1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ MỨC ĐỘ ƯU THẾ LAI VỀ NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP BÔNG LAI VỤ KHÔ 2007

76 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 637,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ MỨC ĐỘ ƯU THẾ LAI VỀ NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP BÔNG LAI VỤ KHÔ 2007 Họ và tên sinh viên: DƯƠNG THỊ HỒNG Ngành: NÔNG HỌC Niên khóa: 2003 – 2007 TP. Hồ Chí Minh, tháng 102007 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ MỨC ĐỘ ƯU THẾ LAI VỀ NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP BÔNG LAI VỤ KHÔ 2007 Sinh viên thực hiện DƯƠNG THỊ HỒNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành Nông học Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS PHAN THANH KIẾM TP. Hồ Chí Minh, tháng 102007 ii LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Bố mẹ cùng những người thân trong gia đình đã nuôi dạy, dìu dắt và tạo điều kiện cho em có được ngày hôm nay. Thầy PGS.TS Phan Thanh Kiếm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học cũng như thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành tốt luận văn này. Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt và trang bị kiến thức quý báu trong thời gian em theo học ở trường. Tập thể lớp Nông Học 29 và tất cả các anh chị, bạn bè đã gắn bó, góp sức cùng em trong thời gian học tập và làm luận văn vừa qua. Một lần nữa em xin thành thật biết ơn Tp.HCM, tháng 10 năm 2007 Sinh viên thực hiện DƯƠNG THỊ HỒNG iii TÓM TẮT Đề tài: “Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ ưu thế lai về năng suất và một số chỉ tiêu phẩm chất của một số tổ hợp bông lai F1 vụ khô 2007”. Thí nghiệm được tiến hành tại trại thực nghiệm vườn khoa Nông học từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2007. Tham gia thí nghiệm gồm năm giống bố mẹ, chín tổ hợp lai và một giống đối chứng được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, với khoảng cách 0,3 x 0,8 m, mật độ 4,17 vạn câyha. Kết quả đã đạt được: Các tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng ngắn, từ 98,7 ngày đến 107 ngày, ngắn nhất là 98,7 ngày (TM11354) và dài nhất là 107 ngày (S0213VN36P). Chiều cao cây của các giống và các tổ hợp lai thấp ( 32,0 mm (xơ rất dài) Nhóm II : Chiều dài xơ từ 28,0 đến 32,0 mm (xơ dài) Nhóm III : Chiều dài xơ từ 25,1 đến 27,9 mm (xơ trung bình) Nhóm IV : Chiều dài xơ từ 22,0 đến 25,0 mm (xơ ngắn) Nhóm V : Chiều dài xơ < 22,0 mm (xơ rất ngắn) 17 Chỉ số độ mịn ( Micronaire ): Là độ mảnh của xơ bông qua việc đánh giá đường kính của sợi xơ. Độ mịn càng nhỏ thì đường kính càng nhỏ (xơ mịn), ngược lại (xơ thô). Độ mịn xơ bông được chia làm 5 cấp: Cấp I : Độ mịn < 3 (xơ rất mịn) Cấp II : Độ mịn từ 3,0 3,6 (xơ mịn) Cấp III : Độ mịn từ 3,7 4,7 (trung bình) Cấp IV : Độ mịn từ 4,8 5,9 (xơ thô) Cấp V : Độ mịn > 6 (xơ rất thô) Chỉ số độ chín: Chỉ số độ chín càng cao thì chất lượng xơ bông càng tốt. Chỉ số độ chín được chia làm 4 nhóm: Nhóm I : Chỉ số độ chín < 70 % (rất kém) Nhóm II : Chỉ số độ chín từ 70 85 % (xơ không chín) Nhóm III : Chỉ số độ chín từ 86 100 % (xơ chín) Nhóm IV : Chỉ số độ chín > 100 % (xơ rất chín) Chỉ số độ đều được chia làm 5 cấp: Cấp I : Độ đều < 77 % (rất thấp) Cấp II : Độ đều từ 77 79 % (thấp) Cấp III : Độ đều từ 80 82 % (trung bình) Cấp IV : Độ đều từ 83 85 % (cao) Cấp V : Độ đều > 85 % (rất cao) Chỉ số xơ ngắn được chia làm 5 cấp: Cấp I : Chỉ số xơ ngắn < 6 % (rất thấp) Cấp II : Chỉ số xơ ngắn từ 6 9 % (thấp) Cấp III : Chỉ số xơ ngắn từ 10 13 % (trung bình) Cấp IV : Chỉ số xơ ngắn từ 14 17 % (cao) 18 Cấp V : Chỉ số xơ ngắn > 18 % (rất cao) Độ bền xơ được chia làm 5 nhóm: Nhóm I : Độ bền xơ < 21 % (rất thấp) Nhóm II : Độ bền xơ từ 22 24 % (thấp) Nhóm III : Độ bền xơ từ 25 27 % (trung bình) Nhóm IV : Độ bền xơ từ 28 30 % (bền) Nhóm V : Độ bền xơ > 30 % (rất bền) 3.3.7 Khả năng kháng sâu bệnh + Rầy xanh (Amrasca devastans distans): Điều tra ở giai đoạn 70, 90 và 110 ngày sau gieo (NSG). Theo bộ môn Bảo Vệ Thực Vật (BVTV) thuộc viện nghiên cứu cây bông (NCCB) Nha Hố, mức độ rầy được chia làm 6 cấp như sau: Cấp 0: Không bị hại rất kháng Cấp 1: Lá chớm cong kháng Cấp 2: 13 số lá trên cây có lá bị cong và biểu hiện vàng trung bình kháng Cấp 3: 23 số lá trên cây có lá bị cong và chuyển màu vàng trung bình Cấp 4: Toàn bộ lá bị cong, vàng và chớm cháy nhiễm Cấp 5: Lá bị cong nhiều, chuyển vàng và cháy khô rất nhiễm + Bệnh xanh lùn: Do virus gây ra tiến hành điều tra ở giai đoạn 70, 90, 110 NSG. Theo dõi trên toàn bộ công thức. Đánh giá bệnh xanh lùn theo bảng phân cấp, mức độ bệnh hại chia thành 4 cấp: Cấp 0: Cây không bị bệnh. Cấp 1: Có triệu chứng bị bệnh ở một số lá phần ngọn, ở thân chính hay các cành, lá không cong nhiều, mức độ sinh trưởng bị ảnh hưởng ít, cây gần như bình thường hoặc bị còi cọc nhẹ. Năng suất bông hạt giảm từ 0 30 %. Cấp 2: Có triệu chứng trên một nửa bộ lá của cây, lá cong nhiều cây bị còi cọc. Năng suất bông hạt giảm 30 70 %. 19 Cấp 3: Có triệu chứng trên hầu hết bộ lá, lá cong nhiều và co cóp lại; cây còi cọc nặng. Năng suất bông hạt giảm 70 100 %. 