1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 9 giảm tải

92 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Những thành tựu to lớn của Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH 2.Về tư tưởng: Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và Nhà nước Xô viết đồng thời biết ơn Liên Xô đã giúp đỡ nước ta, trân trọng tình đoàn kết Việt – Xô 3.Về kỹ năng: rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện, vấn đề lịch sử II.Tài liệu đồ dùng dạy học Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu Bảng số liệu Tranh, một số hình ảnh khoa học công nghệ của Liên Xô … III.Các bước lên lớp: 1.: ổn định lớp 2: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới: Đây là bài mở đầu của chương trình lịch sử lớp 9, các em sẽ đươck học lịch sử thế giới từ sau 1945 đến hết thế kỷ XX năm 2000 Hoạt động của thầy và trò Gv nêu qua thông tin tình hình Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ II Gv treo bảng số liệu cho học sinh rõ hơn sự mất mát của LX sau chiến tranh? Vậy LX có những thuận lợi gì sau chiến tranh? (tinh thần, khí thế của người chiến thắng) Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn có ý nghĩa gì? Học sinh thảo luận Gv chuyển sang mục II GV nói rõ cho học sinh về khái niệm cơ sở vật chất kỷ thuật của CNXH Gọi 1 HS đọc bài Chủ trương đường lối của LX sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế? HS thảo luận Phần thành tựu Gv thuyết giảng cho HS rõ? Thông qua những thành tựu đó em có nhận xét gì về vị thế của LX trong giai đoạn này? (Liên Xô trở thành 1 cường quốc kinh tế, là chỗ dựa vững chắc cho hòa bình và cách mạng thế giới. Tốc độ phát triển kinh tế quá nhanh) Gv liên hệ mối quan hệ giữa LX và VN giai đoạn này để HS rõ hơn Kiến thức cơ bản I. Liên Xô 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950) Sau chiến tranh LX bị tổn thất nặng nề gặp nhiều khó khăn Thành tựu: + Hoàn thành kế hoạch 5 năm trước 4 năm 3 tháng + 1950 sản xuất công nghiệp tăng 73% + 1949 phá vỡ thế độc quyền của Mỹ (chế tạo thành công bom nguyên tử) + 1945 – 1950: hoàn thành khôi phục kinh tế phong trào thi đua sôi nổi của các tầng lớp nhân dân LX với khí thế của người chiến thắng; Sự phát triển vượt bậc của nên KHKT, chế tạo thành công bom nguyên tử ( 1949) 2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH (Từ 1950 đến những năm 70 của Thế kỷ XX) Chủ trương: thực hiện các kế hoạch dài hạn Phương hướng: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đẩy mạnh khoa học kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, tăng cường quốc phòng Thành tựu: + Sản xuất nông nghiệp tăng 9,6% năm + Công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ, chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới + 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ loài người + 1961: phóng tàu Phương Đông đưa nhà du hành Gagarin… đạt thế cân bằng về quân sự hạt nhân với Mỹ + Về chính trị: Hòa bình hữu nghị với tất cả các nước CNXH, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2011

Ngày giảng: 20/8/2011

lịch sử thế giới hiện đại

từ năm 1945 đến nay

Chơng I: Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

Tiết 1 Bài 1: Liên xô và các nớc Đông Âu từ 1945

đến những năm 70 của thế kỷ XX I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: Những thành tựu to lớn của Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết

thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa CNXH

2.Về t tởng: Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy đợc tính

u việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và Nhà nớc Xôviết đồng thời biết ơn Liên Xô đã giúp đỡ nớc ta, trân trọng tình đoàn kết Việt –Xô

3.Về kỹ năng: rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện,

2: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:

Đây là bài mở đầu của chơng trình lịch sử lớp 9, các em sẽ đơck học lịch sử thếgiới từ sau 1945 đến hết thế kỷ XX- năm 2000

Hoạt động của thầy và trò

- Gv nêu qua thông tin tình hình

Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ

II

- Gv treo bảng số liệu cho học sinh

rõ hơn sự mất mát của LX sau chiến

tranh?

- Vậy LX có những thuận lợi gì sau

chiến tranh? (tinh thần, khí thế của

ngời chiến thắng)

- Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm

trớc thời hạn có ý nghĩa gì?

- Học sinh thảo luận

- Gv chuyển sang mục II

- GV nói rõ cho học sinh về khái

niệm cơ sở vật chất - kỷ thuật của

+ 1949 phá vỡ thế độc quyền của Mỹ (chếtạo thành công bom nguyên tử)

+ 1945 – 1950: hoàn thành khôi phụckinh tế phong trào thi đua sôi nổi của cáctầng lớp nhân dân LX với khí thế của ngờichiến thắng; Sự phát triển vợt bậc của nênKHKT, chế tạo thành công bom nguyên tử( 1949)

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH

(Từ 1950 đến những năm 70 của Thế kỷ XX)

- Chủ trơng: thực hiện các kế hoạch dàihạn

- Phơng hớng: u tiên phát triển công

Trang 2

- Chủ trơng đờng lối của LX sau

khi hoàn thành khôi phục kinh tế?

- HS thảo luận

- Phần thành tựu Gv thuyết giảng

cho HS rõ? Thông qua những thành

tựu đó em có nhận xét gì về vị thế

của LX trong giai đoạn này? (Liên

Xô trở thành 1 cờng quốc kinh tế, là

chỗ dựa vững chắc cho hòa bình và

cách mạng thế giới Tốc độ phát triển

kinh tế quá nhanh)

- Gv liên hệ mối quan hệ giữa LX

và VN giai đoạn này để HS rõ hơn

nghiệp nặng, đẩy mạnh khoa học kỹ thuật,phát triển nông nghiệp, tăng cờng quốcphòng

+ Sản xuất nông nghiệp tăng 9,6%/ năm+ Công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ,chiếm 20% tổng sản lợng công nghiệp thếgiới

+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo,

mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ loàingời

+ 1961: phóng tàu Phơng Đông đa nhà duhành Gagarin… đạt thế cân bằng về quân

sự hạt nhân với Mỹ+ Về chính trị: Hòa bình hữu nghị với tất cảcác nớc CNXH, ủng hộ cuộc đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân

IV Củng cố bài tập: Gọi HS lên bảng điền vào các sự kiện nội dung thích hợp trong

bài:

- 1949 1957 1961 1970

-Em biết ngời Việt Nam nào đã tham gia du hành vũ trụ với phi công Liên Xô?

- Gv dặn dò chuẩn bị nghiên cứu tiếp để tiết sau học

Trang 3

Ngày soạn:24/8/2011

Ngày giảng27/8/2011

I.Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:- Những nét chính về việc thành lập Nhà nớc dân chủ nhân dân

Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu (từ 1950 đến đầunhững năm 70)

- Những nét cơ bản về hệ thống Nhà nớc XHCN

2 Về t tởng: khẳng định những đóng góp to lớn của các nuớc Đông Âu trong việc

xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của các nớc Đông Âu

đối với cách mạng VN

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế

3 Về kỹ năng: biết sử dụng bản đồ thế giới, xác định đợc vị trí các nớc Đông Âu

A Thiết bị: khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử về các nớc Đông Âu

B Các bớc lên lớp

1.ổn định lớp

2.Bài cũ: Những thành tựu cơ bản của Liên Xô trong công cuộc xây dựng

CNXH từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX?

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới, trọng tâm bài ( giống tiết 1)

Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu

- Các nớc Đông Âu ra đời trong

hoàn cảnh nào? Hs trả lời theo SGK

- Gv treo bản đồ Đông Âu, gọi Hs

độ chính trị xã hội của các quốc gia

theo chế độ dân chủ do 2 giai cấp

công nông nắm chính quyền dới sự

lãnh đạo của Đảng, xây dựng CNXH

- Tại sao gọi là các nớc Đông Âu?

(thói quen gọi theo thể chế chính trị

XHCN phân biệt với Tây Âu theo

1 Sự ra đời của các nớc DCND Đông Âu

- Từ 1944 - 1946: Hồng quân Liên Xô truykích chủ nghĩa phát xít, nhân dân Đông Âu

đã nổi dậy phối hợp với Hồng Quân Liên Xôtiêu diệt phát xít, thành lập các nớc dân chủnhân dân

+ Thực hiện quyền tự do dân chủ

CNXH trở thành hệ thống thế giới vợtkhỏi phạm vi một nớc, tác động đến ptgpdân tộc trên toàn thế giới

Trang 4

- Qua đoạn in nhỏ em có nhận xét

gì về thành tựu xây dựng CNXH ở

Đông Âu? (Rất nhanh chóng, bộ mặt

kinh tế xã hội của đất nớc thay đổi

+ Chung mục tiêu xây dựng CNXH

dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

- 5-1955: Hiệp ớc Vác Sa Va ra đời, liênminh mang tính quân sự, chính trị của hệthống XHCN

I Củng cố:

1 Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu?

