Về kiến thức - Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó.. Về tư tưởng : - Học sinh khâm phục n
Trang 1SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi là trật tự Ianta
- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc
2 Về tư tưởng :
Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hoà bình thế giới
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12
Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:
+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )
+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )
3 Dẫn dắt vào bài:
CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vô cùng to lớn Một trật tự thế giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới : Liên hợp quốc
4 Tiến trình tổ chức dạy - học
-H: Hội nghị Ianta được triệu tập trong
Trang 2Phương Pháp Kiến thức cơ bản
+Phân chia thành quả chiến thắng của
các nước thắng trận
-H: Hội nghị I đã đưa ra những quyết
định quan trọng nào?
:
+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn
toàn các nước phát xít, Hội nghị đã
thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc
CNPX Đức quân phiệt Nhật.Để kết
thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2
đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức,
Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu
Á
+ Ba cường quốc thống nhất thành lập
tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền
tảng và nguyên tắc cơ bản là sự thống
nhất giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ,
Anh, Pháp, Trung Quốc để giữ gìn hoà
bình, an ninh thế giới sau chiến tranh
+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng
quân tại các nước nhằm giải giáp quân
đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh
hưởng ở châu Âu và châu Á
2 Nội dung ( Những quyết định)
- Tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Phân chia khu vực đóng quân & phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
3 Ý nghĩa:
Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự “2 cực Ianta”
II Sự hình lập Liên hợp quốc
1 Sự thành lập
- Theo quyết định của hội nghị Ianta
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô ( Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ
- Ngày 24-10-1945, sau khi các nước thành viên phê chuẩn, LHQ chính thức ra đời
2 Mục đích:
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới;
- Thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết
3 Nguyên tắc hoạt động.:
- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền
tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình
- Chung sống hoà bình & sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp & Trung Quốc
Trang 3Phương Pháp Kiến thức cơ bản
- Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội
đồng kinh tế & XH, Hội đồng quản
thác, toà án quốc tế và ba thư ký
- Các tổ chức LHQ tại VN, có nhiều
đại diện tổ chức LHQ tại Việt Nam:
WHO: tổ chức y tế, UNSCO: Tổ chức
Văn hóa Khoa học – giáo dục ; ILO:
Tổ chức lao động; FAO: Tổ chức nông
lương ; UNICEF: Quĩ nhi đồng quốc
tế, UNDP: Chương trình phát triển
LHQ, WTO: Tổ chức thương mại TG,
- Ban thư ký là cơ quan hành chính của LHQ đứng đầu là tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm
- Ngoài ra, LHQ còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác Trụ sở tại Niu Oóc (Mỹ)
5 Quan hệ Việt Nam – LHQ
- 9 /1977 VN gia nhập LHQ là thành viên 149
- 16/10/2007 được bầu là UV ko thường trực
III Sự hình thành 2 hệ thống xã hội đối lập
Ko dạy
5 Củng cố:
+ Hội nghị Ianta và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta
+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ
Trang 4-Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
Ngày soạn: 01/8/2014
Tiết: 2 – Trang 10
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông
Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó
- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới
2 Về tư tưởng :
- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và các nước Đông Âu;
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp;
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?
3 Dẵn dắt vào bài
4 Tiến trình tổ chức dạy – học
- H: Tại sao Liên Xô phải tiến hành
khôi phục kinh tế (1945 – 1950)?
- là nước bị tàn phá nặng nề cả về
người và của: hơn 27 triệu người chết,
1710 thành phố và hơn 70.000 làng
mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí nghiệp bị
tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay thực
hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế
+ Sau CTTG thứ hai, mặc dù là nước thắng trận, song
LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất
+ Do vậy LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)
Trang 5Phương pháp Kiến thức cơ bản
H: Thành tựu của Liên Xô?
* Tháng 4/1961, người đầu tiên –
công dân LX Iuri Gagarin đã cùng
con tàu Phương Đông bay vòng
quanh trái đất , mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người
- GV bổ sung: tuy công cuộc xây
dựng CNXH thời kì này đã phạm
những sai lầm, thiếu sót Đó là tư
tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy
giai đoạn, CNXH, xã hội Xô Viết
vẫn ổn định
H: Bối cảnh của Đông Âu, có gì khác
với bối cảnh của Liên Xô?