3.3.8 Ưu thế lai. + Độ trội: h p = (F1 – MP) |BP – MP| (Wright, 1958) Trong đó: h p là độ trội, đánh giá biểu hiện của F1 và chiều hướng ƯTL F1 là giá trị con lai MP là giá trị trung bình bố mẹ BP là giá trị bố mẹ tốt nhất Khi 1 < h p < 0: có ưu thế lai trung bình theo hướng làm giảm tính trạng Khi 0 < hp < 1: có ưu thế lai trung bình theo hướng làm tăng tính trạng h p < 1 có ưu thế lai tuyệt đối theo hướng làm giảm tính trạng h p > 1 có ƯTL tuyệt đối theo hướng làm tăng tính trạng + ƯTL trung bình: MH % còn được gọi là ƯTL lý luận biểu thị sự hơn kém của con lai F1 so với trung bình bố mẹ. Biết mức độ % con lai F1 hơn trung bình bố mẹ. MH (%) = (F1 – MP) x 100 MP + Ưu thế lai tuyệt đối: BH % còn gọi là ƯTL thực khi so với bố mẹ tốt nhất BH (%) = ( F1 – BP ) x 100 BP + ƯTL chuẩn SH %: Còn được gọi là ƯTL kinh tế, biểu thị sự hơn kém của con lai F1 so với giống đối chứng trong sản xuất đại trà SH ( % ) = ( F1 – S ) x 100 S S giá trị giống đối chứng tiêu chuẩn 20 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của các giống và tổ hợp bông lai 4.1.1 Tỷ lệ nảy mầm Bảng 4.1: Tình hình mọc mầm của các kiểu gen tham gia thí nghiệm TT Nghiệm thức Tỷ lệ hốc mọc (%) 5 NSG 7 NSG 10 NSG 1 S0213 57,84 81,37 93,14 2 TM1 80,39 88,24 88,24 3 NH042 69,61 76,47 85,29 4 VN36P 60,78 69,61 91,18 5 1354 64,71 83,33 91,18 6 S0213NH042 65,69 78,43 94,12 7 S0213VN36P 70,59 77,45 87,25 8 S02131354 53,92 79,41 90,20 9 TM1NH042 70,32 88,25 92,24 10 TM1VN36P 78,43 87,25 97,06 11 TM11354 67,65 86,27 94,12 12 NH042VN36P 66,80 85,15 91,18 13 NH0421354 73,53 82,35 98,04 14 VN36P1354 62,13 81,14 82,15 15 VN15 (ĐC) 97,06 99,02 99,02 21 Để đảm bảo mật độ, ra hoa, nỡ quả tập trung và rút ngắn thời gian sinh trưởng đòi hỏi hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao và mọc tập trung. Từ bảng 4.1 trên cho thấy: Thời gian 5 NSG, tất cả các giống và các tổ hợp lai có tỷ lệ hốc mọc đạt trên 50%, cao nhất là giống đối chứng VN15 (97,06%), thấp nhất là tổ hợp lai S02131354 (53,92%). Thời gian 7 NSG hầu hết các giống và các tổ hợp lai có tỷ lệ hốc mọc đạt trên 75%. Điều này chứng tỏ các giống và các tổ hợp lai có khả năng mọc mầm tương đối nhanh. Thời gian 10 NSG tất cả các giống và các tổ hợp lai đều đạt tỷ lệ mọc mầm trên 80%. Có tới 11 nghiệm thức có tỷ lệ mọc mầm trên 90%. Kết quả này cho thấy mật độ ban đầu của thí nghiệm tương đối đảm bảo vì vậy việc giặm cây được thực hiện tương đối dễ dàng. Việc trồng dặm được tiến hành 10 NSG, cây trồng dặm được chuẩn bị trước bằng cách gieo vào bầu đất cùng ngày gieo thí nghiệm (lượng cây chuẩn bị khoảng 30% so với số hốcnghiệm thức). Cây trồng được đem trồng ngay sau khi tiến hành điều tra số hốc mọc lần cuối để đảm bảo mật độ của thí nghiệm là 4,17 vạn câyha. 4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống và các tổ hợp lai Qua kết quả bảng 4.2 dưới đây cho thấy: Không có sự khác biệt về thời gian ra hoa giữa các nghiệm thức (Ftính < F0,05). Có sự khác biệt rất có ý nghĩa về thời gian nỡ quả giữa các nghiệm thức (Ftính > F 0,01). Các giống có thời gian nỡ quả trung bình là 104,7 ngày, giống TM1 có thời gian nỡ quả muộn nhất (109 ngày), giống 1354 có thời gian nỡ quả sớm nhất (99,3 ngày). Các tổ hợp lai có thời gian nỡ quả trung bình là 102,9 ngày, tổ hợp lai S0213VN36P có thời gian ra quả muộn nhất (107 ngày), tổ hợp lai TM11354 có thời gian nỡ quả sớm nhất (98,7 ngày). Có 4 tổ hợp lai là S0213NH042, S0213VN36P, TM1NH04 2, NH042VN36P có thời gian nỡ quả muộn hơn và khác biệt so với đối chứng (98,0 ngày) còn tất cả các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. Nhìn chung con lai có thời gian ra hoa và nỡ quả sớm hơn so với bố mẹ của chúng. 22 Bảng 4.2: Các thời kì sinh trưởng phát dục của các giống và tổ hợp lai. TT Nghiệm thức Gieo Ra hoa (ngày) Gieo Nỡ quả (ngày) 1 S0213 60,7 108,0 a 2 TM1 63,0 109,0 a 3 NH042 58,7 101,3 cd 4 VN36P 59,7 106,0 abc 5 1354 55,3 99,3 d 6 S0213NH042 60,0 104,3 abc 7 S0213VN36P 61,3 107,0 ab 8 S02131354 57,7 102,0 cd 9 TM1NH042 61,0 106,0 abc 10 TM1VN36P 57,3 102,7 bcd 11 TM11354 56,0 98,7 d 12 NH042VN36P 57,7 104,3 abc 13 NH0421354 60,0 101,7 cd 14 VN36P1354 56,7 99,0 d 15 VN15(ĐC) 55,7 98,0 d Ftính CV (%) LSD0.05 1,71 5,2 4,56 2,9 4,9 (Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95 %; : Mức ý nghĩa 95 %; : Mức ý nghĩa 99 %; ns: Không có ý nghĩa). 4.1.3 Đặc điểm thực vật học của các giống và tổ hợp lai Bảng 4.3: Một số đặc điểm thực vật học của các giống và các tổ hợp lai Nghiệm thức Số cành quả (cành) Số cành đực (cành) Vị trí cành quả đầu tiên (lá thứ) Chiều dài cành quả (cm) Chiều cao cây (cm) S0213 12,3 dcef 2,0 cd 6,3 abc 26,2 bcde 75,0 bcdef TM1 11,4 e 0,5 f 6,6 ab 25,1 cde 73,8 def 23 NH042 11,8 cde 1,3 e 6,3 abc 19,8 f 71,5 ef VN36P 13,8 abc 3,5 a 6,3 abc 29,8 b 83,4 abcd 1354 14,2 ab 1,9 cd 5,6 d 22,7 ef 67,3 f S023NH042 12,2 bcde 2,0 cd 6,2 abc 22,9 ef 75,4 bcdef S023VN36P 15,3 a 3,0 b 6,3 abc 37,1 a 90,3 a S0231354 12,9 bcde 2,8 b 6,5 abc 26,1 bcde 78,7 abcdef TM1NH042 12,3 bcde 1,2 e 6,3 abc 29,8 b 86,1 abc TM1VN36P 13,1 bcde 1,7 d 6,0 bcd 29,6 b 79,0 abcde TM11354 13,5 abcd 1,3 e 6,0 bcd 24,7 de 79,1 abcde NH042VN36P 13,7 abc 1,9 cd 6,2 abc 28,7 bcd 80,4 abcde NH0421354 11,8 de 1,8 d 6,2 abc 21,7 ef 74,9 bcdef VN36P1354 13,2 bcde 2,7 c 6,6 ab 24,4 de 74,7 cdef VN15(ĐC) 13,2 bcde 1,7 d 6,7 a 29,6 bc 86,4 ab Ftính CV(%) LSD0.05 2,21 9,7 