2 Vai trò của hội đồng tơng trợ kinh tế đối với các nớc trong phe CNXH?

Gv tổng hợp toàn bài, hớng dẫn chuẩn bị bài sa

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Ngày soạn:5/9/2011

Ngày giảng: 9/9/2011

Tiết 3 Bài 2:Liên Xô và các nớc Đông Âu

Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs nắm đợc những nét chính về sự khủng hoảng và tan rã của Liên

bang Xô viết và của các nớc CNXH ở Đông Âu

2 T tởng: Hs rõ: Đây là sự sụp đổ của một mô hình XHCN không phù hợp, phê

phán chủ nghĩa cơ hội của M Goocbachốp và một số lãnh đạo cấp cao của LiênXô & Đông Âu

3 Kỹ năng: Nhận biết sự biến đổi của lịch sử: từ tiến bộ đến phản động, bảo thủ,

từ chân chính sang phản bội lại quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao

động của các cá nhân giữ trọng trách lịch sử

- Biết khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

II.Tài liệu - đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về sự tan tã của Liên Xô và Đông Âu

III.Các bớc lên lớp

1.ổn định lớp

2.Bài cũ: Thành tựu cơ bản của Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH? 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới

- Gv thông tin về cuộc khủng hoảng

1 Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

Trang 5

dầu mỏ 1973

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã ảnh

hởng nh thế nào đến kinh tế Liên

- Theo em, lý luận mục đích cải tổ

của ông là gì? (Sửa chữa thiếu sót sai

lầm đa đất nớc thoát khỏi khủng

hoảng, xây dựng chế độ XHCN dân

chủ …)

- Trên thực tế công cuộc cải tổ đợc

tiến hành nh thế nào?

- Hậu quả? Gv nhận xét bổ sung

- Hs đọc phần diễn biến tan rã

quy luật kinh tế, nguyên lý chủ nghĩa

Mác Sai lầm nghiêm trọng trong quá

trình cải tổ, sự chống phá của các thế

lực phản động trong và ngoài nớc)

- Cho học sinh quan sát H4 giới

thiệu các nơc trong khối SNG

- Gv giới thiệu tình hình chung

b. Công cuộc cải tổ

- Chính trị :

 Thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên đa

đảng, xóa bỏ quyền lợi của Đảng cộng sản

 Kinh tế: Cơ chế thị trờng theo định hớngTBCN

Phá vỡ CNXH, xa rời chủ nghĩa Mác Lênin, phủ định Đảng cộng sản, kinh tế lúnsâu vào khủng hoảng, chính trị rối loạn

-c. Diễn biến tan rã:

 19-8-1991: một số lãnh đạo Đảng cộngsản và chính phủ đảo chính lật đổGoócbachốp

 21-12-1991: Đảng cộng sản bị đình chỉhoạt động, chính phủ liên bang bị tê liệttanrã, 11 nớc cộng hòa đòi độc lập

 25-12-1991: Goócbachốp từ chức, CNXH

ở Liên Xô hoàn toàn chấm dứt

2 Sự khủng hoảng và tan rã …Đông Âu Đông Âu

Trang 6

IV Củng cố:

Bài tập: Em có nhận xét, suy nghĩ gì về sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu trong tình hình hiện nay?

Gv định hớng trả lời để giáo dục t tởng cho HS

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 7

Ngày soạn:14/9/2011

Ngày giảng:16/9/2011

Chơng II: Các nớc á phi mỹ la tinh

Từ năm 1945 đến nay Tiết 4 Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

và sự tan rã của hệ thống thuộc địa I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan

rã của hệ thống thuộc địa ở Châu á Châu Phi và Châu Mỹ la tinh: những diễnbiến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công việc xây dựng đất n-

Rèn luyện phơng pháp t duy, khái quát, tổng hợp …

Kỹ năng sử dụng bản đồ kinh tế, chính trị ở các Châu và thế giới

II.Tài liệu - đồ dùng dạy học:

Bản đồ các Châu

Tranh ảnh về các nớc á, Phi, Mỹ la tinh

III.Các bớc lên lớp

1.ổn định lớp

2.Bài cũ: Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Gv treo bản đồ Châu á lên giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở

Châu á

- Thời cơ nào giúp cho một số nớc

ở Châu á nổi dậy cùng giành chính

quyền trong thời gian ngắn?

- Gv: Sau Đông Nam á, một số nớc

ở Nam á nh ấn Độ (46 – 50), Ai

Cập (1952) …Bắc phi nổi dậy

- Gv treo bản đồ Châu phi lên giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở

Châu Phi

- Nhấn mạnh sự kiện 1960

- Nh vậy phong trào giải phóng dân

tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?

(Đông Nam á)

- Cuối mục: Gọi 1 Hs lên xác định

các nớc đã giành đợc độc lập trên

bản đồ

- Gv treo bản đồ Châu Phi lên giới

thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở

- Lan nhanh sang Nam á, Bắc Phi

- 1960: 17 nớc Châu Phi giành độc lập

- 1-1-1959: Cách mạng Cuba giành thắng lợi

-Tới giữa những năm 60 của thế kỷ XX hệthống thuộc địa của CNĐQ cơ bản bị sụp đổ

2 Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

- Đầu những năm 60: Nhân dân 3 nớc

Ănggôla, Môzămbích, Ghinê Bitxao đứngdậy lật đổ ách thống trị của Tây Ban Nhagiành độc lập: Ănggôla: 11-1975;Môzămbích: 6-1975; Ghinê Bitxao: 9-1974,

hệ thống thuộc địa của Tây Ban Nha bị tan rã

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến

Trang 8

- Gọi 1 Hs đọc bài.

- Em hiểu gì về chế độ phân biệt

chủng tộc? (phân biệt da đen, đa ra

70 đạo luật tàn tệ đối với da đen)

- Thành quả của cuộc đấu tranh

chống chế độ phân biệt chủng tộc?

giữa những năm 90 của Thế kỷ XX

- 1980: Nớc Cộng hòa Rôđêdia đợc thànhlập

- 1990: Nớc Cộng hòa Tây Nam Phi thànhlập (Nay là Namibia) , chính quyền của ngời

da đen

- 1993: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bịxóa bỏ

- Hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị xóa bỏhoàn toàn

IV.Củng cố:

Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa của CNĐQ?

Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 9

Ngày soạn:21/9/2010

Ngày giảng25/9/2010

Tiết 5 Bài 4: Các nớc Châu á

I .Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Giúp Hs nắm một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau Chiến tranh thế giới thứ 2

- Sự ra đời của nớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Các giai đoạn phát triển của nớc CHND Trung Hoa từ 1945 đến nay

2 T tởng: Giáo dục Hs tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nớc trong khu vực,

cùng xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng văn minh

3 Kỹ năng: Rèn luyện cho Hs kỹ năng tổng hợp, phân tích, sử dụng bản đồ

II.Tài liệu - đồ dùng dạy học:

Bản đồ Châu á

Một số hình ảnh xây dựng CNXH ở Trung Quốc (nếu có)

III.Các bớc lên lớp:

1.ổn định lớp

2.Bài cũ: Nêu các giai đoạn phát triển của ptgpdt từ 1945

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài

- Gv treo bản đồ Châu á lên và giới

thiệu một số nét khái quát về Châu

- Gv giới thiệu khái quát về Trung

Quốc, và cuộc nội chiến 1946 –

1949

- ýnghĩa lịch sử của sự ra đời nớc

CHND Trung Hoa (giới thiệu H5)

(kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm

của các nớc Đế Quốc, hàng ngàn

năm của chế độ phong kiến, đa

Trung Hoa bớc vào kỷ nguyên độc

lập tự do Hệ thống CNXH nối từ Âu

b Sau chiến tranh:

 Phong trào gpdt phát triển rộng khắp,nhiều nớc đã giành đợc độc lập

 Gần suốt nửa sau thế kỷ XX diễn ra nhiềucuộc chiến tranh xâm lợc, vùng Trung Đôngluôn biến động, căng thẳng, xung đột…

 Hiện nay, nhiều nớc phát triển mạnh trởthành các cờng quốc kinh tế: Hàn Quốc,Xingapo, Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ…

1-2 10 năm đầu xây dựng chế độ mới

(49-59)

 Kinh tế : 1950-1953 khôi phục kinh tế và

cải cách ruộng đất; 1953-1957 hoàn thành kếhoạch 5 năm lần thứ nhất Sản lợng côngnghiệp tăng 140%, sản lợng nông nghiệptăng 25%, xây dựng 246 công trình

 Chính trị : chính sách đối ngoại tích cực

thúc đẩy ptcm thế giới

3 Đất nớc trong thời kỳ biến động (59-78)

- Từ 1959:TQ lâm vào tình trạng biến động

Trang 10

- Gọi Hs đọc đoạn in nghiêng

- Vì sao Trung Quốc đạt đợc những

thành tửu trên? (Nhân dân lao động

quên mình + Liên Xô giúp)

- Gv thông tin hoàn cảnh Trung

Quốc sau 1959?

