Để các tiêu đề hoặc chọn tiêu đề theo mẫu có sẵn thì chúng ta có thể thực hiện theo các bước như sau: - Click chuột trái vào menu Format →Slide Layout.. Để sao chép Slide bản đồ từ bài t
Trang 1BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT POWERPOINT 2003
I Giới thiệu:
Microsoft PowerPoint là một phần mềm dùng để trình chiếu, trình diễn một tài liệu, một
đề tài khoa học, một bài tập hay một giáo án điện tử sinh động, thu hút người nghe, người học…
Với phần mềm Microsoft PowerPoint bạn có thể làm được mọi thứ: Nếu bạn là sinh viên cần trình bày một bài tập trước nhiều người hay trình bày một luận án tốt nghiệp trước hội đồng bảo vệ Bạn là nhà khoa học muốn trình bày ý tưởng, công trình nghiên cứu của bạn trước một diễn đàn, một hội thảo Hoặc bạn là một giáo viên cần có một phương tiện hỗ trợ cho bạn trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh có hiệu quả cao theo phương pháp mới… Thì Microsoft PowerPoint có thể giúp bạn làm được các công việc đó một cách có hiệu quả và nhanh nhất, từ việc giáo án điện tử cho đến đề tài khoa học hay luận văn, luận án
…
Phần mềm PowerPoint có rất nhiều phiên bản (Versions): Microsoft PowerPoint 97, Microsoft PowerPoint 2000, Microsoft PowerPoint XP, Microsoft PowerPoint 2003, Microsoft PowerPoint 2007… Nói chung về các thao tác cơ bản và ứng dụng giữa các phiên bản là giống nhau nhưng các phiên bản sau bao giờ cũng có nhiều ưu điểm hơn các phiên bản trước Giáo trình này tập trung giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phiên bản Microsoft PowerPoint 2003
II Màn hình chính của Microsoft PowerPoint 2003:
Thanh tiêu đề : Chứa tiêu đề của tài liệu
Thanh Menu : Chứa các Menu hệ thống
Thanh Standard : Chứa các nút lệnh cơ bản
Thanh Formating : Chứa các công cụ dùng để định dạng nhanh
Trang 2Thanh công cụ vẽ : Chứa các công cụ dùng để vẽ hình
Trang trạng thái : Chứa các thông báo như số Slide …
III Khởi động Microsoft PowerPoint 2003:
IV Thoát khỏi Microsoft PowerPoint 2003:
Cách 1: Click vào nút Close trên thanh tiêu đề của phần mềm này
Cách 2: File→Exit
Cách 3: Alt + F4
Trang 3BÀI 2 LÀM VIỆC VỚI TẬP TIN
I Tạo mới tập tin:
Cách 1:
- B1 : Click vào Menu File
- B2 : Chọn New
Xuất hiện hộp thoại New Presentation
- B3 : Chọn Blank Presentatione Nếu muốn làm mới theo ý mình) Nếu chọn From design Template(Muốn làm theo mẫu có sẳn)
Cách 2 : Click vào nút NEW trên thanh Standard
Cách 3 : CTRL + N.
II Lưu trữ tập tin tài liệu:
Lưu trữ tài liệu đã có: Dùng trong trường hợp chúng ta mở tập tin đã có ra sửa chữa xong rồi lưu lại(đè lên tên tập tin cũ)
Cách1 : File →Save
Trang 4Cách 2 : Click vào nút Save trên thanh Standard
Cách 3 : Ctrl + S
Lưu trữ tài liệu mới: Dùng trong trường hợp ta mới tạo tập tin tài liệu rồi lưu lại hoặc
mở tập tin đã có ra sửa chữa nhưng muốn đỗi tên tập tin và thay đỗi nơi lưu trữ
- B1 : File →Save As Hộp thoại Save As hiện ra.
