GV: Cho HS thảo luận theo nhóm về những thành tựu khôi phục kinh tế qua các số liệu trong SGK và nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của LX trong thời kỳ khôi
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2013
Ngày giảng: 22/08/2013
Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Tiết 1 : Bài 1: LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
- Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sút, sai lầm trong cụng cuộc xd CNXH ở Liờn Xụ từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế
kỉ XX
Trọng tõm: Thành tựu cụng cuộc xd CNXH ở Liờn Xụ
2 Tư tưởng:
- Giỏo dục lũng tự hào về những thành tựu xd CNXH ở Liờn Xụ, thấy được tớnh
ưu việt của CNXH và vai trũ lónh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xụ Viết
- Biết ơn sự giỳp của nhõn dõn Liờn Xụ với sự nghiệp cỏch mạng của nhõn dõn ta
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, Bản đồ Liờn Xụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: ( Giỏo viờn giới thiệu chương trỡnh lịch sử lớp 9)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Túm tắt sự thiệt hại của LX như
SGK
? Em cú nhận xột gỡ về sự thiệt hại của
LX trong chiến tranh thế giới thứ
a Hoàn cảnh:
Trang 2LX trong chiến tranh thế giới thứ hai
để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung nội dung HS trả
lời và nhấn mạnh: Đây là sự thiệt
hại rất to lớn về người và của của
nhân dân LX, đất nước gặp muôn
khó khăn tưởng chừng như không
có thể qua mổi
GV: Có thể so sánh những thiệt hại to
lớn của LX với các nước Đồng
minh khác để thấy rõ hơn sự thiệt
hại của LX là vô cùng to lớn còn
các nước Đồng minh là không đáng
kể
GV: Nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ
to lớn của nhân dân LX là khôi
phục kinh tế
GV: Phân tích sự quyết tâm của Đảng
và nhà nước LX trong việc đề ra và
thực hiện kế hoạch khôi phục kinh
tế Quyết tâm này được sự ủng hộ
của nhân dân nên đã hoàn thành kế
nhoạch 5 năm trước thời hạn chỉ
trong 4 năm 3 tháng
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm về
những thành tựu khôi phục kinh tế
qua các số liệu trong SGK và nêu
câu hỏi: “Em có nhận xét gì về tốc
độ tăng trưởng kinh tế của LX
trong thời kỳ khôi phục kinh,
nguyên nhân của của sự phát triển
đó ?.”
HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời
câu hỏi :
+ Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời
kỳ này tăng lên nhanh chóng
+ Có được kết quả này là do: Sự thống
nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội
LX, tinh thần tự lập, tự cường, tinh
thần chịu đựng gian khổ, cần cù lao
động, quên mình của nhân dân LX
GV: Giải thích rõ khái niệm: “Thế nào là
xd cơ sở vật chất - kĩ thuật của
CNXH ”: Đó là nền sx đại cơ khí
với công nghiệp hiện đại, nông
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai
b Chủ trương của Đảng cộng sản Liên Xô:
- Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế
c Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sx công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một số ngành phát triển
- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX)
- Các nước tư bản phương Tây luôn có
âm mưu và hành động bao vây, chống phá Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xd CNXH
- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc về công nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành vượt Mĩ
Trang 3nghiệp hiện đại, khoa học - kĩ thuật
tiên tiến Đồng thời GV nói rõ đây là
việc tiếp tục xd cơ sở vật chất - kĩ
thuật của CNXH mà các em đã được
học đến năm 1939
GV: Nêu câu hỏi thảo luận nhóm: “ LX
xd cơ sở vật chất - kĩ thuật trong
hoàn cảnh nào?”
HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu
biết của mình để thảo luận và đưa ra
GV: Y/c HS đọc các số liệu trong SGK
về thành tựu của LX trong việc
thực hiện kế hoạch 5 năm và 7 năm
nhằm xd cơ sở vật chất - kĩ thuật
của CNXH Sau đó làm rõ nội dung
chính về thành tựu của LX đạt được
tính đến nửa đầu những năm 70 của
thế kỉ XX để HS năm được
GV: Có thể giới thiệu tranh , ảnh về
những thành tựu trong công cuộc
xd CNXH ở Liªn X«
GV gióp HS t×m hiÓu thªm vÒ vÖ tinh
nh©n t¹o ®Çu tiªn cña Liªn X« vµ
chuyÕn bay cña nhµ du hµnh vò
trô Ga-ga-rin
GV: Y/c HS lấy 1 số ví dụ về sự giúp
đỡ của LX đối với các nước trên thế
giới và trong khu vực trong đó có
4 Củng cố: GV khắc sâu lại kiến thức trọng tâm
5 Dặn dò:- HS học bài cũ, đọc trước bài mới
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 4- Nắm được những nột cơ bản về hệ thống cỏc nước XHCN thụng qua đú hiểu được những mối quan hệ, ảnh hưởng và đúng gúp của hệ thống XHCN đối với phong trào cỏch mạng thế giới núi chung và cỏch mạng Việt Nam núi riờng.Trọng tõm: Những thành tựu của cụng cuộc xd CNXH ở cỏc nước Đụng Âu.
