1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học lớp 12 trường chuyên phan bội châu nghệ an

200 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý câu hỏi 3 cuối bài thay từ “ Giải thích” bằng từ “ Nêu cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac.” - Bài mới: Nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến gen.. - Kỹ năng tìm k

Trang 1

- Nêu được ĐN gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hòa, gen cấu trúc).

- Nêu được ĐN mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền.

- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở TB nhân sơ.

2 Kĩ năng: Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

3 Thái độ: Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích, khái quát hóa.

* Tích hợp GDMT: HS phải hiểu được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di

truỳen của sinh giới Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm.

2 Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS nhắc lại các kién thức liên quan đã học ở lớp 10: Cấu

trúc phân tử ADN? Nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu gen

* Gen là gí? Ví dụ?

Vídụ:Gen Hbα , Gen tARN

Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền:

GV: gen cấu tạo từ các Nu, Protein cấu tạo

từ các aa cấu trúc gen quy định cấu trúc

Protein ntn?

Vậy trình tự các Nu trong gen qđ trình tự

các aa trong Protein gọi là mã di truyền

- Tại sao mã di truyền là mã bộ ba? HS

I-Gen

* Khái niệm: Gen là một đoạn của phân

tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN)

II- Mã di truyền

1 Khái niệm:Mã di truyền là trình tự sắp

xếp các nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các aa trong prôtêin

2 Đặc điểm:

- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác

Trang 2

ng/cứu sgk nêu được ( cứ 3 Nu kế tiếp

+ Có phải 64 bộ ba điều tham gia mã hoá

được 20 loại aa? ( Có 3 bộ ba kết thúc

không mã hoá aa)

(Mãmđ: Thường AUG; Mã

kt:UAA,UAG, UGA)

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân

đôi ADN của SV nhân sơ

* GV: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra

vào thời điểm nào? ở vị trí nào trong tế

bào? (HS: kì tgian, nhân tb)

* Cơ chế gồm 3 bước : GV yêu cầu HS

quan sát hình1.2 và mô tả các bước?

GV gợi ý:

- Có những loại enzim nào tham gia? chức

năng gì ở mỗi bước?

- Chiều tổng hợp của mạch khuôn?

- Nguyên tắc nhân đôi? ( nguyên tắc

B/sung , nguyên tắc bảo tồn?)

Kết quả của quá trình nhân đôi? ( 1 lần X

đôi tạo 2 pt AD N

định theo từng bộ ba ( không gối lên nhau)

- Mã di truyền có tính phổ biến ( các loài đều có chung một mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ)

- Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một

bộ ba chỉ mã hoá cho một aa

- Mã di truyền mang tính thoái hóa (nhiều

bộ ba khác nhau cùng xác định một loại aa -VD: UGG, AUG)

III- Quá trình nhân đôi AND ở SV nhân sơ:

Quá trình nhân đôi ADN có 3 bước chính:

- Bước 1: Tháo xoắn phân tử AND

Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn phân của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc nhân đôi (hình chữ Y) và để lộ ra

2 mạch khuôn

- Bước 2:Tổng hợpcácmạch ADN mới

ADN pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’  3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X) Trên mạch khuôn (3’  5’) mạch mới được tổng hợp liên tục Trên mạch khuôn (5’  3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối

-Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó  tạo thành phân

tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

Trang 3

( Đảm bảo tính di truyền ổn định về vật liệu di truyền giữa các thế hệ tế bào)

Câu 3: Chọn phương án trả lời đúng ở câu 6 sgk/10.

5 Hướng dẫn về nhà:

Bài cũ: Trả lời các câu hỏi sgk/ 10

Bài mới: Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: mARN, tARN, rARN?

mARN tARN rARN

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 2 – Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài, học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã.

- Phân tích được nội dung bài học.

2 Kĩ năng: Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cấu trúc và chức năng của các loại ARN,

cơ chế phiên mã và quá trình dịch mã

3 Thái độ: Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận ở HS, có quan niệm đúng về tính

vật chất của hiện tượng di truyền

II Phương pháp:

- Trực quan – tìm tòi

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trình bày 1 phút

III Thiết bị dạy học:

Trang 4

- Sơ đồ cấu trúc phân tử tARN

- Sơ đồ khái quát quá trình phiên mã

- Sơ đồ cơ chế dịch mã

- Sơ đồ hoạt động của pôliribôxôm trong quá trình dịch mã

- Phiếu học tập: Ở tiết 1 đã phát về nhà chuẩn bị

IV Trọng tâm: Cơ chế phiên mã và dịch mã

V Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mã di truyền là gì ? vì sao mã di truyền là mã bộ ba ? đặc điểm mã di truyền?

- Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao của ADN?

2 Đặt vấn đề: Làm thế nào mà thông tin di truyền từ AND có thể được biểu hiện ra

ngoài tính trạng của cở thể sinh vật?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế phiên

- ARN có những loại nào? chức năng của

nó? HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu

+ Hãy cho biết có những thành phần nào

tham gia vào quá trình phiên mã?

+ARN được tạo ra dựa trên khuôn mẫu

+ Các ri Nu trong môi trường liên kết với

mạch gốc theo nguyên tắc nào?

- Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá

trình phiên mã? giữa SV nhân sơ và SV

nhân thực khác nhau ntn khi ARN được

I Phiên mã:

1 Cấu trúc và chức năng của các loại

ARN.

(SGK)

2 Cơ chế phiên mã ở SV nhân sơ:

* Thời điểm : xảy ra trước khi tế bào

- Sau đó ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen  tổng hợp nên pt mARN (theo chiều 5’-3’) theo nguyên tắc: Agốc - Umôi trường

tử ARN được giải phóng

- ARN sau khi phiên mã trực tiếp làm khuôn tổng hợp Protein

* Ở TB nhân thực: mARN sau khi phiên

mã phải cắt bỏ các intron nối các êxôn lại thành mARN trưởng thành

Trang 5

tổng hợp?

- Kết quả của quá trình phiên mã là gì?

* Kết quả : một đoạn pt ADN→ 1 Pt

ARN

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình dịch

HS quan sát hình 2.3 và n/c mục II

- Phân tử prôtêin được hình thành như

thế nào ? gồm mấy giai đoạn?

- Qt tổng hợp có những tp nào tham gia ?

* a.a được hoạt hoá nhờ gắn với chất

nào?

- a.a hoạt hoá kết hợp với tARN nhằm

mục đích gì?

*GV: Tổng hợp chuỗi polipeptit gồm 3

bước, HS quan sát hình mô tả

- Bước mở đầu diễn ra ntn?

+ Tiểu đơn vị bé của Ri gắn với mARN

ở vị trí nào?

+ tARN mang a.a thứ mấy tiến vào vị trí

đầu tiên của ri?

+ Khớp bổ sung nghĩa là gì?

( dịch mã theo nguyên tắc bổ sung)

-Bước kéo dài:

+ Vị trí kế tiếp tARN mang a.a thứ

- 1 Ri trượt hết chiều dài mARN tổng

hợp dc bao nhiêu pt prôtêin?

* Gọi HS nêu mối q.hệ ADN, ARN,

Protein?

