1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm

113 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1, 2LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX Mặc dù ngày nay, tình hình đã thay đổi nhưng mối quan hệ của ta với các nước CH thuộc LX cũ và các nư

Trang 2

BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH: Lịch sử 9

Chương

Bài 1 1,2 1,2 Liên xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa

những năm 70 của thế kỷ XXBài 2 3 3 Liên xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70

đến đầu những năm 90của thế kỷ XX

KT15p

Bài 3 4 4 Quá trình phát triển của PTGPDT và sự tan rã của

HTTĐ

Bài 11 13 13 Trật tự thế giới mới sau chiến tranh

Bài 12 14 14 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của CM

KH-KT sau CTTGIIBài 13 15 15 Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

Bài 15 17 17 PTCMVN sau CTTG I (1919-1926)

Bài 16 19,20 20 Những năm hoạt động của NAQ ở nước ngoài trong

những năm 1919-1920Bài 17 21 21 Cách mạng VN trước khi ĐCS ra đời

Bài 19 23 22 PTCM trong những năm 1930-1935 KT15pBài 20 24 Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

Bài 21 25 23 VN trong những năm 1939-1945

Bài 22 26 Cao trào CM tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám

Pháp 1946-1950 Bài 26 32,33 26 Bước phát triển mới của cuộc KC toàn quốc chống

TD Pháp 1950-1953Bài 27 34,35 27 Cuộc KC toàn quốc chống TD Pháp xâm lược kết

Trang 3

Bài 29 42,43,44 32 Cả nước trực tiếp chống Mĩ cứu nước (1965-1973)

Bài 30 45,46 33 Hoàn thành giải phóng MN , giải phóng đất nước (1973-1975)

35 VN trong những năm đầu sau đại thắng mùa Xuân 1975Bài 32 49 XD đất nước, ĐT bảo vệ Tổ quốc (1976- 1985)

Bài 33 50 36 VN trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986-2000)

Bài 34 51 Tổng kết lịch sử VN từ sau CT TG thứ I đến năm

2000

Trang 4

Tiết 1, 2

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

Mặc dù ngày nay, tình hình đã thay đổi nhưng mối quan hệ của ta với các nước CH thuộc LX cũ

và các nước ĐÂ vẫn được duy trì… tăng cường khối đoàn kết , thúc đẩy sự nghiệp CM của chúng ta

3 Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng lược đồ châu Âu và bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu them về châu Âu nhất là các nước ĐÂ và LX cũ

Tiết HOẠT ĐỘNG I I Liên Xô

2 LX tiếp tục XD công cuộc XDCS

VC-KT của CNXH (50-70)

- M tiêu: XDCSVC – KT của CNXH

- P hướng: Ưu tiên CN nặng, thâm canh Nông nhiệp, PT KH-KT, tăng cường quốc phòng

+ Kết quả:

2 LX tiếp tục XD công cuộc XDCS VC-KT của CNXH (50-70)

- M tiêu: XDCSVC – KT của CNXH

- P.hướng: Ưu tiên CN nặng, thâm canh Nông nhiệp, PT KH-KT, tăng cường quốc

Trang 5

Vũ trụ bay vòng quanh Trái đất.

+ Đối ngoại: Duy trì hòa bình, ủng hộ PTCM, chống CNTD

Các nước ĐÂ đều trở thành những nước

có nền Công – Nông nghiệp phát triển

1 Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ.

a Hoàn cảnh:

- Trước CT: Lệ thuộc

- Trong CT: chiếm đóng

- Sau CT: nền KT nghèo nàn, lạc hậu

b Quá trình ĐT giành độc lập:

- Từ 1944- 1946:

+ Được Hồng quân LX giúp+ Các nước lần lượt được độc lập

- Năm 1949: CHDC Đức ra đời

C XD và củng cố chính quyền Nhà nước:

- XD chính quyền DCND

- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp

- Thực hiện quyền TD, DC, cải thiện đời sống ND

2 Tiến hành XD CNXH (1950 – 1970)

a Nhiệm vụ: Đưa nông dân

vào HTX, tiến hành CNH, XDCSVC- KT của CNXH

b Kết quả:

Là những nước có nền Công – Nông nghiệp phát triển

HOẠT ĐỘNG III III Sự hình thành Hệ thống XHCN.

2 Hệ thống XHCN ra đời:

- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời có 11 nước

Trang 6

của HT XHCN?

- Nước ta đã được

giúp đỡ ntn trong

công cuộc XD và

bảo vệ TQ?

- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời

có 11 nước tham gia

+ Giúp phát triển kinh tế + Giúp củng cố an ninh quốc phòng

- Hiệp ước Vác – sa – va được ký 5/1955 nhằm bảo vệ và duy trì hòa bình khu vực

và thế giới

tham gia

+ Giúp phát triển kinh tế + Giúp củng cố an ninh quốc phòng

- Hiệp ước Vác – sa – va được ký 5/1955 nhằm bảo vệ

và duy trì hòa bình khu vực

và thế giới

3 Củng cố dặn dò: (3p)

Em nhận được điều gì qua bài học ngày hôm nay, nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?

Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Liên xô và các nước ĐÂ từ giữa những năm 70 đến đầu những năm

90 của thế kỷ XX”

A RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

DUYỆT TUẦN 1,2 ………

………

………

………

………

………

………

Tiết 3

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở LX và ĐÂ

2 Về tư tưởng:

Thấy được tính chất khó khăn phức tạp, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc XDXHCN (đó là con đường đầy chông gai mới mẻ và sự chông phá của thế lực thù định…)

Với những thành tựu của nước ta gần 20 năm qua, củng cố niềm tin vào con đường đổi mới của ĐCS VN

3 Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng lược đồ châu Âu và bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu them về châu Âu nhất là các nước ĐÂ và LX cũ

B CB

- GV: Giáo án, lược đồ

- HS: Soạn bài

C CBLL

1 Kiểm tra bài cũ: 15p

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ 9 HỌC KỲ I

Thời gian 15 phút

Trang 7

Tuần 3.

Mức độNội dung

Nhận thức Thông hiểu Vận dụng Tổng

Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu

21.0

10.5

31.5

Các nước DCND Đông Âu tiến hành XDXHCN

21.0

15.0

10.5

31.5

15.0

LX trong những năm 1950 đến những năm 70 của TKXX

12.0

12.0

A Phần trắc nghiệm:

Chọn đáp án đúng rồi khoanh tròn vào chữ cái ở đầu của mỗi câu hỏi sau Mỗi câu đúng được 0.5đ.

1 Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a Phát xít Đức xâm lược

b Các nước Anh, Mĩ giúp đỡ trong chiến tranh thế giới thứ 2

c Hồng quân Liên xô truy kích bọn phát xít Đức qua vùng Đông Âu

d Cả a,b,c là đúng

2.Các nước Đông Âu đã hoàn thành nhiệm vụ nào trong giai đoạn 1945 -1949 ?

a Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b Giải phóng khỏi ách Phát xít

c Xây dựng Xã hội chủ nghĩa

d Cả a,b,c là đúng

3 Nước nào giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng Xã hội chủ nghĩa?

a In –đô- nê- xi-a, b, Việt Nam, c Liên xô d Trung Quốc

4.Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Đông Âu đã thu được những thành tựu nào trong công cuộc xây dựng Xã hội chủ nghĩa?

a Nền kinh tế Công – nông nghiệp phát triển

b Nền kinh tế công nghiệp hiện đại

c Nền kinh tế nông nghiệp hiện đại

d cả a,b,c, là đúng

5 Nước Đức bị tách ra thành Cộng hòa liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức từ năm nào?

a Năm 1945 b Năm 1947 c Năm 1948 d Năm 1949

6 Cộng hòa dân chủ Đức theo thể chế chính trị nào?

a Tư bản chủ nghĩa

Trang 8

b Xã hội chủ nghĩa

c Trung lập

d cả a,b,c, là đúng

B Phần tự Luận:

1 Vì sao nói: “Liên xô là thành trì của hòa bình thế giới”? 2đ

2 Trình bày sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu? 5đ

HOẠT ĐỘNG I I Sự khủng hoảng và tan rã

của của Liên bang Xô-viết

- Chính quyền Xô-viết:

+ Chậm cải cách KT-XH

+ Hậu quả: nền KT trì trệ, mức song của

ND giảm, thiếu dân chủ, quan liêu… lâm vào khủng hoảng toàn diện

2.Cuộc cải tổ của Gooc- ba – chốp:

- Mục tiêu: Khắc phục sai lầm; XD CNXH đúng với bản chất nhân văn của nó

- Kết quả của quá trình cải tổ:

+KT: Càng thêm khủng hoảng rối loạn+ Chính trị: Tập chung quyền lực vào tổng thống; thực hiện đa nguyên, đa đảng; các thế lực thù địch khích động quần chúng làm cho XH càng them rối loạn

3 Sự tan rã của LBXV

- 19/8/1991 cuộc đảo chính của 1 số nhà lãnh đạo của Đảng và Nhà nước không thành công

- ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động

- 21/12/1991,11 nước CH quyết định tách khỏi Liên bang, thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

2.Cuộc cải tổ của Gooc- ba – chốp

- ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động

- 21/12/1991,11 nước CH quyết định tách khỏi Liên bang, thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

- 25/12/1991, Gooc- ba – chốp từ chức

HOẠT ĐỘNG II II Cuộc K.H và tan rã của chế độ

XHCN ở các nước ĐÂ

Trang 9

- Trước sự kiện

của LX, vậy tình

hình các nước ĐÂ

ntn?

- Ban lãnh đâọ

Đảng và Nhà nước

các nước ĐÂ đã

có những quyết

định gì?

- Kết quả của cuộc

tổng tuyển cử đã

nói lên điều gì?

- HTXHCN tan rã

ntn?

- Như vậy tình

hình thế giới có sự

thay đổi ntn?

1.Tình hình kinh tế chính trị:

- KT: Giảm sút, khủng hoảng

- C trị: Mất ổn định các cuộc biểu tình đòi cải cách KT C/ Trị nhằm lật đổ chính quyền

Sự chống phá của các thế lực thù địch …

2.Sự tan rã:

- Ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước các nước ĐÂ chấp nhận từ bỏ quyền lãnh đạo Thực hiện đa nguyên chính trị Tiến hành tổng tuyển cử tự do

- KQ: các ĐCS không được đắc cử, chế

đô CH DCND chấm dứt hoạt động

3 Hệ thống XHCN tan rã:

- 28/6/1991 SEV chấm dứt hoạt động

- 1/7/1991 Vác- sa- va giải thể

HT XHCN sụp đổ, đây là thất bại nhất thời của PT XHCN PTCMTG mất chỗ dựa

1.Tình hình kinh tế chính trị:

- KT: Giảm sút

- C trị: Mất ổn định Sự chống phá của các thế lực thù địch …

2.Sự tan rã:

- Ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước các nước ĐÂ chấp nhận

từ bỏ quyền lãnh đạo

- KQ: các ĐCS không được đắc cử

3 Hệ thống XHCN tan rã:

- 28/6/1991 SEV chấm dứt hoạt động

- 1/7/1991 Vác- sa- va giải thể

=> HT XHCN sụp đổ

3 Củng cố dặn dò: (3p)

Em nhận được điều gì qua bài học ngày hôm nay, nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?

Học bài cũ

Vậy muốn biết sự tác động lớn ntn của HTXHCN, các hãychuẩn bị bài: “QTPT của PTGPDT và

sự tan rã của HT thuộc địa”

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Tiết 4 DUYỆT TUẦN 3 ………

………

………

………

………

………

Trang 10

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

Nâng cao lòng tự hào DT như một đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ PTGPDT

Giới thiệu: Sau CT thế giới có nhiều thay đổi Vậy số phận của ND thuộc địa có thay đổi không?

- Khu vực châu Phi:

+ Ai cập+ An- giơ- ri+ 1960, 17 nước được độc lập

- Khu vực Mĩ La- tinh: Cu- ba 1/1/1959

3 Ý nghĩa:

HTTĐ sụp đổ, từ giữa những năm 60 CNTD còn tồn tại ở MN châu Phi

- Khu vực châu Phi:

+ Ai cập+ An- giơ- ri+ 1960, 17 nước được độc lập

- Khu vực Mĩ La- tinh: Cu- ba 1/1/1959

3 Ý nghĩa:

HTTĐ sụp đổ

HOẠT ĐỘNG II II GĐ từ giữa những năm 60đến giữa những năm 70 của TKXX

- Nêu nguyên nhân

dẫn đến PTCM 1 Nguyên nhân:Từ những năm 60 PTĐT vũ trang lên cao 1 Nguyên nhân:Từ những năm 60 PTĐT vũ trang

Trang 11

trong GĐ này?

- Kể tên các nước

được độc lâp theo

thứ tự T/Gian?

- PTCM trên có

tác động gì cho

những nước chưa

độc lập?

- 4/1960 Bồ- đào- nha xảy ra nội chiến

- C/Q mới trao trả độc lập cho các thuộc địa của mình

2 Các nước được độc lập.

- Ghi-nê- bít- xao 9/1974

- Mô-dăm-bích 6/1975

- Ăng-gô-la 11/1975

3 Ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần đt cho các

nước chưa giành được độc lập

lên cao

2 Các nước được độc lập.

- Ghi-nê- bít- xao 9/1974

- Mô-dăm-bích 6/1975

- Ăng-gô-la 11/1975

3 Ý nghĩa:

Cổ vũ tinh thần đt

12p

HOẠT ĐỘNG III III GĐ từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX

Em hiểu ntn về

chế độ A-pac-thai?

Nêu kết quả những

PTĐT của người

da đen?

Người dân được

hưởng điều gì sau

độc lập Nhiệm vụ

mới bây giờ là gì?

1 Hình thức tồ tại của CNTD:

C/độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai ở 3 nước: Rô-đê-đi-a, Tây nam phi, CH Nam phi

2 PTĐT của người da đen:

Kết thúc thắng lợi bằng sự ra đời Nhà nước:

- Dim-ba- bu- ê 1980

- Na- mi- bi-a 1990

- CH Nam phi 1993

3 Ý nghĩa:

HTTĐ sụp đổ, LS các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh sang trang mới Nhiệm vụ của các nước này là khắc phục nghèo nàn, lạc hậu,

1 Hình thức tồ tại của CNTD:

C/độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai

2 PTĐT của người da đen:

Ra đời Nhà nước:

- Dim-ba- bu- ê 1980

- Na- mi- bi-a 1990

- CH Nam phi 1993

3 Ý nghĩa:

HTTĐ sụp đổ

3 Củng cố dặn dò: (3p)

Em nhận được điều gì qua bài học ngày hôm nay, nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?

Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước châu Á”

RÚT KINH NGHIỆM:

………

DUYỆT TUẦN 4 ………

………

………

………

………

Tiết 5

CÁC NƯỚC CHÂU Á

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Nắm khái quát tình hình các nước châu Á sau CTTGII

Sự ra đời của nước CHNDTH

Các giai đoạn phát triển của nước CHNDTH từ 1949 đến nay

2 Về tư tưởng:

GD tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng XD XH giầu đẹp, công bằng và văn minh

Trang 12

1 Kiểm tra bài cũ: 7p

- Vì sao HTTĐ lại tan rã từng mảng?

- Nhiệm vụ của ND thế giới bây giờ là gỉ?