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xđ vị trớ của từng nước Đụng Âu
- Biết khai thỏc tranh ảnh, tư liệu lịch sử đẻ đưa ra nhận xột của mỡnh
3 Thỏi độ:
- Khẳng định những đúng gúp to lớn của cỏc nước Đụng Âu trong việc xd hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giỳp đỡ của nhõn dõn của cỏc nước Đụng Âu đối với sự nghiệp cỏch mạng nước ta
Giáo dục về vai trò vị trí địa lí của các nớc Đông Âu với những điều kiện tự nhiên của khu vực
B CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, Tranh ảnh về cỏc nước Đụng Âu
- Tư liệu về cỏc nước Đụng Âu
- Bản đồ cỏc nước Đụng Âu
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
C TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?1: Nờu những thành tựu cơ bản về phỏt triển kinh tế - khoa học kĩ thuật của
Liờn Xụ từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX
?2: Hóy cho biết sự giỳp đỡ của Liờn Xụ đối với Việt Nam
3 Bài mới:
GV:Nờu cõu hỏi: Cỏc nước dõn chủ
nhõn dõn ở Đụng Âu ra đời năm
nào ?” ( HS TB-Y)
HS:Dựa vào nội dung SGK và kiến
thức đó học trả lời cõu hỏi
Trang 5trang và của Hông quân Liên Xô)
GV:Cho HS đọc SGK đoạn về sự gia
đời của các nhà nước dân chủ
nhân dân ở Đông Âu và trên bản
đồ Châu Âu yêu cầu
HS: Lên bảng chỉ tên các nước dân
chủ nhân dân Đông Âu Đồng thời
cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà
nước Cộng hoà dân chủ Đức Sau
đó GV tóm tắt những nội dung cần
ghi nhớ
Nhóm/cá nhân
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
câu hỏi: “Để hoàn thành những
nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân
dân các nước Đông Âu cần tiến
hành những công viÖc gì ?”
Gợi ý: Những việc cần làm trên các
mặt sau: về mặt chính quyền? cải
cách ruộng đất? công nghiệp…
HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo
luận nhóm và trình bày kết quả
của mình
GV: nêu câu hỏi: Về quan hệ kinh tế,
văn hoá, khoa học - kĩ thuật các nước
XHCN có những hoạt động gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi về
sự ra đời của khối SEV, vai trò
của khối SEVvà vai trò của Liên
Xô trong khối SEV
GV: Hướng dẫn HS trình bày sự ra
đời và vai trò của khối Vác-xa-va
GV: nhấn mạnh thêm về những hoạt
động và sự giải thể của khối SEV
và hiệp ước Vác-xa-va Đồng thời
GV lấy VD về mqh giữa các nước
trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam
dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân
ở Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7
- 1944) Cộng hoà Ru - ma - ni (8 - 1944)…
- Những công việc mà các nước Đông
70 của thế kỉ XX)( Đọc thêm ) III.
Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời
- Về quan hệ kinh tế: ngày 8/1/1949 hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra đời gồm các nước Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri,…
- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập
4 Củng cố: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ châu Âu các nước XHCN Đông Âu
Trang 6- Hiểu được nguyên nhân sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên bang Xô viết
và các nước XHCN ở Đông Âu
- Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cá nhân gĩư trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
3 Thái độ:
- Cần nhận thức đúng đắn sự tan giã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông
Âu là sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tưởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản và nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, tham khảo tài liệu
- Học sinh: Đọc trước bài mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông
Âu cần phải tiến hành những công việc gì?
?Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xd CNXH ở các nước Đông
Âu?
3.Bài mới:
GV: Cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi:
“Tình hình Liên Xô giữa những năm
sa sút
Trang 7của Liên Xô, nhất là kinh tế.
HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã
học để thảo luận và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến
thức
H?: Hãy cho biết mục đích và nội dung
của công cuộc cải tổ ? ( HS – Khá)
HS: Dựa vào SGK để trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến
GV: Cho HS tìm hiểu về diễn biến của
Liên bang Xô viết trong SGK thông
qua việc yêu cầu HS nêu những sự
kiện về sự sụp đổ của Liên bang Xô
viết
GV: nhận xét, đồng thời nhấn mạnh cuộc
đảo chính 21/8/1991 thất bại đưa đến
việc ĐCS Liên Xô phải ngừng hoạt
động và tan rã, đất nước lâm vào tình
trạng không có người lãnh đạo
H?: Tình hình các nước Đông Âu cuối
những năm 70 đầu những năm 80
như thế nào ? ( HS TB – Y)
HS:Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã
học để thảo luận và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến
thức
H?: Hãy cho biết sự sụp đổ chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu?