- Tại sao “Ba ngọn cờ hồng” lại

làm cho tình trạng đất nớc hỗn loạn,

kinh tế điêu đứng?

- Hs thảo luận nhóm – Gv phân

tích

- Gv thông tin thêm về bản chất của

Đại cách mạng vô sản văn hóa cho

Hs rõ

- Đại CMVS đúng đắn hay sai lầm?

Vì sao? Hậu quả của nó?

- Gọi Hs đọc bài

- Cho Hs quan sát hình 7 – 8 Em

có nhận xét gì? (một thành phố sầm

uất, giàu có) Nguyên nhân?

- Trọng tâm đờng lối đổi mới đó là

4 Công cuộc cải cách mở cửa (1978-nay)

- 12-1978: TW Đảng TQ đề ra đờng lối đổimới xây dựng CNXH mang màu sắc TQ thựchiện cải cách & mở cửa – Hiện đại hóa đấtnớc…

- Thành tựu: Bảng số liệu theo SGK

Tiết 6 Bài 5: các nớc Đông Nam á

I.Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Hs nắm đợc tình hình Đông Nam á trớc và sau 1945

- Sự ra đời của tổ chức Asean, tác dụng của nó và sự phát triển của nó trong khu vực

Đông Nam á

2 Về t tởng: Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các

n-ớc Đông Nam á trong thời gian gần đây và tình đoàn kết giữa các nn-ớc

2.Bài cũ: Thành tựu cơ bản của Trung Quốc trong công cuộc cải cách mới?

ý nghĩa của sự kiện đó

Trang 11

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Gv treo bản đồ, giới thiệu bản đồ

- Gv thông tin “trớc chiến tranh…

- Gv thông tin tiếp: Từ sau 1950…

- Sau khi Mỹ can thiệp ĐNA, khu

vực này đã bị phân hóa trong đờng

lối đối ngoại nh thế nào?

- Hs thảo luận nhóm, rút ra:

- Gv tổng kết ptgpdt ở ĐNA

phát triển mạnh mẽ nhng vẫn cha

thoát khỏi ảnh hởng của CNĐQ

chính vì thế ĐNA sớm xuất hiện sự

liên kết khu vực

- Cho cả lớp tự đọc phần đầu

- Nguyên nhân ra đời của tổ chức

Asean

- Gv thông tin thời gian thành lập

- Mục tiêu hoạt động?

- Gv giới thiệu H10

- Từ 1967 đến 1976 Asean có

những hoạt động nào nổi bật? Hs

thảo luận rút ra:

- Từ 1976 mối quan hệ giữa các

n-ớc Đông Dơng và Asean ntn?

- Hs trả lời – Gv chốt (cải thiện rõ

rệt, các nớc bắt đầu thiết lập mối

quan hệ ngoại giao…)

- Tác dụng của sự ra đời và sự hoạt

động của Asean đối với các nớc tham

rộng Asean (do sự biến động của TG

sau chiến tranh lạnh, giải quyết vấn

đề Cămpuchia)

- Gv viết mốc thời gian gọi Hs điền

nên nớc gia nhập vào

- Từ 1984 đến nay Asean tiếp tục

có những hoạt động nào nổi bật? Tác

dụng? 

I. Tình hình Đông Nam á trớc và sau 1945

- Tr ớc chiến tranh : Hầu hết là thuộc địa của

 Thân Mỹ: Thái Lan; Phi lip pin

 Trung lập: Inđô, Mã Lai

b Mục tiêu : Phát triển KT – XH thông qua

nỗ lực hợp tác chung, duy trì hòa bình, ổn

- 1993: Lập diễn đàn khu vực

- Tổ chức hội nghị thợng đỉnh, ĐNA trởthành khu vực có điều kiện ổn định, thống

Trang 12

- Hs thảo luận nhóm nhất

Tiết 7 Bài 6: các nớc châu phi

I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp Hs nắm đợc tình hình chung của Châu Phi sau CTTGII Côngcuộc đấu tranh giành độc lập phát triển kinh tế xã hội của Cộng hòa Nam Phi

2 T tởng: Giáo dục Hs tinh thần đoàn kết tơng trợ, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu

Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập chống đói nghèo

3 Kỹ năng: Khai thác tài liệu tranh ảnh để Hs hiểu về châu Phi

II.Tài liệu đồ dùng dạy học:

Bản đồ châu Phi – một số tranh ảnh về Châu Phi

III.Các bớc lên lớp

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Hãy nêu rõ sự hình thành và phát triển của tổ chức Asean.

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

- Gv treo bản đồ Châu Phi, giới

thiệu một số nớc Châu Phi

- Phong trào giành độc lập ở đây có

- Gv giới thiệu sự ra đời của nớc

Cộng hòa Nam Phi

- Nêu rõ tính chất cơ bản của chế

* Đa số vẫn đói nghèo – xung đột, bệnh tật

II Cộng hòa Nam Phi

- 1961: Nhân dân Nam Phi nổi dậy đấu tranhthành lập nớc Cộng hòa Nam Phi

- 1994: Nen Xơn Mađêla trúng cử tổngthống, chế độ Apácthai bị xóa bỏ

Trang 13

- Gọi Hs đọc đoạn II và quan sát HB

- Em biết gì về lãnh tụ Mađêla và

cuộc đấu tranh chống lại chế độ phân

biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi?

- Em đánh giá nớc Nam Phi hiện

II

Đề ra:

1, ý nghĩa sự ra đời nớc CHND Trung Hoa?

2, Quá trình gia nhập của các nớc Đông Nam á vào tổ chức Asean?

Đáp án:

1, ý nghĩa: 1-10-1949 Nớc CHND Trung Hoa ra đời kết thúc 100 năm ách nô dịch

của Đế Quốc và hàng ngàn năm của phong kiến đa đất nớc Trung Hoa vào kỷnguyên mới – kỷ nguyên độc lập tự do, hệ thống CNXH đợc nối từ Âu - á

Tiết 8 Bài 7: Các nớc Mĩ la Tinh

I Mục tiêu bài học

1: Kiến thức:

- Giúp HS nắm đợc khái quát tình hình Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ II

Đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu

mà Cu Ba đã đạt đợc về kinh tế văn hóa, giáo dục

Trang 14

2 T tởng: - Thắt chặt tình đoàn kết Việt Nam Cu Ba

3 Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Mĩ La Tinh

II Tài liệu - đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Mĩ La Tinh

- Tranh ảnh Cu Ba , các nớc Mĩ La Tinh

III Các bớc lên lớp

1: ổn định lớp

2: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới.

Giáo viên treo bản đồ Mĩ La Tinh

chỉ vị trí các nớc Mĩ La Tinh

- Có thể gọi là châu Mĩ La Tinh đợc

không? (Gọi là khu vực)

- Tại sao gọi là Mĩ La Tinh?

- quan sát bản đồ và nêu vị trí của

Mĩ La Tinh? (Có hai đại dơng bao

bọc, có kênh đào Pa na ma xuyên

qua, giàu tài nguyên)

- Em hiểu thế nào là “sân sau”? (độc

Tinh có những nét nổi bật nào?

-HS thảo luận rút ra 3 giai đoạn

- Tại sao từ 1960 đến 1980 MLT

đ-ợc ví nh lục địa bùng cháy?

( Nhân dân giác ngộ về chủ quyền

dân tộc, noi theo Cu Ba, tình hình

cách mạng thế giới có lợi cho phong

MLT hiện nay?(gặp nhiều khó khăn

do âm mu của Mĩ, tuy nhiên vẫn có

- GV thông tin sự kiện 1953 qua lợc

đồ? ý nghĩa của sự kiện này?

- có vị trí chiến lợc quan trọng

- Trớc chiến tranh: Nhiều nớc dành đợc độclập từ TBN nhng lại trở thành sân sau của đếquốc Mĩ

- Sau CTTGII: 1945 – 1959:

+ Cách mạng bùng nổ ở nhiều nớc+ 1959 – 1980: cao trào khởi nghĩa vũtrang, Mĩ latinh trở thành “Đại lục núi lửa”,thay đổi cục diện

+ Sau 1980: Thu đợc nhiều thành tựu

- Hiện nay: Gặp nhiều khó khăn, cố gắng

v-ơn lên phát triển kinh tế: Mêhicô; Braxin…

II Cu Ba Hòn đảo anh hùng

- Sau chiến tranh: Mĩ giúp Batixta thiết lậpchính quyền độc tài quân sự.Phản động (3– 1952)

- Nhân dân nổi dậy đấu tranh

- 26 – 7 – 1953: Tấn công pháo đài Môncađa do Phiđen…lãnh đạo

Trang 15

- HS thảo luận(Thổi bùng ngọn lửa

đấu tranh với 1thế hệ chiến sĩ cách

mạng mới mẽ, đầy nhiệt huyết cách

-GV nói rõ hơn về sự kiện 11-1956

- Diễn biến chính của cách mạng

- 1958 – 1959: Lực lợng cách mạng liêntục tấn công địch đến 1- 1- 1959: Lật đổchế độ Batixta Cách mạng CuBa giành đợcthắng lợi

- Sau 1961: CuBa bớc vào xây dựng CNXH

đạt đợc nhiều thành tựu to lớn (SGK), chốnglại các âm mu phá hoại của Đế quốc Mĩ,quan hệ mật thiết với các nớc XHCN đặcbiệt là Việt Nam

Câu 2 Mĩ La-tinh bao gồm khu vực nào ? Tại sao có tên gọi nh vậy ?

