhiều thành tích cao tại á vận hội trong nhà 2009 được tổ chức ở Việt Nam và chuẩn bị cho Sea Games 25, trong đó pencak silat là một môn mũi nhọn, nhằm cải thiện vị thế của thể thao Việt Nam tầm châu lục, việc đào tạo - huấn luyện vận động viên

đang là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của ngành thể thao nước ta Để đạt

được thành tích cao trong thi đấu, ngoài các bài tập thể lực, tập kỹ thuật, chiến thuật thì việc thiết lập chế độ ăn uống khoa học và sử dụng những thực phẩm chức năng phù hợp có tác dụng tăng cường thể lực và tăng nhanh quá trình hồi phục sức khoẻ của vận động viên trong luyện tập và thi đấu đóng một vai trò quan trọng [74], [89], [67]

Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ sinh học trong những thập kỷ gần đây, các nhà khoa học trong lĩnh vực này đã đạt được nhiều thành tựu trong nghiên cứu, khai thác các hoạt chất sinh học tự nhiên, tạo ra các sản phẩm giàu acid-amin, isopeptid và peptid có trọng lượng phân tử thấp từ các nguồn nguyên liệu thiên nhiên [47], [48] Một số nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: các

động vật biển trong đó có cá, là một nguồn nguyên liệu dồi dào chứa nhiều loại hoạt chất sinh học có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con người [44] như các hormon steroid và một số chất vi khoáng cần thiết

Việt Nam là một nước có hơn 3000 km bờ biển, sản lượng cá đánh bắt hàng năm không phải nhỏ Từ ngàn đời xưa, ông cha ta đã biết sử dụng các thực phẩm, trong đó có hải sản để nâng cao sức khoẻ và phòng trị bệnh Trong cuốn

“Nam dược thần hiệu” của Danh y thiền sư Tuệ Tĩnh, một phần tư số thuốc được

Trang 11

đề cập có nguồn gốc từ thực phẩm Hải thượng Lãn ông viết thiên “Nữ công thắng lãm” hướng dẫn việc sử dụng thực phẩm để chữa bệnh và tăng cường sức khoẻ Vì vậy, để hoà nhập với xu hướng chung của thế giới cũng như quan điểm

“Nam dược trị nam nhân”, việc nghiên cứu khai thác nguồn tài nguyên biển phong phú của nước ta phục vụ cho việc bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nói chung và nâng cao thành tích thể thao nói riêng là một vấn đề mang tính thực tiễn

Tuy vậy, cho đến nay ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về tác dụng của cá Cơm và Hải long giúp tăng cường thể lực vận

động viên nói chung, đặc biệt là vận động viên pencak silat

Trang 12

Vì vậy, đề tài Nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá Cơm và cá Chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat được tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng về trình độ thể lực và chế độ dinh dưỡng của nam, nữ vận động viên pencak silat tuyển 2

2 Đánh giá hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng Phunamine từ cá Cơm (Tào ngư) và cá Chìa vôi (Hải long) trong việc tăng cường thể lực

và tăng nhanh quá trình hồi phục sức khoẻ cho nam, nữ vận động viên pencak silat tuyển 2

Trang 13

Chương 1

Tổng quan tμi liệu

1.1 Khái niệm về thể lực vμ các tố chất thể lực

1.1.1 Khái niệm về thể lực

Thể lực được hiểu theo hai nghĩa:

- Thể lực nói chung là sức khoẻ của cơ thể con người

- Trong thể thao, thể lực là khả năng thực hiện các hoạt động đặc biệt

Thể lực tốt có nghĩa là chức năng của các hệ thống thần kinh, tim, mạch, phổi và cơ đạt hiệu quả hoạt động cao nhất

Thể lực vận động viên liên quan mật thiết với chế độ tập luyện, chế độ dinh dưỡng và cấu tạo của cơ thể

1.1.2 Các tố chất thể lực

Hoạt động thể lực trong thể dục thể thao rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào công suất hoạt động, cơ cấu động tác và thời gian gắng sức Mỗi loại hoạt động đòi hỏi cơ thể phải thể hiện khả năng hoạt động thể lực của mình về một mặt nào đó như sức mạnh, sức bền Khả năng hoạt động thể lực có thể biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau hay nói một cách khác, hoạt động thể lực có thể phát triển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thể lực Các mặt khác nhau đó của khả năng hoạt động thể lực được gọi là các tố chất vận động Có bốn

tố chất vận động chủ yếu là: sức mạnh, sức nhanh, sức bền và độ khéo léo [22],, [24]

- Sức bền là khả năng chậm xuất hiện mỏi mệt của cơ thể khi hoạt động thể lực với cường độ cao, thời gian dài trong một cự ly hoặc một môn thể thao nào đó [22], [28], [86]

Trang 14

- Sức mạnh là lực do cơ bắp sản sinh ra trong quá trình co cơ nhằm khắc phục trọng l−ợng hoặc lực cản bên ngoài [22], [28], [86]

- Sức nhanh là tốc độ thực hiện một động tác hoặc tốc độ di chuyển trong không gian khi hoạt động thể lực [28], [57]

- Độ khéo léo là khả năng linh hoạt của hệ thần kinh giúp tăng khả năng phối hợp các động tác, tạo nên sự thuần thục và khéo léo trong vận động [28], [57]

Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào, các tố chất thể lực cũng không biểu hiện một cách đơn độc mà luôn phối hợp hữu cơ với nhau Mặc dù, trong phần lớn các môn thể thao, một hoặc một vài tố chất thể lực đ−ợc thể hiện rõ rệt nhất, quyết định kết quả của hoạt động chung nh− trong chạy việt dã, tố chất thể hiện

rõ nhất là sức bền; trong cử tạ là sức mạnh Nh−ng, trong một số môn thể thao khác lại đòi hỏi sự phối hợp đồng thời của các tố chất thể lực nh− pencak silat [91], bóng chuyền [43], bóng đá [94]…

Các tố chất vận động có liên quan rất chặt chẽ với kỹ năng vận động Sự hình thành kỹ năng phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển các tố chất vận động Tuy nhiên trong quá trình hình thành kỹ năng vận động, các tố chất vận động cũng đ−ợc hoàn thiện thêm

Mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo và chức năng của nhiều cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Quá trình tập luyện để phát triển các tố chất cũng chính là phát triển và hoàn thiện các hệ chức năng có vai trò chủ yếu trong mỗi một loại hoạt động cơ bắp cụ thể nh−: sự tập luyện sức bền chủ yếu là nhằm phát triển tim, phổi, trao đổi chất; tập luyện sức mạnh là nhằm phát triển thiết diện ngang và thay đổi cơ cấu hoá học của sợi cơ [28]

1.2 Cơ sở sinh lý các tố chất thể lực theo quan điểm Y học hiện đại

1.2.1 Cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh

Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải bên ngoài bằng sự căng cơ

Trang 15

Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào [74]:

- Số lượng đơn vị vận động tham gia vào căng cơ

- Chế độ co của các đơn vị vận động đó

- Chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc co

Khi số lượng sợi cơ co là tối đa, các sợi cơ đều co theo chế độ co cứng và chiều dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối ưu thì cơ sẽ co với lực tối đa Lực đó

được gọi là sức mạnh tối đa, nó thường đạt được trong co cơ tĩnh Sức mạnh tối

đa của một cơ phụ thuộc vào số lượng sợi cơ và thiết diện ngang (độ dày) của các sợi cơ Sức mạnh tối đa tính trên thiết diện ngang của cơ được gọi là sức mạnh tương đối của cơ Bình thường sức mạnh đó bằng 0,5 - 1kg/cm2

Trong thực tế, sức mạnh cơ của con người được đo khi co cơ tích cực, nghĩa là

co cơ với sự tham gia của ý thức Vì vậy, sức mạnh mà chúng ta nhận thấy được

là sức mạnh tích cực tối đa, nó khác với sức mạnh tối đa sinh lý của cơ khi ta ghi