( HS Khá)
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với
câu hỏi “Nguyên nhân sự sụp đổ của
các nước XHCN Đông Âu ?”
HS: Dựa vào nội dung kiến thức đã học
thảo luận và trình bày kết quả thảo
luận
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước
- Mục đích cải tổ: Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
- Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa đảng, xoá bỏ Đảng Cộng Sản
+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh
tế thi trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa
- Ngày 21/8/1991 đảo chính thất bại, Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động Liên bang Xô viết tan rã
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Krem- li bị hạ - chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định Các nhà lãnh đạo đất nước quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân bất bình
- Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu là rất nhanh chóng
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi
Trang 8QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
2 Kiểm tra bài cũ:
H?: Cuộc khủng hoảng và sự sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?
3 Bài mới:
Trang 9Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: Gợi cho HS nhớ lại những tác động
của Chiến tranh thế giới thứ hai tác
động đến phong trào giải phóng dân tộc
ở các nước ở châu Á, Phi, Mĩ - La tinh
GV: Sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm
đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ,
nhấn mạnh nơi khởi đầu là Đông Nam
Á, trong đó tiêu biểu là VN, In-đô-
nê-xi-a, Lào
GV: tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu
phong trào đấu tranh lan rộng sang
Nam Á, Bắc Phi và Mĩ - Latinh và nhấn
mạnh năm 1960 là “năm châu Phi” và
cuộc cách mạng Cu Ba thắng lợi
GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng và
tên nước giành được độc lập vào lược
đồ ở châu Á, Phi, Mĩ - Latinh
( HS Khá)
GV: nhấn mạnh đến tới giữa những năm 60
hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ
bản đã bị sụp đổ Lúc này hệ thống
thuộc địa của CNĐQ chỉ còn tồn tại
dưới hai hình thức:
+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)
phần lớn ở miền Nam châu Phi
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào
đấu tranh giành độc lập của nhân dân:
An-gô-la Mô-dăm-bich và Ghi-nê Bít-xao
GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng
giành độc lập của ba nước trên vào bản
đồ Cuối cùng GV nhấn mạnh: Sự tan
rã của các nước thuộc địa ở Bồ Đào
Nha là một thắng lợi quan trọng của
phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Phi
GV: giải thích khái niệm “Thế nào là chủ
nghĩa A-pác-thai ”
Gợi ý: Là một chính sách phân biệt chủng
tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc
dân, chính đảng của thiểu số da trắng
cÇm quyền ở Nam Phi thực hiện từ năm
I Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên bố độc lập: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945)
- Các nước Nam Á và Bắc Phi nhiều nước giành độc lập: Ấn
Độ (1946 - 1950), Ai Cập (1952)
…Năm 1960 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩ - Latinh: 1/1/1959 cách mạng Cu Ba giành thăng lợi
III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm
90 của thế kỉ XX.
Trang 101948, chủ trương tước đoạt mọi quyền
lợi cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội
của người da đen ở đây và các dân tộc
châu Á đến định cư, đặc biệt là người
Ấn Độ Nhà cầm quyền Nam Phi ban
bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và
tước quyền làm người của dân da đen
và da màu, quyền bóc lột của người da
trắng đối với người da đen đã được ghi
vào hiến pháp Các nước tiến bộ trên
thế giới đã lên án gay gắt chế độ
pác-thai Nhiều văn kiện của LHQ coi
A-pác-thai là một tội ác chống nhân loại
H?: Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi
chống chế độ A-pác-thai diễn ra như
thế nào ?
( HS TB - Y)
.GV hỏi tiếp: Sau khi chế độ A-pác-thai bị
xoá bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc địa của
CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn, nhiệm vụ
của các nước châu Á, Phi, Mĩ La-Tinh là
La-5 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
Trang 11- Nắm được sự ra đời của các nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
- Hiểu được sự phát triển của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
2 Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nước trong khu vực, cùng
xd xã hội giàu đẹp, công bằng, Văn mịnh
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, phân tích, so sánh sự kiện lịch sử
- Kĩ năng sử dụng bản đồ
B CHUẨN BỊ
1.GV: Soạn bài, Bản đồ châu Á và Trung Quốc
2 HS: Học bài ,đọc trước bài mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H?: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự
kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn
GV: Dùng bản đồ châu Á giới thiệu về cuộc
đấu tranh giải phóng DT từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến cuối những
năm 50 với phần lớn các nước đều giành
độc lập như: Trung Quốc, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a…
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Sau
khi giành được độc lập, các nước châu Á
đã phát triển kinh tế như thế nào ? kết
quả ?