II Dịch mã:

1 Hoạt hoá a.a :

Axit amin + ATP + tARN  aa-tARN

2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit: gồm 3 giai

đoạn

* Mở đầu:

* Kéo dài:

* Kết thúc:

3 Pôliribôxôm: Một mARN có nhiều Ri

cùng trượt gọi tắt là pôlixôm, giúp tăng hiệu suất tổng hợp Protein

4 Mối quan hệ AD N, ARN, Prôtêin:

PM DM ADN ARN Prôtêin tính

Trang 6

- Bài tập 4/14 sgk và trả lời các câu hỏi SGK

- Xem cơ chế điều hoà ở SV nhân sơ

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Tiết 3: CHỦ ĐỀ: XEM PHIM VỀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ I Mục tiêu: Hoc sinh phải: - Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, PM và DM sau khi xem phim giáo khoa về các quá trình này - Biết vận dụng kiến thức đã học để phân tích sơ đồ diễn biến của quá trình nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã - Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính sáng tạo trong các tình huống khác nhau II Chuẩn bị: - Đĩa CD về diễn biến quá trình nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã - Máy vi tính và máy chiếu III Trọng tâm: - Diễn biến của các quá trình nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã - PP:Trực quan quan sát IV Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp - điểm danh 2 Bài củ: Cơ chế nhân đôi AD N, phiên mã, dịch mã ? 3 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung thực hành -G cho học sinh quan sát các cơ chế trên kênh hình, -G hướng dẫn H cách quan sát các cơ chế như ở phần nội dung H quan sát và ghi chép Tương tự :Học sinh quan sát phiên mã rồi nhận xét các hiện tượng: Quan sát diễn biến quá trình dịch mã rồi Xem phim về: 1/ Cơ chế nhân đôi ADN: Quan sát diễn biến của quá trình nhân đôi ADN rồi nhận xét các hiện tượng sau: a/ Tháo xoắn của phân tử ADN b/ Tổng hợp các mạch ADN mới bổ sung: -Trên mạch khuôn có chiều 3’ 5’

-Trên mạch khuôn có chiều 5’ 3’

c/ Xoắn lại của các phân tử ADN con 2/ Phiên mã: Quan sát phiên mã rồi nhận xét các hiện tượng: a/ Tháo xoắn 1 đoạn ADN tương ứng với một gen để lộ mạch khuôn có chiều 3’

5’

b/ Tổng hợp mARN sơ khai và hình thành

Trang 7

nhận xét các giai đoạn mARN trưởng thành.

3/ Dịch mã: Quan sát diễn biến quá trình

dịch mã rồi nhận xét các giai đoạn:

-mở đầu

- kéo dài

- kết thúc

4 Củng cố: mỗi học sinh tự viết bài thu hoạch mô tả, nhận xét các quá trình:

- Nhân đôi AND

- Phiên mã

- Dịch mã

5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 3: Điều hòa hoạt động của gen theo những câu hỏi

ở SGK

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Tiết 4 - BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN I Mục tiêu: học xong bài, HS cần đạt được: 1 Kiến thức: - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở SV nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)

- Nêu được ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ.

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Thấy được cơ sở khoa học, tính hợp lí trong cơ chế hoạt động của gen nói riêng

và hoạt động của tế bào, cơ thể nói chung  giúp SV thích ứng với môi trường Qua

đó các em có niềm tin vào khoa học, say mê nghiên cứu tìm hiểu môn học

II Phương pháp:

- Trực quan – tìm tòi

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trình bày 1 phút

IIIIII Thiết bị dạy học:

- Hình 3.1; Hình 3.2a, 3.2b sgk

- Máy tính, máy chiếu

IV Trọng tâm: Cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ.

V Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

Trang 8

- Trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

- Quá trình dịch mã tại ri diễn ra như thế nào?

- Bài tập 4/ SGK tr 14

2 Đặt vấn đề: Làm thế nào để tế bào coa thể điều khiển cho gen hoạt động đúng

vào thời điểm cần thiết nhất?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gen và

các cấp độ điều hòa hoạt động của gen:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk trả

lời:

- Thế nào là điếu hoà hoạt động của gen?

- Điều hoà hoạt động của gen có ý nghĩa gì?

- So sánh các cấp độ điều hoà hoạt động của

gen ở SV nhân sơ và SV nhân thực?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế điều hòa

hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ:

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu mục II.1

và quan sát hình 3.1 trả lời:

- Opêron là gì ?

- Dựa vào hình 3.1 hãy mô tả cấu trúc

của ôperon Lac?

- Mỗi vùng cấu trúc có chức năng gì

trong việc điều hoà hoạt động gen?

(Sau khi H trả lời G chốt lại kiến thức cơ bản

và HS học thơng tin kiến thức sgk)

* HS nghiên cứu mục II.2 và quan sát hình

3.2a và 3.2b

- Quan sát hình 3.2a mô tả hoạt động của các

gen trong Opêron lac khi môi trường không

I Khái quát về điều hoà hoạt động của gen:

1- Khái niệm: Điều hoà hoạt động của

gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra, giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp Pr cần thiết vào lúc thích hợp với một lượng cần thiết

2- Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen:

1 Mô hình cấu trúc ope ron Lac:

a- KN: Opêron là các gen có cấu trúc

liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm và có chung 1 cơ chế điều hoà

b- Cấu trúc của 1 opêron gồm :

+ Z,Y,A : các gen cấu trúc+ O( operato) : vùng vận hành+ P( prômter) : vùng khởi động+ R: gen điều hoà (không nằm trong thành phần của opêron)điều hoà hoạt động các gen của opêron

2 Sự điều hoà hoạt động của ôperon lac

* Khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hòa tổng hợp protêin ức chế Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động

* Khi môi trường có lactôzơ, một số

Trang 9

có lactôzơ

- Khi môi trường không có chất cảm ứng

lactôzơ thì gen điều hoà ( R) tác động như

thế nào để ức chế các gen cấu trúc không

phiên mã?

- Quan sát hình 3.2b mô tả hoạt động của các

gen trong ôpe ron Lac khi môi trường có

lactôzơ

- Tại sao khi môi trường có chất cảm ứng

lactôzơ thì các gen cấu trúc hoạt động phiên

mã ?

- Khi nào quá trình phiên mã được dừng lại?

phân tử liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành Do đó ARN pôlimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình phiên mã bị dừng lại

4 Củng cố

- Nêu cơ chế điều hoà hoạt động của opêron lac?

- Đọc lại khung tóm tắt kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa Lưu ý câu hỏi 3 cuối bài thay

từ “ Giải thích” bằng từ “ Nêu cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac.”

- Bài mới: Nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến gen

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 5 – Bài 4 : ĐỘT BIẾN GEN

I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:

1 Kiến thức:

- Nêu đựơc khái niệm ,nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.

- Phân biệt được các dạng đột biến gen Phân biệt đột biến với thể đột biến

- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen.

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm và các dạng đột biến gen, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

Trang 10

3 Thái độ:

* Tích hợp GDMT: HS thấy rõ được tác động của môi trường làm tăng tần số đột biến,

từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống, có những hành động đúng, hạn chế sự gia tăng các tác nhân ĐB trong MT.

III Thiết bị dạy học: - Máy chiếu, máy tính

IV Trọng tâm: Khái niệm và cơ chế phát sinhđột biến gen; Hậu quả của và ý nghĩa

của đột biến gen

V Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

- Thế nào là điều hoà hoạt động của gen ? Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac

- Opêron là gi? Trình bày cấu trúc opêron lac ở E.coli

2 Đặt vấn đề: Tại sao có nhiều người sinh ra lại không được lành lặn như người bình

thường? Tại sao những người bị nhiễm chất độc màu da cam khi sinh con thì con của

họ đều mang các dị tật??

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và

các dạng ĐBG:

- Đột biến gen là gì?Đbg làm thay đổi

trình tự nu  tạo alen mới

- Tần số đột biến gen là rất thấp (10-6 –

10-4) , phụ thuộc loại tác nhân đột biến

- Tác nhân đột biến: Là các nhân tố gây

nên các đột biến như: lí, hoá học, tác

2 Các dạng đột biến gen (đột biến điểm)

- Có 3 dạng đột biến gen (đột biến điểm) : mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit

Thay thế

1 cặp nu

Một cặp nu trong gen được thay thế bằng một cặp

nu khác

Làm thay đổi trình tự aa trong Pr thay đổi chức năng PrThêm

hoặc mất

1 cặp nu

Đột biến làm mất hoặc thêm một cặp

nu trong gen

Mã di truyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến thay đổi trình tự các aa trong chuỗi poli và

Trang 11

không hợp lý nguồn tài

nguyên thiên nhiên

2- HS quan sát tranh các dạng đột biến

cặp nu

Thêm hoặc

mất 1 cặp nu

(thay thế cùng cặp và khác cặp thì hậu

quả ntn Yếu tố quyết định là do bộ ba

mã hoá aa cùng hay khác loại)

- Trong các dạng đột biến , dạng nào

gây hậu quả lớn hơn? giải thích?