1 Trước 1945: Hầu hết là thuộc địa và

nửa thuộc địa, trừ Nhật bản

2 Sau 1945:

PTĐT GPDT nổ ra mạnh mẽ, 1 số nước giành được độc lập, CNĐQ muốn duy trì ách thống trị trên mảnh đất này ND châu

Á lại đứng lên tiếp tục cuộc ĐT

3 Sau “CT lạnh”:

- Xung đột biên giới, phong trào ly khai

nổ ra cục bộ, nạn khủng bố sảy ra liên tiếp, một số nước lớn can thiệp vào khu vực này

- Kinh tế: Là khu vực P/Triển năng động nhất, nhiều nước là con rồng của TG:

Nhật, Hàn quốc, Xin- ga- po, … : Ấn độ thực hiện cuộc CM xanh, nền KT Công – Nông nghiệp phát triển

1.Trước 1945: Hầu hết là thuộc

địa và nửa thuộc địa

2 Mười năm đầu XD chế độ mới:

- M/ tiêu: Thoát nghèo, tiến hành phát triển CNH, HĐH, P/Triển KT-XH

- P/ hướng: Cải tạo quan hệ sản xuất

+ Cải cách ruộng đất, H/ tác hóa Nông nghiệp

+ Cải tạo công thương,+ P/triển VH-GD+ Đối ngoại: Ủng hộ PTCMTG, nâng cao

vị thế trên trường quốc tế

1.Sự ra đời CHNDTH

- Nội chiến: Mâu thuẫn giữa QDĐ>< ĐCS

- 1/10/1949 nước CHNDTH ra đời

- Ý nghĩa:

2 Mười năm đầu XD chế độ mới:

- M/ tiêu: phát triển CNH, HĐH, P/Triển KT-XH

- P/ hướng: Cải tạo quan hệ sản xuất

+ Cải cách ruộng đất+ Cải tạo công thương+ P/triển VH-GD+ Đối ngoại: Ủng hộ PTCMTG

- Kết quả: Thắng lợi các mục tiêu

3 Đất nước trong thời kỳ biến

Trang 13

Thảo luân:5p

Tại sao trong

những năm (1959-

1978) lại là thời

kỳ biến động của

TQ?

Tại sao từ năm

1978, TQ tiến

hành cải cách mở

cửa?

Nêu kết quả đạt

được của TQ sau

khi tiến hành cải

cách mở cửa?

- Kết quả: Thắng lợi các mục tiêu đề ra

3 Đất nước trong thời kỳ biến động (59-78)

- KT: PTrào “Đại nhảy vọt”: Nạn đói xảy

ra khắp nơi, nền KT rối loạn

- VH-XH: PTrào “Đại CMVHVS”: Hỗn loạn về chính trị, thảm họa đối với nhân dân

4 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay.

- Tư tưởng: XD CNXH mang màu sắc

TQ, lấy PT KT làm trọng tâm, thực hiện cải cách mở cửa

- M/ tiêu:

+ KT: XD đất nước giàu mạnh, văn minh + Đối ngoại: Bình thường hóa quan hệ, hữu nghị hợp tác

- KQ:

+ KT: Tốc độ PT cao nhất TG, đời sống

ND được ổn định + Đối ngoại: Địa vị được củng cố trên trường quốc tế

động (59-78)

- KT: PT “Đại nhảy vọt”

- VH-XH: PT “Đại CMVHVS”

4 Công cuộc cải cách mở cửa từ

1978 đến nay.

- Tư tưởng: XD CNXH mang màu sắc TQ

M/ tiêu:

+ KT: XD đất nước giàu mạnh, văn minh

+ Đối ngoại: hữu nghị hợp tác

- KQ:

+ KT: Tốc độ PT cao nhất TG + Đối ngoại: Địa vị được củng cố

3 Củng cố dặn dò: (3p)

Tại sao TQ phải đổi mới? Nhiệm vụ của ND VN bây giờ là gì?

Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước ĐNÁ”

RÚT KINH NGHIỆM:

………

DUYỆT TUẦN 5 ………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 6

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Tình hình ĐNA trước và sau 1945

Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự P Triển của các nước trong khu vực

2 Về tư tưởng:

Tự hào về những thành tựu đạt được của ND dân ta và ND các nước ĐNA trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nước trong khu vực

3 Về kỹ năng:

Trang 14

Rèn luyện kỹ năng, phân tích, nhận định đánh giá; sử dụng bản đồ thế giới, ĐNA, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu thêm về các khu vực trên TG.

B CB

- GV: Giáo án, lược đồ

- HS: Soạn bài

C CBLL

1 Kiểm tra bài cũ: 7p

- Tình hình châu Á trước và sau 1945?

- Nêu ý nghĩa của sự ra đời Nhà nước CHNDTH?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Sau CT thế giới có nhiều thay đổi Vậy số phận của các DT ĐNA có thay đổi không?

Trang 15

- ND giành chính quyền từ tay PX Nhật

- Các nước ĐQ trở lại xâm lược, ND lại đứng lên đấu tranh giành lại độc lập; In- đô- nê- xi- a , VN , Mi-an- ma, Phi- lip- pin…

- Trong “chiến tranh lạnh”: Mĩ lôi kéo, một

số nước: Thái lan, phi- líp-pin… tham gia khối SEATO để chống PT CS, một số nước trung lập: In- đô- nê- xi- a, Ma- lai- xi a …Làm cho khối ĐNA bị phân hóa

- Kinh tế: là khu vực phát triển năng động, một số nước trở thành con rồng của châu Á, như: Xanh- ga- po, Thái lan

1.Trước 1945:

- Là thuộc địa của CNĐQ

- Nền KT-XH: nghèo nàn, lạc hậu

nước ĐNA sau CT

- Mục tiêu: P.Triển KT-VH trên tinh thần

2.Quá trình thành lập và phát triển:

- 8/8/1967, 5 nước họp tại Băng cốc cùng quyết định thành lập ASEAN

- Mục tiêu: P.Triển KT-VH-2/1976 Hiệp ước thân thiên và hợp tác

12/1978, quan hệ ĐNA lại căng thẳng

- Kinh tế: Từ những năm 70 đến cuối thế kỷ XX ASEAN phát triển mạnh

HOẠT ĐỘNG III III Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN10”

1 Hoàn cảnh

- 1991 “CT lạnh” kết thúc

- Vấn đề về CPC được giải quyết

3 Các tổ chức của ASEAN:

Trang 16

4 Củng cố dặn dò: (3p)

Tại sao nói “Từ đây lịch sử các nước ĐNA sang chương mới”?

Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước châu phi”

1 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Nêu nguyên nhân thành lập hiệp hội các nươc ĐNA Mục tiêu của ASEAN 10 là gì?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Châu Phi được được gọi là “Lục địa mới trỗi dậy”, vì sao vậy?

chưa đáp ứng được nhu cầu

- Khó khăn: đói nghèo, xung đột tôn giáo, sắc tộc, nợ nước ngoài(32/52 nước nghèo nhất TG)

- Quốc tế:

+ Thành lập tổ chức : Mặt trận thống nhất châu Phi

+ Giải quyết xung đột

1.PTĐT giành độc lập

- Nước sớm nhất

- 1960 có 17 nước2.PTKT-XH: có nhiều thành tích nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu

kỳ tàn bạo với người da đen

- Tổ chức: “Đại hội dân tộc Phi” ra đời,

1 Phong trào chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A- pác- thai.

- Chính sách cai trị của chính sách phân biệt chủng tộc

- Tổ chức lãnh đạo PTĐT

Trang 17

nam phi ntn?

- Nêu tổ chức và

quá trình ĐT của

ND Nam phi?

Nêu ý nghĩa của

cuộc ĐT ấy?

lãnh đạo người da đen ĐT đòi xóa bỏ chế

độ A-pác- thai

- 1993 chính quyền Nam phi tuyên bố xóa

bỏ chế độ A-pác- thai

- 4/ 1994 cuộc tổng tuyển cử tự do đã được tiến hành

- 5/1994 Nen- xơn Man-đe- la làm tổng thống

2 Ý nghĩa:

- Chế độ phân biệt chủng tộc được xóa bỏ trên phạm vi thế giới

- Nhân dân Nam phi được hưởng mọi quyền lợi qua “Chiến lược kinh tế vĩ mô”, xóa bỏ chế độ A-pác- thai về kinh tế

- Kết quả:

+ Chế độ A-pác- thai bị xóa + 5/1994 Nen- xơn Man-đe- la

là người da đen làm tổng thống

2 Ý nghĩa:

- Quốc tế: chế độ A-pác- thai được xóa

- Trong nước: nhân dân được hưởng mọi quyền lợi về chính trị, kinh tế

3 Củng cố dặn dò: (3p)

Em học được điều gì qua tấm gương của Nen- xơn Man-đe- la, cuộc đấu tranh của ND VN bây giờ

là gì?

Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước Mĩ La- tinh”

D.RÚT KINH NGHIỆM:

………

DUYỆT TUẦN 7 ………

………

………

………

Tiết 8

CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh sau CTTG II: cuộc ĐT giành độc lập và sự PT KT-XH của nhân dân khu vực này

Cuộc ĐT chống chính quyền độc tài thân Mĩ của ND Cu – ba anh hùng Những thành tựu mà ND Cu- ba đã đạt được trong suốt quá trình XD CNXH

2 Về kiến thức:

Cuộc ĐT kiên cường của ND Cu-ba và những thành tựu XD đất nước, từ đó thêm yêu quý trân trọng ND Cu- ba

Thắt chặt tình đoàn kết, tương trợ giữa ND 2 nước VN – Cu-ba

3.Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ châu Mĩ La – tinh và bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu thêm về đất nước Cu – ba

B CB

- GV: Giáo án, lược đồ

- HS: Soạn bài

C CBLL

1 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Tại sao nói: Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”?

ND Nam phi đấu tranh vì lẽ gì?

Trang 18

2 Bài mới:

Giới thiệu: Châu Mĩ La-tinh được gọi là “Lục địa núi lửa”, vì sao vậy?

- Mục tiêu: chống chế độ độc tài thân Mĩ

- Cu- ba là lá cờ đầu trong phong trào ĐT

- PTCM ở Chi lê, Ni- ca- ra- goa, … đều thu những thắng lợi ban đầu nhưng sau đó lại bị thất bại, do sự lôi kéo và chống phá của Mĩ

3 Sự phát triển KT-XH.

- Chính trị: Củng cố nền độc lập, XD nền dân chủ

- KT: Nhiều nước có nền kinh tế phát triển

Thành lập liên minh khu vực

- Khó khăn: Tăng trưởng thấp, nợ nước ngoài …; chính trị không ổn định

- Cu- ba là lá cờ đầu

- Các nước: PTCM ở Chi lê, Ni- ca- ra- goa, … đều thu những thắng lợi ban đầu

3 Sự phát triển KT-XH.

- Chính trị: Củng cố nền độc lập, XD nền dân chủ

- KT: XD liên minh

- Khó khăn: Tăng trưởng thấp,

nợ nước ngoài …; chính trị không ổn định

20p HOẠT ĐỘNG II II Cu-ba, hòn đảo anh hùng

- Nguyên nhân nào

+ ND Cu – ba đt chống chế độ độc tài

- Diễn biến và kết quả:

+ 26/7/1953 Phi- đen Ca –xtơ- rô cùng các đồng chí của ông tấn công Pháo đài Môn- ca- đa

+ 11/1956cuộc đổ bộ lịch sử của những chiến sĩ yêu nước…

+ 1958 lực lượng kháng chiến lớn mạnh+ 1/1/1959 CM thắng lợi

+ 4/1961 tiêu diệt lực lượng đánh thuê của

Mĩ, Cu-ba tuyên bố tiến lên XHCN

2.Những thành tựu XD đất nước:

- Khi còn HT XHCN: KT-VH- XH và GD phát triển cao

- Khi HT XHCN sụp đổ: ND Cu- ba vượt khó khăn, từng bước ổn định KT-XH, nền

KT đã được phục hồi

3 Tình hữu nghị VN - Cuba

- ND Cu ba giúp NDVN chống Mĩ cứu nước

+ ND Cu – ba đt

- Diễn biến và kết quả:

+ 26/7/1953 Phi- đen Ca –xtơ-

rô tấn công Pháo đài Môn- ca- đa

+ 11/1956cuộc đổ bộ lịch sử của những chiến sĩ …

+ 1958 lực lượng lớn mạnh+ 1/1/1959 CM thắng lợi+ 4/1961 tiêu diệt lực lượng đánh thuê tiến lên XHCN

2.Những thành tựu XD đất nước:

- Khi còn HT XHCN: KT-VH-

XH và GD phát triển cao

- Khi HT XHCN sụp đổ: ND Cu- ba vượt khó khăn, từng bước ổn định KT-XH, nền KT

đã được phục hồi

Trang 19

ba lương thực.

3 Củng cố dặn dị: (3p)

Em học được điều gì qua tấm gương của Phi- đen Ca –xtơ- rơ, cuộc đấu tranh của ND VN và Cu -ba bây giờ là gì?

Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Các nước Mĩ La- tinh”

D.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

DUYỆT TUẦN 8 ………

………

………

………

………

………

Tiết 9

Ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử 9

Thời gian 45 phút

Tuần 9

Mức

độ Nội dung

Nhận thức Thông hiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao Tổng

Liên xô và

các nước

Đông Aâu sau

CT TG II

1 0.5 1

1 0.5 2

1 2.0 1

1.5 3

4.5 2

PTĐT của các

nước Á, Phi,

Mĩ La- tinh

1 0.5 1

1 0.5 2

1 2.0 1

1 3.0

1 1.5 3

2.5 1

Tổng

1.0

2

2.0

4

2.0

1

5.0 2

3.0

6

7.0

3

KIỂM TRA 45 PHÚT - Mơn: Lịch Sử 9 - Tuần: 9

ĐỀ:

A Phần trắc nghiệm:

I Chọn đáp án đúng rồi khoanh trịn vào chữ cái ở đầu của mỗi câu hỏi sau Mỗi câu đúng được 0.5đ.

1 Vị lãnh tụ nào sau đây đã dẫn đầu đội quân Cách mạng tấn cơng Pháo đài Mơn –ca –

đa 26/7/1953?

a Xta- lin, b Nen- xơn Man-đe-la, c Phi-đen Ca–xtơ-rơ.

Trang 20

2 Nước nào sau đây đã mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a Liên xô, b Mĩ, c Trung Quốc, d Việt Nam.

3 Nước nào giành được độc lập sớm nhất ở Đông nam Á?

a In –đô- nê- xi-a, b, Việt Nam, c Lào d Mi-an –ma.

II Nối các sự kiện và thời gian sao cho hợp lý Mỗi nối kết đúng được 0.5đ

3 Hiệp hội các nước Đông nam Á được thành lập c 4/1961

4 Hệ thống Chủ nghĩa xã hội bị tan rã

1+ 2+ 3+

B Phần tự Luận: 1 Vì sao nói: “Liên xô là thành trì của hòa bình thế giới”? 2.0đ 2 Tại sao nói, từ ASEAN6 phát triển thành ASEAN10 thì một chương mới mở ra cho các nước Đông Nam Á? 3.0đ 3 Nêu ý nghĩa của sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa? 2.0đ Đáp án: gợi ý trả lời. 1 Liên xô là thành trì của hòa bình thế giới - Là cường quốc về sản xuất công nghiệp - Nền khoa học, kỹ thuật vượt bậc - Tiềm lực quân sự to lớn - Có quan điểm ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc; chung sống hoà bình 2 Một chương mới mở ra cho các nước Đông Nam Á - Đặc điểm lịch sử ĐNA từ sau 1945 - Mục tiêu của ASEAN - ASEAN6 phát triển thành ASEAN10 và chương trình hoạt động của Hiệp hội 3 Ý nghĩa của sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa. - Trong nước: + Lật đổ phong kiến, tư sản + Thoát khỏi lệ thuộc các nước đế quốc + Đưa nhân dân lên địa vị làm chủ - Ngoài nước: + Cổ vũ tinh thần đấu tranh của các nước thuộc địa + Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sangg Á

DUYỆT TUẦN 9 ………

………

………

………

Trang 21

………

………

………

Tieát 10

NƯỚC Mĩ

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Sau CT TG II Mĩ vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất về kinh tế, KH-KT, quân sự trong thế giới TB

Dựa vào đó các giới cầm quyền Mĩ đã thi hành 1đường lối nhất quán, đó là một chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi PTĐTcủa các tầng lớp nhân dân và 1 chính sách đối ngoaijbanhf trướng, xâm lược và bá chủ thế giới Nhưng Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại

2 Về tư tưởng:

Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ… từ 1995 Mĩ và tathiết lập quan hệ ngoại giao Trong đó, ta đẩy mạnh quan hệ hợp tác phát triển kinh tế Nhưng cũng cương quyết phản đốimưu

đồ bá chủ của Mĩ

3 Về kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ nước Mĩ và bản đồ thế giới, hướng dẫn HS khai thác tài liệu, tranh ảnh LS để hiểu thêm về đất nước Mĩ, cho HS phân tích và khái quát các vấn đề

B CB

- GV: Giáo án, lược đồ

- HS: Soạn bài

C CBLL

1 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Tại sao nói: Châu Mĩ La-tinh là “Đại lục núi lửa”?