2,1 35,31 11,2 0,4 2,18 5,1 0,5 7,67 10,2 4,5 2,36 8,9 11,6 (Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95%; : Mức ý nghĩa 95%; : Mức ý nghĩa 99%; ns: Không có ý nghĩa). Các chỉ tiêu về đặc điểm thực vật học như số cành, vị trí cành quả trên cây, chiều dài cành quả, chiều cao cây phản ánh khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hay yếu của bông. Từ bảng 4.3 trên cho ta thấy: Về cành quả: Có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (Ftính > F0,05). Số cành quả trung bình của bố mẹ là 12,7 cành, cao nhất là giống 1354 (14,2 cành), thấp nhất là giống TM1 (11,4 cành). Trung bình của con lai là 13,1 cành, cao nhất là tổ hợp lai S0213VN36P (15,3 cành), thấp nhất là tổ hợp lai NH0421354 (11,8 cành). Chỉ có tổ hợp lai S0213VN36P (15,3 cành) là khác biệt và cao đối chứng VN15 (13,2 cành). Còn tất cả các tổ hợp lai khác đều không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95%. 24 Về cành đực: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính > F0,01). Số cành đực trung bình của các giống là 1,8 cành, số cành đực trung bình của các tổ hợp lai là 2,0 cành. Có 5 tổ hợp lai có sự khác biệt so với đối chứng, trong đó có 2 tổ hợp lai có số cành đực ít hơn đối chứng đó là TM1NH042 và TM11354 còn 3 tổ hợp lai cao hơn đối chứng đó là S0213VN36P, S02131354, VN36P1354, các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95 %. Về vị trí cành quả thứ nhất: Theo kết quả phân tích cho thấy giữa các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa (Ftính > F0,05). Vị trí cành quả đầu tin của các giống trung bình ở vị trí cành thứ 6,2 của các tổ hợp lai trung bình là ở vị trí cành 6,3. Có 2 tổ hợp lai (TM1VN36P và TM11354) có sự khác biệt và ở vị trí thấp hơn so với đối chứng còn tất cả các tổ hợp lai khác đều không có sự khác biệt so với đối chứng ở độ tin cậy 95 %. Về chiều dài cành quả: Có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính > F0,01). Chiều dài cành quả trung bình của các giống là 24,2 cành, dài nhất là giống VN36P (29,8 cm), thấp nhất là giống NH042 (19,8 cm). Trung bình của các tổ hợp lai là 27,2 cm, cao nhất là tổ hợp lai S0213VN36P (37,1 cm), thấp nhất là tổ hợp lai NH0421354 (21,7 cm). Trung bình con lai có chiều dài cành quả dài hơn bố mẹ là 2,5 cm. Có 4 tổ hợp lai có sự khác biệt so với đối chứng, trong đó có 1 tổ hợp lai là dài hơn đối chứng đó là S0213VN36P còn 3 tổ hợp lai ngắn hơn đối chứng đó là TM11354, NH0421354, VN36P1354. Các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95%. Về chiều cao cây: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa (Ftính > F 0,05). Chiều cao trung bình của các giống là 74,2 cm, cao nhất là giống VN36P (83,4 cm), thấp nhất là giống 1354 (67,3 cm). Chiều cao trung bình của con lai là 79,8 cm, cao nhất là tổ hợp lai S0213VN36P (90,3 cm), thấp nhất là tổ hợp lai VN36P1354 (74,7 cm). Trung bình con lai cao hơn so với bố mẹ 5,6 cm. Con lai thể hiện ƯTL về chiều cao so với bố mẹ của chúng. Có 1 tổ hợp lai (VN36P1354) là khác biệt và thấp hơn đối chứng (86,4 cm), các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95%. Tóm lại: Tổ hợp lai S0213VN36P là tổ hợp lai tốt nhất. 25 4.1.4 Động thái tăng trưởng chiều cao Do trồng với mật độ dầy, thí nghiệm được tiến hành vào mùa khô nên hạn chế chiều cao của các kiểu gen. Các giống có chiều cao từ 67,3 cm (giống 1354) đến 83,4 cm (giống VN36P), chiều cao trung bình của các giống là 74,2 cm. Các tổ hợp lai có chiều cao từ 74,7 cm (VN36P1354) đến 90,3 cm (S023VN36P), trung bình là 79,8 cm. Nhìn chung các con lai có chiều cao cây hơn bố mẹ nhưng không đáng kể. Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao qua các giai đoạn (cm) Nghiệm thức 30 NSG 40 NSG 50 NSG 60 NSG 70 NSG 80 NSG 90 NSG 100 NSG 110 NSG S0213 7,9 15,9 19,2 38,8 50,9 64,3 67,5 68,3 69,1 TM1 7,5 14,4 20,5 34,4 49,1 59,1 64,8 66,6 68,2 NH042 9,2 18,5 21,0 43,1 55,2 63,9 62,4 67,1 68,1 VN36P 9,5 18,4 25,2 40,3 52,7 68,0 68,3 73,5 73,6 1354 7,3 15,1 20,0 37,7 46,1 57,5 61,6 62,6 62,8 S023NH042 7,8 16,1 21,0 39,6 47,4 65,0 67,6 69,6 70,6 S023VN36P 7,3 18,3 23,3 42,4 55,6 74,8 76,0 83,1 81,6 S0231354 8,6 17,9 22,4 42,3 52,2 65,5 67,3 69,5 70,3 TM1NH042 7,6 15,5 20,3 43,6 58,2 75,9 77,3 78,2 79,7 TM1VN36P 9,3 19,0 24,2 44,4 50,2 66,0 67,7 69,5 70,2 TM11354 8,3 17,0 22,2 43,3 49,7 65,7 66,7 70,8 71,0 NH042VN36P 8,3 17,1 23,1 45,5 55,0 70,2 70,1 72,2 77,0 NH0421354 7,3 14,9 20,2 42,7 48,0 65,1 66,9 67,7 69,2 VN36P1354 8,2 17,7 23,3 43,3 52,7 61,1 62,0 65,2 65,9 VN15(ĐC) 9,1 18,1 24,1 49,1 57,3 73,1 73,3 77,7 78,9 Bảng 4.5: Tốc độ phát triển chiều cao (cm10 ngày) Nghiệm thức Giai đoạn sinh trưởng (NSG) 30 – 40 40 – 50 50 60 60 70 70 80 80 90 90 100 100 – 110 S0213 8,0 3,3 17,6 12,1 13,4 3,8 0,8 0,4 TM1 6,9 6,1 13,9 14,7 10,0 5,7 1,8 1,6 26 NH042 9,3 2,5 22,1 12,1 8,7 0,5 4,7 1,0 VN36P 18,4 6,8 15,1 12,4 15,3 0,3 5,2 0,1 1354 7,8 4,9 17,7 8,4 11,6 4,1 1,0 0,2 S023NH042 8,3 3,9 18,6 7,8 17,6 2,6 2,0 1,0 S023VN36P 11,0 5,0 19,1 13,2 19,2 1,2 7,1 0,4 S0231354 9,3 4,5 19,9 9,9 13,3 1,8 2,2 0,8 TM1NH042 7,9 4,8 23,3 14,6 17,7 1,4 0,9 0,5 TM1VN36P 9,7 5,2 20,2 5,8 15,8 1,7 1,8 0,7 TM11354 8,7 5,2 21,1 6,4 16,0 1,0 4,1 0,2 NH042VN36P 8,8 5,0 22,4 9,5 15,2 0,8 2,1 4,8 NH0421354 7,6 5,3 22,5 5,3 17,1 1,8 0,8 1,5 VN36P1354 9,5 5,6 20,0 9,4 10,4 0,9 3,2 0,7 VN15(ĐC) 9,0 6,0 25,0 8,2 15,8 0,2 4,4 1,2 Số liệu bảng 4.5 cho thấy: Từ gieo đến 30 NSG sự tăng trưởng chiều cao chậm , thời kỳ này ưu tiên cho sự phát triển của bộ rễ. Từ 30 NSG cây bông phát triển mạnh về chiều cao cũng như thân lá cùng với sự ra hoa và hình thành quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng mạnh nhất từ lúc 50 NSG đến 80 NSG. Từ 50 60 NSG giống VN15 tăng nhiều nhất so với tất cả (25 cm). Từ 60 70 NSG tổ hợp lai TM1NH042 tăng nhanh nhất (14,6 cm). Từ 70 80 NSG tổ hợp lai S0213NH042 tăng nhanh nhất (19,2 cm). Sau đó các giống và tổ hợp lai tăng chậm dần và hầu như đạt độ cao của mình ở 110 NSG. 4.