- B2 : Click vào ô Save in để chọn nơi lưu trữ tập tin
- B3 : Gõ tên tập tin vào ô File Name
- B4: Click vào nút Save
III Mở tập tin đã có :
Cách 1 :
- B1 : File →Open Hộp thoại Open xuất hiện
- B2 : Click vào ô Look in để chọn ổ đĩa, thư mục lưu trữ tập tin cần mở
- B3 : Click vào tập tin cần mở(Chọn tập tin cần mở)
- B4 : Click vào nút Open
Trang 5IV Điều chỉnh trang in:
- B1: Click vào Menu File → Page Setup
- B2 : Hộp thoại Page Setup như hình bên Click vào ô Slides sized for để chọn khổ giấy cần in (thường chọn kiểu A4)
- B3: Click vào ô Slides:
B2 : Hộp thoại Print xuất hiện Click vào ô Name để chọn tên máy in cần in
B3 : Click vào ô Slides để chọn những Slides cần in(muốn in hết chọn All)
B4 : Click vào ô Print what để chọn kiểu in(Chọn Handouts)
B5 : Click vào ô Slides per Page để chọn số Slides có trên một trang
B6 : Click vào nút OK
Trang 6BÀI 3 CÁC THAO TÁC SOẠN THẢO CƠ BẢN
I Soạn thảo các tiêu đề:
Làm việc trên PowerPoint là làm việc trên các tệp trình diễn Mỗi tệp trình diễn bao gồm nhiều bản trình diễn (Slides) và chúng được sắp xếp theo một trình tự nhất định
Mỗi bản trình diễn là một Slides như hình dưới (H1) Gồm có hai phần (hai Textbox), phần thứ nhất gọi là tiêu đề chính, phần thứ hai gọi là tiêu đề phụ H1
Trang 7Để soạn thảo trong Microsoft Powerpoint 2003 ta cứ soạn bình thường như trong phần mềm Microsoft Word Ví dụ ở hình trên (H2), ta sẽ đánh mục tiệu đề chính vào Textbox đầu tiên và tiêu đề phụ vào Textbox thứ hai Chúng ta soạn tiêu đề bài ở tiêu đề chính còn nội dung của bài có thể soạn ở tiêu đề phụ
Để các tiêu đề hoặc chọn tiêu đề theo mẫu có sẵn thì chúng ta có thể thực hiện theo các bước như sau:
- Click chuột trái vào menu Format →Slide Layout
- Xuất hiện hộp thoại sau:
- Click chuột phải lên bất kỳ mẫu Slides trong ô Text Layouts
- Chọn Insert New Slides
Trang 8- Sau đó thì soạn thảo văn bản vào bình thường như trong Word
II Các thao tác với Slides:
1 Tạo mới Slide (trình diễn mới):
- Click chuột trái vào Menu Insert như hình bên cạnh Chọn New Slide
Phần mềm sẽ tự động tạo ra một Slide mới để chúng ta soạn thảo
Cách 3: Dùng phím tắt : Ctrl + M
2 Nhân bản (duplicate) slide:
Để nhân bản các slide trong bài trình diễn ta làm như sau:
B1 Vào chế độ hiển thị Slide Sorter
Trang 9B2 Chọn một hoặc nhiều slide muốn nhân bản (Giữ Shift hoặc Ctrl khi nhấp chọn
slide).