ND Cu-ba đấu tranh vì lẽ gì?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Nước Mĩ là một nước ntn? Người dân ở đó có cuộc sống ra sao?

10p HOẠT ĐỘNG I I Tình hình nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II -Từ năm

1945-1950 nền KT của

nước Mĩ chiếm vị

trí ntn? Tại sao?

-Ngoài KT nước

Mĩ còn mặt mạnh

nào khác nữa?

-Trong những năm

70 của TK XX nền

KT của Mĩ như thế

nào?

-Nguyên nhân nào

dẫn đến nước Mĩ

không còn giữ vị

1 Trong những năm 45-50: giàu mạnh về

mọi mặt:

+ Thu 114 tỷ USD lợi nhuận do buôn bán

vũ khí; sản lượng về CN, NN chiếm tỷ lệ cao; trữ lượng vàng ¾ TG

+ Không bị CT + Độc quyền về bom nguyên tử

2 Trong những năm 70: Vẫn đứng đầu

TGTB nhưng không còn ở vị trí tuyệt đối nữa

+ Các TB khác vươn lên cạnh tranh với Mĩ

+ Gặp nhiều suy thoái, khủng hoảng KT

+ Chi cho việc chạy đua vũ trang, tiến

1 Trong những năm 1945-1950:giàu mạnh về mọi mặt:

- Kinh tế:

- Quân sự:

2 Trong những năm 70:

- KT, QS: Vẫn đứng đầu thế giới

- Nguyên nhân: 4 nguyên nhân

cơ bản Trong đó, sự giàu nghèo quá chênh lệch đã làm cho KT

Mĩ giảm sút

Trang 22

trí tuyệt đối về KT

nữa? Nguyên nhân

nào là chính?

hành chiến tranh xâm lược

+ Sự giàu nghèo quá chênh lệch

12p HOẠT ĐỘNG II II Sự phát triển KH-KT của Mĩ sau CTTại sao cuộc CM

- CM trong nông nghiệp,

- Giao thông, thông tin, liên lạc…

- PTĐT của nhân dân:

+ Mùa hè nóng bỏng (1963-1975)+ Phản chiến ở VN (1969- 1972)

- Ban hành đạo luât:

Tước đoạt tất cả quyền lợi về chính trị của nhân dân lao động

- PTĐT của nhân dân:

+ Mùa hè nóng bỏng + Phản chiến ở VN

2 Chính sách đối ngoại.

- Chiến lược toàn cầu:

- Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”

3 Củng cố dặn dò: (3p)

Em rút ra được điều gì qua bài học hôm nay?

Học nôi dung bài và chuẩn bị bài: “Nhật bản”

Trang 23

NHẬT BẢN

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Từ một nước bại trận, bị CT tàn phá, Nhật bản đã vươn lên trở thành siêu cường đứng hang thứ hai

TG Nhật bản đang ra sức vươn lên trở thành 1 siêu cường quốc chính trị, nhằm tương xứng với sức mạnh KT to lớn của mình

2 Về tư tưởng:

Có nhiều nguyên nhân đưa tới sự phát triển thần kỳ của Nhật bản , trong đó ý chí vươn lên lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật … của người Nhật là 1 trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất

Từ năm 1993 cho đến nay, các mối quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa giữa ta và Nhật ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở của phương châm “ Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy” giữa hai nước

1 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Nêu những thành tựu KH-KT của nước Mĩ Và ý nghĩa của nó?

Tại sao nói: chính sách đối nội - đối ngoại của Mĩ là phản động?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Một đất nước không bị các nước ĐQ xâm lược để làm thuộc địa nhưng lại thua trận trong thế chiến thứ 2, bị chiến tranh tàn phá nặng nề mà trở thành một siêu cường về kinh tế Đó là nước nào?

10p HOẠT ĐỘNG I I Tình hình Nhật bản sau Chiến

2 Cải cách:

- 1946 ban hành Hiến pháp mới, cải cách ruộng đất, xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, giải thể công ty độc quền, ban hành các quyền tự do dân chủ

- Ý nghĩa: Tạo luồng không khí mới cho các tầng lớp ND, tạo nhân tố quan trọng phát triển xã hội…

15p HOẠT ĐỘNG II II Nhật bản khôi phục và phát

triển kinh tế sau chiến tranh

- Cuộc CM KH-KT bùng nổ và cuộc chạy đua vũ trang của Thế giới hai cực…

Trang 24

Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới.

3 Nguyên nhân thành công:

(4 nguyên nhân- SGK)

4 Khó khăn:

Sự cạnh tranh, có dấu hiệu suy thoái, chưa có dấu hiệu khắc phục tốc độ tăng trưởng

- Thu nhập quốc dân

- Thu nhập theo đầu người

- Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền

2 Chính sách đối ngoại.

- Lệ thuộc vào Mĩ về chính trị, an ninh

Không chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh

- Đối ngoại mềm mỏng về chính trị Tập chung phát triển kinh tế

- Từ năm 90 của TKXX, Nhật bản vươn lên là cường quốc về chính trị

1 Chính sách đối nội:

- Thực hiện XH dân chủ

- Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền

2 Chính sách đối ngoại.

- Lệ thuộc vào Mĩ

- Đối ngoại mềm mỏng

- Từ năm 90 của TKXX, Nhật bản vươn lên là cường quốc về chính trị

3 Củng cố dặn dò: (3p)

- Em rút ra được điều gì qua bài học hôm nay?

- Học nôi dung bài hôm nay và chuẩn bị bài: “Các nước Tây Âu”

Trang 25

Tieát 12

CÁC NƯỚC TÂY ÂU

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

- Tình hình chung với những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau CT TG II

- Xu thế lien kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới và các nước Tây Âu đi đầu

1 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Nêu những nguyên nhân thành công của Nhật bản? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

Tại sao các nước

Tây Âu lại phải

nội, đối ngoại của

các nước Tây Âu

có điểm nào giống

- Chính sách đối nội: Thu hẹp quyền tự

do dân chủ Loại dần những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước

- Chính sách đối ngoại: Xâm lược các thuộc địa cũ; thành lập khối quân sự (NATO) chống lại PTCM TG và phong trào XHCN

3 Tình hình nước Đức:

- 9/1949 CHLB Đức được thành lập

- 10/1949 CHDC Đức được thành lập

- 3/10/1990 CHDC Đức sát nhập vào CHLB Đức

Nước Đức thống nhất có tiềm năng quân

sự, kinh tế mạnh nhất châu Âu

- 10/1949 CHDC Đức được thành lập

- 3/10/1990 CHDC Đức sát nhập vào CHLB Đức

20p HOẠT ĐỘNG II II Sự liên kết khu vực

Nêu xu hướng mới

sau Chiến tranh

Trang 26

Hiện nay Liên

minh châu Âu

(EU), mở rộng

phạm vi ntn?

sau chiến tranh

2 Sự phát triển của tổ chức liên kết:

- 4/1951 Cộng đồng than – thép châu Âu (6 nước)

- 3/1957 Cộng đồng năng lượng nguyên

tử (6 nước); Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

- 7/1967 ba cộng đồng trên sát nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu (EC)

3 Nguyên nhân dẫn tới sự liên kết:

- Nền văn minh, kinh tế không cách biệt nhau lắm, mở rộng thị trường, phát triển

(3) Đổi tên là: Liên minh châu Âu (EU)

hồi đất nước

2 Sự phát triển kinh tế:

- 4/1951 Cộng đồng than thép

- 3/1953 Cộng đồng năng lượng nguyên tử (6 nước); Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

- 7/1967 ba cộng đồng trên sát nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu (EC)

3 Nguyên nhân thành công:

- Nền văn minh, kinh tế, mở rộng thị trường, ổn định chính trị

- Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào

5 Mở rộng phạm vi:

- 1999 có 15 nước

- 2004 có 25 nước

3 Củng cố dặn dò: (3p)

- Trên thế giới còn khu vực nào có hình thức liên kết như các nước Tây Âu?