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết Trong sản xuất các đặc tính trên cây bông đều quan trọng nhưng yếu tố cuối cùng vẫn là năng suất, đặc tính này mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà chọn giống cũng như những người trồng bông. Qua bảng 4.6 cho thấy: Về số quảm2: Có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (Ftính > F 0,01). Các giống có số quả trung bình là 47,4 quảm2, trong đó giống VN36P có số quả cao nhất (53,1 quảm2), giống TM1 có số quả thấp nhất (37,4 quảm2). Các tổ hợp lai có số quả trung bình là 54,3 quảm2, tổ hợp lai S0213VN36P có số quả cao nhất (66,6 quảm2), tổ hợp lai có số quả thấp nhất là TM1NH042 (44,0 quảm2). Có 2 tổ hợp lai có sự khác biệt so với đối chứng trong đó tổ hợp lai S0213VN36P cao hơn 27 đối chứng, tổ hợp lai TM1NH042 thấp hơn đối chứng, còn các tổ hợp lai khác đều không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95 %. Về trọng lượng quả: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính > F 0,01). Trọng lượng quả của các giống biến động từ 4,0 g (1354) đến 6,0 g (TM1), trung bình là 5,2 g. Con lai biến động từ 4,7 g (NH0421354) đến 6,3 g (TM1VN36P) trung bình là 5,4 g. Có 5 tổ hợp lai là: S0213NH042, S0213VN36P, S02131354, TM1NH042, TM1VN36P có sự khác biệt và cao hơn đối chứng còn các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy 95 %. Về năng suất lý thuyết: Có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức ( Ftính > F0,01). Năng suất trung bình của các giống là 24,2 tạha, cao nhất là giống S02 13 (29,1 tạha), thấp nhất là giống 1354 (20,4 tạha). Trung bình con lai là 29,4 tạha, trong đó tổ hợp lai NH0421354 có năng suất thấp nhất (23,9 tạha), cao nhất là tổ hợp lai S0213VN36P (36,9 tạha). Trung bình con lai hơn bố mẹ là 5,2 tạha. Chỉ có 2 tổ hơp lai là có sự khác biệt vào cao hơn đối chứng (26,6 tạha) là: S0213VN36P và S02131354. Các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy 95 %. Tổ hợp lai tốt nhất là S0213VN36P. Bảng 4.6: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết TT Nghiệm thức Số quảm2 Trọng lượng1quả (g) NSLT (tạha) 1 S0213 49,8 cde 5,9 abcd 29,1 cd 2 TM1 37,4 f 6,0 ab 22,4 ef 3 NH042 46,1 def 4,6 hi 21,1 ef 4 VN36P 53,1 cde 5,3 defg 28,2 cd 5 1354 50,7 cde 4,0 i 20,4 f 6 S0213NH042 55,2 cd 5,4 bcde 29,9 bc 7 S0213VN36P 66,6 a 5,6 bcde 36,9 a 8 S02131354 65,8 ab 5,4 bcde 35,4 ab 9 TM1NH042 44,0 ef 6,0 abc 26,1 cde 10 TM1VN36P 48,0 cde 6,3 a 30,2 bc 11 TM11354 49,0 cde 5,2 efgh 25,7 cdef 12 NH042VN36P 55,0 cd 5,3 cdef 29,4 cd 13 NH0421354 51,4 cde 4,7 ghi 23,9 def 28 14 VN36P1354 54,1 cd 5,0 efgh 26,7 cde 15 VN15(ĐC) 56,4 bc 4,7 fgh 26,6 cde Ftính 9,1 13,98 10,3 CV (%) 8,3 5,4 9,2 LSD0.05 7,2 0,6 4,2 (Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95 %; : Mức ý nghĩa 95 %; : Mức ý nghĩa 99 %; ns: Không có ý nghĩa). 4.1.6 Năng suất thực thu, tỷ lệ xơ và năng suất bông xơ Bảng 4.7: Năng suất thực thu, tỷ lệ xơ và năng suất bông xơ Nghiệm thức NSTT (tạha) TLX (%) NSBX (tạha) S0213 26,8 abcd 46,2 b 12,4 abc TM1 18,5 gh 41,0 ef 7,6 ef NH042 20,6 fg 45,5 b 9,3 de VN36P 22,7 defg 37,4 h 8,5 e 1354 15,8 h 39,6 fgh 6,3 f S0213NH042 29,3 ab 49,2 a 14,4 a S0213VN36P 25,8 bcde 42,4 de 10,9 bcd S02131354 30,3 a 43,0 cde 13,0 ab TM1NH042 24,1 def 45,7 b 10,0 bcd TM1VN36P 24,9 cde 42,9 cde 10,7 cd TM11354 22,2 efg 38,6 gh 8,6 e NH042VN36P 28,5 abc 45,0 bc 12,8 ab NH0421354 21,8 efg 44,3 bcd 9,7 de VN36P1354 23,7 def 37,9 gh 9,0 de VN15(ĐC) 26,8 abcd 39,8 fgh 10,7cd Ftính CV (%) 6,8 11,1 18,66 3,3 9,5 12,1 LSD0.05 4,5 2,3 2,1 29 (Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95 %; : Mức ý nghĩa 95 %; : Mức ý nghĩa 99 %; ns: Không có ý nghĩa). Qua bảng 4.7 cho thấy: Về năng suất bông hạt (NSTT): Từ kết quả xử lý ta thấy có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (Ftính > F0,01), các giống biến động từ 15,8 tạha đến 26,8 tạha, cao nhất là giống S0213 (26,8 tạha) và thấp nhất là giống 1354 (15,8 tạha), trung bình là 20,9 tạha. Các tổ hợp lai biến động từ 21,8 tạha đến 30,3 tạha, cao nhất là tổ hợp lai S02131354 (30,3 tạha) và thấp nhất là tổ hợp lai NH0421354 (21,8 tạha), trung bình là 25,6 tạha. Trung bình các tổ hợp lai cao hơn trung bình bố mẹ 4,7 tạha. Tất cả các tổ hợp lai đều không có sự khác biệt so với đối chứng ( 26,7 tạha) ngoại trừ tổ hợp lai NH0421354 (21,8 tạha), TM11354 (22,2 tạha) là khác biệt và thấp hơn đối chứng. Tỷ lệ xơ: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính > F0,01). Giống thấp nhất là VN36P (37,4 %), giống cao nhất là S0213 (46,2 %),