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nửa đầu những năm 70):
-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH
- Thành tựu:
* Về kinh tế: + 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%
so với trước chiến tranh
+ 1972 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần
+ Trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 sau Mỹ, chiếm 20% sản lượng công ngiệp TG
+ Đi đầu công ngiệp vũ trụ, điện nguyên tử, dẫn đầu than, sắt, dầu mỏ, thép, xi măng
+ Nông ngiệp tăng 16% năm, riêng 1970 sản lượng ngũ cốc đạt 186 triệu tấn
+ Đời sống nhân dân được nâng cao
* Văn hóa, khoa học kỹ thuật: + Đứng đầu thế giới về trình độ học vấn
+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất + 1961 phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất
* Quân sự: Đạt thế cân bằng về sức mạnh quân sự với Mỹ,
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tính ưu việt của CNXH + Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ & đồng minh của Mỹ
+ Là nước XHCN lớn mạnh, hùng hậu nhất, là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu: (Hướng dẫn hs đọc SGK)
- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLX tiến quân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập các nhà nước DCND.
- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần lượt hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH.
- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCND Đ.Âu đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
Trang 6Phương pháp Kiến thức cơ bản
+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đỡ của LX.
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế và
khoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCN Đ.Âu trở thành các quốc gia công – nông nghiệp.
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu
Âu (Hướng dẫn hs đọc SGK)
a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật:
- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV thành lập với
sự tham gia LX và hầu hết các nước Đông Âu.Tăng cường
sự hợp tác kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN, nâng cao đời sống nhân dân
âm mưu của CNTB.
5 Củng cố: - GV khái quát bài
H: Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu (1945 đến nửa đầu những năm 70) ?
Trang 7-Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000) Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
1.Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
+ Về mặt quan hệ sản xuất: duy trì chế độ quan liêu bao cấp, nên không kích thích tính chủ động, sáng tạo của người lao động.
+ Về mặt xã hội: thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng kém so với p Tây.
Trang 8Phương pháp Kiến thức cơ bản
GoocBaChốp 1985 làm tổng bí thư b Công cuộc cải tổ (1985-1991)
Kết quả của cải tổ
- Làm tan rã chế độ XHCN ở Liên Xô.
- Thất bại, khủng hoảng trầm trọng
- Dẫn đến mất ổn định, thực hiện chế độ đa đảng, thủ tiêu chính quyền Xô viết.
- Lâm vào rối loạn, xung đột gay gắt.
c Sự tan rã của Liên bang Xô viết
- Ngày 19/8/1991, một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô tiến hành cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goócbachốp Cuộc đảo chính thất bại (21/8/1991).
- Diễn biến tan rã của Liên bang Xô viết:
+ ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động (29/8/1991).
+ Các nước Cộng hòa tuyên bố độc lập;
+ Quốc hội bãi bỏ Hiệp ước liên bang năm 1922 + Ngày 25/12/1991, lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Cremli
- Các thế lực phản động trong nước câu kết với các nước phương Tây làm cho tình hình chính trị phức tạp, càng thúc đẩy sự khủng hoảng về kinh tế- xã hội.
- Liên Xô lúc này đang ở tình trạng khủng hoảng nên không giúp đỡ được các nước Đ Â
b Sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu
- Nổ ra sớm nhất ở Ba Lan (cuối năm 1988) lan sang các nước khác, Những người cộng sản bị mất quyền lãnh đạo Hậu quả: Đất nước tiếp tục khủng hoảng, chế độ XHCN ở Đông Âu tan rã CHDC Đức sáp nhập vào CH Liên bang Đức (3/10/90)
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô
và Đông Âu
- Nguyên nhân tan rã:
+ Thiếu tôn trọng đầy đủ các qui luật phát triển khách quan về kinh tế- xã hội Chủ quan, duy ý chí, thực hiện
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường
+ Không bắt kịp sự PT của khoa học- KT + Phạm sai lầm trong quá trình cải tổ
+ Sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước
- Hậu quả của sự tan rã là một tổn thất chưa từng có đối
Trang 9Phương pháp Kiến thức cơ bản
III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM
2000
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế
- Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân
hằng năm của GDP là số âm
Giai đoạn 1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục
hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).
- Về chính trị:
+ Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a
+ Tháng 12 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang Đối nội, nước Nga phải đối mặt với 2 thách thức lớn là sự không
ổn định do tranh chấp giữa các đảng phái và những xung đột dân tộc sắc tộc
- Về đối ngoại: Một mặt thân phương Tây, mặt khác
khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á ( Trung Quốc, Ấn Độ và ASEAN …)
* Từ năm 2000, V Putin lên làm tổng thống, tình hình nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: Nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu
…
5 Củng cố:
1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu (1945 đến nửa đầu 70
2 tình hình Liên bang Nga từ 1991 - 2000
Trang 10
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000)
Ngày soạn: 02.8.2014 Tiết: 4 – Trang 19
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đâu?