được bằng kích thích điện lên cơ Sự khác biệt giữa sức mạnh tối đa sinh lý và sức mạnh tích cực tối đa được gọi là “thiếu hụt sức mạnh” Đó là đại lượng biểu thị tiềm năng về sức mạnh của cơ ở những người có tập luyện, thiếu hụt sức mạnh giảm đi

Sức mạnh tích cực tối đa (trong giáo dục thể chất thường gọi là sức mạnh tuyệt đối) của cơ chịu ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố chính là:

- Các yếu tố trong cơ (yếu tố ngoại vi): gồm có:

+ Điều kiện cơ học của sự co cơ, như cánh tay đòn của lực co cơ, góc tác động của lực co cơ với điểm bám trên xương

+ Chiều dài ban đầu của cơ

+ Độ dày của cơ

+ Đặc điểm cấu tạo của các loại sợi cơ chứa trong cơ

- Các yếu tố thần kinh trung ương điều khiển sự co cơ và phối hợp giữa các sợi cơ trong co cơ

Trang 16

Đó là các yếu tố kỹ năng của hoạt động sức mạnh Hoàn thiện kỹ năng vận

động chính là tạo ra các điều kiện cơ học và chiều dài ban đầu tối ưu cho sự co cơ

Do sức mạnh của cơ phụ thuộc vào độ dày của cơ, nên khi độ dày của cơ tăng lên thì sức mạnh cũng tăng lên Tăng độ dày của cơ do tập luyện thể lực được gọi

Đặc điểm cấu tạo của các loại sợi cơ chứa trong cơ là tỷ lệ các loại sợi chậm (nhóm I) và nhanh (nhóm II-A và II-B) chứa trong cơ Các sợi nhanh, nhất là sợi nhóm II-B có khả năng phát lực lớn hơn các sợi chậm Vì vậy, cơ có tỷ lệ các sợi nhanh càng cao thì có sức mạnh càng lớn Tập luyện sức mạnh, cũng như các hình thức tập luyện khác, không làm thay đổi được tỷ lệ các loại sợi trong cơ Tuy nhiên, tập luyện sức mạnh có thể làm tăng tỷ lệ sợi cơ nhanh glucose phân nhóm II-B, giảm tỷ lệ sợi cơ nhanh oxy hoá nhóm II-A và làm tăng sự phì đại của các sợi cơ nhanh

Các yếu tố thần kinh trung ương điều khiển sự co cơ và phối hợp hoạt động giữa các cơ khi vận động: trước tiên là tăng hoạt tính của neuron thần kinh vận

động, tức là mức độ phát xung động với tần số cao Như đã biết, sức mạnh tối đa phụ thuộc vào số lượng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động Vì vậy để phát

Trang 17

lực lớn, cần phải có rất nhiều neuron vận động hưng phấn Sự hưng phấn đó phải không quá lan rộng để không gây hưng phấn các cơ đối kháng, tức là phải tạo ra

sự phối hợp tương ứng giữa các nhóm cơ, tạo điều kiện cho các cơ chủ yếu phát huy hết sức mạnh Trong quá trình luyện tập sức mạnh, các yếu tố thần kinh trung ương được hoàn chỉnh dần, nhất là khả năng điều khiển sự phối hợp giữa các nhóm cơ của hệ thần kinh trung ương Các yếu tố này làm tăng cường sức mạnh chủ động tối đa một cách đáng kể

Trên cơ sở các yếu tố nêu trên, cơ sở sinh lý của phát triển sức mạnh là tăng cường số lượng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động, đặc biệt là các đơn vị vận động nhanh, chứa các sợi cơ nhóm II có khả năng phát triển nhanh độ dày của cơ Để đạt được điều đó, trọng tải phải lớn để gây được hưng phấn mạnh đối với các đơn vị vận động nhanh có ngưỡng hưng phấn thấp Trọng tải đó phải không nhỏ hơn 70% sức mạnh tích cực tối đa [28]

1.2.2 Cơ sở sinh lý của tố chất sức nhanh

Sức nhanh (tốc độ) là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất

Sức nhanh là một tố chất thể lực có thể biểu hiện ở dạng đơn giản và ở dạng phức tạp

Dạng đơn giản của sức nhanh bao gồm:

- Thời gian phản ứng

- Thời gian của một động tác đơn lẻ

- Tần số của hoạt động cục bộ

Dạng phức tạp của sức nhanh là thời gian thực hiện các hoạt động thể thao phức tạp khác nhau như chạy 100m, tốc độ đá trong pencak silat, tốc độ dẫn bóng trong bóng đá

Các dạng đơn giản của sức nhanh liên quan chặt chẽ với kết quả của sức nhanh ở dạng phức tạp Thời gian phản ứng, thời gian của một động tác đơn lẻ

Trang 18

hoặc tần số động tác cục bộ càng cao thì tốc độ thực hiện các hoạt động phức tạp

sẽ càng cao Song các dạng biểu hiện sức nhanh đơn giản lại phát triển tương đối

độc lập với nhau Thời gian phản ứng có thể rất tốt, nhưng động tác đơn lẻ lại chậm hoặc tần số của động tác lại thấp Vì vậy sức nhanh là tố chất tổng hợp của cả ba yếu tố cấu thành là : thời gian phản ứng, thời gian của động tác đơn lẻ và tần số hoạt động

Yếu tố quyết định tốc độ của tất cả các dạng sức nhanh nêu trên là độ linh hoạt của các quá trình thần kinh và tốc độ co cơ

Độ linh hoạt của quá trình thần kinh thể hiện ở khả năng biến đổi nhanh chóng giữa hưng phấn và ức chế trong các trung tâm thần kinh Ngoài ra, độ linh hoạt thần kinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ở ngoại vi Sự thay đổi nhanh giữa hưng phấn và ức chế làm cho các neuron vận động có khả năng phát xung động với tần số cao và làm cho đơn vị vận động thả lỏng nhanh, đó là các yếu tố tăng cường tốc độ và tần số của động tác Tốc độ hưng phấn của tế bào thần kinh còn ảnh hưởng trực tiếp tới thời kỳ tiềm tàng và cùng với tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ngoại vi, chúng quyết định thời gian phản ứng

Tốc độ co cơ phụ thuộc trước tiên vào tỷ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong

bó cơ Các cơ có tỷ lệ sợi cơ nhanh cao, đặc biệt là sợi cơ nhóm II-A có khả năng

co với tốc độ cao

Tốc độ co cơ còn chịu ảnh hưởng của hàm lượng các chất cao năng ATP và creatinphosphat (CP) Hoạt động tốc độ với thời gian ngắn sử dụng nguồn năng lượng phân giải yếm khí ATP và CP là chủ yếu Vì vậy, khi hàm lượng ATP và

CP trong cơ cao thì khả năng co cơ nhanh cũng tăng lên Tập luyện sức nhanh làm cho hàm lượng ATP và CP trong các sợi cơ, nhất là sợi cơ nhóm nhanh II-A

và II-B tăng lên, theo một số tác giả, hàm lượng ATP và CP có thể tăng thêm 30% [28] Theo Iacoplep N.N [theo 36] tốc độ co cơ còn phụ thuộc vào hoạt tính

Trang 19

10-của enzym phân giải và tổng hợp ATP và CP Tập luyện tốc độ có thể làm tăng hoạt tính của các enzym này