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

VÀ MỨC ĐỘ ƯU THẾ LAI VỀ NĂNG SUẤT VÀ

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP BÔNG LAI

Trang 2

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

VÀ MỨC ĐỘ ƯU THẾ LAI VỀ NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP BÔNG LAI

VỤ KHÔ 2007

Sinh viên thực hiện

DƯƠNG THỊ HỒNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành Nông học

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS PHAN THANH KIẾM

TP Hồ Chí Minh, tháng 10/2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn!

Bố mẹ cùng những người thân trong gia đình đã nuôi dạy, dìu dắt và tạo điều kiện cho em có được ngày hôm nay

Thầy PGS.TS Phan Thanh Kiếm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học cũng như thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành tốt luận văn này

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm

Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt và trang bị kiến thức quý báu trong thời gian em theo học ở trường

Tập thể lớp Nông Học 29 và tất cả các anh chị, bạn bè đã gắn bó, góp sức cùng

em trong thời gian học tập và làm luận văn vừa qua

Một lần nữa em xin thành thật biết ơn!

Tp.HCM, tháng 10 năm 2007

DƯƠNG THỊ HỒNG

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ ưu thế lai về năng suất

và một số chỉ tiêu phẩm chất của một số tổ hợp bông lai F1 vụ khô 2007” Thí nghiệm được tiến hành tại trại thực nghiệm vườn khoa Nông học từ tháng 1 đến tháng 7 năm

2007 Tham gia thí nghiệm gồm năm giống bố mẹ, chín tổ hợp lai và một giống đối chứng được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, với khoảng cách 0,3 x 0,8 m, mật độ 4,17 vạn cây/ha Kết quả đã đạt được:

Các tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng ngắn, từ 98,7 ngày đến 107 ngày, ngắn nhất là 98,7 ngày (TM1/1354) và dài nhất là 107 ngày (S02-13/VN36P) Chiều cao cây của các giống và các tổ hợp lai thấp (<100 cm) Năng suất bông hạt cao nhất là tổ hợp lai S02-13/1354 (30,3 tạ/ha), thấp nhất là tổ hợp lai NH04-2/1354 (21,8 tạ/ha) Tổ hợp lai S02-13/NH04-2 có năng suất bông xơ cao nhất (14,4 tạ/ha) và tỷ lệ xơ cao nhất (49,2 tạ/ha) Chiều dài xơ dài nhất là tổ hợp lai S02-13/VN36P (28,5 mm), độ mịn và

độ chín tốt nhất là NH04-2/VN36P, độ đều cao nhất là S02-13/NH04-2, độ bền tốt nhất là TM1/VN36P (34,2 g/tex)

Ưu thế lai tuyệt đối biểu hiện trên các tính trạng: thời gian sinh trưởng (11 %), chiều cao cây (67 %), trọng lượng hạt (11 %), tỷ lệ xơ (33 %), năng suất bông hạt (33

%), năng suất bông xơ (56 %), độ đều (44 %), độ chín (56 %)

S02-13/NH04-2 và NH04-2/VN36P là 2 tổ hợp lai rất có triển vọng, có năng suất và phẩm chất tốt

Trang 5

MỤC LỤC

Nội dung Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các bảng vii

Danh sách các hình viii

Danh sách các chữ viết tắt ix

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích đề tài 2

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bông trên Thế giới 3

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bông ở Việt Nam 5

2.3 Ưu thế lai 7

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Vật liệu nghiên cứu 10

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 10

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 11

3.1.2.1 Thời gian và địa điểm 11

3.1.2.2 Bố trí thí nghiệm 11

3.1.2.3 Phương pháp sử lí số liệu 12

3.2 Điều kiện thí nghiệm 13

3.2.1 Điều kiện khí hậu 13

3.3.2 Điều kiện đất đai 13

3.2.3 Một số kỹ thuật canh tác áp dụng trong thí nghiệm 14

3.2.3.1 Gieo hạt và dặm tỉa 14

3.2.3.2 Bón phân 14

Trang 6

3.2.3.3 Phòng trừ sâu bệnh 14

3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 14

3.3.1 Tỉ lệ mọc mầm của hạt 14

3.3.2 Thời gian sinh trưởng 15

3.3.3 Đặc điểm thực vật học 15

3.3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao 15

3.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 15

3.3.6 Chất lượng xơ bông 16

3.3.7 Khả năng kháng sâu bệnh 18

3.3.8 Ưu thế lai 19

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Tình hình sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của các giống và của các tổ hợp bông lai 20

4.1.1 Tỷ lệ nảy mầm 20

4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống và các tổ hợp lai 21

4.1.3 Đặc điểm thực vật học của các giống và các tổ hợp lai 22

4.1.4 Động thái tăng trưởng chiều cao 25

4.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết 26

4.1.6 Năng suất thực thu, tỷ lệ xơ, năng suất bông xơ 28

4.1.7 Chất lượng xơ bông của các giống và các tổ hợp lai 31

4.2 Tình hình sâu bệnh 33

4.3 Ưu thế lai 35

4.3.1 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây 35

4.3.2 Ưu thế lai về trọng lượng hạt, tỷ lệ xơ 36

4.3.3 Ưu thế lai về năng suất bông hạt, năng suất bông xơ 37

4.3.4 Ưu thế lai về chiều dài xơ, độ mịn, độ bền 38

4.3.5 Ưu thế lai về hệ số chín, độ đều 39

4.4 Một số tổ hợp lai triển vọng 4

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 42

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bông xơ trên Thế giới từ 1999 - 2006 3