Hoạt đông 2: Tìm hiểu nguyên nhân

và cơ chế gây ĐBG:

- Nguyên nhân nào làm tăng các tác

nhân đột biến có trong mt?

( - Hàm lượng khí thải tăng cao đặc

biệt là CO2 làm trái đất nóng lên gây

II- Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen :

1- Nguyên nhân:

Do tác động của các tác nhân hóa học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại ), tác nhân sinh học (virut) hoặc những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào

2- Cơ chế phát sinh đột biến gen:

- Cơ chế chung: Tác nhân gây ra những sai sót

trong quá trình nhân đôi ADN

- Cơ chế phát sinh: Các tác nhân gây đột biến tác động làm rối loạn quá trình nhân đôi ADN.+ Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến Dưới tác dụng của enzim sửa sai, nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo

Gen  tiền đột biến gen  đột biến gen+ VD:

 Sự kêt cặp không đúng trong nhân đôi ADN

 Tác động của các nhân tố đột biến

III- Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:

1 Hậu quả của đôt biến gen:

- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể ĐB

- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường, tổ hợp gen

- Phần lớn ĐB điểm thường vô hại

2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của

Trang 12

- Cách hạn chế hạn chế trồng nhiều cây

xanh, xử lí chất thải nhà máy, khai thác tài

nguyên hợp lí )

* Cơ chế phát sinh đột biến gen

Gv cho hs đọc mục II-2 và giải thích các

trạng thái tồn tại của bazơnitơ: dạng

thường và dạng hiếm

- hs quan sát hình 4.1 và hình 4.2 sgk

? hình này thể hiện điều gì ? cơ chế của

qt đó

* gv : Đột biến phát sinh sau mấy lần

ADN tái bản ? yêu cầu hs điền tiếp vào

phần nhánh dòng kẻ còn để trống trong

hình, đó là cặp nu nào?

- HS đọc sgk nêu tác động của các tác

nhân ?

* Hs đọc mục III.1  Hậu quả của đột

biến gen?

- Mức độ gây hại của đột biến gen phụ

thuộc vào mt và tổ hợp gen ntn?

- Đột biến gen có vai trò như thế nào?

? tại sao nói đột biến gen là nguồn

nguyên liệu quan trọng cho tiến hoá và

chọn giống trong khi đa số đb gen có

hại, tần số đb gen rất thấp

( do 1 số đb trung tính hoặc có lợi và so

với đb NST thì phổ biến hơn và ít ảnh

hưởng nghiêm trọng đến sức sống )

quá trình chọn giống và tiến hóa

4 Củng cố - Phân biệt đột biến và thể đột biến Đột biến gen là gì ? Cơ chế phát sinh như thế nào? - Mối quan hệ giữa ADN – A RN- Pr - tính trạng hậu quả của đột biến gen ? 5 Hướng dẫn về nhà: Sưu tầm tài liệu về đột biến ở SV + Đọc trước bài 5, đọc mục em có biết trang 23 SGK 6 RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

………

………

Tiết 6 - CHỦ ĐỀ:

BÀI TẬP CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

Trang 13

I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:

1 Kiến thức:

- Tóm tắt được phần lí thuyết về cơ chế di truyền cấp độ phân tử

- Biết giải bài tập cấp độ phân tử

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập về

III Thiết bị dạy học:

IV Trọng tâm: Một số công thức phần cơ chế di truyền cấp phân tử và bài tập vận

Trang 14

7 Sự nhân đôi của gen:

* 1 phân tử ADN nhân đôi x lần tạo ra 2x phân tử ADN con

* Tổng số nu trong 2x phân tử ADN được tạo thành là: N.2x

* Tổng số nu do môi trường cung cấp: Nmt = Ngen (2x – 1)

* Số nu từng loại do môi trường cung cấp: Amt = Tmt = Agen (2x – 1) Gmt = Xmt

- Một lần sao mã tổng hợp 1 pt mARN  x lần sao mã  tổng hợp x phân tử mARN

- Chiều dài của ARN = chiều dài của gen

C Củng cố: Mối quan hệ giữa ADN – A RN- Pr - tính trạng hậu quả của đột biến gen ?

5 Hướng dẫn về nhà : Làm các bài tập sau:

Bài 1: Trong 1 phân tử mARN ở E.coli, tỉ lệ các loại nuclêotit như sau:

Bài 2: Một chuỗi polipeptit sau khi tách axit amin mở đầu còn lại 498 axit amin gồm 6

loại axit amin với số lượng bằng nhau

a) Mỗi loại axit amin đã xuất hiện bao nhiêu lần trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit trên?

b) Xác định số lượt phân tử tARN tham gia tổng hợp chuỗi polypeptit?

c) Xác định số vòng xoắn của gen mã hóa cấu trúc của chuỗi polypeptit nói trên?

6 RÚT KINH NGHIỆM :

………

Trang 15

………

………

………

………

………

Tiết 7 - Bài 5 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

I Mục tiêu: Học sinh học xong phải đạt được :

1 Kiến thức :

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST.

- Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được

duy trì liên tục qua các chu kì tế bào

- Kể tên các dạng ĐB cấu trúc NST.

- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng ĐB NST

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm về NST và các dạng đột biến NST, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến NST, hậu quả và ý nghĩa của đột biến NST

3 Thái độ:

* Tích hợp GDMT: HS phải hiểu được ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST trong sự

hình thành loài mới, tạo cơ sở cho sự đa dạng về loài nên các em phải có ý thức bảo vệ môi trường sống, tránh các hành vi gây ÔNMT.

II Phương pháp:

Trang 16

- Trực quan – tìm tòi.

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trình bày 1 phút

III Thiết bị dạy học:

- Sơ đồ biến đổi hình thái của NST qua các kì của quá trình nguyên phân

- Sơ đồ hình thái và cấu trúc hiển vi NST (H 5-1)

- Sơ đồ cấu trúc siêu hiển vi ( hình 5-2)

IV Trọng tâm:

- Mô tả được cấu trúc NST ở SV nhân thực, đặc biệt cấu trúc siêu hiển vi

- Khái niệm đột biến cấu trúc NST, các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả

V Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

- Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến gen thường gặp? hậu quả của đột biến gen?

- Nêu nguyên nhân cơ chế phát sinh đột biến gen và vai trò của đột biến gen?

2 Đặt vấn đề: Vật chất di truyền ở SV nhân sơ khác với vật chất di truyền ở SV

nhân chuẩn điểm nào ?NST là cấu trúc nằm ở đâu trong tế bào ? Tại sao phân tử ADN rất dài lại nằm gọn được trong NST?

3 Bài mới:

*HĐI:Tìm hiểu hình thái và cấu trúc

2.Cấu trúc của nhiễm sắc thể:

a/ Ở SV nhân sơ: NST là phân tử ADN kép,

vòng không liên kết với prôtêin histôn

a/ Ở SV nhân thực:

* Cấu trúc hiển vi : NST gồm 2 crômatit

dính nhau qua tâm động (eo thứ nhất), một

số NST còn có eo thứ hai (nơi tổng hợp rARN) NST có các dạng hình que, hình hạt, hình chữ V đường kính 0,2 – 2 µm, dài 0,2 – 50 µm

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng (về số lượng, hình thái, cấu trúc)

* Cấu trúc siêu hiển vi: NST được cấu tạo

từ ADN và prôtêin (histôn và phi histôn)(ADN + prôtêin)  Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp

Trang 17

kiến thức cũ về phân bào: Hình thái

NST qua các kì phân bào nguyên phân ?

*Hình thái NST trong các kì phân

bào:

- Kì trung gian: NST dạng sợi mảnh, có

cấu trúc kép (2 crômatit)

- Kì đầu: Các crômatit tiếp tục xoắn

- Kì giữa: Xoắn cực đại, có hình dạng rõ

*Quan sát tranh và nội dung phần I.2 em

hãy mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST

+ Ở sinh vật nhân sơ mỗi tế bào thường

chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch kép có

dạng vòng(plasmit) và chưa có cấu trúc

NST

*Thế nào là đột biến mất đoạn NST ?