Trong các hoạt động thể dục thể thao, tốc độ và sức mạnh có liên quan mật thiết với nhau Mức độ phát triển sức mạnh ảnh hưởng rõ rệt đến sức nhanh Trong nhiều môn thể thao, kết quả hoạt động phụ thuộc không chỉ vào sức nhanh hay sức mạnh riêng lẻ mà còn phụ thuộc vào sự phối hợp hợp lý giữa hai tố chất này Các hoạt động như vậy được gọi là hoạt động sức mạnh - tốc độ, được thể hiện ở các môn thể thao như ném, nhảy, chạy ngắn

Như vậy là sức nhanh phụ thuộc chủ yếu vào tính linh hoạt của thần kinh và tốc độ co cơ Cả hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đó, mặc dù có biến đổi dưới tác

động của tập luyện, nhưng nói chung đều là những yếu tố được quyết định bởi các đặc điểm di truyền Do đó, trong quá trình luyện tập, sức nhanh biến đổi chậm và ít hơn sức mạnh và sức bền Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền hưng phấn ở trung tâm thần kinh và bộ máy vận động, tăng cường sự phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng cơ Các yêu cầu trên có thể đạt được bằng cách sử dụng các bài tập tần

số cao, trọng tải nhỏ, có thời gian nghỉ dài

1.2.3 Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền

Sức bền là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động nào đó Sức bền là một tố chất thể lực có tính tương đối rất cao, nó được thể hiện trong một loại hoạt

động nhất định Hay nói cách khác, sức bền là một khái niệm chuyên biệt thể hiện khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động chuyên môn nhất định [28]

Trong sinh lý thể dục thể thao, sức bền thường đặc trưng cho khả năng thực hiện các hoạt động thể lực kéo dài liên tục từ 2-3 phút trở lên, với sự tham gia của một khối lượng cơ bắp lớn (từ 1/2 khối lượng cơ bắp của cơ thể trở lên), nhờ sự hấp thu oxy để cung cấp năng lượng cho cơ chủ yếu hoặc hoàn toàn bằng con đường ưa khí Như vậy, sức bền trong thể thao là khả năng thực hiện lâu dài

Trang 20

hoạt động cơ bắp toàn thân hoàn toàn hoặc chủ yếu mang tính ưa khí Đó là tất cả những hoạt động ưa khí như chạy từ 1500m trở lên, đi bộ thể thao

Sức bền phụ thuộc vào:

- Khả năng hấp thu oxy tối đa (VO2max) của cơ thể

- Khả năng duy trì lâu dài mức hấp thu oxy cao

Mức hấp thu oxy tối đa của một người quyết định khả năng làm việc trong

điều kiện ưa khí của họ VO2max càng cao thì công suất hoạt động ưa khí tối đa sẽ càng lớn Ngoài ra, VO2max càng cao thì cơ thể thực hiện hoạt động ưa khí càng

dễ dàng, và vì vậy, hoạt động càng được duy trì lâu hơn Như vậy, về bản chất, sức bền chính là khả năng hấp thu oxy tối đa của cơ thể Điều đó giải thích tại sao các vận động viên có thành tích thể thao cao trong các môn sức bền lại có

VO2max rất cao (5-6 l/phút)

Khả năng hấp thu oxy tối đa (VO2max) được quyết định bởi khả năng của hai

hệ thống chức năng chính là: hệ vận chuyển oxy đảm nhiệm vai trò hấp thu oxy

từ môi trường bên ngoài và vận chuyển oxy đến các cơ quan của cơ thể và hệ cơ

là hệ sử dụng oxy được cung cấp

Hệ vận chuyển oxy: bao gồm hệ hô hấp, máu và hệ tuần hoàn Chức năng của

mỗi bộ phận trong cả hệ thống này quyết định khả năng vận chuyển oxy của cơ thể

Hệ sử dụng oxy - Hệ cơ: lượng oxy mà hệ vận chuyển oxy mang tới trong thời

gian hoạt động thể lực chủ yếu được sử dụng ở cơ Sức bền của vận động viên

phụ thuộc một phần đáng kể vào đặc điểm cấu tạo và hoá sinh của cơ

Qua việc xem xét đặc điểm của hệ vận chuyển oxy và hệ sử dụng oxy trong hoạt động sức bền, chúng ta nhận thấy tập luyện sức bền gây được hai hiệu quả cơ bản là:

- Nâng cao khả năng hoạt động ưa khí tối đa của cơ thể

- Nâng cao hiệu quả hoạt động với công suất thấp và kéo dài

Trang 21

Để phát triển sức bền cần phải có sự phối hợp tối ưu giữa các chức năng dinh dưỡng và vận động của cơ thể Ngoài ra còn phụ thuộc vào tốc độ tham gia

điều hoà nội môi, đặc biệt là điều hoà thân nhiệt của các quá trình thần kinh-thể dịch

1.2.4 Cơ sở sinh lý của tố chất khéo léo

Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành nhanh những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động

Về bản chất, sự khéo léo là khả năng hình thành những đường liên hệ tạm thời

đảm bảo cho việc thực hiện những động tác vận động phức tạp, vì vậy, nó có liên quan với việc hình thành kỹ năng vận động

Sự khéo léo có thể được biểu hiện dưới ba hình thái chính sau:

- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian

- Trong sự chuẩn xác của động tác khi thời gian thực hiện động tác bị hạn chế

- Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất ngờ trong hoạt động

Khéo léo thường được coi là tố chất vận động loại hai, phụ thuộc vào mức độ phát triển của các tố chất khác như: sức mạnh, sức nhanh, sức bền Mức

độ phát triển khéo léo liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệ thần kinh trung ương

Tập luyện có khả năng phát triển sự khéo léo lâu dài làm tăng độ linh hoạt của các quá trình thần kinh, làm cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn Tập luyện các bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động giữa các vùng não khác nhau, do đó hoàn thiện sự phối hợp giữa các nhóm cơ hưởng ứng cũng như cơ đối kháng [28]

1.3 Cơ sở sinh lý các tố chất thể lực theo quan điểm Y học

cổ truyền

Trang 22

Thể lực vận động viên về một phương diện nào đó chính là sức khoẻ của vận động viên Theo quan điểm y học cổ truyền, sức khoẻ con người nói chung cũng như vận động viên nói riêng được quyết định bởi chính khí của cơ thể Vì vậy, cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực là hoạt động sinh lý của chính khí

Chính khí là chức năng sinh lý của cơ thể Phạm vi bao hàm của chính khí rất rộng như chức năng ngũ tạng lục phủ, khả năng điều tiết của âm dương khí huyết, khả năng bảo vệ cơ biểu, khả năng điều chỉnh thăng bằng của hệ thống kinh lạc…Mặc dù rộng lớn như vậy, nhưng hoạt động sinh lý của chính khí cũng không nằm ngoài hoạt động sinh lý của các tạng phủ Đồng thời, khi vận động, tất cả ngũ tạng lục phủ đều phải hoạt động để đáp ứng nhu cầu vận động Do đó, cơ sở sinh lý các tố chất thể lực của vận động viên liên quan chặt chẽ với hoạt

động sinh lý của ngũ tạng, lục phủ

1.3.1 Tố chất sức mạnh

Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải bên ngoài bằng sự căng cơ Vì vậy, trong y học cổ truyền nó liên quan chặt chẽ tới chức năng của tạng can, tâm, tỳ, thận

Can chủ cân: sách Tố vấn nói: “Can sinh cân” [7]; “Can là gốc của sự mỏi mệt…đầy đủ ra ở cân”; “Đàn ông 56 tuổi thì can khí suy, cân không cử động mạnh được” [33] Tất cả điều này chứng minh Can chi phối hoạt động của cân, Can nuôi dưỡng cân

Can tàng huyết [68] Can cú chức năng tàng trữ huyết dịch, điều tiết lượng huyết [33] Can tàng trữ huyết để khi một cơ quan nào cần thiết, can sẽ điều tiết phõn phối huyết cho cơ quan đú, đặc biệt là cỏc bộ phận ngoại vi Vương Băng cho rằng: Can tàng huyết, Tõm hành huyết Khi người vận động thỡ huyết sẽ hành ở cỏc kinh…