B3 Vào thực đơn Edit, chọn Duplicate hoặc gõ tổ hợp phím tắt Ctrl+D
3 Di chuyển và sao chép các slide giữa các trình diễn:
B1 Mở hai trình diễn
B2 Vào Window, chọn Arrange All để sắp xếp 2 bài trình diễn cho dễ nhìn
B3 Chuyển cả hai bài trình diễn sang chế độ Slide Sorter (xem hình 3.2)
B4 Để di chuyển slide bản đồ trong bài trình diễn bên khung trái sang bài trình diễn bênkhung phải ta nhấp chuột chọn slide bản đồ đó và nắm giữ chuột kéo đến bài trình diễn ở khung bên phải rồi thả chuột ra Slide bản đồ đã được di chuyển (xem hình 3.3)
B5 Để sao chép Slide bản đồ từ bài trình diễn ở khung bên trái sang bài trình diễn ở khung phải ta nhấp chuột chọn Slide bản đồ đó, sau đó nhấp nút Copy trên thanh công cụ, nhấp chuột vào vị trí muốn dán Slide vào ở trình diễn bên khung phải và nhấp nút Paste trên thanh công cụ Slide đã được sao chép (xem hình 3.4)
Trang 104 Xóa bỏ các slide:
Có nhiều cách xóa slide trong PowerPoint, sau đây là cách đơn giản:
B1 Vào chế độ hiển thị Slide Sorter
B2 Chọn một hoặc nhiều slide muốn xóa (Giữ Shift hoặc Ctrl khi nhấp chọn slide).
B3 Nhấn phím Delete từ bàn phím hoặc vào thực đơn Edit, chọn Delete Slide
Ghi chú: Nhấn nút Undo hoặc phím tắt Ctrl+U hoặc vào thực đơn Edit, chọn Undo để
hủy bỏ lệnh vừa thực hiện
5 Sắp xếp lại các slide:
Khung outline giúp ta có thể sắp xếp lại các slide bằng cách: chọn biểu tượng của slide muốn di chuyển và nắm giữ chuột kéo nó tới vị trí mới trong khung outline và thả chuột ra.Nếu có sự thay đổi lớn trong trình tự giữa các slide, chúng ta nên vào chế độ hiển thị Slide Sorter để sắp xếp lại Cách làm như sau:
B1 Vào chế độ hiển thị Slide Sorter bằng cách nhấp vào nút hoặc vào thực đơn View, Slide Sorter (xem hình 3.5)
B2 Nhấp phím trái chuột lên Slide muốn di chuyển (không thả chuột)
Trang 11B3 Dùng chuột kéo slide đến vị trí mới và thả chuột ra.
B4 Lặp lại bước 2 và 3 cho đến khi hoàn thành công việc sắp xếp
6 Làm ẩn và hiện slide:
Làm ẩn slide
B1 Vào chế độ hiển thị Slide Sorter bằng cách nhấp vào nút hoặc vào
thực đơn View, Slide Sorter (xem hình 3.5)
B2 Nhấp phải chuột lên slide mà ta muốn ẩn, một thực đơn tắt hiện ra như hình 3.6
B3 Chọn Hide Slide để ẩn slide Các slide bị ẩn sẽ không được trình chiếu ở chế độ Slide Show và trong chế Slide Sorter các slide ẩn có ký hiệu ở góc dưới bên phải
B4 Lặp lại bước 2 và 3 để ẩn các slide khác
Bỏ chế độ ẩn slide
B1 Vào chế độ hiển thị Slide Sorter bằng cách nhấp vào nút hoặc vào
thực đơn View, Slide Sorter (xem hình 3.5)
B2 Nhấp nút phải chuột vào slide có có ký hiệu ở góc dưới bên phải, một thực đơn tắt hiện ra
B3 Nhấp chuột vào Hide Slide, ký hiệu ở góc dưới bên phải sẽ biến mất
B4 Thực hiện bước 2 và 3 cho các slide ẩn khác
7 Sử dụng Slide Master & Title Master:
Trang 12Bạn nên dùng slide master để làm các việc sau: thêm hình ảnh, thay đổi nền, màu nền, kích thước các placeholder (footer, date/time, slide number), thay đổi kiểu font, kích thước font và màu font,… và đặc biệt là áp dụng các hiệu ứng.