*Khi NST bị mất đoạn→ gây nên hậu

quả như thế nào?

+Ở động vật khi mất đoạn NST thường

gây tử vong nhất là các động vật bậc

cao

*Thế nào là đột biến lặp đoạn NST ?

*Khi NST có lặp đoạn→ gây nên hậu

quả như thế nào ?

* Thế nào là đột biến đảo đoạn NST?

* Khi NST có đảo đoạn→ gây nên hậu

quả như thế nào ?

* Thế nào là đột biến chuyển đoạn

NST?

* Khi NST có chuyển đoạn→ gây nên

hậu quả như thế nào

***GDMT: Ô nhiễm môi trường là tác

nhân gây đột biến nên cần BVMT:giảm

chất thải, chất độc hại

nuclêôtit, quấn 1 ¾ vòng)  Sợi cơ bản (khoảng 11 nm)  Sợi nhiễm sắc (25 – 30 nm)  Ống siêu xoắn (300 nm)  Crômatit (700 nm)  NST

II Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

Trang 18

- Cấu trúc phù hợp với chức năng của NST

- Một NST bị đứt thành nhiều đoạn sau đó nối lại nhưng không giống cấu trúc cũ

 dạng đột biến nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Bài cũ:

+ Trả lời các câu hỏi sgk

+ Vẽ sơ đồ các dạng đột biến cấu trúc NST (NST: ABCDEFGHI các dạng đb)

- Bài mới: Có mấy dạng đột biến số lượng NST? Cơ chế phát sinh?

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 8 - Bài 5 + 6 : ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ (tt)

I Mục tiêu: Học sinh học xong phải đạt được :

1 Kiến thức :

- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng ĐB NST.

- Nêu được hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST.

- Nêu được khái niệm chung, nguyên nhân và cơ chế chung phát sinh đột biến lệch

bội

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cơ chế, vai trò, hậu quả ĐB cấu trúc NST

và ĐB lệch bội

3 Thái độ:

* Tích hợp GDMT: HS phải hiểu được ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST trong sự

hình thành loài mới, tạo cơ sở cho sự đa dạng về loài nên các em phải có ý thức bảo vệ môi trường sống, tránh các hành vi gây ÔNMT.

II Phương pháp:

- Trực quan – tìm tòi

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trình bày 1 phút

III Thiết bị dạy học:

- Sơ đồ hình 6.1 SGK

Trang 19

IV Trọng tâm:

- Mô tả được cấu trúc NST ở SV nhân thực, đặc biệt cấu trúc siêu hiển vi

- Khái niệm đột biến cấu trúc NST, các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả

V Tiến trình lên lớp:

1 Bài cũ:

- Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến gen thường gặp? hậu quả của đột biến gen?

- Nêu nguyên nhân cơ chế phát sinh đột biến gen và vai trò của đột biến gen?

2 Đặt vấn đề: Khi cấu trúc NST bị đột biến thì sẽ gây ra hậu quả gì cho thể đột

biến? Nếu số lượng NST bị thay đổi thì sẽ như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động 3: Tìm hiểu đột biến cấu

- Đọc thông tin SGK : Đb số lượng

NST là gì ? Nguyên nhân gây đột biến

NST ?

* Hoạt động 5 : Tìm hiểu về đột biến

lệch bội

- QS H6.1 : Hình vẽ thể hiện các dạng

đột biến lệch bội nào?( chú ý so sánh số

lượng NST của từng dạng đb với trường

II.

2 Cơ chế chung ĐB cấu trúc NST: Các tác

nhân ĐB ảnh hưởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST  làm phá vỡ cấu trúc NST  thay đổi trình tự và số lượng gen, thay đổi hình dạng NST

3 Hậu quả: Đột biến cấu trúc NST thường

thay đổi số lượng, vị trí các gen trên NST,

có thể gây mất cân bằng gen  thường gây hại cho cơ thể mang đột biến

- Là sự thay đổi số lượng NST.

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của các tác

nhân hóa học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại ), tác nhân sinh học (virut) hoặc những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào

A ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI( DỊ BỘI ).

1 Khái niệm và phân loại.

- ĐB làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay 1

số cặp NST tương đồng

- Thường gặp các dạng lệch bội: thể một (2n + 1), thể ba (2n - 1)

2 Cơ chế phát sinh:

- Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân bào

mà một hay vài cặp NST không phân li → Giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST ( giao tử

Trang 20

hợp ban đầu )

→đb lệch bội là gì ? có những dạng

nào? Phân biệt từng dạng đb s với dạng

ban đầu?

- Đọc thông tin SGK từ đó hãy trình bày

cơ chế phát sinh đột biến lệch bội

-Thảo luận và viết sơ đồ đột biến lệch

bội xảy ra với cặp NST 21 ( GV lưu ý

các ký hiệu P,G,F1 và cặp NST 21 để hs

dễ viết), hỏi HS đâu là giao tử bình

thường, giao tử thừa, giao tử thiếu (gt

không bình thường)

- Hậu quả đb lệch bội ? cho VD ở

người, ở thực vật?

* Tích hợp GDBVMT: Đột biến lệch

bội ở người thường có hậu quả như đã

nêu vậy phải làm gì để phòng tránh,

giảm thiểu đột biến số lượng NST ở

người.

- VD: Hội chứng Đao( 3 NST 21), hội

chứng 3X (XXX), Toc nơ (XO),

Claiphen tơ (XXY)ở người

- VD ở TV: SGK

- Vai trò của đb lệch bội đối với TH và

chọn giống

không bình thường) Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội

- Trong nguyên phân (TB sinh dưỡng): sự

phân li không b/thường của một hay vài cặp NST → thể khảm

3 Hậu quả.

- Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST  làm mất cân bằng toàn

bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay có thể giảm sức sống hay làm giảm khả năng sinh sản tuỳ loài

4 Vai trò:

- Trong tiến hóa: Cung cấp nguyên liệu cho

tiến hóa

- Trong chọn giống: Xác định v/trí của gen

trên NST

4 Củng cố:

- Đột biến xảy ra ở NST gồm những dạng chính nào ? phân biệt các dạng này về

lượng vật chất di truyền và cơ chế hình thành

- Một loài có 2n=20 NST sẽ có bao nhiêu NST ở: thể một nhiễm ,thể ba nhiễm?

5 Hướng dẫn về nhà:

+ Trả lời các câu hỏi sgk

+ Xem trước phần đột biến đa bội

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Tiết 9 - Bài 6: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ (tt)

I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm chung, khái niệm đột biến đa bội

- Trình bày được các dạng, nguyên nhân và cơ chế chung phát sinh các dạng đa bội.

- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa khái niệm thể đa bội và thể lệch bội, tự đa

bội và dị đa bội

- Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến đa bội

- Quan sát hình vẽ để phát hiện kiến thức.

- Phân tích, khái quát hoá ( thông qua phân tích cơ chế phát sinh của các dạng đột

biến tự đa bội để đưa ra kiến thức khái quát về cơ chế phát sinh chung của đột biến tự

đa bội)

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đột biến đa bội

3 Thái độ:

- Nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu đột biến số lượng NST ở người.

* Tích hợp GDMT: HS thấy được ĐB số lượng NST là nguyên liệu cho tiến hoá, có vai trò

quan trọng trong quá trình hình thành loài mới Từ đó có ý thức bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn đa dạng sinh học.

III Thiết bị dạy học:

- Hình 6.2,6.3,6.4 sách giáo khoa; máy chiếu, máy tính

IV Trọng tâm: Cơ chế đột biến đa bội - Phân biệt các dạng

V Tiến trình lên lớp:

1 kiểm tra bài cũ:

- Câu 2: Hậu quả và vai trò của đột biến cấu trúc NST? Cơ chế phát sinh?