2 Tình hinhg LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000)
3 Dẫn dắt vào bài:
4.Tiên trình dạy- học bài mới:
H Sự thành lập nước CHDC ND
T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý
nghĩa gì?
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á ( ko dạy)
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHDCND T.Hoa và thành tựu
10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)
b) Diễn biến: 20-7-1946 Tưởng tấn công vào căn cứ địa
quân cách mạng, do chênh lệch lực lượng, diễn biến làm
2 giai đoạn:
- Giai đoạn phòng ngự tích cực ( 20-7-1946 – 6 -1947) tiêu hao sinh lực địch, xây dựng lực lượng cách mạng,
Trang 11Phương pháp Kiến thức cơ bản
H: Thành tựu TQ 10 năm đầu?
H: Công cuộc cải cách mở cửa từ
- Cách mạng thắng lợi, 1-10-1949 nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập
c) Ý nghĩa: - Là sự kiện trọng đại chấm dứt hơn 100
năm nô dịch và thống trị của đế quốc, phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ - Tăng cường lực lượng của CNXH
- Cổ vũ, ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng thế giới
b Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (
1949 – 1959).
- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc
hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 –
- Kết quả: Kinh tế TQ đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời
Trang 12Phương pháp Kiến thức cơ bản
sống nhân dân được cải thiện rõ rệt GDP tăng trung bình hằng năm trên 8%, những năm 90 có mức tăng trưởng cao nhất thế giới, năm 2000 GDP đạt 1.080 tỉ USD, đời sống nhân dân được nâng cao
+ Khoa học kỹ thuật, văn hóa giáo dục TQ đạt nhiều thành tựu: phóng 5 tàu vũ trụ vào không gian, là quốc gia thứ 3 thế giới (sau Nga, Mỹ) có tàu đưa con người bay vào vũ trụ
+ Chính sách đối ngoại có nhiều thay đổi tích cực, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng cao, đã thu hồi Hồng Công (7- 1997), Ma Cao (12-1999)
5 Củng cố: - GV khái quát bài
H Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý nghĩa gì?
- Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến 2000?
Trang 13Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam
- Trân trọng độc lập của các nước khu vực và của Việt Nam
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp
II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp;
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 đẫn đến sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa? Ý nghĩa của sự kiện này?
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:
+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,)
+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:
Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954), và đế quốc
Mĩ ( 1954-1975)
Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1950)
Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959), Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1984)
Trang 14Phương pháp Kiến thức cơ bản
H: Quá trình đấu tranh giành độc
+ 1953-1954 cùng nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp giành nhiều thắng lợi
+ 7-1954 Hiệp định Giơnevơ được ký kết, công nhận độc lập của Lào
- Giai đoạn chống Mỹ (1954 – 1975)
+ 7-1954 Mỹ can thiệp vào Lào+ 22-3-1955 Đảng nhân dân Lào thành lập, lãnh đạo nhân dân Lào chống Mỹ Lần lượt đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mỹ
+ 21-2-1973 Hiệp định Viên Chăn được ký kết, thực hiện hòa bình, hòa hợp dân tộc
+ 2-12-1975 Lào giành độc lập hoàn toàn, nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập - Bước sang thời kỳ xây dựng, tiến hành đổi mới phát triển đất nước
- Ý nghĩa:
+ Đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, chấm dứt nền quân chủ phong kiến, giành độc lập
+ Bước sang thời kỳ phát triển mới, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
+ Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương
c Campuchia ( 1945 -1991).
- Giai đoạn chống Pháp (1945-1954)
+ 10-1945 Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia+ 1951 Đảng nhân dân cách mạng CPC được thành lập, lãnh đạo nhân dân chống Pháp
+ 9-11-1953 Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập cho CPC, nhưng Pháp vẫn chiếm đóng
+ 7-1954 Hiệp định Giơnevơ được ký kết công nhận độc lập của Campuchia
- Giai đoạn hòa bình trung lập (1954-1975)
Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, sẵn sàng nhận viện trợ miễn là không có điều kiện ràng buộc Vì vậy, có nền kinh tế phát triển
Trang 15Phương pháp Kiến thức cơ bản
nguyên nhân quan trọng đưa tới
thắng lợi của cách mạng 3 nước
+ Ở giai đoạn đầu, nhóm các
nước này thực hiện công nghiệp
hoá thay thế nhập khẩu ( chiến
lược kinh tế hướng nội ):
H: Qua tìm hiểu về các chiến
lược, đường lối phát triển kinh
tế của các nước ĐNA, cùng các
thànhtựu đạt được, em có nhạn
xét gì về quá trình xây dựng và
phát triển của các nước ĐNA?