HS: Thảo luận, sau đó trình bày kết quả của
mình
GV: Nhấn mạnh, bổ sung và kết luận.
Nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt được sự
tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhiều
người dự đoán rằng thế kỉ XXI là “thế kỉ
của châu Á” Trong đó Ấn Độ là một ví
dụ: Từ một nước nhập khẩu lương thực,
nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực
dân số hơn 1 tỷ người Những thập niên
I Tình hình chung
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước châu Á đã giành được độc lập
- Các nước đều ra sức phát triển kinh tế và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, có nước trở thành cường quốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiều nước trở thành con rồng châu
Á (Hàn Quốc, Xin - ga - po… )
Trang 12gần đây, công nghệ thông tin và viễn
thông phát triển mạnh Ấn Độ đang vươn
lên hàng các cường quốc về công nghệ
phần mền, công nghệ hạt nhân và công
nghệ vũ trụ
GV: Giới thiệu cho HS chân dung chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập
nước CHND Trung Hoa
H?: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra
đời có ý nghĩa như thế nào ? ( HS Khá)
Gợi ý:
+ Ý nghĩa đối với cách mạng Trung
Quốc ?
+ Ý nghĩa đối với quốc tế ?
GV hỏi: Sau khi thành lập, Trung Quốc tiến
hành những nhiệm vụ gì ?
HS: Dựa vào SGK trả lời theo hướng: Sau
khi nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
được thành lập, nhiệm vụ to lớn là đưa
Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn và lạc
hậu, tiến hành CNH phát triển kinh tế xã
hội
GV: Giới thiệu cho HS biết lược đồ H6
SGK nước CHND Trung Hoa sau ngày
thành lập
GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi:
“Hãy cho biết những thành tựu của công
cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ
1978 đến nay ?”
GV: Cho Hs quan s¸t h×nh 7 SGK: thµnh phè
Thîng H¶i ngµy nay
II Trung Quốc:
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc và phong kiến, bước vào kỉ nguyên độc lập tự do
- CNXH được nối liền từ châu
Âu sang châu Á
độ phát triển kinh tế
- Chính sách đối ngoại của Trung Quốc thu được nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường quốc tế
4 Củng cố: Cả lớp
- Tóm lược những nét nổi bật của tình châu Á từ sau năm 1945 đến nay
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 13+ Nắm được tỡnh hỡnh cỏc nước Đụng Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời tổ chức ASEAN, tỏc dụng của và sự phỏt triển của cỏc nước trong khu vực Đụng Nam Á
2 Tư tưởng:
+ Tự hào về những thành tựu đạt được của nhõn dõn ta và cỏc nước Đụng Nam
Á trong thời gian gần đõy, củng cố sự đoàn kết giữa cỏc dõn tộc trong khu vực
3 Kĩ năng:
+ Rốn kĩ năng sử dụng bản đồ Đụng Nam Á và Chõu Á, phõn tớch khỏi quỏt tổng hợp sự kiện lịch sử
B CHUẨN BỊ
+ GV: Soạn, Bản đồ Đụng Nam Á
+ HS đọc trước bài mới
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H?1: Nờu những thành tựu của cụng cuộc cải cỏch mở cửa ở TQ cuối năm 1978 đến nay?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Từ sau năm 1945 phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á phát triển mạnh, nơi đây đợc coi nh khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giành đợc độc lập, các nớc ĐNA đã thực hiện xây dung đất nớc, phát triển kinh tế và văn hoá đã đạt đợc những thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nớc ĐNA (ASEAN) đã chứng minh điều đó.
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt GV: Treo bản đồ cỏc nước Đụng Nam Á, giới
thiệu về khu vực này, đồng thời gợi cho
HS nhớ lại trước chiến tranh thế giới thứ
hai hầu hết cỏc nước này đều là thuộc địa
của chủ nghĩa đế quốc(trừ Thỏi Lan) Sau
đú GV nờu cõu hỏi cho HS thảo luận
nhúm: “Hóy cho biết kết quả cuộc đấu
tranh giành độc lập của nhõn dõn cỏc
nước Đụng Nam Á sau chiến tranh thế
giới thứ hai?”
HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức
của mỡnh để trả lời cõu hỏi
GV: Nhận xột bổ sung và kết luận Đồng thời
I Tỡnh hỡnh Đụng Nam Á trước và sau năm 1945
- Trước 1945 hầu hết là thuộc địa (trừ Thỏi Lan)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết cỏc dõn tộc ĐNÁ giành được độc lập
Trang 14nhấn mạnh các mốc thời gian các nước
giành độc lập:Inđônêxia(8/1945), VN
(8/1945) lào (10/1945), Nhân dân các
nước khác như: Ma-lay-xi-a, Mianma và
Phi lip pin đều nổi dËy đấu tranh thoát
khỏi ách chiếm đóng của phát xít Nhật
HS: lên bảng điền vào bản thống kê các nước
ĐNÁ giành độc lập theo nội dung sau: tên
nước, thủ đô, ngày giành độc lập, tình
hình hiện nay
H?: Hãy cho biết tình hình các nước ĐNÁ
sau khi giành độc lập đến nay? (HS TB-Y)
GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi:
“Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?”
HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và
trình bày kết quả của mình
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận Đồng thời
nhấn mạnh thêm: Các nước trong khu vực
vừa giành được độc lập cần phải hợp tác
phát triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ
thuộc vào các nước lớn Mặt khác xu thế
liên minh khu vực trên thế giới có hiệu
quả như sự ra đời và hoạt động của cộng
đồng kinh tế châu Âu, cuộc chiến tranh
của Mĩ ở Đông Dương khó tránh khỏi thất
bại Vì vậy các nước thấy rằng cần phải
GV: Giới thiệu quan hệ giữa các nước trong
khu vực từ 1975 cho đến cuối những năm
80, tình hình phát triển kinh tế trong khu
vực chú ý đến sự phát triển kinh tế của
Xin ga po, Ma lai xi a, TL
- GV hướng dẫn HS đọc thêm
- Trong thời kì chiến tranh lạnh Mĩ can thiệp vào khu vực: lập khối quân sự SEATÔ, xâm lược VN sau đó
mở rộng sang cả Lào và Cam
- 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập
- Mục tiêu ASEAN là: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên, duy trì hoà bình và ổn định khu vực
III Từ “ASEAN 6” Phát triển thành “ASEAN 10”
Trang 154 Củng cố:
- GV khắc sâu cho HS 3 biến đổi lớn của khu vực
-Trỡnh bày tỡnh hỡnh cỏc nước ĐNÁ trước và sau 1945?( Xỏc định vị trớ cỏc
nước đó giành được độc lập trờn bản đồ)
-Trỡnh bày về sự ra đời mục đớch hoạt độngvà quan hệ của ASEAN với Việt
Nam
? Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX " một chơng mới đã mở
ra trong lịch sử khu vực ĐNA ''
5 Hướng dẫn về nhà:
- Vẽ bản đồ ĐNA và đề tên thủ đô của từng nớc trong khu vực
-Học bài cũ và trả lời cõu hỏi trong SGK
-Đọc bài cỏc nước chõu Phi
+ Phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc
+ Sự phỏt triển kinh tế- xó hội của cỏc nước này
- Cuộc đấu tranh kiờn trỡ đẻ xoỏ bỏ chủ nghĩa phõn biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
- GV: Giỏo ỏn, SGK, Bản đồ chõu Phi và thế giới
- HS: Học bài, đọc trước bài mới
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hóy trỡnh bày những nột chủ yếu của tỡnh hỡnh ĐNA từ 1945 đến nay?
3 Bài mới:
Từ sau CTTG thứ 2 đến nay, phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc ở chõu
Phi phỏt triển mạnh, hầu hết cỏc nước chõu Phi đó giành được độc lập Nhưng trờn con đường phỏt triển, cỏc nước chõu Phi cũn gặp nhiều khú khăn, vấn đề
Trang 16chủ yếu của cỏc nước hiện nay là chống đúi nghốo, lạc hậu Hụm nay chỳng ta học bài cỏc nước chõu Phi.
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Tìm hiểu những nét chung nhất về tình
hình châu Phi sau CTTG 2
GV:Giới thiệu bản đồ Chõu Phi với cấc đại
dương hoặc biển bao quanh, cựng với
diện tớch và dõn số của Chõu Phi Đồng
thời GV nhấn mạnh: từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai phong trào đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dõn, đũi độc lập
diễn ra sụi nổi ở khắp chõu Phi
H?: Nờu nột chớnh cuộc đấu tranh của nhõn
dõn chõu Phi?