Tõm chủ huyết mạch Chất dinh dưỡng sau khi được tỳ vận hoỏ, chất thanh được tõm vận chuyển trong huyết mạch cựng với huyết dịch đi khắp cơ

Trang 23

thể, nuụi dưỡng cơ thể Tõm khớ khụng đầy đủ, khụng thỳc đẩy được huyết dịch và chất dinh dưỡng, cơ quan tạng phủ khụng hoạt động, mặt nhợt nhạt, mạch tế vụ lực, hồi hộp đỏnh trống ngực, thậm chớ chết

Tỳ chủ cơ nhục [30], [90]: cơ nhục chủ yếu nhờ vào sự cung cấp tinh khí

đồ ăn từ tạng tỳ mà phát triển Vì vậy, sách Tố vấn viết: “Tỳ sinh thịt”; “Tỳ chủ

về bắp thịt của thân thể” Những chứng trạng cơ nhục gày yêú, chân tay hoạt

động không có sức đều thuộc phạm vi bệnh ở Tỳ Sách Tố vấn viết: Tỳ bệnh không giúp Vị vận hành tân dịch được, tay chân không nhận được tinh khí của thuỷ cốc, ….cân xương bắp thịt đều không có sự dinh dưỡng của tinh khí, cho nên tay chân không vận động như thường được [33]

Thận chủ cốt, chủ về sự phát sinh, phát triển của cơ thể Thận khí là bẩm thụ

từ tinh khí tiên thiên của cha mẹ Nó là cơ sở để xúc tiến sự trưởng thành của cơ thể Sau khi sinh ra, thận khí được cung cấp tinh khí từ thuỷ cốc mà dần dần đầy

đủ, cơ thể nhờ đó mà phát triển Sách Tố vấn viết: “Thận là bộ phận làm cho thân thể cường tráng” Thận khí cường thình thì tinh lực đầy đủ, hoạt động mạnh mẽ Thận khí chủ cốt, sinh tuỷ Tuỷ dồi dào thì hoạt động mạnh mẽ Xương khô, tuỷ kém sinh ra chứng cốt nuy, không đi lại vận động được [39]

1.3.2 Tố chất sức nhanh

Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất Theo Y học hiện đại, sức nhanh liên quan chặt chẽ tới ba yếu tố: thời gian phản ứng, thời gian của động tác đơn lẻ, tần số hoạt động Do đó, theo Y học cổ truyền, sức nhanh liên quan tới chức năng tạng tỳ, tạng can, tạng thận, tạng tâm Tâm tàng thần [23] Thần là khái niệm chung gồm có: tinh thần, ý thức, vận

động, cảm giác [80] Nói chung là hoạt động của hệ thần kinh Vì vậy, tốc độ phản ứng hay sự nhanh nhạy của hoạt động là do thần qui định Do đó liên quan mật thiết với Tâm

Trang 24

Trương Giới Tân trong Loại kinh - Tạng tượng loại cho rằng: Tâm giữ vai trò quân chủ, nơi xuất ra của thần minh Sách Linh khu viết: Tâm là nơi trú ngụ của thần [39]

Thận dưỡng thần Thần do tinh khí hoá sinh thành Sách Linh khu viết: Hai tinh tương bác thành thần Sau khi thần hình thành được sự tư dưỡng của tinh khí Thận là bể của tinh khí Thận không đầy đủ, chức năng khí hoá không hoàn thành làm cho tinh thần ủ rũ, tốc độ phản ứng chậm chạp [33]

Trong các phủ thì não là phủ có liên quan mật thiết với tố chất sức nhanh Não có tác dụng giữ cho chân tay mình mẩy hành động nhanh nhẹn tai mắt sáng

tỏ Sách Tố vấn viết: Não là bể của tuỷ… bể của tuỷ có dồi dào thì nhanh nhẹn…Nhưng não và thận cũng có mối quan hệ chặt chẽ: thận sinh tuỷ, não là bể của tuỷ [33]

Tỳ chủ cơ nhục, tứ chi: tỳ khí đầy đủ thì cơ nhục đầy đặn, rắn chắc, tứ chi hoạt động nhẹ nhàng, linh hoạt Đồng thời, nhờ can tàng huyết và sơ tiết, điều đạt khí tốt nên các cơ được cung cấp đầy đủ khí huyết khi có nhu cầu Nhờ đó các phản ứng mới nhanh được

1.3.3 Tố chất sức bền

Sức bền là khả năng thực hiện lõu dài một hoạt động nào đú Theo quan điểm y học hiện đại, sức bền phụ thuộc vào khả năng hấp thu oxy tối đa của

cơ thể và khả năng duy trỡ lõu dài mức hấp thu oxy cao Theo y học cổ truyền

nú liờn quan tới chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cỏc cơ quan của Tõm, Tỳ, Can là chớnh cựng với sự thỳc đẩy hoạt động cỏc cơ quan tạng phủ của Thận, Phế

Tỳ chủ vận hoỏ thuỷ cốc Tỳ cú chức năng tiờu hoỏ thuỷ cốc, phõn thanh trọc, hấp thu và vận chuyển chất tinh vi đi khắp cơ thể, nuụi dưỡng tạng phủ, sinh khớ huyết Do đú núi: Tỳ hậu thiờn chi bản, khớ huyết sinh hoỏ chi nguyờn

Trang 25

[33] Nhờ có Tỳ cung cấp chất dinh dưỡng mà các cơ quan, bộ phận mới hoàn thành chức năng của mình Tỳ hư cơ thể mệt mỏi, không có sức

Thận khí là chân khí, nguyên khí thúc đẩy sự hoạt động các cơ quan,

bộ phận thông qua quá trình khí hoá Thận sinh tuỷ thông với não Não dồi dào thì làm việc dẻo dai, nhiều sức Đồng thời, thận tàng tinh sinh huyết - vật chất cơ bản cho hoạt động của mọi cơ quan trong cơ thể

Phế chủ khí [16], [80] Phế phụ trách việc hấp thu thanh khí, đào thải trọc khí và quá trình vận hành thăng giáng xuất nhập khí trong cơ thể Nhờ phế mà khí vận hành trong cơ thể được trơn chu, quá trình khí hoá của các

cơ quan bộ phận được thuận lợi

Tam tiêu đưa khí ra để là ấm bắp thịt, nuôi dưỡng cơ biểu, biến hoá thuỷ cốc thành khí huyết tân dịch cung cấp cho hoạt động cơ thể

Can chủ mưu lự Can tham gia vào hoạt động của thần, có tác dụng giúp cho con người suy nghĩ được sáng suốt, xử lý các tình huống nhanh và chính xác

Đởm chủ việc quyết đoán Sách Tố vấn viết: “Đởm giữ chức trung

Trang 26

chớnh, sự quyết đoỏn do đú mà ra”, “Tất cả 11 tạng phủ đều theo sự quyết đoỏn của đởm” [33] Vỡ vậy, trong việc suy nghĩ, quyết đoỏn, Đởm giữ vai trũ quan trọng

Thận chủ cốt sinh tuỷ, là cơ quan tỏc cường, thể hiện ra ở kỹ xảo Sỏch Nội kinh viết: Thận giả tỏc cường chi quan xuất, kỹ xảo xuất yờn Do đú, thận đúng vai trũ quan trọng trong tố chất khộo lộo của vận động viờn

Như vậy, bên cạnh mối quan hệ mật thiết với các tạng, các tố chất thể lực cũng có mối liên quan mật thiết với các phủ vì phủ có quan hệ biểu lý với các tạng Phủ có yên thì tạng mới phát huy được hết khả năng Đồng thời, qua phân tích, chúng ta thấy:

- Tố chất sức nhanh và sức mạnh có liên quan mật thiết với tạng can và tạng tâm

- Tố chất sức bền và khéo léo gắn liền với các tạng tỳ, phế và thận

Tuy nhiên, chức năng sinh lý của các cơ quan bộ phận trong cơ thể đều gắn liền với nhau, cơ thể con người là một chỉnh thể Mọi rối loạn ở bất cứ cơ quan bộ phận nào đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới cơ quan bộ phận khác làm rối loạn hoạt động của cơ thể, không phát huy được các tố chất thể lực

1.4 Đại cương về hồi phục cho vận động viên

1.4.1 Trạng thái mệt mỏi

Hoạt động thể lực, ngay cả trong những điều kiện tốt nhất, cũng không thể kéo dài mãi Dần dần, trong cơ thể sẽ xuất hiện một trạng thái đặc biệt gọi là mệt mỏi Mệt mỏi là trạng thái sinh lý của cơ thể được thể hiện bởi những biến

đổi đặc biệt xảy ra trong các cơ quan, hệ cơ quan làm giảm sút tạm thời khả năng hoạt động [17], [21] Mệt mỏi xuất hiện trong hoạt động là hậu quả của hoạt

động và mất đi sau khi nghỉ ngơi

Nguyên nhân của mệt mỏi rất khác nhau phụ thuộc vào tính chất, công suất của hoạt động thể lực và mức độ tham gia của các cơ quan và hệ cơ quan vào

Trang 27

mỗi loại hoạt động thể lực Có ba nhóm hệ cơ quan liên quan nhiều nhất đến mệt mỏi là:

- Nhóm hệ cơ quan điều khiển: hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh dinh dưỡng

và hệ nội tiết - thể dịch

- Nhóm hệ cơ quan đảm bảo dinh dưỡng cho hoạt động thể lực: hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ máu

- Nhóm hệ vận động: bộ máy thần kinh - cơ ngoại biên

Cơ chế gây mệt mỏi trong hoạt động thể lực được giải thích bằng bốn cơ chế cơ bản:

- Mệt mỏi do trung tâm thần kinh

- Mệt mỏi do nhiễm độc các sản phẩm chuyển hoá

- Mệt mỏi do thiếu oxy trong vận động

- Mệt mỏi do cạn dự trữ năng lượng

Các nghiên cứu cho thấy: hiện tượng mệt cơ tăng tỷ lệ thuận với mức độ giảm glycogen cơ Mệt cơ là do những biến đổi trong cơ gây ra bởi thiếu oxy và bởi sự tích luỹ các chất chuyển hoá trong cơ Tuần hoàn máu có thể chống lại những biến đổi này nhưng sự lưu thông của máu trong lúc cơ đang co có thể bị giảm vì khi cơ co sức căng của cơ tăng lên đè vào các mạch máu Đồng thời, sự dẫn truyền các tín hiệu thần kinh qua các nối thần kinh - cơ có thể bị giảm sau những hoạt động cơ kéo dài, do đó làm giảm hơn nữa khả năng co cơ [theo sinh

Trang 28

- Trong giai đoạn mệt mỏi không thể khắc phục, khả năng hoạt động giảm xuống

đến mức phải ngừng hoạt động

1.4.2 Đặc điểm sinh lý của quá trình hồi phục

Sau khi kết thúc bài tập luyện, diễn ra những biến đổi ngược trở lại trong hoạt động của các hệ thống chức năng so với các biến đổi đã xảy ra để đảm bảo cho việc thực hiện bài tập này Tập hợp tất cả những biến đổi hoạt động trong

giai đoạn này được thể hiện bằng khái niệm sự hồi phục [17] Trạng thái cơ thể khi các quá trình hồi phục còn đang diễn ra được gọi là trạng thái hồi phục Các

quá trình sinh lý đảm bảo hồi phục những biến đổi chức năng của cơ thể gọi là

những quá trình hồi phục Thời gian diễn ra sự hồi phục được gọi là giai đoạn

hồi phục Thời gian của giai đoạn hồi phục phụ thuộc vào tính chất và mức độ

của sự mệt mỏi, trạng thái của cơ thể, các đặc điểm của hệ thống thần kinh và

điều kiện môi trường Sự hồi phục diễn ra với các thời hạn khác nhau, từ một vài phút đến một vài ngày Sự hồi phục diễn ra càng nhanh thì sự thích nghi của cơ thể với bài tập sau đó càng tốt hơn với lượng vận động lớn hơn và thực hiện bài tập đạt kết quả cao hơn

Trong trạng thái hồi phục, cơ thể có những hoạt động sau:

- Đào thải các sản phẩm độc hại sinh ra trong quá trình vận động

- Phục hồi dự trữ các vật chất cấu trúc, năng lượng và các enzym tiêu hao trong quá trình vận động

Quá trình hồi phục các chức năng của cơ thể sau hoạt động thể lực xảy ra theo một số đặc điểm chung:

- Quá trình hồi phục của từng chức năng cũng như khả năng hoạt động thể lực nói chung xảy ra theo hình làn sóng và không đều

- Các chức năng khác nhau, các chỉ số sinh lý khác nhau hồi phục với tốc độ khác nhau (hồi phục không đồng bộ)

Trang 29

- Tốc độ hồi phục của phần lớn các chỉ tiêu sinh lý tỷ lệ thuận với công suất hoạt

động Công suất hoạt động càng lớn thì tốc độ hồi phục càng nhanh Điều này có nghĩa: thời gian hoạt động tối đa càng ngắn thì giai đoạn hồi phục cũng càng ngắn

- Khả năng hoạt động thể lực và nhiều chức năng liên quan với khả năng hoạt

động thể lực sau hoạt động với cường độ lớn không chỉ hồi phục đến mức trước vận động mà còn vượt quá mức đó, tạo ra sự hồi phục vượt mức

Trạng thái hồi phục của cơ thể sau hoạt động thể lực có thể chia làm bốn giai đoạn [21]:

- Hồi phục nhanh

- Hồi phục chậm

- Hồi phục vượt mức

- Hồi phục muộn

Các giai đoạn hồi phục kể trên cũng như thời gian và tính chất của mỗi giai đoạn có thể biến động rất khác nhau tuỳ theo từng chức năng, tính chất vận

động và trình độ tập luyện của từng người

Tăng khối lượng và cường độ các bài tập là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực vận động của vận động viên Tuy nhiên sự tăng đột ngột khối lượng và cường độ các bài tập luyện dẫn đến căng thẳng trường diễn hệ thống vận động, các biến đổi hình thái, chức năng trong các cơ quan và các tổ chức mô, xuất hiện chấn thương và bệnh tật Vì vậy, vấn đề hồi phục có vai trò quan trọng như chính sự luyện tập, bởi vì không thể nâng cao thành tích thi đấu chỉ nhờ khối lượng và cường độ bài tập Có nhiều phương pháp hồi phục sức khoẻ cho vận

động viên như phương pháp sư phạm, phương pháp tâm lý, phương pháp y sinh [61] Trong đó việc dùng thuốc và thực phẩm chức năng là một trong những phương pháp y sinh đang được khá nhiều vận động viên các nước sử dụng

Trang 30

1.5 Vai trò của một số hormon đối với thể lực vμ sự hồi phục của vận động viên

Hoạt động thể lực, đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao đòi hỏi cơ thể phải huy động nhanh chóng các nguồn dự trữ của cơ thể và tăng cường quá trình trao đổi chất Các hormon đóng vai trò quan trọng trong quá trình này

Sự tham gia của các hormon vào hoạt động cơ bắp không giống nhau [95] Trong hoạt động thể lực, vai trò của các hormon tuyến sinh dục và tuyến thượng thận như testosteron, cortisol, adrenalin thường được đề cập