Hiện nay, ĐNA trở thành một
trong ngững khu vực phát triển
năng động nhất thế giới
- Giai đoạn chống Mỹ ( 1970 – 1975)
18.3.1970 Mỹ và tay sai tấn công CPC, lật đổ Xihanúc Được sự giúp đỡ của nhân dân Việt Nam, 17-4-1975 cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Campuchia giành thắng lợi
- Giai đoạn sự thống trị và cuộc đấu tranh lật đổ tập đoàn Khơme đỏ ( 1975 – 1979)
+ Tập đoàn Pôn Pốt phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng
+ Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam,
7-1-1979, thủ đô Nông Pênh được giải phóng, nước cộng hòa nhân dân Campuchia được thành lập
- Giai đoạn (1979 – 1993) nội chiến, hòa hợp dân tộc và xây dựng đất nước.
+ 1979 cuộc nội chiến diễn ra hơn 1 thập kỷ, cuối cùng đi đến hòa giải, hòa hợp dân tộc
+ Ngày 23.10.1991 Hiệp định hòa bình về CPC được ký kết tại Pari
+ 9.1993 thông qua hiến pháp, thành lập vương quốc Campuchia, Xihanúc làm quốc vương
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
- Nội dung:
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):
+ Nội dung:
Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ
Trang 16Phương pháp Kiến thức cơ bản
thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương
+ Thành tựu:
Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA
+ Hạn chế:
Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được
b) Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn
- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường
c) Nhóm các nước ĐNA khác
- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt
- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội,
từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa
5 Củng cố:
- Bài tập:
.Sau khi giành độc lập, chiến lược kinh tế nhóm 5 nước thành lập ASEAN là:
a Chiến lược kinh tế hướng nội
b Chiến lược kinh tế hướng ngoại
c Cả hai chiến lược kinh tế trên
Trang 17-Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Sự ra đời, vai trò và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của
Ấn Độ từ sau CTTG thứ hai
2 Về tư tưởng :
- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam
- Trân trọng những thành quả mà Asean đã đạt được, quá trình giành độc lập của Ấn
Độ
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp
- Các tài liệu tham khảo cần thiết
II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu những nét chính về cách mạng Lào và Campuchia
3 Dẫn dắt vào bài:
- Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới, từ sau CTTG thứ hai, tình kinh tế , chính trị , xã hội ở khu vực Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc: các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước đầu đã liên kết nhau trong tổ chức Asean !
- Quá trình đấu tranh gìành độc lập của Ấn Độ ?
4.Tổ chức dạy - học
- H: Tổ chức Hiệp hội câc nước
ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn
cảnh lịch sử nào?
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a) Hoàn cảnh : Do nhu cầu hợp tác & phát triển, nhằm hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
- Ngày 8-8-1967 đại biểu 5 nước: Indonexia, Malaixia, Philippin, Thái Lan & Xingapo đã họp tại Băng cốc Thái Lan quyết định thành lập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
b) Mục tiêu : Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.c) Quá trình phát triển:
- Giai đoạn đầu (1967-1975) là tổ chức non trẻ, tổ chức còn lỏng lẻo, hợp tác còn rời rạc
Trang 18Phương pháp Kiến thức cơ bản
BaLi (Inddonexia)
H: Quan hệ VN – Asean?