Bắc Phi, bởi vỡ ở đõy cú trỡnh độ phỏt
triển cao hơn cỏc vựng khỏc
HS: Lờn bảng điền vào lược đồ thời gian
cỏc nước Chõu Phi giành độc lập
H?: Năm 1960 Chõu Phi Cú sự kiện gỡ nổi
bật? ( HS TB – Y)
GV: Hướng dẫn HS trả lời cõu và nhấn
mạnh: đõy là năm Chõu Phi vỡ cú tới 17
nước chõu Phi giành được độc lập
Tìm hiểu tình hình châu Phi sau khi giành
đợc độc lập
HS:Dựa vào nội dung SGK để thảo luận
nhúm với cõu hỏi: “Hóy cho biết tỡnh
hỡnh chõu Phi sau khi giành được độc
lập”
HS: Thảo luận và trỡnh bày kết quả của
mỡnh
GV: Nhận xột và nhấn mạnh: Nột nổi bật
của Chõu Phi là luụn trong tỡnh thế bất
ổn: xung đột nội chiến, đúi nghốo, nợ
chồng chất và bệnh tật (từ năm 1987 cú
tới 14 cuộc xung đột và nội chiến, ở
Run - an - đa cú tới 800 nghỡn người
chết và 1,2 triệu người phải lang thang,
I Tỡnh hỡnh chung:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đũi độc lập ở chõu Phi diễn ra sụi nổi, nhiều nước giành được độc lập: Ai Cập (6/1953),
An - giờ - ri (1962)
- Năm 1960 cú tới 17 nước giành được độc lập gọi là năm chõu Phi
- Từ cuối những năm 80 đến nay, tỡnh hỡnh chõu Phi rất khú khăn, khụng ổn định với: nội chiến, xung đột, đúi nghốo,…
Trang 17chiếm 1/10 dân số)
GV: Có thể lấy những số liệu trong SGK
để minh chứng cho sự đói nghèo ở
Châu Phi
T×m hiÓu nh÷ng nÐt chÝnh vÒ t×nh h×nh níc
Céng hoµ Nam Phi
GV: Giới thiệu bản đồ vị trí của Nam Phi
và giới thiệu những nét cơ bản về đất
nước nam Phi, diện tích: 1,2 triệu km2,
dân số: 43,6 triệu người (2002), trong
đó có 75,2% người da đen, 13,6%
người da trắng, 11,2% người da mầu;
đồng thời gợi cho HS nhớ lại quá trình
xâm lược của thực dân Hà Lan và Anh
xâm lược Nam Phi; cuộc đấu tranh của
nhân dân Nam Phi
GV: Giải thích khái niệm về chế độ phân
biệt chủng tộc A-pác-thai: Là chính
sách phân biệt chủng tộc cực đoan và
tàn bạo của Đảng Quốc dân( Đảng của
người da trắng) chủ trương tước đoạt
mọi quyền lợi cơ bản về chính trị - kinh
tế, xã hội của người da đen ở đây Họ
lập luận rằng người da đen không thể
bình đẳng với người da trắng Nhà cầm
quyền đã ban bố trên 70 đạo luật phân
biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người
của dân da đen và dân da mầu ở đây,
quyền bóc lột Nam Phi được xác nhận
bằng Hiến pháp
HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận
và trình bày kết quả của mình
GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Sau đó
GV giới thiệu H13 trong SGK
“Nen-xơn Man-đê-la” và đôi nét về tiểu sử và
cuộc đời đấu tranh của ông
GV: Hỏi “Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ
trương phát triển kinh tế như thế nào?
( HS Khá)
GV: Cung cấp cho HS biết: Nam Phi là
một nước giàu có tài nguyên thiên
nhiên như vàng, uranium, kim cương,
khí tự nhiên…
HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét bổ sung và kết luận
I Cộng hoà Nam Phi
- Năm 1961 Cộng hoµ Nam Phi tuyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng
ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (A-pác- thai) cực kì tàn bạo
- Năm 1993 chế độ A-pác- thai
bị xoá bỏ ở Nam Phi
- Tháng 5/1994 Nen - xơ Man -
đê - la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên
- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt
- Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi đề ra “Chiến lược kinh
tế vĩ mô” nhằm phát triển kinh
tế, giải phóng việc làm và phân phối lại sản phẩm
Trang 184 Củng cố:
- Hãy cho biết tình hình châu Phi sau khi giành được độc lập?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Bµi 7: C¸c níc MÜ La tinh
- Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ- La tinh, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng
Cu Ba
- Nắm được những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá , giáo dục Đồng thờihiểu được mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ của Việt Nam và Cu Ba
2/ Tư tưởng
- Giúp học sinh thấy được cuộc đấu tranh kiên cườngcủa nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà Cu Ba đạt được về mọi mặt, từ đó thêm quí trọng và khâm phục nhân dân Cu Ba
- Thắt chặt hơn nữa tình đoàn kết hữu nghị , tinh thần hợp tác tương trợ, giúp
đỡ lẫn nhau của nhân dân hai nướcViệt Nam và Cu Ba
Trang 191.GV:Giỏo ỏn, SGK, Bản đồ chõu Mĩ và Mĩ La tinh.
Tranh ảnh về lónh tụ Phi- đen, đất nước , con ngườiCu Ba vàcỏc nước Mĩ-
La tinh
2.HS:Tỡm hiểu về đất nước Cu ba
C TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hóy cho biết những nột chớnh về kinh tế , xó hội cỏc nước
chõu Phi sau Chiển tranh thế giới thứ hai?