Câu 3 Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cu-Ba ?

III- Đáp án - Biểu điểm

Câu 1:(4đ) Hs trình bày đợc 11 nớc sau:[2 điểm]

Việt Nam, Lào ,Campuchia, Thái Lan, Mi-an-ma, Xin-ga-po, In-đô- nê-xia, Bru-nây,Phi-lip-pin và ĐôngTi-mo

-Những nét nổi bật của khu vực Đông Nam á là : [2 điểm]

+ Tất cả các nớc đều đứng lên đấu tranh dành độc lập

+đều là thành viên của tổ chức Asean

+đều ra sức xây dựng kinh tế , đang từng bớc đi lên sánh vai cùng các nớc Châu á vàthế giới

Câu 2 :3 điểm [HS trình bày đợc các ý sau ]

+Mĩ La-tinh chiếm một bộ phận lãnh thổ rộng lớn của Châu Mĩ , gồm toàn bộ khuvực Trung và Nam Mĩ và những đảo lớn , nhỏ ở vùng biển Ca-ri-bê

Trang 16

+đến cuối thế kỷ XVIII , trừ vài bộ phận rất nhỏ , toàn bộ Trung và Nam mĩ đều làthuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Do ảnh hởng của ách nô dịch lâu dàicủa chế độ thực dân , hầu hết các dân tộc ở Mĩ La-tinh đều nói tiếng Tay Ban Nha và

Bồ Đào Nha , một số nơi nói tiếng Pháp…là những tiếng thuộc hệ ngôn ngữ La-tinh

Do vậy , lãnh thổ rộng lớn này đã mang tên chung là Mĩ La-tinh

và thể thao phát triển ở trình độ cao /

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất thế giới

Về chính trị: Đối nội: phản động; Đối ngoại: Bành trớng lãnh thổ âm mu bá chủ thếgiới Tuy nhiên Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại

2 Về t tởng:

Hs hiểu đợc mối quan hệ từ những năm 1950 lại nay của Mĩ đối với VN Hiểu

rõ thực chất các tính chất đối nội đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ

3 Kỹ năng:

Giúp Hs rèn luyện phơng pháp t duy; phân tích khái quát các vấn đề

II Tài liệu - đồ dùng dạy học: Bản đồ nớc Mĩ

III Các bớc lên lớp

1 ổn định lớp

2 Bài mới: - Gv giới thiệu bài mới,

- Gọi 1 Hs đọc bài đoạn đầu

- Gv giới thiệu nớc Mĩ trên bản đồ và

thông tin tình hình Mĩ sau chiến

tranh

- Vì sao Mĩ trở thành nớc giàu mạnh

nhất thế giới sau CTTGII? (Đợc 2 Đại

Dơng bao bọc, không bị chiến tranh

tàn phá, yên ổn sản xuất và buôn bán

vũ khí cho các nớc tham chiến…)

- Gọi Hs đọc đoạn in nhỏ để nắm rõ

hơn

- Gv thông tin thêm: Thời gian gần

đây kinh tế Mĩ bị suy giảm

- Nghiên cứu 4 nguyên nhân hãy cho

biết nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới

kinh tế Mĩ bị suy giảm?

+ Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới+ Độc quyền bom nguyên tử+ Gấp 2 lần sản lợng công nghiệp 5 nớc Anh– Pháp - Đức – ý- Nhật

+Thời gian gần đây: Kinh tế Mĩ có nhữngdấu hiệu của sự suy yếu

Trang 17

- Gv phân tích nguyên nhân 3: Mĩ

xâm lợc 23 nớc

- Gọi Hs đọc bài

- Những thành tựu chính của KH –

KT Mĩ sau chiến tranh?

- Hs thảo luận theo SGK

- Gv cho Hs quan sát tranh trong

- Tại sao chính quyền chỉ lọt vào tay

2 Đảng này? (Bảo vệ quyền lợi của

giai cấp t sản phục vụ lợi nhuận của

- Em có hiểu gì về câu nói: chính

sách đối ngoại của Mĩ là chiếc gậy +

củ cà rốt Gv giải thích liên hệ chiến

tranh ở Irắc

- Hiện nay chúng ta có quan hệ với

Mĩ nh thế nào? (Từ 1995 ta và Mĩ đặt

quan hệ ngoại giao chính thức…

Hiệp định thơng mại Việt – Mĩ…

WTO…Kiên quyết chống âm mu

II Sự phát triển về KH KT của Mĩ sau chiến tranh

- Là nơi khởi đầu cách mạng công nghiệp lần2

- 1946: Chế tạo máy tính, máy tự động

- Chế tạo năng lợng mới, vật liệu mới chinhphục vũ trụ (7 – 1969)

- Sản xuất vũ khí hiện đại: Tên lửa chiến lợc,máy bay tàng hình

- Kinh tế Mĩ phát triển  Đời sống vật chấttinh thần của nhân dân Mĩ đợc nâng cao

III Chính sách đối nội đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

a Đối nội:

- Đảng dân chủ và Đảng cộng hòa thay nhaucầm quyền

- Có nhiều chính sách phản động, nhằmchống lại phong trào công nhân và phongtrào dân chủ ở trong nớc nh đạo luật Táp -Hác -lây, luật Mác-Ca- ran

b Đối ngoại:

- Chiến lợc toàn cầu hóa, Bá chủ thế giới

Đó là mục tiêu kế hoạch lâu dài của Mỹnhằm thống trị thế giới

IV Củng cố:

1 Nguyên nhân Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất?

2 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ?

Trang 18

Giúp Hs nắm đợc: Từ một nớc bị bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, NhậtBản đã vơn lên để trở thành một cờng quốc chính trị cho tơng xứng với sức mạnhkinh tế của mình

2 Về t tởng:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thần kỳ về kinh tế của Nhật Bản Trong đó có

ý chí vơn lên, lao động hết mình tôn trọng KL của ngời Nhật Bản là một trong nhữngnguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất

- Mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc “Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy”

3: Kỹ năng:

Rèn luyện phơng pháp t duy, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế

II Tài liệu - đồ dùng dạy học:

- Bản đồ châu á - Nhật Bản

- Tranh ảnh nớc Nhật

III Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Vì sao Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất thế giới?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới,

- Gv treo bản đồ châu á, Giúp Hs

xác định nớc Nhật trên bản đồ

- Tình hình Nhật Bản sau CTTGII có

gì đặc biệt?

- Hs thảo luận 

- Gọi Hs đọc đoạn cuối mục I

- Nội dung chính của cải cách

- Hs thảo luận rút ra

- ý nghĩa tác dụng của cải cách

- Gv hớng dẫn cho Hs thấy rõ tác

dụng tích cực và tiêu cực của công

hàng quân sự… Con ngời Nhật cần

cù, chịu khó, vai trò của Nhà nớc…)

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Sau CTTGII Nhật bại trận, bị Mĩ chiếm

đóng kinh tế bị tàn phá nặng nề, tinh thầnnhân dân suy sụp thất nghiệp, lạm phát…

- Dới chế độ quân quản, một loạt các cải cách

đợc tiến hành (Ban hành hiến pháp 1946; Cảicách ruộng đất (1946 – 1949); xóa bỏ chế

độ quân phiệt…)

 Tác dụng: - Nhật bớc sang chế độ dân chủ,phát triển kinh tế

- Lệ thuộc Mĩ

2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh

tế sau chiến tranh

- 1945 – 1950: Nhật khôi phục kinh tế

- 1950 – 1970: Kinh tế Nhật phát triển thầnkỳ

+ Tổng sản phẩm 1968: 183 tỉ USD (Thứ 2thế giới)

+ Bình quân đầu ngời: 23.796 USD (thứ 2 thếgiới)

Trang 19

- Hs thảo luận – Gv nhận xét rút ra

kết luận III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

+ Đối nội: 1945-1993: Nhật Bản ổn địnhchính trị, quyền tự do dân chủ đợc thực hiệnrộng rãi

- 1993: chính trị bất ổn định+ Đối ngoại: Sau chiến tranh Nhật lệ thuộc

Mĩ – Mềm mỏng chính trị

- Trao đổi buôn bán, tiến hành đầu t và việntrợ cho các nớc kém phát triển, gây ảnh hởngbằng kinh tế

- Hiện nay: nỗ lực vơn lên một cờng quốc

IV Củng cố:

1 ý nghĩa của cải cách dân chủ ở Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?