- Học nôi dung bài hôm nay và chuẩn bị bài: “Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh Thế giới thứ

Trang 27

TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1 Kiểm tra bài cũ: (7p)

Nêu tình hình châu Âu sau chiến tranh? Tại sao các nước Tây Âu phải liên kết lại? Nêu cơ sở của sự liên kết?

1.Hội nghị I-an- ta:

- Mục tiêu: Nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng của bốn cường quốc

- Các khu vực ảnh hưởng giữa Liên xô và Mĩ:

+Ở châu Âu: LX kiểm soát Đông Đức, Đông Âu

+Ở châu Á: Giữ nguyên trạng TQ, Mông

Cổ Triều Tiên chia ở vĩ tuyến 38; các vùng còn lại đều chịu sự ảnh hưởng của phương Tây

1.Hội nghị I-an- ta:

- Mục tiêu: Nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng

- Các khu vực ảnh hưởng giữa Liên xô và Mĩ:

+Ở châu Âu: LX kiểm soát Đông Đức, Đông Âu

+Ở châu Á: Giữ nguyên trạng TQ, Mông Cổ Triều Tiên chia ở vĩ tuyến 38; các vùng còn lại đều chịu sự ảnh hưởng của phương Tây

Trang 28

3 Vai trò:

- Duy trì hòa bình, xóa bỏ CN phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế

3 Vai trò:

Duy trì hòa bình, xóa bỏ CN phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế

8p HOẠT ĐỘNG III III “Chiến tranh lạnh”Nguyên nhân nào

3 Những hậu quả:

- Tình hình thế giới luôn căng thẳng

- Loài người lâm vào cảnh đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai…

1 Nguyên nhân:

LX và Mĩ đối đầu Mâu thuẫn giữa hai hệ thống chính trị

1 Chiến tranh lạnh kết thúc:

- 12/1989 LX và Mĩ cùng chấm dứt Chiến tranh lạnh

2 Các xu hướng mới:

- Một là: Hòa hoãn hòa dịu

- Hai là:Xác lập một thế giới đa cực, nhiều trung tâm

- Ba là: Điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

- Bốn là: Nhiều khu vực xảy ra xung đột biên giới hay nội chiến

Xu thế chung cho TG ngày nay

là: Hòa bình ổn định và hợp tác

phát triển kinh tế.

3 Củng cố dặn dò: (3p)

- Tai sao nói: “Xu thế chung cho TG ngày nay là: Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế”,

lại vừa là thách thức vừa là thời cơ cho các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI?

- Học và chuẩn bị bài “ Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của CM KH- KT”

Trang 29

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

C CBLL:

1 Kiểm tra bài cũ: 7p

Trình bày tình hình thế giới sau “chiến tranh lạnh”? Tại sao đây lại là thời cơ, thách thức của các dân tộc trên thế giới?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Nhu cầu trong cuộc sống của con người ngày càng cao mà vật chất tự nhiên ngày càng cạn kiệt Lấy gì để đáp ừng những thiếu thốn đó?

1 Thành tựu về khoa học cơ bản

- Toán: Thuyết tương đối

- Lý: Vật lý nguyên tử, vũ trụ

- Hóa: Nguyên tử, hạt nhân

- Sinh: Sinh sản vô tính, bản đồ gen

2 Những thành tựu về khoa học ứng dụng

- Công cụ sản xuất mới: Máy tính, máy tự động …

1 Thành tựu về khoa học cơ bản

- Toán: Thuyết tương đối

- Lý: Vật lý nguyên tử, vũ trụ

- Hóa: Nguyên tử, hạt nhân

- Sinh: Sinh sản vô tính, bản đồ gen

2 Những thành tựu về khoa học ứng dụng

- Công cụ sản xuất mới: thay thế công

cụ sản xuất cũ

Trang 30

- “Cách mạng xanh”: trình độ canh tác, công cụ sản xuất, phân, thuốc hóa học; giống có chất lượng năng suất cao…

- Giao thông vận tải và thông tin:

+ Máy bay siêu âm

+ Tàu hỏa siêu tốc

+ Thông tin: Vệ tinh, vô tuyến

Phục vụ nhu cầu ngày càng cao của cong người.

- Thay đổi cơ cấu dân cư:

+ Giảm lao động trong Công- Nông nghiệp

+ Tăng tỷ lệ lao động trong dich vụ

- Đe dọa đạo đức con người

- An ninh đối với con người

1 Ý nghĩa:

- Nâng cao đời sống vật chất tinh thần của con người…

- Tăng năng suất lao động:

- Thay đổi cơ cấu dân cư:

+ Giảm lao động trong Công- Nông nghiệp

+ Tăng tỷ lệ lao động trong dich vụ

2 Những tác động:

- Vũ khí, chiến tranh: tàn phá, hủy diệt

- Ô nhiễm: Môi trường, bãi rác “Vũ trụ”

- Bệnh tật do nhiễm xạ, tai nạn giao thông

- Đe dọa đạo đức con người

- An ninh đối với con người

3 Củng cố dặn dò: (3p)

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới: “Tổng kết lịch sử thế giới từ 1945 đến nay”

Trang 31

TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI

TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Củng cố kiến thức LSTGHĐ từ sau CTTG II đến nay

Nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu mà thực chất là những yếu tố chi phối tình hình thế giới từ sau 1945 Trong đó, việc chia thế giới thành hai phe XHCN và TBCN là đặc trưng bao trùm đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế gần như toàn bộ nửa sau thế kỷ XX

Thấy được những xu thế phát triển hiện nay của thế giới, khi loài người bước vào thế kỷ XXI

Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy, phân tích và tổng hợp để thấy rõ:

- Mối quan hệ giữa các chương, các bài trong SGK

- Bước đầu biết phân tích các sự kiện theo quá trình lịch sử: Bối cảnh xuất hiện, diễn biến, những kết quả và nguyên nhân của chúng

B CB:

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

C CBLL:

1 Kiểm tra bài cũ: 7p

Nêu ý nghĩa và các thành tựu của cuộc CM KH-KT?

2 Bài mới:

Giới thiệu: LSTG trong những năm từ 1945 đến nay có nét nổi bật nào?

- 1991 HTXHCN tan rã, thất bại lớn của PTCN và PTCS quốc tế

2 Phong trào giải phóng dân tộc.

- PTGPDT ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh phát triển mạnh (1945-1990)

+ Chế độ phân biệt chủng tộc được xóa bỏ

+ Có 100 nước được độc lập

- XD và phát triển kinh tế, đất nước vượt đói nghèo, lạc hậu

- Có vai trò lớn trên trường quốc tế

3 Các nước TBCN:

- Phục hồi kinh tế nhanh chóng

1 Hệ thống XHCN được xác lập và tan rã:

- Lực lượng tiến bộ thắng lợi

- 1949 HTXHCN được thành lập

- 1991 HTXHCN tan rã

2 Phong trào giải phóng dân tộc.

- PTGPDT ở các nước Á, Phi, Mĩ tinh phát triển mạnh

La-+ Chế độ phân biệt chủng tộc được xóa bỏ

+ Có 100 nước được độc lập

- XD và phát triển kinh tế

- Có vai trò lớn trên trường quốc tế

3 Các nước TBCN:

- Phục hồi kinh tế nhanh chóng

- Mĩ là nước đứng đầu các nước

Trang 32

đầu từ khi nào?