- Từ tháng 2-1976, Hội nghị cấp cao của ASEAN tại Bali (Indonexia) với việc ký hiệp ước Bali, hiệp ước đã xác định 5 nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác
có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
- 1976-1978 nhấn mạnh sự hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên
- Từ 1979 do vấn đề Campuchia, quan hệ ASEAN với
3 nước Đông Dương là đối đầu
- Từ cuối thập niên 80, từ đối đầu chuyển sang đối thoại, mở ra khả năng mới cho Đông Nam Á
- 1984 thêm Brunây, 1995 thêm Việt Nam, 1997 thêm Lào & Mianma, 1999 thêm Campuchia
d) Nội dung chính của Hiệp ước BaLi (1976)
Là hiệp ước xác định 5 nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các nước Đông Nam Á:
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, Không dung vũ lực đối với nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế văn hoá và xã hội
*Sau hiệp ước này thì mối quan hệ giữa các nước trong hiệp hội đã không ngừng phát triển, ngày càng gắn bó hơn.Vì vậy, vị thế của ASEAN ngày càng lớn mạnh
e) Quan hệ Việt Nam – ASEAN: diễn biến phức tạp, lúc
căng thẳng, lúc hòa dịu tùy theo tình hình quốc tế và khu vực ( nhất là vấn đề Campuchia)
- 9-1989 Việt Nam rút quân khỏi Campuchia, Campuchia đi vào xu thế hòa giải, hòa hợp dân tộc
- Việt Nam thi hành chính sách đối ngoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước” Do đó quan hệ Việt Nam – ASEAN ngày càng được cải thiện 1995, Việt Nam được kết nạp vào ASEAN
* Kết luận: Hơn 40 năm kể từ khi ra đời, ASEAN đã
đạt được những thành tựu to lớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống xã hội, vai trò quốc tế của ASEAN ngày càng tăng
e) Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN:
- Cơ hội: Được hòa nhập vào cộng đồng khu vực, vào
thị trường Đông Nam Á, tăng cường hợp tác, thu hút
Trang 19Phương pháp Kiến thức cơ bản
- Do sứ ép của p.trào đâu tranh, thực
dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày
15/8/1947 đã chia Ấn Độ , Pakixtan
của những người theo Hồi giáo
- Không thoả mãn với quy chế tự trị,
từ 1858 – 1950, Đảng Quốc Đại tiếp
tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh
giành thằắnlợi hôầntnf
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố
độc lập và thành lập nước Cộng hoà
+ Khoa học – kĩ thuật: Đang cố gắng
vươin lên hàng các cường quốc về
- Thách thức: VN phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt,
nhất là về kinh tế như mở cửa thị trường, giá cả, đầu tư , Đòi hỏi nhà nước và các doanh nghiệp của VN phải tự điều chỉnh để thích nghi Nếu không đứng vững
dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị “hòa tan” về chính trị, văn hóa, xã hội
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- 19.12.1946 khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh ở Bom Bay chống đế quốc Anh đòi độc lập dân tộc, được nhân dân ủng hộ, phong trào phát triển mạnh
- Phong trào đấu tranh của nông dân ( Tê pha ga) chỉ nộp 1/3 sản phẩm cho địa chủ
- Phong trào bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancútta (2.1947)
Trước tình hình trên, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, chia nước này thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo ( Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người hồi giáo)
Không thỏa mãn với quy chế tự trị, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh, thực dân Anh phải nhượng bộ Ngày 26.1.1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, nước cộng hòa Ấn
Độ được thành lập
* Ý nghĩa: - Chấm dứt ách thống trị của thực dân
Anh, mở đường cho Ấn Độ phát triển
- Ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng ÂĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng:
+ Nông nghiệp:
* Từ giữa thập niên 70, ÂĐ đã thựchiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó đã tựtúc được lương thực
* Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp:Trong thập niên 80, ÂĐ đứng hàng thứ
10 thế giới về xuất khẩu công nghiệp, đã chế tạo được
Trang 20Phương pháp Kiến thức cơ bản
nhiều máy móc hiện đại
+ Khoa học – kĩ thuật: Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
+ văn hoá – giáo dục: Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: Thực hiện thống nhất chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ PTCMTG
5 Củng cố:
GV yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đã học
Trang 21
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
Ngày soạn: 02.8.2014 Tiết: 7 – Trang 35
- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp;
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Sự ra đời, quá trình phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN
2 Nêu những thành tựu chính của ÂĐ trong công cuộc xây dựng đất nước sau CTTG thứ hai
3 Dẫn dắt vào bài mới
4.Tiến trình tổ chức dạy học
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau
CTTG thứ hai và giới thiệu vài nét về
châu Phi: Châu Phi là châu lục lớn
thứ 3 thế giới (sau châu Á và châu
Mĩ) bao gồm 57 quốc gia với diện
tích khoảng 30,3 triệu km2, dân số
839 triệu người (2002) Đây là khu
vực giàu taid nguyên và nông sản
quý Song do chính sách thống trị và
vơ vét của cải của chủ nghĩa thực dân
phương Tây mà châu Phi trở nên
nghèo nàn, lạc hậu
- Sau khi CTTG thứ hai , cơn bão táp
cách mạng giải phóng dân tộc đã
bùng nổ ở châu Phi và nơi đây troẻ
thành “Lục địa mới trổi dậy” trong
cuộc đấu tranh chống CNĐQ, CNTD
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
ở Bắc Phi, Kết quả: 18-6-1953 nước cộng hòa Ai Cập
ra đời, + 1956 Tuynidi, Marốc, Xuđăng, 1957 Gana, 1958 Ghinê giành được độc lập
+ 1960 là năm châu Phi với 17 nước được trao trả độc lập
+ 1962 Angiêri, 1974 Êtiôphi, !975 Ănggôla, Môdămbích giành được độc lập đánh dấu hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã
+ 21-3-1990 Namibia tuyên bố độc lập, 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai)
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.