2 Những nguyên nhân cơ bản khiến cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ…?

Tiết 12 Bài 10: các nớc tây âu

I Mục tiêu bài học

1 Nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế Nhật phát triển thần kỳ?

2 Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?

Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài (Mục 2)

- Gv giới thiệu tình hình Tây Âu 1 Tình hình chung- Trớc và trong CTTGII : Bị phát xít Đức

Trang 20

quan bản đồ

- Gọi 1 Hs đọc đoạn in nhỏ

- Tác dụng của kế hoạch Mác san đối

với các nớc Tây Âu? (Thúc đẩy nền

kinh tế Tây Âu phát triển, lệ thuộc

- Gv gọi đại diện trình bày

- Gv chốt: Tây Âu cố gắng xây dựng

một chính sách đối ngoại và quốc

chiếm đóng Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

- 1948: 16 nớc Tây Âu thực hiện kế hoạchphục hng châu Âu của Mĩ (Nhận viện trợ của

Mĩ 17 tỉ USD… )

- Chính trị:

+ Đối nội: Thu hẹp quyền tự do dân chủ+ Đối ngoại: Sau chiến tranh tiếp tục chínhsách xâm lợc, tham gia khối NATO (1949)chống Liên Xô và các nớc XHCN

2 Sự liên kết khu vực

- 4 – 1951: Cộng đồng than thép châu Âu ra

đời-3- 1957: Cộng đồng năng lợng nguyên tửchâu Âu ra đời; Cộng đồng kinh tế châu Âu

- 7 – 1967: 3 cộng đồng trên hợp lại thànhcộng đồng chung (Châu Âu):

+ Xây dựng liên minh kinh tế đồng tiềnchung châu Âu (EURO)

+ Xây dựng liên minh chính trị

- 1993: Cộng đồng châu Âu

- 1999: Liên minh châu Âu ra đời gọi tắt là

EU gồm 15 nớc

IV Củng cố:

1 Hãy xác định trên bản đồ 6 nớc đầu tiên của Liên minh châu Âu?

2 Đánh giá liên minh châu Âu hiện nay? (Là liên minh kinh tế lớn nhất thế giới, trởthành một trong 3 trung tâm kinh tế thế giới)

Bài tập về nhà: Lập bảng hệ thống quá trình phát triển của EU

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 21

Ngày soạn:13/11/2010

Ngày giảng:15/11/2010

Chơng IV: Quan hệ quốc tế từ 1945 – nay nay Tiết 13 Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Giúp Hs nắm đợc: Sự hình thành “trật tự thế giới 2 cực” sau chiến tranh thế giớithứ 2 và những hậu quả của nó nh sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạngchiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe

- Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh, những hiện tợng mới và các xu thế pháttriển hiện nay của thế giới

2 Về t tởng:Qua những kiến thức lịch sử trong bài giúp Hs thấy đợc một cách khái

quát toàn cảnh của thế giới nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấutranh gay gắt vì mục tiêu: hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

3 Kỹ năng Quan sát, sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phơng pháp t duy, khái quát

phân tích

II Thiết bị: Bản đồ chính trị thế giới

III Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Quá trình phát triển xu hớng liên minh châu Âu

3.Bài mới: Gv giới thiệu bài mới –

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Nội dung chủ yếu của hội nghị

Ianta? (phân chia hai khu vực gây

ảnh hởng của Xô - Mĩ)

- Gv dùng bản đồ thế giới chỉ những

khu vực gây ảnh hởng của Xô và Mĩ

- Vì sao gọi đây là hội nghị lịch sử?

(Thỏa thuận của hai bên trở thành

khuôn khổ của một trật tự thế giới

mới)

- Gv giải thích khái niệm: Trật tự thế

giới mới…

- Chuyển mục II

- Gv giới thiệu Hình trong SGK và

nói rõ hơn về nguyên tắc hoạt động

của hội đồng Bảo an

- Hãy kể tên những tổ chức nằm

trong Liên Hợp Quốc mà em đợc

biết? Hs thảo luận

- Gv cho Hs rõ: 9 – 1977: Việt Nam

là thành viên thứ 149 của LHQ và

I Sự hình thành trật tự thế giới mới

- 412 – 1 – 1945: Hội nghị Ianta(Nguyên thủ của Liên Xô - Anh – Mĩ dự)

Trang 22

mối quan hệ giữa VN – LHQ

- Gọi Hs đọc mục III

- Thế nào là “chiến tranh lạnh”?

- Hãy nêu các xu thế phát triển của

thế giới ngày nay?

- Hs trả lời theo SGK

- Xu thế chung của thế giới là gì?

(Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát

triển kinh tế)

- Hãy cho biết suy nghĩ của em về

thế giới ngày nay?

- Hs thảo luận 

III Chiến tranh lạnh

- Là tình trạng căng thẳng giữa Xô và Mĩ

đứng đầu 2 phe là sự đe dọa về bạo lực quân

sự, bao vây kinh tế phá hoại chính trị, đẩymạnh chạy đua vũ trang, hạt nhân:

- Mĩ (TBCN)

- Thành lập khốiNATO

- Phục hng châu

Âu

- Liênxô (CNXH)

- Thành lập SEC,Vác sava

- Giúp đỡ CNXH

 Thế giới căng thẳng, nguy cơ chiếntranh…

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh“ ”

- 12 – 1989: Mĩ – Liên Xô tuyên bố chấmdứt chiến tranh lạnh

- có thể dự đoán thế giới theo 4 xu thế:

1 Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

2 Xác lập thế giới mới đa cực nhiều trung

1 Xu thế phát triển của thế giới? (SGK)

2 Nhiệm vụ to lớn của nhân dân ta hiện nay là gì? (Mâu thuẫn nổi bật của nớc tahiện nay là mâu thuẫn giữa trình độ thấp kém của lực lợng sản xuất với yêu cầu rấtcao của sản xuất CNXH hiện đại Dốc sức phát triển kinh tế để thắng nghèo nàn lạchậu nhân dân ấm no…)

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 23

Giúp Hs nhận thức rõ ý chí vơn lên không ngừng cố gắng không biết mệt mỏi,

sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con ngời nhằm phục vụ cho cuộc sống conngời

Những nội dung chính của hội nghị Ianta 412 – 2 – 1945?

Xu hớng phát triển của thế giới ngày nay?

3.Bài mới: Trọng tâm bài: Mục I

- Gọi 1 Hs đọc bài

- Hãy liệt kê các thành tựu KHKT

sau chiến tranh? (Hs thảo luận)

- Gv đa ra một số dẫn chứng về khoa

học cơ bản Đặc biệt về sinh học

- Hãy kể một số công cụ sản xuất

mới nhất mà em biết?

- Tác dụng của các nguồn năng lợng

mới? (trong cuộc sống – y học…)

- Em hiểu thế nào là cách mạng

xanh? Cách mạng trắng? (Công cuộc

đổi mới trong nông nghiệp nhờ

KHKT…; Chăn nuôi lấy sữa cách

mạng trắng)

- Hãy kể tên những cuộc chinh phục

vũ trụ của loài ngời?

(Gv giới thiệu thêm về Dơng Vĩ Lợi,

ngời Trung Quốc 38 Tuổi đã bay vào

vũ trụ trên tàu Thần châu V)

- Hãy nêu rõ tích cực và hạn chế của

I Những thành tựu chủ yếu của cách

mạng KHKT: (7 thành tựu)

- Khoa học cơ bản: Nhiều phát minh về Toán

– Vật lý – Hóa – Sinh (Đặc biệt trongsinh học: “Cừu Đôli và bản đồ Gen ngời”

- Những công cụ sản xuất mới: máy tính,

máy tự động, hệ thống máy tự động…

- Nguồn năng lợng mới: năng lợng nguyên tử,

mặt trời, thủy triều, gió…

- Sáng chế vật liệu mới: chất dẻo, pôlime

- Cách mạng xanh trong nông nghiệp

- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc…

(máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc độ cao, phơngtiện liên lạc hiện đại)

- Chinh phục vũ trụ: phóng vệ tinh nhân tạo:

1957; phóng tàu vũ trụ con thoi: 1961; Đặtchân lên mặt trăng: 1969; 15 – 10 – 2003:Trung Quốc phóng tàu Thần châu V

Trang 24

- Chế tạo vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trờng

- Tai nạn lao động, giao thông

- Mối đe dọa về đạo đức

Trang 25

2 Bài cũ

Bài mới: Gv giới thiệu nội dung bài học

- Gv vào bài: Chia 4 nhóm Hs

- Hãy kể tên các chơng đã học từ đầu năm đến nay? (5 chơng)

* Bài tập 1 : Phát hiện và sửa chỗ sai trong các sự kiện sau: (Thảo luận nhóm)

- 1951: CNXH trở thành hệ thống thế giới

- Đến những năm 80 các nớc XHCN trở thành lực lợng hùng mạnh về kinh tế – chính trị

- Năm 1992: Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

- Gv đa đáp án đúng ra

- Hãy kể tên những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

Hs thảo luận rút ra đáp án

- Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu?