Trang 22

- Các dạng ĐB lệch bội? Cho VD đột biến lệch bội ở NST thường và NST giới tính?

- Một loài có 2n=20 NST sẽ có bao nhiêu NST ở: thể một nhiễm,thể ba nhiễm?

2 Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: ĐB đa bôi là gì? Phân loại ĐB

đa bội? Cơ chế hình thành dạng ĐB này như thế nào? để định hướng phần nội dung sắp trình bày

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 6: Tìm hiểu về đột biến đa

bội

- Đột biến đa bội gồm những loại nào ?

- Nêu KN và phân loại thể tự đa bội ?

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 6.2:

+ Hình vẽ thể hiện điều gì ?

+ Quan sát hình kết hợp thông tin

SGK nằm bên cạnh hình, hãy trình bày

cơ chế p/sinh thể tam bội (3n ) và tứ bội

* Trong nguyên phân : trong lần

ng/phân đầu tiên của h/tử ( 2n) tất cả các

cặp NST không p/li → thể tứ bội ( 4n)

Từ trình bày trên hãy thảo luận và

phát biểu cơ chế phát sinh chung của

thể tự đa bội trong giảm phân?

- Phân biệt sự khác nhau giữa thể tự đa

bội và thể lệch bội ?

- Quan sát hình 6.3:

+ Hình thể hiện điều gì ?

+ Trình bày cơ chế phát sinh đôt

biến dị đa bội bằng những cụm từ ngắn

gọn nhất ?

B ĐỘT BIẾN ĐA BỘI.

1 KN và cơ chế phát sinh thể tự đa bội.

a KN: Đb làm tăng một số nguyên lần bộ

NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n Trong

đó 3n, 5n, 7n gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n,8n gọi là đa bội chẵn

b Cơ chế phát sinh:

* Trong giảm phân: các tác nhân gây đột

biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST  tạo ra các giao tử không bình thường (chứa cả 2n NST).Sự kết hợp giữa giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến

đa bội

* Trong nguyên phân: trong lần nguyên

phân đầu tiên của hợp tử ( 2n) tất cả các cặp NST không phân li → thể tứ bội ( 4n)

2 KN và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.

- KN: đb làm gia tăng số bộ NST đơn bội

của 2 loài khác nhau trong một TB

- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể

dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội (gồm 2 bộ NST của

2 loài đem lai)

3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa

Trang 23

- Phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa

bội ?

- Thể di đa bội (hữu thụ) còn được gọi

là thể song nhị bội Thế nào là thể song

nhị bội?

- Hậu quả của đột biến đa bội?

- Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với

tiến hóa và chọn giống?

nho, dưa hấu, cam chanh không hạt

hoặc củ cải đường, rau muống, dâu

tằm, dương liễu có sản lượng cao, lớn

nhanh.

* Liên hệ GDMT :bảo tồn nguồn gen,

nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn đa dạng

sinh học

bội

- Do số lượng NST trong tế bào tăng lên

lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ…

- Thể tự đa bội lẻ (3n, 5n ) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường( bất thụ )

- Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật

- Một loài có 2n=20 NST sẽ có bao nhiêu NST ở: thể tam bội và thể tứ bội?

- Phân biệt thể đa bội chẵn và đa bội lẻ?

Trang 24

Tiết 10 - CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ(tt)

I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:

1 Kiến thức:

- Biết giải bài tập cấp độ phân tử

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập về

III Thiết bị dạy học:

IV Trọng tâm: Một số bài tập vận dụng phần cơ chế di truyền cấp phân tử

Hãy tính số axit amin mỗi loại ?

Bài 2: Phân tử hemôglôbin trong hồng cầu người gồm 2 chuổi pôlipeptitα và 2 chuỗi

pôlipeptit β Gen quy định tổng hợp chuỗi α ở người bình thường có G = 186 và có

1068 liên kết hiđrô Gen đột biến gây bệnh thiếu máu (do hồng cầu hình lưỡi liềm) hơn gen bình thường một liên kết hiđrô nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau

a) Đột biến liên quan đến mấy cặp nuclêotit? Thuộc dạng đột biến gen nào?

b) Số nuclêôtit mỗi loại trong gen bình thường và gen đột biến là bao nhiêu?

c) Tính số lượng các axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen bình thường và gen đột biến.?

Bài 3: Gen B có chiều dài 0,16014 Mm chứa 141 nuclêôtit loại A.Gen B bị đột biến

thành gen b có số liên kết hydrô là 1265,khi gen b tổng hợp 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh gổm 154 axit amin và có thêm 2 axit amin mới

a) Dự đoán kiểu đột biến đã xảy ra trong gen B ?

b) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen B và b ?

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SỐ 1

Trang 25

1 Một gen dài 0,408 Mm đột biến thành gen a.Khi gen a tự nhân đôi 1 lần ,môi trường

nội bào cung cấp 2398 nu Đột biến thuộc dạng ?

A.Mất một cặp nuclêôtit B.Thêm một cặp nuclêôtit

C.Thêm hai cặp nuclêôtit D Mất hai cặp nuclêôtit

2.Một gen có 4800 liên kết hydrô & có tỷ lệ A/G = 1 / 2 bị đột biến thành alen mới có

4801 liên kết hydrô và có 1080.103 đ.v.c Số nuclêôtit mỗi loại sau đột biến là :

A A = T = 601 , G = X = 1199 B A = T = 600, G = X = 1200

C A = T = 599 , G = X = 1201 D A = T = 598, G = X = 1202

3 Phân tử ADN có 3000 nu có số T chiếm 20 % thì :

A ADN này dài 10200 A0 với A = T = 600 và G = X = 900

B ADN này dài 5100 A0 với A = T = 600 và G = X = 900

C ADN này dài 10200 A0 với A = T = 900 và G = X = 600

D ADN này dài 5100 A0 với A = T = 900 và G = X = 600

4 Mạch 1 của đoạn ADN có A = 200 , T = 300 , X = 150 ,G = 350.Số nu mỗi loại ở

5 Mạch 1 của một đoạn ADN có A = 200 còn mạch 2 cũng có A = 200 Phát biểu nào

sau đây là sai ?

A Đoạn ADN đó có A = 400 B Mạch 1 cũng có T = 200

C Mạch 2 cũng có A = 200 D.Đoạn ADN đó có số liến kết hydrô giữa A

và T là 400

6 Gen S có 4800 liên kết hidrô và G = 2A đột biến thành s có 4801 liên kết hidrô

nhưng chiều dài

không đổi Vậy s có :

A Mất 1 axit amin B Thay 2 axit amin

C Thay 1 axit amin D Thêm 1 axit amin

8.Một mARN có 1500 ribônu được 5 ribôxôm tham gia dịch mã thì số phân tử nuớc được giải phóng

khi tổng hợp xong chuỗi polipeptit là :

Trang 26

A.Gen đột biến kém gen bình thường 1 liên kết hydrô

B.Gen đột biến nhiều hơn gen bình thường 1 liên kết hydrô

C.Gen đột biến nhiều hơn gen bình thường 2 liên kết hydrô

D.Gen đột biến ít hơn gen bình thường 2 liên kết hydrô

* Củng cố

- Mối quan hệ giữa ADN – ARN - Prô - Tính trạng và hậu quả của đột biến gen ?

* Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập chương 1

Tiết 11: BÀI TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:

Trang 27

- Biết cách viết giao tử của thể 2n, 3n, 4n

- Nhận biết được các dạng đột biến gen.

- Phân biệt các dạng ĐB cấu trúc NST,

- Nhận biết chiều phiên mã, dịch mã… và cơ chế di truyền cấp độ phân tử và cấp

độ tế bào

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức lí thuyết vào bài tập di truyền.

3 Thái độ: Tự giác, tích cực, tự tìm ra phương pháp phù hợp trong quá trình giải bài

tập

II Phương pháp:

III Thiết bị dạy học: Bảng phụ

IV Trọng tâm: Bài tập: gen, mã di truyền, đbgen, đb NST.

V Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vốn kiến thức lí thuyết trong nội dung

2 Đặt vấn đề: Làm thế nào để phân biệt được các dạng bài tập ĐBG, ĐB NST?