b Title master
Làm cho Title Slide khác với các slide khác trong trình diễn ta dùng Title master Sự hiệu chỉnh Title master chỉ ảnh hưởng đến các Title Slide, điều này rất có ích khi tá muốn nhấn mạnh slide mở đầu cho các phần nội khác nhau trong trình diễn Lưu ý nên thực hiện
hiệu chỉnh Slide Master trước khi hiệu chỉnh Title Master vì các định dạng của Slide master
sẽ áp dụng cho cả Title Master
Hiệu chỉnh Slide Master hoặc Title Master
B1 Vào View, chọn Master, và chọn Slide Master hoặc chọn Title Master
B2 Thực hiện các thay đổi theo ý muốn như đã nêu ở trên Tham khảo các phần hướng
dẫn khác về hiệu chỉnh slide để thực hiện ở bước này Lưu ý trong chế độ Slide master hoặc
Title master ta có thể thực hiện hầu hết các sự hiệu chỉnh giống như đối với chế độ hiệu chỉnh slide bình thường
B3 Nhấp vào nút Close trên thanh công cụ Master thoát khỏi chế độ Master
Trang 13Lưu ý: Nếu thanh công cụ Master không hiện ra, bạn có thể gọi nó ra bằng cách vào thực
đơn View, chọn Toolbars và chọn Master
8 Thay đổi dáng vẻ của trình diễn sử dụng mẫu dựng:
Chúng ta có thể dễ dàng thay đổi một kiểu mẫu dựng sẵn mà ban đầu đã áp dụng cho trình diễn Các bước thực hiện như sau:
B1 Mở hộp thoại Apply Design Template có nhiều cách:
C1 Vào thực đơn Format, chọn Apply Design Template
C2 Nhấp nút Common Tasks, chọn Apply Design Template từ thanh định dạng.Hộp thoại Apply Design Template sẽ xuất hiện như hình 3.7
Các tùy chọn của nút View:
+ List: Chỉ liệt kê danh sách các tên của các mẫu dựng sẵn
+ Details: Liệt kê danh sách các tên của các mẫu dựng sẵn có kèm theo thông tin vềkích thước, loại, và ngày cập nhật của mẫu dựng sẵn
+ Properties: Liệt kê danh sách các tên của các mẫu dựng sẵn có kèm theo thông tin về các thuộc tính của mẫu dựng sẵn
Preview*: Cho phép xem trước mẫu dựng sẵn khi ta nhấp vào các tên của các mẫu dựng
sẵn ở khung bên trái
Arrange Icons: Các tùy chọn sắp xếp các mẫu dựng sẵn theo: tên, loại, kích thước và
ngày
B2 Nhấp vào tên các mẫu dựng sẵn và xem trước từng kiểu mẫu dựng sẵn giúp ta có thể
dễ dàng chọn một kiểu mẫu thích hợp
B3 Khi đã chọn được một kiểu mẫu thích hợp, nhấp nút Apply PowerPoint sẽ áp dụng
kiểu mẫu được chọn cho trình diễn và thay đổi toàn bộ các slide theo kiểu mẫu mới này
Trang 14Ghi chú: Nơi chứa các mẫu dựng sẵn trong thư mục sau: C:\Program Files\Microsoft Office\Templates\Presentation Designs\
9 Tạo hiệu ứng phối màu và màu:
a Áp dụng hiệu ứng phối màu dựng sẵn
B1 Chọn thực đơn Format, Slide Color Scheme để mở hộp thoại Color Scheme và chọn thẻ Standard như hình 3.8 dưới đây
B2 Trong khung Color Schemes, ta nhấp chọn cách phối màu mới Muốn xem trước
hiệu ứng của sự thay đổi ta nhấp nút Preview
