1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thực tập hóa sinh lâm sàng Y Phạm Ngọc Thạch

6 933 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 528,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ HEMOCHROMATOSIS NGUYÊN PHÁT Hereditary hemochromatosis - Hemochromatosis nguyên phát là bệnh di truyền nhiễm sắc thể thường với đặc điểm rối loạn chuyển hoá sắt.. Bệnh biể

Trang 1

ĐẠI HỌC Y KHOA PHAM NGỌC THẠCH

Bộ môn Hóa Sinh - Sinh Học Phân Tử

THỰC TẬP

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Năm học: 2014 - 2015

Trang 2

CHẨN ĐOÁN HEMOCHROMATOSIS BẰNG

RFLP

I GIỚI THIỆU VỀ HEMOCHROMATOSIS NGUYÊN PHÁT (Hereditary hemochromatosis)

- Hemochromatosis nguyên phát là bệnh di truyền nhiễm sắc thể thường với đặc điểm rối loạn chuyển hoá sắt Bệnh biểu hiện bằng việc rối loạn hấp thụ sắt tại niêm mạc ruột non (tá tràng) Gia tăng sắt ở mô có thể làm tử vong nếu không được chẩn đoán kịp thời

- Hemochromatosis là bệnh di truyền hay gặp, chiếm từ 1/200 đến 1/400 dân số Bắc Âu, với số người lành mang bệnh ước tính là 1/8 đến 1/10 người

- Sắt lắng đọng chính trong nội tạng như gan, tụy đưa đến rối loạn chức năng và bệnh như xơ gan, tiểu đường Ngoài ra còn gây gia tăng sắc tố melanin ở da

- Gen HFE nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 6 giải mã ra protein HFE tham gia vào quá trình điều hòa việc hấp thu sắt của cơ thể Protein HFE - 348 acid amin gồm 3 phần chính: 3 thành phần 1, 2, 3, phần xuyên màng tế bào và phần bên trong màng tế bào (Hình 1)

- Chức năng protein HFE: tác động tương hổ với một số trên bề mặt tế bào

HOOC

HOOC

NH 2

NH 2

Ngoại

bào

Tế bào chất

His 63 → Asp

Cys 282 → Tyr Màng tế

bào

Hình 1: Cấu trúc và cơ chế xuyên màng của Protein

HFE

Trang 3

tiết từ gan để điều hòa lượng sắt hấp thu từ thực phẩm và phóng thích sắt dự trữ; tác động tương hổ với transferrin receptor để điều hòa sắt nhưng cơ chế chưa biết rõ ràng

Đột biến C282Y:

Đây là đột biến hay gặp nhất (Zhang và cộng sự, 2003) Cystein ở vị trí 282 bị thay thế bởi Tyrosin, gây nên:

o Ngăn chặn tạo thành cầu nối S-S giữa C282 và C255, từ đó làm cho phần  3 không thể liên kết được với beta-2-microglobulin

o Do đó ngăn chặn không cho protein HFE xuyên màng Việc điều hòa hấp thu sắt bị rối loạn

- Khi nghiên cứu ở chuột bị khuyết gen HFE hay beta-2-microglobulin đều

bị gia tăng sắt trong cơ thể như bệnh Hemochromatosis ở người

- Bệnh cảnh lâm sàng của Hemochromatosis di truyền là: Xơ gan, tiểu đường, suy tim, tăng sắc tố da, thấp khớp và loãng xương ở nam giới Bệnh khởi phát vào 40 tuổi ở nam và vào 50 tuổi ở nữ U gan là biến chứng quan trọng ở người già

- Người bình thường có 4g sắt trong cơ thể, chứa trong hồng cầu (1,5 - 3g) và trong các mô khác Khoảng 0,5 g được dự trữ trong tế bào gan Hemochromatosis có thể gây ứ đọng đến 50 g sắt trong cơ thể, trong đó 1/3 là chứa trong gan

- Định lượng nồng độ Ferritin/huyết thanh, độ bão hòa Transferrin/huyết thanh (là 1ß globulin chuyên chở sắt của huyết tương), và sinh thiết gan được xử dụng để chẩn đoán Hemochromatosis nguyên phát

Đột biến H63D:

- Histidin bị thay thế bởi Aspartic ở vị trí 63, làm cho phần 2 của protein HFE không thể liên kết với thụ thể transferrin (TfR: Transferrin Receptor),

do đó không ức chế sự hấp thụ sắt, gây gia tăng hấp thụ sắt của tế bào ruột non

- Hai đột biến này giúp phát hiện bệnh sớm khi chưa có biểu hiện lâm sàng

- Phát hiện bệnh sớm rất cần thiết để điều trị kịp thời bằng cách rút máu điïnh kỳ trước khi nội tạng bị hư hại bởi sắt