(Không phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác mà là một bớc lùi tạm thời của CNXH)

*

Bài tập 2 : Hãy điền tiếp nội dung vào chỗ (….) của bài tập 2

- Phong trào giải phóng dân tộc ở á - Phi – Mĩ latinh……(Giành đợc nhiều thắng lợi)

- Hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc……(Bị sụp đổ)

- Các nớc á - Phi – Mĩ latinh đã giành đợc nhiều thắng lợi Tiêu biểu nh:… (TrungQuốc, ấn Độ và Asean)

Gv đa đáp án đúng ra

- Năm nào đợc gọi là năm châu Phi? (1960)

* Bài tập 3 : Gọi Hs đọc phần 3

- Hãy bổ sung các nội dung chính còn thiếu của câu III trong bài tập 3

- Sự phục hồi và phát triển nhanh về kinh tế của các nớc TBCN

- Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất bá chủ thế giới

- Hs bổ sung và Gv treo đáp án:

- Xu hớng liên kết khu vực xuất hiện

- Xuất hiện 3 trung tâm kinh tế – tài chính thế giới

* Nội dung IV: Có những sự kiện cơ bản gì?

- Sự xác lập trật tự 2 cực Xô - Mĩ

- Tình trạng chiến tranh lạnh

- Chiến tranh lạnh là gì? Hs thảo luận

- Gv phát phiếu học tập: Những biểu hiện của chiến tranh lạnh? Hậu quả của nó?

- Thành lập NATO, chạy đua vũ

trang, phục hng châu Âu

III Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay

- Sau trật tự Ianta sụp đổ thế giới phát triển theo xu hớng nào?

Trang 26

Ngày soạn:8/12/2010

Ngày giảng: 11/12/2010

Phần II: lịch sử việt nam

( từ 1919 đến nay)

Chơng I Việt Nam trong những năm 1919 – 1929 1929

Tiết 16 Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Hs nắm đợc: Nguyên nhân, mục đích, đặc điểm nội dung của chơng trình khaithác thuộc địa lần II của thực dân Pháp Những thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháptrong cuộc khai thác xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc

- Bản đồ VN có các nguồn lợi của CNTB ở cuộc khai thác thuộc địa

- Bảng phụ: Sơ đồ phân hóa xã hội

- Nguyên nhân dẫn tới cuộc khai thác

thuộc địa lần II của Pháp?

- Hs thảo luận Gv rút ra ghi bảng

- Thủ đoạn của chúng?

- Gọi Hs đọc phần in nghiêng

- Vì sao Pháp lại chú trọng đầu t vào

2 ngành này? (Lãi nhiềuThị trờng

có nhu cầu tiêu thụ lớn)

- Gv dùng lợc đồ giới thiệu

- Những chính sách trên tác động vào

nền kinh tế nớc ta nh thế nào? 

(Thủ đoạn tham hiểm, xảo quyệt làm

cho nền kinh tế VN phát triển què

quặt, lạc hậu, lệ thuộc pháp)

- Gv chốt mục 1, chuyển mục 2

- Gọi 1 Hs đọc

1 Chơng trình khai thác lần II của thực dân Pháp

- Độc quyền ngoại thơng, ngân hàng chútrọng giao thông vận tải

- Đánh thuế nặng vào giao thông vận tải

 Kinh tế phát triển không đồng đều, lệthuộc chặt chẽ vào Pháp, phục vụ Pháp

2 Các chính sách chính trị , văn hóa , giáo dục

- Chính trị:

+ Pháp nắm mọi quyền hành triều chính chỉ

là bù nhìn, cấm đoán quyền tự do dân chủ

Trang 27

- Mục đích của chính sách chia để

trị? (Chia 3 kỳ, gây hiềm khích dân

tộc, dễ cai trị)

- Em có nhận xét gì về chính sách

khai hóa văn minh của Pháp? (Tuyên

truyền nhảm nhí, che đậy hành động

cớp nớc)

- ảnh hởng trực tiếp của các chính

sách đó đối với các nhân dân ta?

- Gv treo bảng phụ giới thiệu sự phân

hóa xã hội

- Hãy phân tích địa vị xã hội và tính

chất cách mạng của các giai cấp đó

- Hs thảo luận

- Gọi 1-2 em lên điền vào bảng

- Đánh giá của em về thực lực của

giai cấp t sản và giai cấp công nhân

VN? (giai cấp t sản VN yếu vì bị

chèn ép, giai cấp công nhân VN ngày

càng lớn mạnh và trở thành lực lợng

cách mạng lớn)

+ Thực hiện chính sách chia để trị

- Văn hóa – giáo dục:

+ Thực hiện văn hóa nô dịch khuyến khíchhoạt động mê tín, dị đoan, tệ nạn xã hội Xuấtbản báo chí tuyên truyền chính sách khai hóavăn minh

+ Trờng học mở nhỏ giọt

Đẩy nhân dân ta vào vòng ngu dốt, mất tinhthần đấu tranh, xã hội rối loạn

3 Xã hội Việt Nam bị phân hóa

- Xã hội bị phân hóa sâu sắc

+ Địa chủ phong kiến lớn: Cấu kết Pháp:Nhỏ: có tinh thần yêu nớc

+ Giai cấp t sản: Mại bản: cấu kết Pháp; Dântộc: có tinh thần yêu nớc

+ Tiểu t sản: Tăng nhanh về sản lợng: có tinhthần yêu nớc

+ Giai cấp nông dân: Chiếm 90%, bị bóc lộtnặng nề

+ Giai cấp công nhân: phát triển nhanh cảchất, lợng

Giác ngộ cách mạng nhất (Bị 3 tầng lớp ápbức)

IV Củng cố:

- Nguyên nhân, mục đích Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần thứ 2? ảnh hởngcủa cuộc khai thác đó đối với nền kinh tế, xã hội của nớc ta lúc bấy giờ?

- Gợi ý:- Nguyên nhân: - Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề

- Mục đích: Nhằm bù đắp chiến tranh

- ảnh hởng: Kinh tế Việt Nam có sự thay đổi, phát triển không đồng đều, phụthuộc chặt chẽ vào đế quốc Pháp

- Xã hội: Bị phân hoá sâu sắc- lực lợng cách mạng ra đời

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Ngày soạn: 15/12/2010

Ngày giảng: 18/12/2010

Tiết 17 Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 -1926)

I Mục tiêu bài học

Trang 28

1 Nội dung cuộc khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp?

2 ảnh hởng của cuộc khai thác đối với kinh tế, xã hội VN?

Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục 2,3

- Mục tiêu đấu tranh: Kinh tế, chính

trị, đòi quyền tự do, dân chủ

- Hãy liệt kê một số phong trào đấu

tranh của tiểu t sản?

của t bản nớc ngoài; Tiêu cực: Phong

trào đấu tranh còn mang tính cải lơng

chỉ phục vụ quyền lợi cho 2 giai cấp

trên cha có chính đảng đấu tranh nên

- 2 – 1919: Quốc tế cộng sản thành lập

- 1920: Đảng cộng sản Pháp thành lậpPhong trào cách mạng thế giới phát triểnmạnh đợc sự lãnh đạo của tổ chức cộng sản

và t tởng Mác – LêninCách mạng VN tìm ra hớng đi mới

II Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 1925)

a Phong trào đấu tranh của giai cấp t sản dântộc

+ Chấn hng nội hóa, bài trừ ngoại hóa+ Chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuấtcảng gạo

+ Đấu tranh bằng báo chí

b Phong trào đấu tranh của tiểu t sản

- Thành lập các tổ chức chính trị, hội PhụcViệt, hội Hng Nam

- Xuất bản các tờ báo tiến bộ

- 6 – 1924: Tiếng bom của Liệt sĩ PhạmHồng Thái

- 1925: Đòi thả Phan Bội Châu

- 1926: Phong trào để tang Phan Châu Trinh

Đòi tự do dân chủ, khuấy động lòng yêu

n-ớc nhng còn mang tính chất thỏa hiệp với bọn

Đế quốc

III Phong trào công nhân 1919 1925

- 1920: Công nhân Sài Gòn, Chợ Lớn thànhlập công hội do Tôn Đức Thắng cầm đầu

- 1921: Công nhân Pháp – Trung Quốc đấutranh ảnh hởng đến cách mạng VN

- 1922 – 1924: Phong trào đấu tranh củacông nhân nhà máy dệt – rợu

 Quy mô cả nớc

- 8 – 1925: Bãi công của thợ may Ba Son Phong trào đấu tranh ngày càng mạnh từ tự

Trang 29

lại cắm mốc quan trọng trên con

đ-ờng phát triển của cách mạng VN?