3 Bài mới:

HĐ I -1

* Gv kiểm tra kiến thức cơ bản HS:

- Gen có cấu trúc như thế nào? gồm

mấy chuỗi polinuclêotit?

- GV cho mỗi nhóm làm 1 bài ( 7p)

trên bảng phụ ( Bài 9: 2 nhóm, mỗi

nhóm 1 phép lai)

- HS trình bày kết quả

- yêu cầu các nhận xét kết quả của tổ

bạn, phát hiện đúng sai  sửa

- GV chuẩn xác kiến thức từng nhóm

I- Chương I:

1 Lí thuyết:

a Cấu trúc của gen, phiên mã, dịch mã:

- Gen: Chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch poli nu

Trong đó có 1 mạch chứa tt gọi là mk và mạch cón lại gọi là mạch bổ sung

- Mã di truyền: là mã bộ ba, cứ 3 nu kế tiếp

nhau /mạch khuôn AD N ⇔3 nu/ mARN  xác định 1aa

AUG: mã mở đầu; UGA, UAA, UAG: mã kết thúc

AD N  →PM ARN  →DM Pr  Tính trạng

b Đột biến gen: Các dạng: thay thế 1 cặp nu;

thêm hoặc và mất 1 cặp nu => Hậu quả từng dạng

c Đột biến NST:

* Đột biến cấu trúc:

- Nhận dạng các dạng qua sơ đồ: Mất , lặp, đảo, chuyển đoạn

* Đột biến số lượng:

- Lệch bội:Thể 1 nhiễm, thể 3 nhiễm.

- Đa bội: tự đa bội, dị đa bội

2 Bài tập:

Bài 1: a- ADN mk: 3’…TAT GGG XAT GTA ATG

GGX …5’

mb/s: 5’…ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’

Trang 28

Có thể giới thiệu thêm bài tập 9

1aa

F1 → Lập khung

Kq: KG 1AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa

KH 3 thân cao : 1 thân thấp

1

aa 6

1

AA, 6

4

Aa, 6 1

aa

F1 → Lập khung

Kq: TLKG

1AAAA:8AAAa:18AAaa:8Aaaa:1aaaa

Kh: 35 thân cao : 1 thân thấp

mARN: 5’… AUA XXX GUA XAU UAX

XXG…3’

b- Có 18/3 = 6 codon trên mARNc- Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon:

UAU GGG XAU GUA AUG GGX

Bài 3: Đoạn chuỗi polipeptit :

Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg

mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX

Bài 6: 2n = 10  Có 5 cặp NST Vậy ĐB tạo

ra tối đa là là 5 loại thể ba ở loài này

4 Củng cố:

- Chương I: Cách xác định giao tử trong đột biến số lượng?

5 Hướng dẫn về nhà: - Làm bài còn lại

- Soạn bài mới dựa vào câu hỏi cuối bài

Trang 29

TIẾT 12 - BÀI 7: THỰC HÀNH

QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ LÀM TIÊU BẢN TẠM THỜI

I Mục tiêu: HS phải đạt được:

1 Kiến thức:

- Quan sát hình thái và đếm số lượng NST của người bình thường và các dạng

ĐB số lượng NST trên tiêu bản cố định

- Vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp.

- Biết làm tiêu bản tạm thời NST, xem tiêu bản cố định và nhận dạng được một

vài đột biến số lượng NST dưới KHV quang học

2 Kĩ năng :

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng phân tích, so sánh, phán đoán khi quan sát tiêu bản đột biến NST; kĩ năng làm tiêu bản

Trang 30

- Khăn trải bàn.

- Thực hành – thí nghiệm

III Chuẩn bị:

- Kính hiển vi quang học

- Hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người

- Châu chấu đực, nước cất, ooxein axetic 4-5/100, dd cacmin 4%, lam, la men, kim phân tích, kéo

IV Trọng tâm: Quan sát các dạng đột biến số lượng NST

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra: dụng cụ, mẫu vật

2 Đặt vấn đề: GV nêu mục đích yêu cầu của các nội dung thí nghiệm Làm cách nào

để sử dụng KHV có hiệu quả và chính xác? Làm cách nào để có thể nhận biết các dạng

ĐB NST một cách dễ dàng?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1: Quan sát tiêu bản

- GV hướng dẫn các bước tiến hành

và thao tác mẫu

- Chú ý : điều chỉnh để nhìn được

các tế bào mà NST nhìn rõ nhất

Lưu ý: cách lấy sang, cách sử dụng

và điều chỉnh KHV hiệu quả mà

không làm vỡ tiêu bản…

- HS thực hành theo hướng dẫn từng

nhóm

*Hoạt động 2: Làm tiêu bản

- GV hướng dẫn hs các bước tiến

hành và thao tác mẫu lưu ý hs phân

biệt châu chấu đực và châu chấu cái,

kỹ thuật mổ tránh làm nát tinh hoàn

Những lưu ý khi làm thí nghiệm để

- Đặt tiêu bản trên kính hiển vi nhìn từ ngoài

để điều chỉnh cho vùng mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng

- Quan sat toàn bộ tiêu bản dưới vật kính 10x để sơ bộ xác định vị trí những tế bào đã nhìn thấy NST

- Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính và chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x

Trang 31

- Các tổ tiến hành làm tiêu bản và

quan sát số lượng, hình thái, vẽ hình

HĐ3: GV cho HS quan sát tranh

giá những thành công của từng cá

nhân, những kinh nghiệm rút ra từ

chính thực tế thực hành của các em

vài giọt nước cất

- Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ khỏi lam kính

- Nhỏ vài giọt ooc xêin a xêtic lên tinh hoàn

để nhuộm trong thời gian 15- 20 phút

- Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung ra

- Đưa tiêu bản lên kính để quan sát : lúc đầu bội giác nhỏ 10x, sau đó bội giác lớn 40x

BÀI TẬP CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO

I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:

stt Tiêu bản Số NST/tế bào giải thích cơ chế hình thành

Trang 32

1 Kiến thức:

- Biết giải bài tập cấp độ phân tử

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập về

III Thiết bị dạy học:

IV Trọng tâm: Một số bài tập vận dụng phần cơ chế di truyền cấp phân tử

V Nội dung:

I Lý thuyết :

* Sự biến đổi hình thái NST qua các kỳ nguyên phân:

1.Kỳ trung gian : NST ở dạng sợi mảnh : Sợi nhiễm sắc Cuối kỳ NST tự nhân đôi tạo thành NST

kép , mỗi NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động

2.Kỳ trước : Các Crômatit xoắn lại

3.Kỳ giữa : Các crômatit xoắn chặt và co ngắn tối đa

4.Kỳ sau :Các Crômatit tách nhau ở tâm động tiến về 2 cực của tế bào Mỗi Crômatit trở thành

NST đơn

5.Kỳ cuối : NST tháo xoắn và trở thành dạng sợi mảnh

*Cách viết giao tử của cây tứ bội, tam bội & cách tính tỷ lệ giao tử lưỡng bội có khả năng sống

II.Bài tập :

Bài 1: Ở đậu Hà Lan 2n = 14 Cho biết:

a) Số tâm động và số crômatic ở kỳ giữa của nguyên phân

b) Số tâm động và số NST ở kỳ sau của nguyên phân

c) Số tâm động và số NST ở kỳ cuối của nguyên phân

d) Số tâm động và số Crômatic ở giữa của giảm phân 1

e) Số tâm động và số Crômatic ở sau của giảm phân 1

f) Số tâm động và số Crômatic ở cuối của phân 1

g) Số tâm động và số Crômatic ở giữa của giảm phân 2

h) Số NST và số tâm động ở kỳ sau của giảm phân 2

i) Số NST và số tâm động ở kỳ cuối của giảm phân 2

Bài 2: Số lượng NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 10 Có bao nhiêu NST được dự đoán

ở :

Trang 33

d) Thể ba kép e) Thể không

Bài 3: Những phân tích di truyền cho biết ở cà chua gen A xác định tính trạng quả màu

đỏ là trội hoàn toàn so với alen a xác định tính trạng quả màu vàng Người ta tiến hành lai cà chua tứ bội AAAa với thứ tứ bội khác Aaaa

a) Màu sắc quả của 2 thứ cà chua nói trên như thế nào?

b) Có thể tạo ra hai thứ cà chua đó bằng cách nào?

c) Các thứ cá chua nói trên có thể sinh ra các kiểu giao tử nào ?

d) Hãy vạch ra các kiểu giao tử có khả năng sống và tỉ lệ giữa chúng?

e) Xác định tỉ lệ phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F2?