- Tác dụng lên chuyển hoá cơ sở do tăng đồng hoá protein, tăng hàm lượng protein đặc biệt các enzym do đó làm tăng hoạt động của tất cả các tế bào

Bên cạnh đó, testosteron còn có tác dụng: tăng số lượng hồng cầu, tăng

dự trữ glycogen ở cơ, tăng nhẹ sự tái hấp thu ion Na+ ở ống lượn xa

Nói chung, testosteron có tác dụng nâng cao thể lực, tăng sức chịu đựng trong vận động yếm khí, rút ngắn thời gian hồi phục, giúp nâng cao thành tích của vận động viên

Theo các kết quả nghiên cứu của Viện khoa học Thể dục thể thao thì hàm lượng testosteron trong máu vận động viên cao hơn người bình thường từ 1,5 - 2 lần Đối với vận động viên, nếu hàm lượng testosteron thấp ( nữ < 0,69 nmol/l;

Trang 31

nam < 3,47 nmol/l) thì được coi là trạng thái điển hình luyện tập quá sức và cần

bổ sung tái tạo để phục hồi [89]

Theo Toàn Tri Phi, testosteron là một trong những chỉ tiêu đánh giá trạng thái chức năng của vận động viên, nhất là trước khi bước vào thi đấu chính thức cần phải điều chỉnh lên mức tương đối cao: thấp nhất là 20,8 nmol/l ở nam và 2,08 nmol/l ở nữ [89]

1.5.2 Cortisol

Cortisol là hormon tuyến thượng thận thuộc nhóm hormon vỏ chuyển hoá

đường (glucocorticoid) [95], [87], chủ yếu được tạo thành từ progesteron nhờ những phản ứng hydroxyl hoá

Tác dụng chủ yếu của cortisol là [87], [25]:

- Tác dụng lên chuyển hoá glucid: tăng tạo đường mới ở gan (từ nguồn nguyên liệu protein và các chất khác); giảm tiêu thụ glucose ở tế bào khắp mọi nơi trong cơ thể

- Tác dụng lên chuyển hoá protein: giảm dự trữ protein ở tất cả các tế bào trong cơ thể; tăng vận chuyển acid amin vào tế bào gan, tăng chuyển acid amin thành glucose do đó tăng sinh đường mới

- Tác dụng lên chuyển hoá lipid: tăng thoái hoá lipid ở các mô mỡ; tăng oxy hoá chất béo tự do ở tế bào để tạo năng lượng

- Tác dụng chống stress: khi cơ thể trong tình trạng stress như gặp chấn thương, vận động nhanh và mạnh, căng thẳng thần kinh quá mức , trong vài phút, sự bài tiết cortisol cũng tăng lên, nhờ đó mà cơ thể chống lại được các stress và đây là tác dụng có tính sinh mạng

- Tác dụng chống viêm: làm giảm tất cả các giai đoạn của quá trình viêm

- Tác dụng chống dị ứng: do ức chế giải phóng histamin

Trang 32

- Tác dụng lên hệ thống miễn dịch và tế bào máu: giảm sản sinh lympho T và kháng thể, giảm số lượng bạch cầu ưa acid và bạch cầu lympho, giảm kích thước các mô lympho

- Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác: tăng chuyển T3 thành T4 và giảm quá trình ngược lại; giảm nồng độ hormon sinh dục

Trong hoạt động thể thao, cortisol được tiết ra nhiều hơn [36] Cortisol giúp cho quá trình hô hấp với cường độ cao lúc cơ hoạt động được đảm bảo [36], [60] Khi lượng cortisol bị thiếu hụt sẽ gây hậu quả giảm huyết áp, giảm đường huyết, cơ bắp hoạt động yếu đi ảnh hưởng đến chức năng tâm lý và cuối cùng suy giảm khả năng hoạt động vận động Vì vậy, khi tập luyện quá mức, sự giảm sút sản xuất cortisol là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng mệt mỏi [61], [89]

1.6 Nhu cầu dinh dưỡng của vận động viên

1.6.1 Khỏi niệm về dinh dưỡng thể thao

Trong hoạt động thể dục thể thao, vấn đề dinh dưỡng luụn đúng vai trũ quan trọng Chỉ cú một chế độ dinh dưỡng khoa học hợp lý mới cú thể giỳp vận động viờn đạt được thành tớch cao trong thi đấu [73] Không chỉ các cường quốc thể thao châu Âu, châu Mỹ mà ngay cả những quốc gia châu á như Trung Quốc ngay từ thập niên 60 của thế kỷ 20 đã có kế hoạch tiến hành các công trình nghiên cứu về dinh dưỡng cho vận động viên nhằm đạt thành tích cao trong thi đấu [66]

Mọi hoạt động của cơ thể trong đú cú hoạt động thể dục thể thao đều cần tới năng lượng Năng lượng được sản sinh ra nhờ vào sự phõn giải cỏc chất giàu năng lượng được hỡnh thành từ quỏ trỡnh chuyển hoỏ cỏc chất dinh dưỡng Đặc biệt, trong hoạt động thể dục thể thao, người ta nhấn mạnh đến vai trũ cung cấp năng lượng của glucid cho sự co cơ Tuy nhiờn, cỏc chất dinh dưỡng khỏc đều đúng vai trũ quan trọng khụng kộm trong hoạt động thể dục

Trang 33

thể thao Vỡ vậy, nguyờn tắc cơ bản đầu tiờn của dinh dưỡng thể thao là phải

cú một thực đơn cõn bằng và đầy đủ Đồng thời, do nhu cầu năng lượng và cỏc chất dinh dưỡng của cỏc vận động viờn là rất lớn nhưng họ khụng thể tập luyện và thi đấu với một cỏi bụng căng đầy Vỡ vậy, thuốc bổ và thực phẩm chức năng là cần cú cho vận động viờn

Sơ đồ: Các yếu tố quyết định khả năng đào tạo VĐV quốc gia xuất sắc [89]

1.6.2 Nhu cầu năng lượng của vận động viờn

Vận động viờn thuộc nhúm nghề lao động nặng [26] Vỡ vậy, nhu cầu năng lượng của vận động viờn cao hơn người lao động bỡnh thường rất nhiều Theo khuyến nghị của Bộ Y tế Việt Nam, nhu cầu năng lượng của vận động viờn là 3300kcal ở nam và 3200kcal ở nữ [26]

Tuy nhiờn nhu cầu về năng lượng cũng khụng phải cố định mà nú thay đổi tuỳ theo mụn thể thao và thời kỳ luyện tập, thi đấu Đồng thời, nhu cầu năng lượng vận động viờn tuỳ thuộc vào cường độ vận động, thời gian vận động

Pokrovski A.A và cộng sự dựa trờn mức độ tiờu hao năng lượng, chia cỏc mụn thể thao thành 5 nhúm (theo [63]):

VĐV xuất sắc

Điều kiện đảm bảo:

huấn luyện viên, cơ sở

tập luyện, dinh d−ỡng,

khoa học kỹ thuật

Động cơ: nỗ lực, ý chí thực hiện mục tiêu

Tài năng thể thao: tập luyện, học tập

T− chất bẩm sinh: do

di truyền hoặc năng khiếu bẩm sinh

Trang 34

- Nhóm 1: có mức tiêu hao năng lượng từ 2800 - 3400kcal/24h với nam; từ

2600 - 3000kcal/24h với nữ gồm các môn như thể dục, đua ngựa, bóng bàn, nhảy cầu, bắn cung…

- Nhóm 2: có mức tiêu hao năng lượng từ 3500 - 4500kcal/24h với nam; từ

3000 - 4000kcal/24h với nữ gồm các môn như cờ vua

- Nhóm 3: có mức tiêu hao năng lượng từ 4500 - 5500kcal/24h với nam ; từ

4000 - 5000kcal/24h với nữ gồm các môn như chạy 400m, chạy 1500m, quyền anh, vật, võ, bơi…