(Chứng tỏ phong trào đã chuyển từ

đấu tranh tự pháttự giác)

phát đến tự giác

IV Củng cố:

1 Gọi Hs lên điền sự kiện: 1924; 1925; 1926; 8 – 1925

2 Đánh giá phong trào đấu tranh của phong trào công nhân từ 1919 – 1925

-GV tổng hợp toàn bài

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 30

Câu 1 : HS nêu đợc các ý chính sau : 5 điểm

-Truyền thống văn hoá , giáo dục lâu đời của ngời Nhật , sẳn sàng tiếp thu những giá trị văn hoá thế giới nhng vẫn giữ đợc bản sắc văn hoá dân tộc

-Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp công ti Nhật Bản

-Con ngời Nhật Bản có ý chý vơn lên , cần cù lao động

Đến những năm 70 của thế kỉ XX đã trỡ thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới

Câu 2 : Kể tên đợc …(1,5đ)

-Hiệp hội các nớc Đông Nam á (asean)

-Liên minh Châu Phi (AU)

-Liên minh Châu Âu (EU )

Câu 3 : T rình bày đợc các ý sau : (3,5đ)

-Năm 1920 :Phong trào đấu tranh của công nhân Sài Gòn – C hợ Lớn đã thành lập công hội bí mật do Tôn Đức Thắng cầm đầu (0,5đ)

-1921 : Công nhân thuỷ thủ Trung Quốc ở áo Môn , Thợng Hải đấu tranh…(0,5đ)-1922 : Công nhân ở các Sở t thơng Bắc Kì đấu tranh đòi nghĩ ngày chủ nhật có trả l-

Trang 31

-cho dân tộc, chuẩn bị mọi mặt -cho việc thành lập Đảng Nắm đợc chủ trơng, hoạt

động của Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí Hội

2 T tởng:

Giáo dục Hs lòng khâm phục yêu kính chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩcách mạng

3 Về kỹ năng:

- Rèn luyện Hs quan sát bản đồ, tranh ảnh

- Tập cho Hs phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

B Thiết bị: - Tranh ảnh: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919 – 1926.

- Việc Nguyễn Tất Thành gửi tới hội

nghị Véc xai đòi quyền tự do dân chủ

– Kí tên NAQ điều đó có ý nghĩa

gì? (Gây tiếng vang lớn, lần đầu tiên

tên tuổi 1 chiến sĩ cách mạng VN

xuất hiện trên chính trờng châu Âu)

- Giới thiệu H28

- Trong những hoạt động trên sự kiện

nào tạo ra bớc ngoặt trong t tởng cứu

nớc của Ngời? (1920.) Gv phân tích 2

sự kiện đó và chốt

- Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về

đờng lối của cách mạng VN mở ra

thời kỳ cách mạng VN có ánh sáng

của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Gv đọc câu nói của Pháp khi gặp

LC

- Gv kể một vài mẫu chuyện khi Bác

hoạt động ở Pháp

- Con đờng cứu nớc của ngời có gì

khác với lớp ngời đi trớc? (Hoạt động

sâu rộng trong phong trào công nhân

châu Âu, bắt gặp chân lí cứu nớc của

thời đại)

- Gv cung cấp thông tin

- Những hoạt động đó của ngời

- Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu

- Hội CN cách mạng thanh niên ra

I Nguyễn ái Quốc ở Pháp

- 7 – 1920: NAQ đọc luận cơng của Lênin

về vấn đề dân tộc và thuộc địa tin theoLênin và đứng về quốc tế 3

- 12 – 1920: Tham gia sáng lập Đảng cộngsản Pháp Đánh dấu bớc ngoặt trong t tởngyêu nớc của Ngời: từ chủ nghĩa yêu nớc đếnchủ nghĩa quốc tế vô sản đi theo chủ nghĩaMác – Lênin

- 1921: Sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa” ra

tờ báo “Ngời cùng khổ”, viết “Bản án chế độthực dân Pháp”, tham gia viết bài cho một số

- 1924: Dự đại hội V quốc tế cộng sảnTrình bày lập trờng, quan điểm của Ngời về

vị trí chiến lợc của cách mạng thuộc địa

III Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924 1925)

Trang 32

đời trong hoàn cảnh nào?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục I.

- Vào bài Gv gợi mở

- EM hãy nêu rõ đặc điểm của phong

trào công nhân trong giai đoạn 1919

– 1925? (Tự phát, bồng bột, vì mục

tiêu kinh tế là chính)

- Gv nói thêm: Bớc ngoặt của phong

trào công nhân đó là cuộc bãi công của

I Bớc phát triển mới của phong trào

(1926 1927)

Trang 33

thợ máy Ba Son (8 – 1925)

- Vì thế: 

- Em có nhận xét gì về qui mô của

phong trào đấu tranh của công nhân

giai đoạn này? (Cả nớc)

- Gv treo lợc đồ VN cho Hs rõ vị trí

các cuộc đấu tranh

- Sự khác nhau của phong trào đấu

tranh công nhân giai đoạn này với giai

đã có những điểm mới nào? (Trình độ

giác ngộ hơn, mục tiêu đấu tranh cao

(Giai đoạn đầu cha có lập trờng giai

cấp về sau ảnh hởng của Hội VN thanh

- Qui mô: Cả nớc

- Tính chất: Mang tính chất chính trị, tính giai cấp, tính liên kết Trình độ giác ngộ cách mạng của công nhân đợc nâng cao

 Trở thành lực lợng chính trị độc lập

b Các phong trào khác: nông dân, t sản,

tiểu t sản

- Phát triển mạnh: Tạo thành làn sóng cáchmạng dân tộc dân chủ trong cả nớc

II Tân Việt cách mạng Đảng

(7 1928)

- Là một tổ chức cách mạng ở trong nớc 7– 1928: Lấy tên là Tân Việt cách mạng

Đảng

- Thành phần: Tập hợp những trí thức trẻ vàthanh niên tiểu t sản yêu nớc

- Hoạt động: 2 xu hớng đấu tranh đó là t sản

và vô sản Vô sản chiếm u thế

Hợp nhất với hội VN cách mạng thanhniên

IV Củng cố:

1 Nhận xét của em về phong trào cách mạng VN từ 1926 – 1929?

2 Tân Việt cách mạng Đảng đã phân hóa trong hoàn cảnh nào?

- Gv gợi ý: 1 Do ảnh hởng của Việt Nam thanh niên nên phong trào cáchmạng từ 1926-1929 phát triển mạnh mẽ, tao thành làn sóng dân tộc dân chủ trong cảnớc

2 Do Tân việt hoạt động theo 2 xu hớng: T sản và vô sản- trong đó xu hớng vôsản chiếm u thế nên các đảng viên dần sang xu thế vô sản hoá

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 34

Giúp Hs hiểu đợc: Chủ trơng và tổ chức hoạt động của tổ chức Quốc Dân Đảng.

Sự khác nhau giữa các tổ chức cách mạng trong nớc với tổ chức cách mạng thanhniên do Nguyễn ái Quốc thành lập ở nớc ngoài

Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ đặc biệt là phong trào công nôngdẫn đến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên Sự thành lập 3 tổ chức cộng sảnthể hiện bớc phát triển mới của cách mạng Việt Nam

- Lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái

- Tranh ảnh lãnh tụ khởi nghĩa Yên Bái

- Đảng Quốc Dân đại diện cho giai

tầng nào trong xã hội? (giai cấp t

sản)

- Chủ trơng của VN Quốc Dân Đảng

khác với hội VN cách mạng thanh

niên ở điểm nào?

+ Hội VN…: Theo CN Mác – Lênin

- Gv tờng thuật qua lợc đồ

- Vì sao khởi nghĩa Yên Bái sớm bị

kẻ thù dập tắt và khủng bố ác liệt?

(Giai cấp t sản còn non yếu, Pháp

3 Việt Nam Quốc Dân Đảng và khởi nghĩa Yên Bái

- 25 – 12 – 1927: Việt Nam Quốc Dân

Đảng đợc thành lập ảnh hởng của cáchmạng Trung Quốc với chủ nghĩa “Tam dân”của Tôn Trung Sơn

- Bộ phận lãnh đạo: Nguyễn Thái Học, PhanTuấn Tài, Phó Đức Chính

- Chủ trơng: Làm cách mạng dân chủ t sản

- Mục tiêu: Đánh đuổi thực dân Pháp, thànhlập dân quyền

- Thành phần: Nhiều tầng lớp đợc gia nhậpvào hàng ngũ

- Hoạt động: Sáng 9 – 2 – 1929: ám sát BaDanh; Đêm 9 - 2 – 1929: khởi nghĩa YênBái

Trang 35

chức nào tiêu biểu nhất, có chủ trơng

đờng lối đúng đắn nhất? (Việt Nam

thanh niên…)

- Gv thông tin sự ra đời của 3 tổ

chức cộng sản

- Tại sao một số hội viên tiên tiến của

hội VN cách mạng thanh niên ở Bắc

Kỳ lại chủ động thành lập chi bộ

cộng sản đầu tiên ở VN?