Bài 4 :Ở cà chua gen A : quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a : quã vàng Cây cà chua 2n

bị đột biến đa bội thể thành cây 3n, 4n

a) Hãy viết kiểu gen của các cây cà chua 2n , 3n , 4n có thể có ?

b) Cho các cây cà chua dị hợp 3n tự thụ phấn Hãy xác định kết quả phân ly kiểu gen vả kiểu hình ở đời sau Viết sơ đồ lai

c) Cho các cây cà chua dị hợp 4n giao phấn với nhau thì ở thế hệ sau thấy có cả cà chua quả đỏ lẫn quả vàng.Hãy biện luận và viết sơ đồ lai ?

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM -SỐ 2 1) Cây cà chua 4n có kiểu gen : AAaa có thể sinh ra các loại giao tử nào ?

A AA, Aa, aa B Aa, aa, Aaa, a,aaa, A, AAaa, 0

C AA, Aa, aa, AAa, Aaa, A, AAaa, a , 0 D AA, aa ,0

2) Một loài có bộ NST lưỡng bội ký hiệu là AaBbDd Sau khi bị đột biến lệch bội ở cặp

A.3 quả đỏ : 1 quả vàng B.5 quả đỏ : 3 quả vàng

C.17 quả đỏ : 1 quả vàng D.35 quả đỏ : 1 quả vàng

4) Lai 2 cây tứ bội ( 4n ) nào sau đây có thể tạo được cây 4n có kiểu gen AAAA ?

A Aaaa x aaaa B Aaaa x Aaaa C AAAA x aaaa D AAaa x AAAA

5) Lai 2 cây tứ bội ( 4n ) nào sau đây có thể tạo được 100 % cây có kiểu gen AAAA

( 4n )?

Trang 34

A AAaa x AAaa B AAAA x AAAA C AAaa x AAAA D AAAA x aaaa

6) Ở cà chua gen A qui định quả đỏ là trội , gen a qui định quả vàng là lặn Lai cà chua

quả đỏ 4n thuần chủng với cà chua quả vàng 4n được cà chua F1 cho giao phấn cà chua

F1 ở F 2 có tỷ lệ kiểu gen như thế nào ?

A 1 AAAA : 2 AAAa : 3 AAaa : 1 Aaaa : 1 aaaa B 1 AAAA : 2 AAaa : 1 aaaa

C 1 AAAA : 4 AAAa : 16 AAaa : 4 Aaaa : 1 aaaa D.1 AAAA:8 AAAa:18AAaa:8Aaaa:1 aaaa

7) Lai 2 cây tứ bội ( 4n ) có kiểu gen AAAa với nhau, ở F 1 có tỷ lệ kiểu gen là :

A 1 AAAA : 2 AAAa : 1 AAaa B 1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa :

1 aaaa

C 1 AAAa : 2 AAaa : 1 Aaaa D 1 AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa

8) Một loài có bộ NST 2n = 18 Thể bốn nhiễm kép có bao nhiêu NST ?

A 22 NST B 20 NST C 72 NST D 36 NST

9) Thể một nhiễm có công thức nào sau đây ?

A 2n + 1 B 2n + 2 C 2n - 1 D 2n - 2

10) Ở cà chua alen A : quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a : quả vàng Những phép lai

nào sau đây có

tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là 3 đỏ : 1 vàng ?

a.Aa (2n ) x Aa ( 2n ) b Aa ( 2n ) x Aaaa ( 4n )

c AAaa ( 4n ) x Aaaa ( 4n ) d Aaaa ( 4n ) x Aaaa ( 4n )

Tổ hợp trả lời đúng là :

A a,b,c B a,b,d C a,c,d D a, b, c , d

11) Tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở dời con trong phép lai AAaa ( 4n ) x AAaa ( 4n ) là :

A 1/ 36 B 18 / 36 C 34 / 36 D 35 / 36

12) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở đời con trong phép lai AAaa ( 4n ) x AAaa ( 4n ) là :

A 1 / 36 B 2 / 36 C 3 / 36 D 4 / 36

** Củng cố: Hướng dẫn lại cách viết giao tử

** Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại.

CHƯƠNG II : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Tiết 14 - BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI

I Mục tiêu: Học xong bài, HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen

Trang 35

- Giải thích được tại sao Menđen lại thành công trong việc phát hiện ra các quy luật di

truyền

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden và cơ sở tế bào học của quy luật phân li

- Rèn luyện kĩ năng suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyết vấn đề sinh học

3 Thái độ: Tinh thần yêu khoa học, khả năng làm việc tỉ mỉ, có niềm tin vào khoa học.

Kết quả thí nghiệm F1: 100 % Cây hoa đỏ

F2: 3/4 số cây hoa đỏ 1/4 cây hoa trắng ( 3 trội : 1 lặn )F3 : 1/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ 2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ :1 trắng tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng

Kiểm định giả thuyết - nếu giả thuyết nêu trên là đúng thì cây dị hợp tử Aa khi

giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau ( 1/2A : 1/2a)

- có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích

IV Trọng tâm:

- Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen

- Nội dung quy luật phân li

V Tiến trình lên lớp:

Trang 36

1 Kiểm tra bài cũ: (Thu bài thực hành)

2 Đặt vấn đề: GV giới thiệu phương pháp nghiên cứu khoa học của Menđen, qua đó rèn

luyện cho HS cách tư duy lôgich của người làm khoa học, cách vận dụng toán xác suất thống kê trong khi thí nghiệm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu PP nghiên cứu

DTH của menđen

* GV yêu cầu học sinh đọc mục I sgk và

thảo luận nhóm tìm hiểu pp ng/cứu 

thành công của Menđen thông qua việc

phân tích thí nghiệm của ông

* yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập

-Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về

từng tính tạng riêng biệt qua nhiều thế hệ

-Lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ

chính xác

- tiến hành lai thuận nghịch để tìm hiểu

vai trò của bố mẹ trong sự di truyền tính

trạng

- Lựa chọn đối tượng ng/cứu thích hợp)

*Hoạt động 2: Tìm hiểu học thuyết

khoa học

- GV yêu cấu hs đọc nội dung mục II sgk

thảo luận nhóm và hoàn thành phiêu học

- Tỉ lệ phân li KG ở F2 ( 1:2:1 ) được giải

thích dựa trên cơ sở nào?

I-Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen:

1 Quy trình thí nghiệm:

a Tạo dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản ( ví dụ: cây hoa đỏ- cây hoa trắng)

b Lai các dòng thuần chủng khác biệt về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3

c.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả

d Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết

2 Kết quả thí nghiệm:

- F1: 100% cây hoa đỏ

- F2: ¾ cây hoa đỏ: ¼ cây hoa trắng

- F3:+ 1/3 cây hoa đỏ ở F2  F3 toàn cây hoa đỏ

+ 2/3 cây hao đỏ ở F2  F3 tỉ lệ (3đỏ: 1trắng)

+ 1/4 cây h trắng ở F2  F3 toàn cây hoa trắng

II Hình thành học thuyết khoa học:

1 Nội dung giả thuyết

a Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố

di truyền quy định trong tế bào nhân tố

di truyền không hoà trộn vào nhau

b Bố ( mẹ) chỉ truyền cho con ( qua giao

tử ) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố

di truyền

c Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với

nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử

2 Kiểm tra giả thuyết:

Bằng phép lai phân tích ( lai kiểm nghiệm ) đều cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ

Trang 37

- Hãy đề xuất cách tính xác suất của mỗi

loại hợp tử được hình thành ở thế hệ F2 ?