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài:Mĩ La-Tinh là 1 khu vực rộng lớn trên 20 triệu km 2 chiếm 1/7 diện tích thế giới, gồm 23 nớc cộng hoà với tài nguyên phong phú Từ sau năm 1945 các nớc Mĩ La-tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập chủ quyền, phát triển kinh tế xã hộinhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó nổi bật lên tấm gơng Cu Ba, điển hình của phong trào cách mạng khu vực Mĩ La-tinh.
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt GV:Treo bản đồ , giới thiệu về Mĩ- Latinh,
bao gồm 23 nước trải dài từ Mờ-hi- cụ
đến Nam Mĩ cú trờn 20 tr dõn với dõn số
509 tr người (1999).Người ta gọi Mĩ -La
tinh vỡ nú bao gồm Trung và Nam Mĩ, đa
số nhõn dõn Mĩ - Latinh núi ngữ hệ và
chịu ảnh hưởng văn hoỏ Latinh Vỡ cỏc
nước vốn là thuộc dịa của Tõy Ban Nha
Bồ Đào Nha, Phỏp, Hà Lan Vỡ vậy,
người ta gọi khu vực này là Mĩ - Latinh
GV: nhấn mạnh: Nhỡn trờn bản đồ chỳng ta
dễ dàng nhận thấy Mĩ - Latinh là một khu
rộng lớn của chõu Mĩ được hai đại dương
bao bọc với con kờnh đào Panama xuyờn
ngang ĐTD - TBD rỳt ngắn khoảng cỏch
đi lại Nơi đõy giầu tài nguyờn TN, nụng,
lõm khoỏng sản Cú khớ hậu ụn hoà
H?: Em cú nhận xột gỡ về sự khỏc biệt giữa
tỡnh hỡnh chõu Á, Chõu Phi, và khu vực
Mĩ - Lạtinh ( HS khỏ)
GV: Yờu cầu HS xỏc định những nước đó
giành độc lập từ đầu thế kỉ XIX trờn bản
đồ
I Những nột chung.
- Mĩ - Latinh cú vị trớ chiến lược quan trọng
- Từ những thập niên đầu của thế kỉ XIX nhiều nớc Mĩ La-tinh đã giành đợc độc lập
Trang 20H?: Phong trào giải phúng dõn tộc của Mĩ -
Latinh cú nhiệm vụ cụ thể như thế nào?
Cú gỡ khỏc chõu Á , chõu Phi? (HSKhỏ)
GV: Giới thiệu cỏc giai đoạn của phong trào
ở Mĩ - Latinh:
+: Giai đoạn 1: Từ năm 1945 - Trước
1959:
Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này
diễn ra dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhau
như:
-: Cuộc bói cụng của cụng nhõn Chi lờ.
-: Cuộc nổi dạy của nụng dõn Pờ ru, Mờ hi
cụ
-: Khởi nghĩa vũ trang ở Pa - na - ma
-: Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở
Ác hen ti na, Goa tờ na ma
Như vậy: Giai đoạn này cỏch mạng đó bựng
nổ ở nhiều nước
+: Giai đoạn hai: Từ 1959 - đầu 1980:
Được mở đầu bằng cuộc cỏch mạng Cu
Ba Người ta phõn mốc thời gian theo
cỏch mạng Cu Ba Và giai đoạn 3 từ nửa
sau những năm 80 đến nay như thế nào?
HS: Thảo luận nhúm.
GV:Chia nhúm phỏt phiếu học tập, học sinh
thảo luận
Nhúm 1:Nờu diễn biến túm tắt của phong
trào giải phúng dõn tộc từ 1959- những
năm 80 của thế kỷ XX? ( Giai đoạn này,
một cao trào khởi nghĩa vũ trang đó bựng
nổ ở Mĩ- Latinh Đấu tranh vũ trang đó
bựng nổ ở nhiều nước ( dỏn ký hiệu ngọn
lửa ) .Như ở: Bụ livia, Vờnờxuờla,
Cụlụmbia, Pờ ru, Nicaragoa ,En xanvađo
Như vậy khởi nghĩa vũ trang mang tớnh
phổ biến, Mĩ-Latinh trở thành “đại lục nỳi
lửa” Ở giai đoạn này nổi bật lờn là sự
kiện diễn ra ở Chilờ và Nica ragoa
(sgk/30)
Nhúm2:Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ
hai, Mĩ -Latinh được mệnh danh là “ đại
-Trước chiến tranh cỏc nước
Mĩ - Latinh trở thành “Sõn sau” và là thuộc địa kiểu mới của Mĩ
-Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cỏch mạng
Mĩ - Latinh cú nhiều biến chuyển mạnh mẽ
- Từ 1945-1959: Phong trào
nổ ra ở nhiều nước Mở đầu là cách mạng CuBa (1959)
- Từ đầu những năm 60 đến đầu những năm 80, Mĩ La-tinh diễn ra cao trào khởi nghĩa vũ trang và trở thành
“Lục địa bùng cháy”
Làm thay đổi cục diện chớnh trị cỏc nước Mĩ- Latinh
Trang 21lục nỳi lửa” hay " Lục địa bùng cháy"?