B3 Nhấp chuột vào nút Apply để áp dụng kiểu phối màu vừa chọn cho Slide hiện hành Nhấp chuột vào nút Apply to All để áp dụng kiểu phối màu cho toàn bộ trình diễn
b Tạo một hiệu ứng phối màu
B1 Chọn thực đơn Format, Slide Color Scheme để mở hộp thoại Color Scheme và chọn thẻ Custom như hình 3.9 dưới đây
Trang 15B2 Chọn đối tượng muốn thay đổi màu, trong khung Color Schemes có các đối tượng sau:
Background: Màu nền của slide
Text and lines: Màu của văn bản và các đường kẻ
Shadows: Màu của bóng mờ
Title text: Màu của tiêu đề
Fills: Màu tô
Accent: Màu của ký hiệu đầu dòng
Accent and hyperlink: Màu của ký hiệu đầu dòng và siêu liên kết
Accent and followed hyperlink: Màu của ký hiệu đầu dòng và siêu liên kết theo sau.B3 Nhấp vào nút Change Color để mở hộp thoại điều chỉnh màu tương ứng, ví dụ ta mở hộp thoại điều chỉnh màu của Background Color như hình 3.10
B4 Ta chọn một màu từ bảng màu chuẩn (Standard) hoặc tạo một màu mới từ bảng màu
tự tạo (Custom) Hộp New – Current sẽ giúp ta so sánh màu mới (New) chọn và màu hiện hành (Current)
B5 Nhấp nút OK để quay trở lại hộp thoại Color Scheme
B6 Nhấp nút Preview để xem trước màu mới trong bài trình diễn
B7 Nhấp nút Apply để áp dụng phối màu mới cho Slide hiện hành hoặc nhấp nút Apply
to All để áp dụng phối màu cho tất cả các slide trong bài trình diễn
B8 Vào lại hộp thoại Color Scheme, chọn thẻ Custom và nhấp vào nút Add As Standard Color Scheme nếu ta muốn thêm phối màu này vào danh sách các phối màu cơ bản trong thẻ
Standard Để xóa một phối màu, ta chọn phối màu và nhấp nút Delete Scheme.
c Áp dụng một màu nền:
Áp dụng màu nền cho các slide chúng ta làm theo các bước sau:
B1 Vào thực đơn Format, Background để mở hộp thoại Background như hình 3.11
Trang 16B2 Nhấp vào nút xổ xuống để hiện ra bảng màu, hãy chọn một màu mong muốn.
Nếu bảng màu không có màu vừa ý, hãy nhấp vào More Colors… để mở hộp thoại Colors cho ta tha hồ lựa chọn Trong hộp thoại Colors có hai thẻ Standard (màu chuẩn) và
Custom (màu tự tạo) như hình 3.13 Hãy chọn một màu có sẵn từ bảng màu chuẩn hoặc tạo
ra một màu mới từ bảng màu tự tạo và nhấp nút OK để trở về hộp thoại Background
B3 Nhấp nút Apply để áp dụng các hiệu ứng đã chọn cho slide hiện hành, hoặc nhấp nút Apply to All để áp dụng cho toàn bộ trình diễn
Trang 17d Áp dụng hiệu ứng Gradient cho màu nền
Để áp dụng hiệu ứng gradient ta làm các bước sau:
B1 Vào thực đơn Format, Background để mở hộp thoại Background (xem hình 3.11)
B2 Nhấp vào nút để hiện bảng màu, ta chọn Fill Effects để mở hộp thoại Fill Effects.B3 Chọn thẻ Gradient như hình 3.14
B4 Trong khung Colors có một số tùy chọn sau:
One Color: Áp dụng một hiệu ứng gradient với một màu duy nhất Hãy chọn màu từ danh sách xổ xuống và dùng thanh cuốn ngang để chỉnh độ đậm nhạt
Two colors: Chọn hai màu mong muốn từ hai danh sách xổ xuống.
