1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Giải tích lớp 12 - Bài 1: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

4 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 177,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Tổng kết + Gv tổng kết lại các vấn đề Ghi nhận kiến thức * Qua bài học học sinh cần nắm được các trọng tâm của bài học vấn đề sau: + Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệ[r]

Trang 1

Tiết:

Chương I: ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM

ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ Bài 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ.

I MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: + Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số

+ Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

2/ Kỹ năng: Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản

Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán

3/ Tư duy và thái độ: Thận trọng, chính xác

II CHUẨN BỊ.

+ GV: Giáo án, bảng phụ

+ HS: SGK, đọc trước bài học

III PHƯƠNG PHÁP.

Thông qua các hoạt động tương tác giữa trò – trò, thầy – trò để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

* Ổn định và làm quen, giới thiệu tổng quan chương trình Giải tích 12 chuẩn (5')

* Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức liên quan tới tính đơn điệu của hàm số

Gv treo bảng phụ có hình vẽ H1 và H2  SGK trg 4

Phát vấn:

+ Các em hãy chỉ ra các khoảng tăng, giảm của các hàm số, trên các đoạn đã cho?

+ Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số?

+ Nhắc lại phương pháp xét tính đơn điệu của hàm số đã học ở lớp dưới?

+ Nêu lên mối liên hệ giữa

đồ thị của hàm số và tính đơn điệu của hàm số?

+ Ôn tập lại kiến thức cũ thông qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên

+ Ghi nhớ kiến thức

I Tính đơn điệu của hàm số:

1 Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số (SGK)

+ Đồ thị của hàm số đồng biến trên K là một đường đi lên từ trái sang phải

f(x)=1+x^2/4

x(t)=0.5 , y(t)=t

x(t)=2.5 , y(t)=t

x y

O + Đồ thị của hàm số nghịch biến trên K là một đường đi xuống từ trái sang phải f(x)=1+((x-3)^2)/4

x(t)=0.5 , y(t)=t

x(t)=2.5 , y(t)=t

x y

O

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm + Ra đề bài tập: (Bảng phụ)

Cho các hàm số sau:

y = 2x  1 và y = x2  2x

I Tính đơn điệu của hàm số:

2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:

* Định lí 1: (SGK) Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K

* Nếu f'(x) > 0  x Kthì hàm số y = f(x) đồng biến trên K

* Nếu f'(x) < 0  x Kthì hàm số y = f(x) nghịch biến trên K

Trang 2

x  

y'

y





y'

1

0

y

+ Xét dấu đạo hàm của mỗi

hàm số và điền vào bảng

tương ứng

+ Phân lớp thành hai nhóm,

mỗi nhóm giải một câu

+ Gọi hai đại diện lên trình

bày lời giải lên bảng

+ Có nhận xét gì về mối liên

hệ giữa tính đơn điệu và dấu

của đạo hàm của hai hàm số

trên?

+ Rút ra nhận xét chung và

cho HS lĩnh hội ĐL 1 trang

6

+ Giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên

+ Hai học sinh đại diện lên bảng trình bày lời giải

+ Rút ra mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm của hàm số

Hoạt động 3: Giải bài tập củng cố định lí.

+ Giáo viên ra bài tập 1

+ GV hướng dẫn học sinh

lập BBT

+ Gọi 1 hs lên trình bày lời

giải

+ Điều chỉnh lời giải cho

hoàn chỉnh

+ Các Hs làm bài tập được

giao theo hướng dẫn của giáo viên

+ Một hs lên bảng trình bày lời giải

+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh

Bài tập 1: Tìm các khoảng đồng biến,

nghịch biến của hàm số: y = x3  3x + 1 Giải:

+ TXĐ: D = R

+ y' = 3x2  3

y' = 0  x = 1 hoặc x = 1

+ BBT:

x   1 1 +  y' + 0  0 + y

+ Kết luận:

Hoạt động 1: Mở rộng định lí về mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số

+ GV nêu định lí mở rộng

và chú ý cho hs là dấu "="

xảy ra tại một số hữu hạn

điểm thuộc K

+ Ra ví dụ

+ Phát vấn kết quả và giải

thích

+ Ghi nhận kiến thức

+ Giải ví dụ

+ Trình bày kết quả và giải thích

I Tính đơn điệu của hàm số:

2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:

* Định lí: (SGK)

* Chú ý: (SGK) + Ví dụ: Xét tính đơn điệu của hàm số y =

x3 ĐS: Hàm số luôn đồng biến

Hoạt động 2: Tiếp cận quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

+ Từ các ví dụ trên, hãy rút

II Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.

Trang 3

ra quy tắc xét tính đơn điệu

của hàm số?

+ Nhấn mạnh các điểm cần

lưu ý

+ Tham khảo SGK để rút ra quy tắc

+ Ghi nhận kiến thức

1 Quy tắc: (SGK)

+ Lưu ý: Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là xét chiều biến thiên của hàm số đó

Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc để giải một số bài tập liên quan đến tính đơn điệu của hàm số

+ Ra đề bài tập

+ Quan sát và hướng dẫn

(nếu cần) học sinh giải bài

tập

+ Gọi học sinh trình bày lời

giải lên bảng

+ Hoàn chỉnh lời giải cho

học sinh

+ Giải bài tập theo hướng dẫn của giáo viên

+ Trình bày lời giải lên bảng

+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh

Bài tập 2: Xét tính đơn điệu của hàm số

sau:

1 2

x y x

 ĐS: Hàm số đồng biến trên các khoảng

 ; 2  2; 

Bài tập 3:

Chứng minh rằng: tanx > x với mọi x thuộc khoảng 0;

2

HD: Xét tính đơn điệu của hàm số y = tanx  x trên khoảng 0; từ đó rút ra

2

 

  bđt cần chứng minh

Hoạt động 4: Tổng kết

+ Gv tổng kết lại các vấn đề

trọng tâm của bài học Ghi nhận kiến thức * Qua bài học học sinh cần nắm được các vấn đề sau:

+ Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số

+ Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số + Ứng dụng để chứng minh BĐT

Củng cố:

Cho hàm số f(x) = 3 1 và các mệnh đề sau:

1

x x

 (I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số f đồng biến

(II): Trên các khoảng ( ; 1) và (1; + ) đồ thị của hàm số f đi lên từ trái qua phải. 

(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ).

Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?

HS trả lời đáp án

GV nhận xét

* Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

+ Nắm vững qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số và ứng dụng

+ Giải các bài tập ở sách giáo khoa

V PHỤ LỤC:

Bảng phụ có các hình vẽ H1 và H4  SGK trang 4

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w