* GV: Menđen đã thực hiện phép lai như

thế nào để kiểm nghiệm lại giả thuyết

của mình ?

( lai cây dị hợp tử với cây đồng hợp tử

aa )

* Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li

theo thuật ngữ của DT học hiện đại?

( SGK)

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở tế bào

học của quy luật phân li

GV cho hs quan sát hình 8.2 trong SGK

- Hình vẽ thể hiện điều gì?

- Vị trí của alen A so với alen a trên

NST?

- Sự phân li của NST và phân li của các

gen trên đó như thế nào?

- Tỉ lệ giao tử chứa alen A và tỉ lệ giao tử

cứa alen a như thế nào? ( ngang nhau )

Điều gì quyết định tỉ lệ đó ?

1:1 như dự đoán của Menđen

3 Nội dung của quy luật: Mỗi tính

trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ

mẹ Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.

III Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng

+ Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn tới sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và

tổ hợp của cặp alen tương ứng

4 Củng cố: Kiến thức phần tóm tắt và trả lời câu 1, 4 /SGK

5 Hướng dẫn về nhà: Học và trả lời các câu hỏi SGK

a) Bằng cách nào để xác định được phương thức di truyền của một tính trạng

b) Nêu vai trò của phương pháp phân tích giống lai của menđen

TIẾT 15: CHỦ ĐỀ: QUI LUẬT PHÂN LI

I Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh phải đạt được:

1 Kiến thức: Biết giải bài tập qui luật phân li.

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

Trang 38

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Tự giác, độc lập khi thảo luận nhóm và làm việc độc lập để giải bài tập qui

luật phân li

II Phương pháp:

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trình bày 1 phút

III Thiết bị dạy học:

IV Trọng tâm: Một số bài tập vận dụng qui luật phân li.

- Số lượng con lai phải lớn

- Có hiện tượng trội – lặn hoàn toàn

- Các cá thể có KG khác phải có sức sống như nhau

2 Phép lai phân tích:

MĐ: Xác định KG của 1 cơ thể mang tính trạng trội

PP: Cho cơ thể nghiên cứu lai với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng

+ Nếu F1 : đồng tính mang tính trạng trội  Ptc

+ Nếu F1 : phân tính  P không thuần chủng

B Bài tập:

Bài 1: Ở một loài đậu, tính trạng hạt nâu (B) là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng

(b)

a) Xác định kiểu gen của P và F1 trong các thí nghiệm lai sau đây:

+ Đậu hạt nâu x đậu hạt trắng  300 hạt nâu

+ Đậu hạt nâu x đậu hạt nâu  400 hạt nâu

b) Cho đậu hạt nâu giao phấn với đậu hạt nâu, F1 thu được 601 hạt nâu:199 hạt trắng Xác định kiểu gen P & F1

c) Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt trắng, thu được 452 hạt nâu : 453 hạt trắng

Bài 2: Đem lai 2 giống hoa thuần chủng của cùng một loài thu được F1 có 100% cá thể cho hoa màu hồng Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với tỉ lệ: 148 cây cho hoa màu đỏ, 300 cây cho màu hồng và 152 cây cho hoa màu trắng

a) Nếu biết màu sắc của cánh hoa do một cặp gen alen qui định Biện luận và viết sơ

đồ lai từ P đến F2

b) Nếu ngay F1 đã có sự phân tính 1 hồng : 1 trắng thì KG và KH của bố mẹ phải như thế nào?

Trang 39

Bài 3 : Ở bò, tính trạng không sừng là trội hoàn toàn so với tính trạng có sừng:

a) Đem lai bò cái không sừng thuần chủng với bò đực có sừng thì KG và KH của F1

Giải thích kết quả các thí nghiệm trên

Bài 4 : Cho cà chua quả đỏ lai cà chua quả vàng F1 thu được toàn cà chua quả đỏ >Cho cây F1 tự thụ phấn F2 gồm có 152 quả đỏ : 50 quả vàng

a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P  F2 ?

b) Chọn 2 cây F2 cho giao phấn Hãy cho biết kiểu gen của 2 cây đó trong các trường hợp sau đây

- Khi F3 phân tính theo tỷ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

- Khi F3 phân tính theo tỷ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

1 Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng Khi lai hai giống cà

chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì kết quả F1, F2 lần lượt là

A 100% quả vàng; 75% quả vàng: 25% quả đỏ

B 100% quả đỏ; 75% quả đỏ: 25% quả vàng

C 100% quả đỏ, 75% quả quả vàng: 25% đỏ

D 100% quả vàng; 75% quả đỏ: 25% quả vàng

2 Ở cây hoa dạ lan hương, cây hoa đỏ có kiểu gen RR, hoa trắng có kiểu gen rr,

kiểu gen Rr cho hoa màu hồng Lai hai giống thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì kết quả F1, F2 là

A F1: 100% hoa đỏ – F2: 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng

B 100% hoa đỏ – F2: 25% hoa đỏ: 50% hoa hồng: 25% hoa trắng

C 100% hoa hồng – F2: 25% hoa đỏ: 50% hoa hồng: 25% hoa trắng

D 100% hoa trắng– F2: 25% hoa đỏ: 50% hoa hồng: 25% hoa trắng

3 Cho biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn Theo

lí thuyết, phép

lai Aa x Aa cho ra đời con có

A 2 kiểu gen, 3 kiểu hình B 2 kiểu gen, 2 kiểu hình

C 3 kiểu gen, 2 kiểu hình D 3 kiểu gen, 3 kiểu hình

Trang 40

4 Ở đậu Hà lan, quả không ngấn (B), quả có ngấn (b) Đem lai cây có quả không

ngấn với cây có quả ngấn thu được 50% có quả không ngấn: 50% có quả ngấn Phép lai phù hợp là

A BB x bb B Bb x Bb C Bb x bb D bb

x bb

5 Gen A quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng

Nếu F1 thu được đồng tính thì kiểu gen của bố, mẹ là: (1) AA x aa (2) AA x Aa (3) AA x AA (4) aa x aa

A (1), (3) B (1), (2) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4)

6 Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì cá thể có kiểu gen AaBBdd cho

9 Trong trường hợp gen B là trội hoàn toàn, phép lai Bb Bb sinh ra F1 có :

A.1 kiểu hình B.2 kiểu hình C.3 kiểu hình D.4 kiểu hình

10 Ở Đậu Hà Lan hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh.Cây hạt vàng thuần

chủng lai với hạt

xanh được F1 , cho F1 tự thụ phấn được kết quả ở F2 là :

A.5 xanh : 3 vàng B.1 vàng : 1 xanh

C.3 vàng : 1 xanh D.9 vàng : 7 xanh

11 Ở Đậu Hà Lan hạt vàng (Yy ) lai với hạt xanh ( yy ) cho kết quả :

A.75 % vàng : 25 % xanh B 50 % vàng : 50 % xanh

C.25 % vàng : 75 % xanh D.100% vàng

12 Ở cà chua gen R qui định quả màu đỏ, gen r : quả vàng Nếu lai cà chua quả đỏ

với nhau thì được kết quả :

A 1 RR : 1 Rr B 1RR : 2 Rr : 1 rr

C 3 R- : 1 rr D.100% RR hay 1 RR : 1Rr hoặc 1 RR : 2 Rr: 1 rr

Ngày đăng: 29/02/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Giáo án sinh học lớp 12 trường chuyên phan bội châu nghệ an
Bảng ph ụ (Trang 76)
Hình thức tài nguyên Sử dụng bền vững/ không - Giáo án sinh học lớp 12 trường chuyên phan bội châu nghệ an
Hình th ức tài nguyên Sử dụng bền vững/ không (Trang 197)
2. Hình thức sử dụng TNTN gây ÔNMT: - Giáo án sinh học lớp 12 trường chuyên phan bội châu nghệ an
2. Hình thức sử dụng TNTN gây ÔNMT: (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w