Preset: Hiển thị một danh sách xổ xuống của các tùy chọn kết hợp màu dựng sẵn
Chọn và xem kết quả phía dưới
B5 Trong khung Shading Styles có các tùy chọn hiệu ứng tương ứng như sau:
Horizontal: Nằm ngang
Trang 18Vertical: Thẳng đứng
Diagonal Up: Xiên lên
Diagonal Down: Xiên xuống
From corner: Từ góc
From title: Từ tiêu đề
Các hộp Variants và Sample sẽ cho ta xem trước những tác dụng của những chọn lựa
B6 Nhấp vào nút OK để quay lại hộp thoại Background
B7 Trong hộp thoại Background có thể chọn Preview để xem trước các hiệu ứng trước khi áp dụng chúng Nhấp nút Apply để áp dụng hiệu ứng cho slide hiện hành hoặc nhấp nút Apply to All để áp dụng hiệu ứng cho toàn bài trình diễn
B8 Nhấp vào nút OK để đóng hộp thoại
e Áp dụng hiệu ứng Texture cho màu nền
Để áp dụng hiệu ứng Texture làm theo các bước sau:
B1 Vào thực đơn Format, Background để mở hộp thoại Background (xem hình 3.11)
B2 Nhấp vào nút xổ xuống để hiện ra bảng màu, ta chọn Fill Effects để mở hộp thoại Fill Effects
B3 Chọn thẻ Texture như hình 3.15
B4 Dùng thanh cuốn để xem các texture phía dưới và tìm mẫu ưa thích Chọn mẫu đó
và nhấp vào nút OK để quay lại hộp thoại Background
B5 Trong hộp thoại Background, nhấp Preview để xem trước hiệu ứng trước khi áp
dụng chúng Nhấp Apply để áp dụng hiệu ứng cho slide hiện hành hoặc nhấp Apply to All
để áp dụng hiệu ứng cho toàn bài trình diễn
B6 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại
Trang 19Ghi chú: Nếu không có texture vừa ý, ta có thể nhập một hình từ ngoài vào làm texture
Nhấp vào nút Other texture để mở hộp thoại Select Texture như hình 3.16
Sau đó tìm đến thư mục chứa các hình ảnh mong muốn, chọn hình đó và nhấp nút Insert
để chấp nhận hình đó làm texture mới Bạn có thể sử dụng nó như các mẫu texture khác
f Áp dụng hiệu ứng Pattern cho màu nền
Để áp dụng một hiệu ứng pattern làm theo các bước sau:
B1 Vào thực đơn Format, Background để mở hộp thoại Background (xem hình 3.11)
B2 Nhấp vào nút xổ xuống để hiện ra bảng màu, ta chọn Fill Effects để mở hộp thoại Fill Effects
B3 Chọn thẻ Pattern như hình 3.17
B4 Chọn các màu Foreground (màu chữ) và Background (màu nền), rồi sau đó chọn kiểu Pattern trong số các pattern có sẵn
B5 Nhấp OK để quay lại hộp thoại Background
B6 Trong hộp thoại Background, nhấp Preview để xem trước hiệu ứng trước khi áp
dụng chúng Nhấp Apply để áp dụng hiệu ứng cho slide hiện hành hoặc nhấp Apply to All
để áp dụng hiệu ứng cho toàn bài trình diễn
Trang 20B7 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại.