Bảng 2.2: Sản lượng bông Việt Nam từ 2004 - 2006 5

Bảng 3.2.1: Số liệu khí tượng tại vùng đặt thí nghiệm năm 2007 13

Bảng 3.2.2: Một số chỉ tiêu của nền đất bố trí thí nghiệm tại vườn Nông Học 13

Bảng 4.1: Tình hình mọc mầm của các kiểu gen tham gia thí nghiệm 20

Bảng 4.2: Thời gian sinh trưởng qua các thời kì 22

Bảng 4.3: Một số đặc điểm thực vật học của các giống và các tổ hợp lai 23

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao qua các giai đoạn 25

Bảng 4.5: Tốc độ phát triển chiều cao 25

Bảng 4.6: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết 27

Bảng 4.7: Năng suất thực thu, tỷ lệ xơ và năng suất bông xơ 28

Bảng 4.8: Chất lượng xơ bông của các giống và các tổ hợp lai 31

Bảng 4.9: Phân cấp rầy hại, tỷ lệ bệnh xanh lùn của các giống và các tổ hợ lai 33

Bảng 4.10: Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, độ trội hp và ƯTL thực (BH) của các tổ hợp lai 35

Bảng 4.11: ƯTL về trọng lượng hạt, tỷ lệ xơ, độ trội và ƯTL 36

Bảng 4.12: Năng suất bông hạt, năng suất bông xơ, độ trội và ƯTL 37

Bảng 4.13: Chiều dài xơ, độ mịn, độ bền, độ trội và ƯTL 38

Bảng 4.14: Hệ số chín, độ đều, độ trội và ƯTL 39

Bảng 4.15: Một số tổ hợp lai triển vọng 40

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1: Quang cảnh thí nghiệm 45 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ xơ bông (%) 31 Biểu đồ 4.4: Năng suất bông xơ của các giống và các tổ hợp lai 31

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ICAC: Uỷ ban tư vấn bông vải quốc tế (International Cotton Adriorg Committee) FAO: Tổ chức lương nông Thế giới ( Food and Agriculture Organization)

NSG: Ngày sau gieo

ANOVA: Phân tích phương sai (Analysis of Variation)

NSLT: Năng suất lý thuyết bông hạt

NSTT: Năng suất thực thu bông hạt

ƯTL: Ưu thế lai

Trang 11

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Cây bông vải thuộc họ Malvaceae chi Gossypium là loại cây công nghiệp quan

trọng, có giá trị và công dụng rất cao Xơ bông là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho nhu cầu dệt vải, mang lại cho chúng ta những tấm vải vừa đẹp vừa mềm mại Ngày nay khi nền công nghiệp tơ sợi trên thế giới đang thống lĩnh các sản phẩm may mặc của con người thì ở các nước phát triển xu hướng dùng vải may mặc từ bông tự nhiên bắt đầu xuất hiện và tăng cao bởi tính ưu việt của sợi bông thiên nhiên mà các loại sợi tổng hợp không có được, nó không chỉ vừa đẹp, mà vừa bền và mềm mại, cách nhiệt, co giãn tốt, thoáng khí, thấm mồ hôi nên mặc vải dệt từ bông vải rất mát, hợp vệ sinh Ngoài ra hạt bông còn chứa nhiều chất dinh dưỡng với hàm lượng dầu và đạm thực vật không thua kém các hạt có dầu khác có đến 18 - 20 % dầu, 25 - 30 % đạm, có nhiều acid amin, vitamin nên hạt bông được dùng để ép dầu ăn, làm thức ăn gia súc Các bộ phận khác của cây bông cũng được sử dụng vào các mục đích khác như: vỏ thân cây bông dùng làm sợi dệt, củi đun… lá bông tươi được dùng cho gia súc hay chiết suất acid citric và acid malic…

Ở nước ta nghề trồng bông vải có từ lâu đời, lịch sử của cây bông vải được du nhập từ Ấn Độ qua Miến Điện, Campuchia sang Việt Nam từ xa xưa nhưng không được phát triển lắm và mới phát triển vào khoảng thế kỷ XIII - XV Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, các nhu cầu khác cũng phát triển theo

Sản xuất bông vải ở nước ta thực sự có những bước tiến quan trọng từ đầu những năm XX của thế kỉ 20 Trước thời gian này ngành sản xuất bông vải ở Việt Nam chủ yếu sử dụng các giống bông thường và bông địa phương do đó năng suất thấp, chất lượng xơ bông kém

Trang 12

Ngày nay chúng ta đã đưa các giống bông lai vào trong sản xuất nên đã đạt được năng suất và chất lượng tương đối cao

Giờ đây, cây bông vải có mặt trong cơ cấu cây trồng ở khắp các địa phương thuộc các vùng Đông Nam Bộ, Duyên Hải Trung Bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh thuộc khu vực phía bắc Sản lượng bông vải đó đã đáp ứng được một phần nguyên liệu cần thiết cho ngành dệt trong nước

Ở Việt Nam bông vải là cây trồng lâu đời, là cây trồng đang được nhà nước quan tâm phát triển Để phát triển cây bông việc đầu tiên cần làm là mở rộng diện tích, thay đổi cơ cấu giống, chọn những giống có năng suất cao, chất lượng xơ tốt… Bên cạnh đó cần phải xây dựng các quy trình kỹ thuật thích hợp cho từng giống bông theo từng vùng sản xuất

Xuất phát từ lí do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển và mức độ ưu thế lai về năng suất và một số chỉ tiêu phẩm chất của một số tổ hợp bông lai F1 vụ khô 2007”

1.2 Mục đích đề tài

 Đánh giá tình hình sinh trưởng phát triển của các tổ hợp bông lai F1

 Đánh giá mức độ ưu thế lai của con lai F1 về một số tính trạng quan trọng

 Xác định tổ hợp bông lai triển vọng

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông học trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh từ tháng 1/2007 đến tháng 5/2007 với chín cặp lai đơn, năm giống bố mẹ và giống VN15 làm giống đối chứng

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất bông vải và một số thành tựu trên thế giới

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bông xơ trên Thế giới từ 1999 đến 2006

Năm Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (Kg xơ/ha)

(Nguồn: International Cotton Advisory Committee – ICAC, tháng 08/2006)

Cây bông vải có đặc tính thích ứng với vùng sinh thái rộng lớn, phát triển ở hầu hết ở các châu lục, lãnh thổ Nhưng sản lượng và diện tích tập trung ở các nước Châu

Á và Châu Mỹ

Cây bông vải có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới Hiện nay người

ta tìm thấy bông dại mọc ở miền Nam Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương, quần đảo Hawai và một số đảo khác Loại bông này thuộc loại hình lâu năm, là thuỷ tổ của bông trồng hiện nay Về sau, những loại bông này đưa dần lên trồng ở các vĩ độ cao qua sự chọn lọc và thích ứng lâu đời biến thành loại hình cây hàng năm