- Nhóm 4: có mức tiêu hao năng lượng từ 5500 - 6500kcal/24h với nam; từ 5000-6000kcal/24h với nữ gồm các môn như leo núi, chạy 10.000m, đua xe đạp đường trường…

- Nhóm 5: có mức tiêu hao năng lượng tới 8000kcal/24h với nam và tới 7000kcal/24h với nữ gồm các môn như chạy siêu marathon…

Nhu cầu năng lượng của vận động viên cũng thay đổi tuỳ thuộc vào các giai đoạn luyện tập và phụ thuộc vào môi trường, lứa tuổi [20]

1.6.3 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

Chế độ ăn của vận động viên không những phải đảm bảo cung cấp đủ tổng nhu cầu năng lượng mà còn phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại chất dinh dưỡng theo một tỷ lệ hợp lý Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý để phù hợp với nhu cầu của vận động viên là rất phức tạp Chế độ này đòi hỏi một kế hoạch ăn uống chi tiết, đầy đủ, phải được thiết lập thông qua sự phối hợp ăn

ý giữa huấn luyện viên, nhà dinh dưỡng và vận động viên Vì vậy, chế độ dinh dưỡng hợp lý cho vận động viên ngoài những yêu cầu chung như người bình thường còn đòi hỏi phải được chuẩn bị kỹ lưỡng về thực đơn

1.6.3.1 Protein

Trang 35

Nhu cầu protein của vận động viên khoảng từ 1,2g - 1,5g/kg/ngày [35], [37], [56], [96], [125] Đối với một số môn thể thao đặc biệt như cử tạ, marathon nhu cầu protein có thể tăng thêm tới 15-20g/ngày nhưng không được vượt quá 2g/kg/ngày [119]

Việc tiêu thụ protein được khuyên dùng từ 12-15% tổng khẩu phần năng lượng [37] Trong đó, tỷ lệ protein có nguồn gốc động vật chiếm tỷ lệ tối thiểu

là 50% Tuy nhiên cũng nên phối hợp với các loại thức ăn chứa nhiều protein

có nguồn gốc thực vật

Mặc dù sự tăng cường protein không đi kèm với thành tích thi đấu [108], [100], [122], nhưng nếu thiếu protein sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, tinh thần uể oải [110], [120], các cơ chảy nhão, giảm khả năng chống lại chấn thương và nhiễm trùng Ngược lại, dư thừa protein sẽ làm cho cơ thể béo phì

Trang 36

khuyến khớch chiếm tỷ trọng cao hơn (khoảng 20% tổng khẩu phần năng lượng) thức ăn chứa nhiều acid bộo bóo hoà (10% tổng khẩu phần năng lượng)

Dựng quỏ nhiều lipid là nguyờn nhõn dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm đến sức khoẻ thậm chớ là tớnh mạng con người

1.6.3.3 Glucid

Chỳng ta đều biết, glucid là nguyờn liệu quan trọng cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể Đối với vận động viờn, nú chớnh là nguồn nguyờn liệu của cơ bắp, đặc biệt là những nỗ lực cơ bắp trong thời gian đầu [35], [37]

Glucid là nguồn gốc của nhiên liệu được sử dụng bởi cơ bắp, phụ thuộc vào cường độ và độ dài của sự gắng sức:

- Khi ta thực hiện các bài tập cơ bắp với cường độ cao và trong thời gian ngắn, hầu như chỉ có glucose là nhiên liệu duy nhất được sử dụng

- Khi ta làm các bài tập kéo dài và với cường độ thấp hơn, dạng dẻo dai, lúc này glucose và cả các chất béo đều được sử dụng (các chất béo được giải phóng từ các mô mỡ)

Khi chúng ta cần năng lượng cơ động nhanh, glucose vẫn là chất đồng hoá trực tiếp cơ bản của hoạt động chuyển hoá

Nguồn gốc của glucose cần thiết cho cơ bắp thực hiện một công việc có cường độ cao thì hầu như chỉ đến từ các dự trữ riêng mà ta có thể tìm thấy trong gan và ngay cả trong các cơ (glycogen) Các dự trữ này thường khá nhỏ, bắt buộc vận động viên phải có một chế độ ăn uống đủ giàu về glucid để có thể sử dụng chúng trong các gắng sức và sau đó tái tạo lại chúng

Luyện tập thể lực làm tăng đáng kể việc sử dụng và sự tiêu thụ glucose bởi cơ bắp (từ 7-20 lần nhu cầu cơ bản) Một cách khái quát, khi luyện tập thể

Trang 37

lực, các cơ sẽ cung cấp glycogen trong 10 phút đầu của gắng sức, sau đó được cung cấp tiếp bởi glucose trong máu với nguồn gốc từ gan

Vì vậy, cần phải quan tâm đến việc cung cấp một cách thường xuyên nhiên liệu (glucid) cho vận động viên

Tuy nhiờn, lượng glucid trong khẩu phần ăn cũng khụng nờn quỏ nhiều vỡ

sự tớch luỹ của nú trong cơ, gan chỉ cú giới hạn Lượng glucid chỉ nờn chiếm khoảng 55% tổng khẩu phần năng lượng Trong đú lượng đường đơn khụng được vượt quỏ 10 - 15% tổng khẩu phần năng lượng [37], [63] Đồng thời, khụng nờn bổ sung đường tinh chế cho vận động viờn ngoài cỏc bữa ăn trừ trường hợp trong thi đấu Đường đa mặc dự hấp thu và giải phúng chậm nhưng nú cung cấp năng lượng cho vận động viờn một cỏch đều đặn hơn trong cỏc nỗ lực kộo dài

1.6.3.4 Vitamin

Nỗ lực thể lực đũi hỏi tiờu thụ mạnh cỏc loại vitamin Cỏc vitamin nhúm

B và vitamin C đúng vai trũ đặc biệt quan trọng trong hoạt động thể lực của vận động viờn [56] Cỏc vitamine này cú tỏc dụng kớch thớch quỏ trỡnh giải phúng năng lượng và thỳc đẩy sự tỏi tạo năng lượng trong thời gian hồi phục

Cỏc vitamin khỏc như A, D, E cũng đều là chất xỳc tỏc cho cỏc quỏ trỡnh chuyển hoỏ, miễn dịch, tỏi tạo tế bào Do đú đều cần thiết cho vận động viờn trong và sau khi thi đấu

Như vậy, chỳng ta thấy nhu cầu vitamin của vận động viờn cao hơn người bỡnh thường rất nhiều Tuy nhiờn, cũng khụng nờn quỏ lạm dụng vitamin Cung cấp thừa vitamin cũng khụng cú lợi cho cơ thể

1.6.3.5 Chất khoỏng

Trang 38

Hoạt động thể lực luôn đi kèm với mất nước, muối khoáng và nguyên tố vi lượng Những nỗ lực cơ bắp kéo dài có thể kéo theo một lượng mồ hôi gấp 5 lần bình thường

Sự thiếu hụt natri ở các vận động viên có thể dẫn đến sự suy nhược cơ dữ dội hoặc kéo dài, chuột rút

Sự thiếu hụt kali thường ít xảy ra Ion kali đóng vai trò quan trọng trong sự tập trung của cơ và đặc biệt là sự co bóp của cơ tim, nên nếu thiếu kali sẽ gây rối loạn co cơ, nguy hiểm là rối loạn co cơ tim

Ion magnesium có ở dịch nội bào đến 99%, có vai trò quan trọng trong hoạt hoá enzym phân giải glycogen giúp sử dụng glycogen ở mức tế bào, và xúc tác quá trình tổng hợp và sử dụng các hợp chất giàu năng lượng Đối với vận