g Áp dụng hiệu ứng hình ảnh (Picture) cho màu nền
Để áp dụng hiệu ứng Picture cho trình diễn làm theo các bước sau:
B1 Vào thực đơn Format, Background để mở hộp thoại Background (xem hình 3.11)
B2 Nhấp vào nút xổ xuống để hiện ra bảng màu, ta chọn Fill Effects để mở hộp thoại Fill Effects
B3 Chọn thẻ Texture như hình 3.18
B4 Nhấp vào nút Select Picture để mở hộp thoại Select Picture (xem hình 3.19)
B5 Tìm đến thư mục có chứa hình muốn làm hiệu ứng picture bằng cách nhấp vào nút
xổ xuống ở mục Look in
B6 Chọn hình mong muốn và nhấp nút Insert để quay lại hội thoại Fill Effects
B7 Nhấp OK để quay lại hộp thoại Background
B8 Trong hộp thoại Background, nhấp Preview để xem trước hiệu ứng trước khi áp
dụng chúng Nhấp Apply để áp dụng hiệu ứng cho slide hiện hành hoặc nhấp Apply to All
để áp dụng hiệu ứng cho toàn bài trình diễn
B9 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại
Trang 21III Thay đổi Font chữ:
Cách 1:
- Vào Menu Format →Replace Fonts
- Hộp thoại hiện ra như bên cạnh
- Click chuột trái vào ô Replace để chọn Font chữ đang có mặc định trong PowerPoint (thường là Font Arial) Font cần thay thế Font mặc định
- Click chuột vào ô With: để chọn Font cần thay thế Ví dụ chúng ta chọn Font Times
VNI Sau khi chọn Font xong thì Click chuột trái vào nút Replace
- Cách này thực hiện để thay Font chữ cho toàn bộ các Slides trong tệp, kể cả các Slides tạo mới sau này
Trang 22Cách 2:
- Chọn (tô đen) vùng dữ liệu bằng cách: Bấm giữ chuột trái tại vị trí đầu vùng dữ liệu rồi
rê đến cuối vùng dữ liệu cần chọn Hoặc bấm phím tắt Ctrl + A
- Click chuột trái vào Menu Format Fonts
- Hộp thoại Font xuất hiện như hình sau đây
- Click chuột vào ô Font để chọn Font chữ thích hợp
- Click chuột vào ô Font Style để chọn kiểu chữ nghiêng (Italic), đậm (Bold), Regular (thường)
- Click chuột vào ô Size để chọn kích thước cho chữ
- Hoặc click vào ô Font trên thanh Formating
Hoặc click vào ô Font trên thanh Formating
Trang 23IV Tạo màu cho chữ:
- Trước hết hãy chọn đoạn văn bản (tô đen chữ) cần to màu
- Click vào ô Font Color trên thanh Formating (như hình bên)
- Nếu trong danh sách màu không có màu vừa ý thì ta có thể click chuột trái vào nút More Colors … Để chọn thêm màu
- Cuối cùng click nút OK
V Sao chép, di chuyển, xóa :
Sao chép, di chuyển và xoá ở trong Microsft PowerPoint củng giống như trong các phần mềm khác như Word, hoặc Excel
Muốn sao chép(Copy) một đối tượng nào đó, thì ta phải chọn đối tượng đó trước(tô đen chẳng hạn) Rồi click chuột phải chọn Copy, hoặc Edit->Copy, hoặc sử dụng phím tắt Ctrl +
C Di chuyển đến vị trí cần sao chép và click chuột phải và chọn Paste(Ctrl + V)
Muốn di chuyển thì sau khi chọn đối tượng xong ta Click chuột phải, chọn Cut hoặc vào Menu Edit -> Cut Hoặc dùng phím tắt Ctrl + X, rồi di chuyển đến vị trí cần di chuyển đến di chuyển vào click chuột phải và chọn Paste(Ctrl + V)
Muốn xoá đối tượng nào ta chọn đối tượng đó trước, sau đó có thể bấm phím Delete hoặc Click chuột phải chọn Delete Củng có thể vào Edit -> Delete
Trang 24BÀI 4 XỬ LÝ HÌNH ẢNH VÀ ÂM THANH
I Làm việc với Textbox :
Click chuột phải vào ngay đường biên của Textbox như hình bên cạnh
Chọn Format Placeholder
Hộp thoại xuất hiện như sau :
Click chuột vào Tab Colors and Lines
Click chuột vào ô Fill Color để chọn màu cho nền của Textbox
Click chuột vào ô Line Color để chọn màu cho đường viền của Textbox
Click vào ô Style để chọn kiểu của đường viền Textbox
Cuối cùng Click vào nút Ok
* Ngoài ra chúng ta còn có thể Click đúp chuột trái vào ngay đường biên của Textbox củng xuất hiện hộp thoại Format AutoShape như hình bên cạnh Các bước còn lại làm như trên
II.Chèn hình ảnh vào Slide:
1.Chèn hình ảnh từ Clip Art:
Click chuột trái vào menu Insert→Chọn Picture →CLIP ART…
Hộp thoại như sau:
Click chuột trái vào Organize Clips…
Trang 25Chọn Office Collections.