Lịch sử trồng bông trên thế giới chứng tỏ rằng ngành trồng bông phát triển mạnh nhất không phải là các vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới quê hương của cây bông

mà là ở các vùng Á nhiệt đới và ôn đới, trước đây chưa có nghề trồng bông (Trung Quốc, Mỹ…) các nước này đã trở thành các trung tâm sản xuất bông lớn nhất Thế

Trang 14

giới hiện nay có khoảng hơn 80 nước trồng bông và nghiên cứu về cây bông vải Có khoảng hơn 50 quốc gia sản xuất bông vải với diện tích hằng năm khoảng 30 - 40 triệu

ha Tập trung chủ yếu ở các nước có điều kiện khí hậu nhiệt đới Trong đó nước có diện tích trồng bông vải lớn nhất thế giới là Ấn Độ với diện tích là 8730.000 ha, tiếp theo là các nước Mỹ (5596.000 ha), Trung Quốc (4824.000 ha), Pakistan (3125.000 ha), Uzbekistan (1453.000 ha), Brazil (750.000 ha), Thổ Nhĩ Kì (650.000 ha) (Theo USDA 2001/2002)

Theo uỷ ban tư vấn bông quốc tế (ICAC) diện tích trồng bông trên thế giới vụ 2004/2005 là 35.377 ngàn ha, năng suất bông xơ đạt 682 Kg/ha đưa tổng sản lượng đạt 24.139 tấn Các nước sản xuất bông lớn nhất trên thế giới là Trung Quốc, Mỹ… Trong

đó dẫn đầu là Trung Quốc có diện tích là 5.650 ngàn ha, sản lượng 6.300 ngàn tấn cao nhất thế giới

Theo tài liệu của tổ chức lương nông thế giới (FAO) năm 1997, sản xuất bông vải tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á và Châu Mỹ Diện tích bông của Châu Á chiếm 61 % và Châu Mỹ chiếm 24 % tổng diện tích bông của thế giới Sản lượng bông của các nước Châu Á chiếm 63 % và Châu Mỹ chiếm 25 % sản lượng bông toàn thế giới (Theo bài giảng cây bông vải - Nguyễn Thị Sâm)

Trên thế giới việc lai tạo theo cơ chế bất dục đực đã được sử dụng từ lâu trên nhiều loại cây trồng như lúa, ngô…nhưng đối với bông vải thì chỉ mới được biết đến

và nghiên cứu từ năm 1968 - 1970 ở Mỹ Với phương pháp này giá thành hạt giống bông lai có thể giảm đến 50 % và cho năng suất cao hơn so với phương pháp khử đực bằng tay thông thường Tại Pakistan giống bông lai thương mại CIMH-1 lai theo cơ chế bất dục đực cho năng suất 5.948 Kg bông hạt/ha cao hơn đối chứng khử đực bằng tay 29,4 %

Tạo ra được bông Bt là bông chuyển gen có thể sản xuất ra độc tố Bt để tiêu diệt sâu đục quả bông - bollworm, loại sâu hại bông chính Diện tích trồng bông Bt trên toàn cầu đạt 5 triệu ha Ở Hoa Kì, hơn nửa diện tích bông của bang Arionna là bông Bt, góp phần kiểm soát một trong ba loại sâu hại chính Các nhà khoa học ở đại học Arizona, Tucson, đã tiến hành nghiên cứu đầu tiên trên diện rộng, khảo sát tác động của việc trồng bông Bt lên sản lượng thu hoạch, lượng thuốc sâu sử dụng và sự

Trang 15

đa dạng sinh học Nghiên cứu này đã khảo sát các cánh đồng trồng bông trên diện tích

66000 km2, trong đó có 40 cánh đồng không trồng bông Bt, 21 cánh đồng trồng bông

Bt, 20 cánh đồng trồng bông Bt có khả năng kháng thuốc diệt cỏ Các nhà nghiên cứu thấy rằng: nếu sử dụng thuốc trừ sâu bông Bt cho năng suất/mẫu anh cao hơn bông không có Bt khoảng 9 % Những người trồng bông Bt sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn mà đều cùng có sản lượng trên một mẫu anh giống nhau, bất kể họ trồng giống bông nào Theo kết quả nghiên cứu bông Bt không có ảnh hưởng lên sự đa dạng của sâu bọ

Sử dụng công nghệ chuyển gen để tạo ra bông màu mà không cần phải nhuộm

đã được các nhà khoa học Trung Quốc nghiên cứu thành công và có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bông ở Việt Nam

Bảng 2.2: Sản lượng bông Việt Nam từ 2004 - 2006

Năm Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng bông hạt Sản lượng bông xơ

1000 tấn

(Nguồn: Công ty bông Việt Nam – 2006)

Trải qua những thăng trầm và biến cố của lịch sử Cây bông vải Việt Nam ngày nay đã và đang tiếp tục phát triển và chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nước nhà

Thời kì trước năm 1945: Giai đoạn này chủ yếu sử dụng các giống bông cỏ địa phương có năng suất thấp khoảng 300 - 400 Kg bông hạt/ha không có ý nghĩa về kinh

tế

Thời kì 1945 - 1975: Sau 1945 chính phủ đã có nhiều chính sách phát triển bông, thành lập các trại nghiên cứu bông ở Gia Lâm (Hà Nội), Cò Nòi (Sơn La), Quỳnh Cội (Thái Bình), Định Tường (Thanh Hoá) để nghiên cứu giống và bảo vệ thực vật Sau năm 1954 miền Bắc nhập nội từ Trung Quốc các giống Tân Xuyên, Quan Nông, Quầy Vịt… Đạt năng suất từ 6 - 8 tạ/ha, tỉ lệ xơ đạt khoảng 33 - 37 % và chiều dài xơ đạt 26

Trang 16

- 29 mm, miền Nam sử dụng giống Deltapine16 có thể đạt năng suất hơn 10 tạ/ha ( Vũ Công Hậu, 1978)

Thời kì 1975 - 1990: Sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải phóng, cây bông được quy hoạch và phát triển trên những vùng Duyên Hải miền Trung và một số tỉnh ở vùng Tây Nguyên Năm 1976 đạt diện tích 7.650 ha

Từ năm 1985 - 1989 ngành bông Việt Nam đã nghiên cứu tạo ra được một số giống bông luồi đưa ra sản xuất như TH1, TH2, LR5166… Nên diện tích đã tăng lên

rõ rệt đạt 11.000 ha, năng suất 600 - 700 Kg bông hạt/ha

Thời kì 1990 đến nay: Giai đoạn này sản xuất bông có tiến bộ về kỹ thuật mới

đó là chuyển mùa vụ trồng bông mùa khô có tưới nước sang mùa mưa hoàn toàn nhờ nước trời ở Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Đưa các giống bông lai vào sản xuất, năng suất đạt 12 - 15 tạ/ha tăng gấp rưỡi so với trước đây và góp phần vào mở rộng diện tích trồng bông ( Nguyễn Hữu Bình; Đặng Minh Tâm, 1998)