(Do phong trào cách mạng 1928 –

1929 phát triển mạnh mẽ theo con

phong trào đấu tranh…)

4 Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra

Đông Dơng cộng sản liên đoàn

IV Củng cố:

Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức nối tiếp nhau ra đời ở ViệtNam?

Gợi ý: - Do xu thế phát triển của phong trào vô sản

- Do sự cạnh tranh, ảnh hởng tác động lẫn nhau giữa các tổ chức cáchmạng đòi hỏi phải có sự thay đổi về mặt tổ chức

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 36

Ngày soạn:13/01/2011

Ngày giảng:15/1/2011

Chơng II: Việt Nam trong những năm 1930-1939

Tiết 22 Bài 18: Đảng cộng sản việt Nam ra đời

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Hội nghị thành lập Đảng tại Hơng Cảng Trung Quốc kết thúc quá trình chuẩn

bị, sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt là cơng lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sảnViệt Nam

II Bài cũ: Tại sao trong một thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản lại ra đời ở Việt

Nam? ýnghĩa của việc thành lập 3 tổ chức cộng sản Việt Nam

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới Trọng tâm bài: Mục I,II

- Gv đặt câu hỏi cuối mục 1: (Đáp

ứng đợc nhu cầu bức thiết của cách

mạng, chấm dứt sự chia rẽ đảng viên,

công kích nhau)

- Gv giới thiệu hội nghị tháng 10 –

1930

- Nội dung của hội nghị?

- Hs thảo luận theo SGK

- Gv nêu đôi nét về tiểu sử Trần Phú

- 37 – 2 – 1930: Hội nghị hợp nhất các

tổ chức cộng sản đã họp ở Cửu Long (HơngCảng – Trung Quốc) do Bác Hồ chủ trì

* Nội dung:

+ Tán thành thống nhất 3 tổ chức cộng sảnthành một Đảng duy nhất: Đảng cộng sảnVN

+ Thông qua chính cơng vắn tắt – Sách lợcvắn tắt, điều lệ tóm tắt do đồng chí Nguyễn

ái Quốc khởi thảo Cơng lĩnh chính trị đầutiên của Đảng

+ Ra lời kêu gọi

+ Bầu BCH TW chính thức cử đồng chí TrầnPhú làm tổng bí th

+ Thông qua luận cơng chính trị của Đảngcộng sản Đông Dơng do Trần Phú khởi thảo

III ý nghĩa của việc thành lập Đảng

Trang 37

sách lợc của Bác nhng có nhiều hạn

chế)

- Gọi Hs đọc mục III

- Tại sao nói Đảng ra đời là bớc

ngoặt vĩ đại cho cách mạng VN?

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời

- Gv chốt lại

- Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợpgiữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong tràocông nhân và phong trào yêu nớc VN trongnhững năm đầu thế kỷ XX

- Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giaicấp công nhân và cách mạng Việt Nam,khẳng định giai cấp vô sản nớc ta đủ sức lãnh

đạo cách mạng, chấm dứt thời kỳ khủnghoảng…

- Từ đây cách mạng VN thuộc quyền lãnh

đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà độitiên phong là Đảng cộng sản

- Từ đây cách mạng VN trở thành bộ phậnkhăng khít của cách mạng thế giới

- Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị đầu tiên

có tính tất yếu cho những bớc phát triển nhảyvọt về sau

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 38

- Hoàn cảnh bùng nổ và diễn biến của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

- Quá trình phục hồi cách mạng cuối năm 1930

II Bài cũ: ý nghĩa lịch sử của sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

III Bài mới: Gv giới thiệu bài mới – Trọng tâm bài: Mục 2

phong trào bùng nổ, nhấn mạnh một số

địa danh: Phú Riềng, Bến Tre, Sài Gòn,

Vinh, Nam Định, Hà Nội

- Thực dân Pháp khủng bố trắng

- Khí thế nhân dân sôi sục đấu tranh dới

sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

2 Phong trào cách mạng 1930 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh

- 1929: Phong trào bắt đầu bùng nổmạnh mẽ

- 1 – 5 – 1930: Phong trào phát triển

đặc biệt mạnh mẽ

- Qui mô: cả nớc

- Hình thức đấu tranh: Bãi công – Biểutình

Trang 39

- Căn cứ vào đâu để nói rằng Xô viết

đợc của phong trào

- Kết quả cuối cùng của phong trào?

- ý nghĩa của phong trào? (SGK)

- Gv nhấn mạnh: Chứng minh tinh thần

oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân

dân lao động, hình thành liên minh công

nông – Là cuộc tổng diễn tập lần 1 cho

cách mạng tháng 8

- Vì sao phong trào cách mạng ở Nghệ

Tĩnh đợc coi là đỉnh cao của phong trào

cách mạng cả nớc? (Phong trào đấu tranh

mạnh mẽ, tấn công trực diện vào kẻ thù,

giành đợc chính quyền về tay nhân dân)

- Vì sao sau 1930 – 1931 cách mạng lâm

vào thoái trào?

- Hs thảo luận rút ra

- Sau vài năm, Đảng đã hoạt động trở lại,

điều đó chứng tỏ cái gì? (Sự kiên định

của Đảng viên, vai trò lãnh đạo của Đảng

vẫn có sức sống mãnh liệt)

- Lực lợng cách mạng: công – nông vàcác tầng lớp khác

* Xô viết Nghệ Tĩnh

- 1 – 5 – 1930: Phong trào bùng nổ ởVinh- Bến Thủy và một số vùng phụ cận

- 9 – 10 – 1930: Phong trào công –nông phát triển đến đỉnh cao

- Hình thức: Bãi công, biểu tình có vũtrang tự vệ

- Kết quả: Chính quyền thực dân, phongkiến nhiều nơi tan rã, chính quyền xôviết đợc thành lập (Chính quyền côngnông), xây dựng nếp sống mới do dânlàm chủ

 Pháp khủng bố tàn bạo (12 – 9 –1930): Phong trào bị dìm trong biển máu

3 Lực lợng cách mạng đợc phục hồi

- Sau Xô viết Nghệ Tĩnh: Pháp khủng bốmạnh Đảng tổn thất nặng

- 1934 – 1935: Hệ thống Đảng đợcphục hồi tiếp tục phát triển

IV Củng cố:

Gọi Hs trình bày diễn biến phong trào cách mạng 1930 – 1931 trên lợc đồ

GV tổng kết lần cuối- Hớng dẫn chuẩn bị bài sau

V Dặn dò và hớng dẫn học bài ở nhà.

Trang 40

Bối cảnh và diễn biến của phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1936 –

1939 đòi tự do – dân chủ Kết quả, ý nghĩa của phong trào

2 T tởng: - Giáo dục Hs tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng

ghi 3 mốc thời gian: 1929 – 1933;

1935; 1936 lên bảng cho Hs điền nội

giới thay đổi buộc Đảng ta phải có chủ

trơng mới, đờng lối đấu tranh phù

hợp…)

- Gọi Hs đọc bài – Nghiên cứu 3

- Gv đa bảng phụ ra (Cột 36 – 39 để

trống cho Hs lên điền vào)

độc lập dân tộc, chống PK giành ruộng đất

Bí mật, bất hợp pháp

Bạo động vũ trang

1 Tình hình thế giới và trong nớc

- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933chủ nghĩa phát xít xuất hiện đe dọa nềnhòa bình thế giới

- Đại hội VII của Quốc tế cộng sản(7 – 1935) xác định kẻ thù nguy hiểmcủa nhân loại là chủ nghĩa phát xít Đề rachủ trơng thành lập mặt trận nhân dânchống phát xít ở mỗi nớc

- 1936: Mặt trận nhân dân Pháp lên cầmquyền do Đảng cộng sản Pháp làm nòngcốt

- Trong nớc: Bọn cầm quyền tăng cờngbóc lột khủng bố, đàn áp, các tầng lớpnhân dân đều chịu hậu quả nặng nề…

 Đảng phải có chủ trơng đờng lối phùhợp với tình hình mới

II Mặt trận dân chủ Đông Dơng và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ

* Chủ trơng:

1936 – 1939

- Phản động pháp, bè lũ tay sai

- Chống phát xít – CT, đòi tự do, dânchủ, cơm áo, hòa bình

Ngày đăng: 04/01/2015, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w