Ở cửa sổ trên chọn hình vừa ý xong bấm chuột phải →chọn Copy
Trở lại vùng làm việc của Slides→ bấm chuột phải chọn Paste ( Ctrl+V)
2 Chèn hình ảnh từ tập tin bất kỳ:
Click chuột trái vào menu Insert
Chọn Picture→ chọn tiếp Form File, hộp thoại Insert Picture xuất hiện như hình dưới
Trang 26Click vào ô Look in để chọn nơi lưu trữ tập tin hình ảnh ( ổ đĩa, thư mục), chọn hình ảnh cần chèn vào, click nút Insert thì hình sẽ được chọn vào slide ngay.
3 Định dạng hình ảnh:
Chọn hình ảnh→ Click chuột phải trực tiếp lên hình ảnh cần định dạng
Trong Menu chuột phải hiện ra, chọn Format Picture
Rồi tiến hành định dạng hình ảnh như: Thay đổi kích thước, màu đường viền, màu nền
Để thay đổi kích thước của hình ảnh một cách nhanh nhất ta có thể nhắp chuột trái vào hình ảnh cần thay đổi Khi xung quanh hình ảnh có đường viền bao quanh như hình bên thì
rê chuột đến bất kỳ góc nào có hình tròn nhỏ, khi con trỏ chuột có hình hai mũi tên đối xứng nhau thì bấm giữ chuột trái và rê đến kích thước vừa ý thì thả ra
Để di chuyển hình ảnh ta bấm chuột trái lên hình ảnh, khi con trỏ chuột có hình 4 mũi tên đỗi xứng nhau thì bấm giữ chuột trái và kéo đến nơi cần di chuyển vào và thả ra
* Giảm bớt kích thước ảnh:
1 Chọn ảnh từ thư mục hoặc từ một web site nào đó,
2 Trong menu View , chọn Toolbars, chọn tiếp Picture
3 Trên thanh công cụ Picture, bấm chọn Compress Picture
Trang 274 Chọn các tuỳ chọn khác Delete cropped areas of pictures : nghĩa là xoá luôn các diện tích đã cắt bỏ bằng chức năng crop.
* Quay hình ảnh:
Ta có thể quay hình mỗi 150 bằng cách giữ phím shift khi thực hiện quay Trong PowerPoint, ta có thể dễ dàng quay hình ảnh ở bất cứ góc độ nào, điều này giúp cho việc trình bày đạt được những hiệu quả thẩm mỹ cần thiết
Thao tác quay hình:
1 Nếu không hiển thị công cụ Drawing, vào menu View, chọn Toolbars, chọn Drawing
2 Bấm chọn slide có chứa ảnh trong clip art that you inserted earlier in this chapter
3 Bấm chọn ảnh Đưa chuột vào điểm quay, kéo và quay ảnh cho đến khi đạt được góc quay cần thiết
III Sử dụng trục (Guide) và lưới (grids)
Trục và lưới là các công cụ trực quan giúp canh thẳng hàng các đối tượng trong slide như: văn bản, hình ảnh, Trục là những đường nằm ngang và thẳng đứng giống như một hệ trục toạ độ trong mặt phẳng, còn lưới là tập hợp những đường thẳng năm ngang và thẳng đứng cách đều nhau Cả hai công cụ này không hiện ra khi trình chiếu, nó chỉ xuất hiện trong quá trình thiết kế slide Khi sử dụng trục và lưới, ta có thể: Cho hiển thị, che dấu đi, hoặc xoá các đường trục và lưới
Điều chỉnh vị trí của các đường trục Xác định khoảng cách giữa các đường lưới theo một độ dài định trước
* Canh thẳng hàng các hình bằng grid:
1 Mở một bản trình diễn mới với(*.ppt)
2 Trên menu View, chọn Grid and Guides