Trang 4

II PHƯƠNG PHÁP RFLP CHUẨN ĐOÁN Hemochromatosis NGUYÊN PHÁT:

- Trong vùng gần C282, DNA bình thường có một điểm bị cắt bởi enzym Rsa1 (Rhodopseudomonas sphaeroides), đột biến C282Y tạo 1 điểm cắt thứ hai

- Dùng 2 đoạn mồi khuyếch đại đoạn DNA chứa C282 gồm 390 đôi base Sau đó đem ủ với enzym Rsa1

- Có 3 trường hợp xảy ra khi điện di trên gel agarose (hình 2):

 Người bình thường: có 2 đoạn 250 và 140 đôi base

 Dị hợp tử: có 4 đoạn là 140ø, 250, 111 và 29 đôi base

 Đồng hợp tử: có 3 đoạn là 250, 111 và 29 đôi base

RSa1

C282

140 250 RSa1 RSa1

C282Y

29 111 250

RSa1

RSa1

5’ G T A C 3’

3’ C A T G 5’

250

140

111

Trang 5

III TIẾN HÀNH PHẢN ỨNG:

Lưu ý: Phải đeo găng tay cao su trong khi thực hành thí nghiệm

Sử dụng mẫu DNA bệnh nhân do bộ môn cung cấp Xác định bệnh nhân

này có liên quan tới Hemochromatosis tại đột biến Cys282Tyr ?: là người bình

thường (-\-); người bệnh dị hợp tử [Heterozygotes(-\H)]; người bệnh đồng hợp tử [Homozygotes(H\H)]

1 Khuyết đại vùng C282 bằng PCR

 Tube eppendorf chạy PCR do bộ môn cung cấp cho mỗi nhóm chứa 5 µl DNA để trong đá

 Thêm vào tube 20 µl mix đã pha sẵn

 Thành phần của mix trong 20 µl:

 2,5 µl Tampon Taq 10x (Tris – HCl, pH 8,5)

 2 µl MgCl2 (25 mM)

 2,5 µl Primers G176 A/B (50 ng/µl)

 0,5 µl dNTP’s (10 mM)

 0,1 µl Taq polymerase (5 U/µl)

 12,4 µl H2O cất vô trùng

 Vortex tube eppendorf trong 5 giây để bảo đảm sự trộn đều các thành phần trong dung dịch

 Quay ly tâm tube eppendorf trong 10 giây ở máy ly tâm nhỏ (microfuge) Lưu ý sự cân bằng các tube khi quay ly tâm

 Đặt tube eppendorf vào máy PCR và sử dụng chương trình sau đây:

94oC 3 phút

94oC 30 giây (Denaturation) (tách rời hai chuỗi )

55oC 30 giây (Hybridization) (xác nhập cặp mồi vô chuỗi) 30 chu kỳ

72oC 1 phút (Elongation) (kéo dài chuỗi)

72oC 3 phút

4oC 3 phút

Trang 6

 Khi tất cả các tube đã được đặt trong máy Thermal Cycler Nhấn nút khởi động máy

 Sau khi chương trình hoạt động kết thúc, tiếp tục thực hiện bước tiếp

theo

2 Tác động của Enzym phân cắt Rsa1

 Lấy 20 µl sản phẩm của PCR cho vào tube eppendorf có chứa 2 µl Rsa1

 Quay ly tâm tube eppendorf trong 10 giây ở máy ly tâm nhỏ

 Ủ tube eppendorf trong 30 phút ở 37oC

3 Điện di các đoạn DNA trên thạch agarose

 Dùng máy điện di mini có chứa dung dịch TBE 0,5% (Tris– acetate 0,04M, EDTA 0,001M, pH 8) và một miếng thạch agarose 2%

 Thêm vào tube 2 µl dung dịch xanh bromophenol Trộn đều (bằng cách hút pipette lên xuống nhiều lần) và ly tâm trong 10 giây

 Lấy 20 µl dung dịch trên cho vào giếng trên thạch agarose

 Lấy 20 µl dung dịch thang đo 100bp (ladder) cho vào giếng tiếp theo

 Chạy điện di ở dòng điện một chiều, 100 Volt trong 30 phút

 Xem kết quả thạch agarose dưới ánh sáng đèn UV, chụp hình thạch agarose và ghi chú trên hình những băng DNA được quan sát

 Biện luận kết quả

Ngày đăng: 02/01/2015, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc và cơ chế xuyên màng của Protein - Thực tập hóa sinh lâm sàng Y Phạm Ngọc Thạch
Hình 1 Cấu trúc và cơ chế xuyên màng của Protein (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w