Nêu vai trò của cuộc

- 1989 “Chiến tranh lạnh” chấm dứt; xu thế mới hình thành: đa cực nhiều trung tâm, trọng tâm là phát triển kinh tế, hòa hoãn hòa dịu trong quan hệ

5 Cuộc CM KH-KT:

- Từ những năm 40 của thế kỷ XX bắt đầu cuộc CM KH-KT

- Quyết định sự tăng trưởng kinh tế

- Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống

- Liên quan đến vận mệnh đất nước

- Quyết định sự tăng trưởng kinh tế

- Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống

- Liên quan đến vận mệnh đất nước

Chia phe đối đầu

2 Giai đoạn 1991- nay:

- Hình thành thế giới đa cực nhiều trung tâm

- Xu hướng hòa hoãn, thỏa hiệp

- Điều chỉnh chiến lược phát triển:

phát triển kinh tế là trọng tâm

1 Giai đoạn 1945- 1991:

Chia phe đối đầu

2 Giai đoạn 1991- nay:

- Hình thành thế giới đa cực nhiều trung tâm

- Xu hướng hòa hoãn, thỏa hiệp

- Điều chỉnh chiến lược phát triển: Lấy phát triển kinh tế là trọng tâm

3 Củng cố dặn dò: (3p)

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới: “Việt Nam sau CTTG thứ nhất”

Trang 33

Giáo dục lòng căm thù đối với những chính sách bóc lột thâm độc, xảo quyệt của Thực dân Pháp về

sự đồng cảm với những vất vả, cơ cực của người lao động dưới chế độ Thực dân phong kiến

3 Về kỹ năng:

Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy, phân tích và tổng hợp

B CB:

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

C CBLL:

1 Kiểm tra bài cũ: 7p

Nêu những nội dung chính của lịch sử thế giới sau 1945 đến nay?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Sau những cuộc vận động duy tân, nhân dân Việt Nam tiếp tục phải sống trong đói khổ, mất hết quyền con người…

- Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh

2 Chương trình khai thác thuộc địa của Pháp:

- Đặc điểm: Vơ vét tài nguyên, sức người sức của

- Nội dung: Khai mỏ, mở đồn điền;

xây dựng nền công nghiệp chế biến nhỏ, nắm thị trường; XD đường sắt, ngân hàng…

- Chính sách: Hạn chế công nghiệp nặng, tăng thuế, buộc nền kinh tế thuộc địa phụ thuộc nền kinh tế chính quốc

Chia rẽ dân tộc, tôn giáo

Lợi dụng giai cấp địa chủ

2 Về văn hóa – giáo dục.

- Văn hóa: Văn hóa nô dịch (học

1 Về chính trị:

Chia để trị Chia rẽ dân tộc, tôn giáo

Lợi dụng giai cấp địa chủ

2 Về văn hóa – giáo dục.

- Văn hóa: Văn hóa nô dịch

Trang 34

Trong giai cấp địa

chủ phong kiến phân

1 Giai cấp Địa chủ phong kiến:

- Đại địa chủ: Câu kết với TD Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân ta

- Địa chủ vừa và nhỏ: Có tinh thần dân tộc, yêu nước, không tìm ra được con đường cứu nước

4 Giai cấp nông dân:

Chiếm tỷ lệ 90% dân số, sống cơ cực, sẵn sàng tham gia cách mạng giám hy sinh và chịu đựng gian khổ nhưng họ thiếu ý thức kỷ luật, trình độ nhận thức còn thấp

5 Giai cấp công nhân:

Phát triển nhanh về số lượng; chịu

3 tầng áp bức, có ý thức kỷ luật, có nhận thức, có tinh thần yêu nước, sẵn sàng chịu đựng gian khổ, hy sinh…

1 Giai cấp Địa chủ phong kiến:

4 Giai cấp nông dân:

Sẵn sàng tham gia cách mạng giám hy sinh và chịu đựng gian khổ nhưng họ thiếu ý thức kỷ luật, trình độ nhận thức còn thấp

5 Giai cấp công nhân:

Có ý thức kỷ luật, có nhận thức, có tinh thần yêu nước, sẵn sàng chịu đựng gian khổ, hy sinh…

3 Củng cố dặn dò: (3p)

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới: “PTCMViệt Nam sau CTTG I (1919- 1925)”

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 – 1925)

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Trang 35

- CMT10 Nga và ptcmtg sau cttg thứ nhất có ảnh hưởng đến ptđt gp dt ở VN.

- Năm được những nét chính trong ptđt của TSDT, TTS,và PTCN TỪ 1919- 1925

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

C CBLL:

1 Kiểm tra bài cũ: 7p

XH VN bị phân hóa ntn? Nêu thái độ chính trị, khả năng cách mạng của mỗi giai cấp?

2 Bài mới:

Giới thiệu: Trước cuộc sống cơ cực, sự đè nén của TD Pháp, nỗi nhục mất nước; trước những tác động của PTCMTG, các tầng lớp nhân dân lại đứng lên chống Pháp nhưng kết quả như thế nào ….?

CM Tháng Mười

Nga đã tác động gì

đến PTCM TG?

Các DT bị áp bức, giai cấp

công nhân ở các nước ĐQ

đều có kẻ thù chung là kẻ nào?

Nêu các phong trào

đấu tranh của nhân

- Các DT bị áp bức, giai cấp công nhân ở các nước ĐQ đều có kẻ thù chung là CNĐQ

2 PTCMTG

- Làn sóng CM các châu lục dâng cao

- Giai cấp vô sản thế giới thành lập

tổ chức CM:

+3/1919 QTCS được thành lập

+ ĐCS Pháp(1920); ĐCSTQ (1921) ra đời

- Ý nghĩa: Tạo ĐK truyền bá CN Mác - Lê-nin vào Việt Nam

1 Ảnh hưởng CMT10 Nga:

- CMT10 thành công

- Các DT bị áp bức, giai cấp công nhân

ở các nước ĐQ đều có kẻ thù chung là CNĐQ

2 PTCMTG

- Làn sóng CM các châu lục dâng cao

- Giai cấp vô sản thế giới thành lập tổ chức CM:

+3/1919 QTCS được thành lập

+ĐCS Pháp(1920);ĐCSTQ (1921) ra đời

- Ý nghĩa: Tạo ĐK truyền bá CN Mác - Lê-nin vào Việt Nam

- Thái độ: thỏa hiệp với Pháp khi chúng nhượng cho một số quyền lợi về kinh tế , mang tính chất “Cải lương” của CMTS

Trang 36

+ Các nhà xuất bản tiến bộ: Cường học thư xã, Nam Đồng thư xã+ Bạo động cách mạng: tiếng bom của Phạm Hồng Thái 6.1924

+ PT: Đòi thả Phan Bội Châu

1925, để tang Phan Châu Trinh 1926

- Thái độ: Đòi tự do dân chủ - bồng bột Tính chất của CMTS

Công nhân xưởng Ba

Son đấu tranh vì lý

do gì?

Nêu tính chất và ý

nghĩa của PTCN?

1 Các cuộc đấu tranh:

- 1920 thành lập Công hội của CN Sài Gòn

- 1922 CNVC sở Công thương đòi trả lương cho ngày nghỉ chủ nhật

-1924 CN ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng, …

- Công nhân Xưởng Ba Son đấu tranh để phối hợp với CN và thủy thủ của Pháp và trung Quốc 8/

- Công nhân Xưởng Ba Son

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới: “Ôn tập học kỳ I - Phần I”

Trang 37

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi cuối mỗi bài học

C CBLL:

1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2 Bài mới:

Giới thiệu: Cần khắc sâu kiến thức trọng tâm trong phần LSTGHĐ?