động viên, sử dụng magnesium là một chỉ định và sự thiếu hụt magnesium có thể xảy ra thường xuyên hơn là ở những đối tượng khác Thiếu magnesium dẫn tới hiện tượng thần kinh cơ bắp dễ bị kích thích gây chuột rút

Canxi thường bị mất qua đường mồ hôi Vận động viên trong trường hợp bài tiết mồ hôi mạnh có thể mất lượng canxi gấp đôi - gấp ba người bình thường (300 - 400mg) Vì vậy rất cần được bổ sung canxi

Trong cơ thể, kẽm được ví như ngọn lửa sinh mạng, còn sắt tham gia vào quá trình tạo máu [55], [56], [78], [112] Kẽm và sắt tham gia vào rất nhiều các hoạt động chức năng của gan, thận, tuỵ, sinh dục , chúng cũng rất cần cho sự kích hoạt enzym lactat dehydrogenase Selen là một chất chống oxy hoá, tham gia vào việc giúp cơ bắp hoạt động tốt Sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng này ở một mức độ nào đó có thể gây ra nhiều bất lợi cho cơ thể như thiếu máu, loãng xương, giảm khả năng tình dục, rối loạn hoạt động của một số cơ quan như gan, thận

Vỡ vậy, chỳng ta cần lưu ý rằng: do đặc điểm hoạt động thể lực của vận động viờn gõy mất rất nhiều mồ hụi và quỏ trỡnh chuyển hoỏ cỏc chất xảy

Trang 39

ra với cường độ cao nờn nhu cầu chất khoỏng đối với vận động viờn luụn cao hơn người thường

1.6.3.6 Nước

Nước đối với vận động viờn là nhõn tố cực kỳ quan trọng [73] Trong khi nhu cầu nước ở người bỡnh thường chỉ từ 2,5l - 3l/ngày tương đương với 35g nước/kg thể trọng thỡ cỏc vận động viờn cần 40g nước/kg thể trọng tương ứng với 3l - 3,5l/ngày Tuy nhiờn, trong thời gian thi đấu, lượng nước mất đi tăng lờn đỏng kể, nhất là những mụn thể thao đường dài như chạy maraton, đua ngựa, đua xe đạp lượng nước mất đi cú thể lờn tới 3l/h Trong những trường hợp này, người ta khuyến khớch vận động viờn uống 100-200ml nước sau mỗi 15-20phỳt [73] Lượng nước uống vào được coi là đủ khi lượng nước thải ra khụng ớt hơn 1,5l [37]

1.7 Một số phương pháp bổ sung dinh dưỡng tăng cường thể lực cho vận động viên

Bổ sung dinh dưỡng tăng cường thể lực cho vận động viờn ngày càng được chỳ ý trong nước cũng như thế giới Đặc biệt ở Việt Nam, thể lực luụn

là nỗi lo lắng của mọi huấn luyện viờn

Cỏc phương phỏp bổ sung dinh dưỡng cho vận động viờn hiện nay gồm:

- Bổ sung dinh dưỡng bằng chế độ ăn

- Bổ sung dinh dưỡng bằng thuốc và thực phẩm chức năng

1.7.1 Bổ sung dinh dưỡng bằng chế độ ăn

Cựng với sự phỏt triển của thể dục thể thao, người ta ngày càng quan tõm đến chế độ dinh dưỡng cho vận động viờn [118] Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về chế độ dinh dưỡng cho vận động viờn ngày càng nhiều đó khẳng định tầm quan trọng của nú trong việc chuẩn bị về mặt sinh học cho vận động viờn trong quỏ trỡnh luyện tập, thi đấu cũng như hồi phục Labadich và Cref cho

Trang 40

rằng: “Hai vận động viên cùng trình độ, cùng theo một chế độ luyện tập, thì vận động viên nào có chế độ ăn uống hợp lý hơn sẽ đạt được kết quả cao hơn, hiệu suất sử dụng cơ bắp sẽ cao hơn” (theo [63])

Viện Dinh dưỡng Việt Nam khuyến cáo: ăn uống đúng cách và đúng chất là điều kiện quan trọng trong việc phát triển thể lực và thể hình [26] Nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng bằng chế độ ăn [18], [63], [61], [107] là:

- Chế độ ăn phải đầy đủ về năng lượng và lượng calori trong từng bữa ăn phải phù hợp

- Bữa ăn phải cân bằng và đa dạng: có đủ các thành phần dinh dưỡng và số lượng các chất dinh dưỡng phải theo một tỷ lệ hợp lý

- Xây dựng chế độ dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của vận động viên theo từng giai đoạn: luyện tập, thi đấu, hồi phục; theo môn thể thao; theo lứa tuổi và giới tính

- Cung cấp nước đầy đủ, uống nhiều lần

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Thức ăn được chế biến hợp khẩu vị

1.7.2 Bổ sung dinh dưỡng bằng thuốc và thực phẩm chức năng

Bên cạnh việc bổ sung dinh dưỡng bằng chế độ ăn đã được trình bày ở trên Bổ sung dinh dưỡng bằng thuốc và các thực phẩm chức năng đang được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu

Thuốc và thực phẩm chức năng có thể được bổ sung cho vận động viên bằng nhiều con đường như: ăn, uống, tiêm, truyền

1.7.2.1 Thuốc

Thuốc dùng để tăng cường thể lực cho vận động viên trước đây được sử

Ngày đăng: 06/01/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Hàm l−ợng các hoạt chất steroid có trong viên Phunamine [59] - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 2.4 Hàm l−ợng các hoạt chất steroid có trong viên Phunamine [59] (Trang 54)
Bảng 3.1. Tuổi (năm) của vận động viên - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.1. Tuổi (năm) của vận động viên (Trang 70)
Bảng 3.2. Thời gian luyện tập (tháng) của VĐV theo giới - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.2. Thời gian luyện tập (tháng) của VĐV theo giới (Trang 71)
Bảng 3.2 cho thấy: - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.2 cho thấy: (Trang 71)
Bảng 3.5. Chỉ số BMI của VĐV theo giới - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.5. Chỉ số BMI của VĐV theo giới (Trang 72)
Bảng 3.4. Cân nặng (kg) của VĐV theo giới - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.4. Cân nặng (kg) của VĐV theo giới (Trang 72)
Bảng 3.6. Tố chất sức mạnh - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.6. Tố chất sức mạnh (Trang 74)
Bảng 3.7. Tố chất sức nhanh - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.7. Tố chất sức nhanh (Trang 75)
Bảng 3.8. Tố chất sức bền - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.8. Tố chất sức bền (Trang 75)
Bảng 3.9. Tố chất khéo léo - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.9. Tố chất khéo léo (Trang 78)
Bảng 3.11. Hàm l−ợng Protein máu (g/l) của VĐV tr−ớc và sau nghiên cứu  Giíi  Thời điểm  Nhãm NC (A)  Nhãm §C (B) P (A)(B) - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.11. Hàm l−ợng Protein máu (g/l) của VĐV tr−ớc và sau nghiên cứu Giíi Thời điểm Nhãm NC (A) Nhãm §C (B) P (A)(B) (Trang 79)
Bảng 3.10. Chế độ dinh d−ỡng của vận động viên - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.10. Chế độ dinh d−ỡng của vận động viên (Trang 79)
Bảng 3.11 cho thấy: - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.11 cho thấy: (Trang 80)
Bảng 3.13: Tố chất sức nhanh của vận động viên sau nghiên cứu - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.13 Tố chất sức nhanh của vận động viên sau nghiên cứu (Trang 82)
Bảng 3.14. Tố chất sức bền của vận động viên sau nghiên cứu - nghiên cứu thực trạng thể lực và hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng từ cá cơm và cá chìa vôi giúp tăng cường thể lực vận động viên pencak silat
Bảng 3.14. Tố chất sức bền của vận động viên sau nghiên cứu (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w