Cơn bóo tỏp cỏch mạng ấy đó làm thay
đổi cục diện chớnh trị ở nhiều nước
H?: Từ cuối những năm 80 đến nay cỏc nước
Mĩ -Latinh đó thực hiện những nhiệm vụ
gỡ? ( HSTB-Y)
HS: Dựa vào SGKtrả lời.
GV : Nhấn mạnh từ sau CTTG thứ 2 đến nay
cỏc nước Mĩ- Latinh đó khụi phục chủ
quyền dõn tộc và bước lờn vũ đài quốc tế
với tư thế độc lập tự chủ của mỡnh.Một số
nước trở thành nước cụng nghiệp mới
như: Braxin, Mờhicụ
GV: Chuyển ý
GV: Treo bản đồ-Xỏc định vị trớ Cu Ba
H?: Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hóy cho
biết những hiểu biết của mỡnh về đất nước
Cu Ba ( HS-TB)
GV: Gợi ý hs trả lời , kết luận
Gv: Tổ chức học sinh trả lời cõu hỏi: Chứng
minh rằngdưới chế độ độc tài, Cu Ba trở
thành trại tập trung, trại lớnh và xưởng
đỳc sỳng khổng lồ?
HS: Trả lời cõu hỏi
GV: bổ sung và kết luận ….Dưới chế độ độc
tài đất nước CuBa rơi vào tỡnh trạng
nghốo đúi và cực khổ
HS?: Điền tiếp sự kiện tương ứng với mốc
thời gian sau: 26/7/1953 ( TB-Y)
H: Em biết gỡ về lónh tụ Phi đen Ca xtơ rụ
H?: Bước vào giai đoạn mớinhõn dõn đó thực
hiện những nhiệm vụ gỡ nhằm khụi phục
- Từ cuối những năm 80 cỏc nước ra sức phỏt triển kinh tế- văn hoỏ và đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng:
+ Củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hoá chính trị
+ Cải cách kinh tế,và thành kập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác phát triển kinh tế
- Đầu những năm 90 tình hình kinh tế và chính trị khó khăn
- Hiện nay các nớc Mĩ tinh đang tìm cách khắc phục
La-và đi lên, Braxin La-và Mêhicô là
- 26/7/1953 cuộc tấn cụng vào phỏo đài Mụn ca đa đó
mở đầu phong trào đấu tranh
vũ trang
- Giai đoạn 1956-1958: xõy dựng căn cứ phỏt triển lực lượngcỏch mạng
- Giai đoạn 1958-1959:chế độ độc tài Bati xta bị lật đổ, cỏch mạng Cuba thắng lợi
Trang 22đất nước và phát triển kinh tế? ( HS Khá)
H: Những khó khăn của CuBa trong giai
đoạn này? ( HS Khá)
H: Em biết gì về sự giúpđỡ của CuBa đối với
nhân dân Việt Nam? ( HS Khá)
H: Những thành tựu mà CuBa đạt được trong
giai đoạn hiện nay?
3.Công cuộc xây dựng CNXH từ 1959 đến nay/
- Cải cách RĐ, cải cách dân chủ triệt để
- Quốc hữu hoá xí nghiệp của
TB nước ngoài
- Xây dựng chính quyền cách mạng
4 Củng cố:
1/ Tình hình cách mạng Mỹ latinh có gì khác biệt với châu Á, Phi?
2/ Em biết gì về mối quan hệ giữa Việt Nam- Cuba? phong trào cách mạng của nhân dân Cuba?
5 Dặn dò:
- ¤n l¹i toµn bé kiÕn thøc ch¬ng I vµ II.
- Giê sau lµm bµi kiÓm tra mét tiÕt
2.Kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện
3.Tư tưởng, tình cảm, thái độ
Kiểm tra đánh giá thái độ tình cảm của HS đối với các nhân vật lịch sử,
B Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Soạn đề
2 Học sinh: Xem lại kiến thức đac học
C Thiết kế ma trận:
Trang 23Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Giả thích tại sao có thể nói:
Từ đầu những năm 90 của thế
kỉ XX, “một chương trình mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”
I Đề kiểm tra
Câu 1: Nêu những nét nổi bật của Châu Á sau năm 1945? (3 điểm)