8p HOẠT ĐỘNG I I Liên xô và các nước Đông Âu

- Từ những năm 50 đến đầu những năm

70 của TKXX phát triển vượt bậc, vươn lên ở vị trí thứ 2 về KT, ngang bằng với

Mĩ về KH-KT và tiềm năng quân sự

- Từ giữa những năm 70, LX suy thoái và khủng hoảng toàn diên rồi tan rã, ĐCSLX chấm dứt hoạt động

2 Các nước Đông Âu

- Bước ra khỏi cuộc chiến, từ yếu kém, được sự giúp đỡ của LX, các nước Đông

Âu vươn lên trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển, trong những năm

50 đến đầu những năm 70 của TKXX

- Từ giữa những năm 70 đến năm 1991, trước sự chống phá của các thế lực thù địch, từ những sai lầm về con đường cải cách, trước sự suy thoái về kinh tế, sự khủng hoảng về chính trị, các ĐCS đã từ

bỏ vai trò lãnh đạo của mình

- HTXHCN tan rã là sự thất bại lớn của PTCM thế giới nhưng đó là thất bại tạm thời

1 Liên xô:

- Từ những năm 50 đến đầu những năm 70 của TKXX

- Từ giữa những năm 70

2 Các nước Đông Âu

- Trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của TKXX

- Từ giữa những năm 70 đến năm 1991

- HTXHCN từ thành lập đến tan rã

12p HOẠT ĐỘNG II II Các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

1 Các nước châu Á:

a Tình hình chung:

- PTĐT giành độc lập

Trang 38

+ Về kinh tế.

Tăng trưởng nhanh về kinh tế: Nhật bản, Hàn quốc, Trung quốc, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái lan

b Các nước ĐNA:

- Tình hình chung:

+ Giành được độc lập ngay sau CTTGII kết thúc nhưng sau đó bị các nước ĐQ xâm lược trở lại Nhân dân các nước ĐNA lại đứng lên ĐT giành chủ quyền dân tộc Kết quả: thắng lợi

+ Trong CT lạnh: Bị các nước ĐQ lôi kéo, tình hình phức tạp và phân hóa

+ Sau CT lạnh: cùng xu thế mới của thế giới, các nước ĐNA hợp tác về mọi mặt

và trở thành khu có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới

- Sự thành lập và mở rộng ASEAN:

+ Nguyên nhân: Muốn thoát khỏi sự lôi kéo của các cường quốc, hợp tác phát triển KT, VH, an ninh, chính trị

+ Sự thành lập: 8/8/1967 5 nước: nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-

In-đô-po, Thái Lan họp tại Băng Cốc quyết định thành lập Hiệp hội các nước ĐNA, thông qua bản tuyên ngôn, có nội dung:

Phát triển KT, VH, trên tinh thần hòa bình, ổn định

+ Các bước mở rộng: 1984 thêm nây; 7/1995 VN; 9/1997 Lào, Mi-an-ma;

Bru-4/1999 Cam-pu-chia

+ Quy mô phát triển: 1992 XD khu vực mậu dịch tự do (AFTA); 1994 Diễn đàn khu vực có 23 nước tham gia (ARF)

2 Các nước châu Phi:

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 90 của TKXX, cuộc đấu tranh giành độc lập và xóa bỏ chế độ A-pac-thai,

- Những khó khăn cơ bản: Xung đột sắc tộc, tôn giáo, đói nghèo, nợ nần, dịch bệnh

- Sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế - thành lập liên minh châu Phi AU: giải quyết xung đột, khắc phục đói nghèo

3 Các nước Mĩ La- tinh:

- Từ đầu thế kỷ XX, các nước Mĩ La-tinh

nhanh chóng trở thành “sân sau” của ĐQ

- Sau CTTGII, một cao trào ĐT nổ ra

- Tình hình KT, C.Trị sau chiến tranh lạnh

+ Nguyên nhân:

+ Sự thành lập:

+ các bước mở rộng tổ chức:

+ Quy mô phát triển:

2 Các nước châu Phi:

- Sau CTTGII

Trang 39

Nêu đặc điểm của

như một “Lục địa bùng cháy”:

+ Nhiều nước thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ: Cu-ba, Vê-nê-xu-ê-la, …

+ Một số nước bị thất bại trong đấu tranh chống lệ thuộc Mĩ: Chi-lê, Ni-ca-ra-goa

- XD và củng cố đất nước: củng cố nền độc lập, cải cách kinh tế

- Khó khăn: Phát triển KT chậm, căng thẳng về chính trị

- XD và củng cố nền độc lập

- Khó khăn:

8p HOẠT ĐỘNG III III Các nước Mĩ, Nhật bản, Tây Âu.

Tại sao nước Mĩ trở

nhanh như vậy?

Tại sao các nước Tây

Âu lại lệ thuộc Mĩ?

Tại sao các nước Tây

Âu lại phải liên kết

- Có 4 nguyên nhân làm nươc Mĩ suy thoái về kinh tế

- Có chính sách đối nội-đối ngoại phản động và mưu đồ bá chủ

3 Các nước Tây Âu:

- Lệ thuộc Mĩ để phát triển kinh tế

- Liên kết khu vực:

+ Hợp tác PT kinh tế trong khu vực

Thoát sự lệ thuộc vào Mĩ

+ Khắc phục những nghi kỵ, chia rẽ

- Hiện nay Liên minh châu Âu là một Liên minh KT-CT lớn nhất TG có 25 nước tham gia

1 Mĩ:

- trung tâm kinh tế lớn nhất TG

- Có dấu hiệu suy thoái KT

- Chính sách đối nội- đối ngoại

2 Nhật bản:

- Phát vượt bậc về KT

- Nguyên nhân phát triển KT

3 Các nước Tây Âu:

- Phát triển KT

- Liên kết khu vực

9p HOẠT ĐỘNG IV IV Trật tự TGM sau CT

Tại sao lại có

- Đầu những năm 90, “CT lạnh” chấm dứt, xu thế mới hình thành:

+ Một là: Hòa hoãn hòa dịu trong quan

Trang 40

Tại sao: Hòa bình ổn

- Nhắc lại nội dung bài học Theo em sẽ có thế giới đa cực hay đơn cực?

- Chuẩn bị bài mới: “Kiểm tra học kỳ I”

1 Nêu các thành tựu của cuộc CMKH-KT?

2 Nêu ý nghĩa và tác động của CMKH-KT với đời sống?

3 Tại sao: Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế lại vừa là thời cơ và vừa là thách thức của

các nước đang phát triển?

4 Xu thế mới hiện nay là gì?

5 Tại sao lại có TTTGM? Trình bày vai trò của LHQ?

6 Tại sao Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới? Nguyên nhân nào đã khiến Nhật Bản PT nhanh như vậy?

7 Tại sao nước Mĩ mất vai trò độc tôn về KT?

8 Trình bày quá trình thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN

Tiết 18

KIỂM TRA HỌC KỲ I

A MTCĐ:

1 Về kiến thức:

Ngày đăng: 04/01/2015, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH: Lịch sử 9 - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
ch sử 9 (Trang 2)
Hình các nước ĐÂ - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
Hình c ác nước ĐÂ (Trang 9)
Hình thế giới có sự - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
Hình th ế giới có sự (Trang 9)
1. Hình thức tồ tại của CNTD: - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
1. Hình thức tồ tại của CNTD: (Trang 11)
Hình thức: Biểu tình kết hợp với - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
Hình th ức: Biểu tình kết hợp với (Trang 54)
BẢNG NIÊN BIỂU CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 -1954 - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
1919 1954 (Trang 76)
1. Bảng niên biểu các sự kiện lịch sử. - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
1. Bảng niên biểu các sự kiện lịch sử (Trang 78)
Hình thức nào? - Giáo án lịch sử lớp 9 cả năm
Hình th ức nào? (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w