Trong những năm gần đây sản xuất bông không ngừng tăng lên cả về diện tích, sản lượng, năng suất Đặc biệt vụ 2001/2002 diện tích tăng xấp xỉ 36.000 ha, cao nhất

từ trước đến nay, tăng 20 % so với năm 2000 và cao gấp 3 lần so với các năm từ 1990 đến 1996 Đồng thời sản lượng đạt trên 10.000 tấn bông xơ, tăng gấp 5 lần so với các năm từ 1990 đến 1996

Năm 2002/2003 phương hướng phát triển bông đến năm 2010 ổn định sản xuất vùng nhiên liệu bông trong nước theo hướng đầu tư thâm canh, nâng cao năng suất và chất lượng Giống thường chín sớm thu hoạch tập trung để hạn chế tối đa khí hậu thời tiết bất thường của vùng nhằm không ngừng tăng năng suất và khả năng cạnh tranh của cây bông so với các cây trồng khác ở địa phương

Trong những năm qua tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống và sản xuất hạt giống đã đạt được nhiều khả quan Trước đây hạt giống bông lai nhập từ nước ngoài,

từ năm 1994 ngành bông đã tự sản xuất được hạt giống bông lai đủ cung cấp trong nước với chất lượng tốt, giá thành thấp hơn nhập khẩu Tuy nhiên do sản xuất theo phương pháp thủ công khó có thể đáp ứng được nhu cầu khi diện tích tăng nhanh và cạnh tranh của cây bông với các cây trồng khác Đứng trước tình hình đó thì việc lai tạo giống bông lai theo cơ chế bất dục đực đã được quan tâm, từ năm 1993 thì cơ chế

Trang 17

bất dục đực tế bào chất đã được quan tâm đến nhưng theo cơ chế bất dục đực gen MCU5 và K34007 được nhập nội từ Ấn Độ cùng với hai dòng GK3 và GM5 làm cơ sở cho việc lai tạo theo hướng bất dục đực gen, từ đó đã lai tạo được các cặp lai có triển vọng như GG 03 có năng suất 24,1 tạ/ha, chiều dài xơ 31,4 mm, MCU5/1996 có năng suất 21 tạ/ha và các giống lai khác

2.3 Ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống hơn hẳn bố mẹ về các chỉ tiêu sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao với điều kiện bất lợi của môi trường Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ, vì thế dị hợp tử giảm, đồng hợp tử tăng

Các phương pháp lai:

- Lai gần ở động vật hoặc tự thụ phấn ở thực vật: Lai gần là phương pháp lai giữa các cá thể có quan hệ rất gần gũi về mặt di truyền (lai giữa các cá thể sinh ra trong cùng một lứa, lai giữa con cái với bố mẹ, ở thực vật đó là phép tự thụ phấn)

- Tạo ưu thế lai:

Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, đây là vấn đề phức tạp, dưới 3 cách giải thích (Briggs F.N; Knowles P.F, 1967; Phan Thanh Kiếm, 2006):

+ Giả thuyết về trạng thái dị hợp: Tạp giao giữa các dòng thuần chủng, F1 dị hợp về các gen mong muốn, mâu thuẫn nội bộ giữa các cặp gen cao, trao đổi chất tăng cường

AABBCC x aabbcc → AaBbCc

+ Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi: Các tính trạng đa gen được chi phối bởi nhiều gen trội có lợi khi lai tập trung được các gen trội có lợi, tăng cường hiệu quả cộng gộp

AAbbCC x aaBBcc → AaBbCc

- Lai kinh tế: Được sử dụng trong chăn nuôi để tạo ưu thế lai Đó là phép lai giữa các dạng bố, mẹ thuộc 2 giống thuần khác nhau để tạo ra F1, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó để nhân giống tiếp các đời sau Phổ biến ở

Trang 18

nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội

- Lai cải tiến giống: Sử dụng một giống cao sản để cải tiến một giống năng suất thấp Ở nước ta thường dùng những con đực tốt nhất của giống ngoại cho phối với những con cái tốt nhất của giống địa phương Con đực giống cao sản được

sử dụng liên tiếp qua nhiều đời lai Về mặt di truyền học, phương pháp lai cải tiến giống ban đầu làm tăng tỉ lệ thể dị hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp

về các gen có lợi

- Lai khác thứ và việc tạo giống mới: Để sử dụng ưu thế lai, đồng thời tạo ra các giống mới người ta dùng phương pháp lai khác thứ (lai giữa 2 thứ hoặc lai tổng hợp nhiều thứ có nguồn gen khác nhau)

- Lai xa: là các hình thức lai giữa các dạng bố mẹ thuộc 2 loài khác nhau hoặc

thuộc các chi, các họ khác nhau nhằm tạo ra các biến dị tổ hợp mới có giá trị

- Lai tế bào sinh dưỡng: Lai tế bào sinh dưỡng là phương pháp dung hợp 2 tế bào trần khác loài tạo ra tế bào lai chứa bộ NST của 2 tế bào gốc

Ưu thế lai trên cây bông vải theo Nguyễn Hữu Bình và Đặng Minh Tâm,

1998 đó là sự vượt trội của con lai so với bố mẹ Nó có thể biểu hiện ở các mặt sau: tăng năng suất, tăng kích thước và sức sống, chất lượng xơ tốt hơn, ra hoa

nỡ quả sớm hơn, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh

Khi nghiên cứu ưu thế lai trên bông vải, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, lai khác loài ưu thế lai mạnh hơn lai cùng loài Trong cùng loài lai giữa bông cỏ x cỏ, luồi x luồi và hải đảo x hải đảo, thì con lai cùng loài bông cỏ và hải đảo cho năng suất cao nhưng thời gian sinh trưởng dài quá không phù hợp với việc trồng bông nhờ nước trời, chất lượng xơ kém, dễ nhiễm bệnh Vì vậy các con lai cùng loài bông luồi được lựa chọn tạo giống bông lai (theo Phan Thanh Kiếm, 1990)

Ấn Độ là quốc gia đầu tiên thành công trong việc sử dụng các giống bông lai trong sản xuất với giống H4 Hiện nay bông lai Ấn Độ chiếm 1/3 tổng diện tích trồng bông của nước này (Theo Nguyễn Hữu Bình, 1998)

Trang 19

Ở Việt Nam nghiên cứu sử dụng ưu thế lai trên cây bông bắt đầu vào những năm1980, đến năm 1986 tạo ra một số giống lai có ưu thế lai cao về năng suất phẩm, chất xơ đã được trồng ở Phú Yên từ 1990 trở đi Không những thế chúng ta đã kết hợp nhập nội và thử nghiệm một số giống lai từ Ấn Độ, đồng thời đẩy mạnh sử dụng ưu thế lai vào trong sản xuất làm tăng năng suất, phẩm chất bông vải từ đó nâng cao thu nhập cho người trồng bông

Trang 20

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành với 15 nghiệm thức trong đó:

Có năm giống bố mẹ: 13, TM1, NH04-2, VN36P, 1354, chín tổ hợp lai: 13/NH04-2, S02-13/VN36P, S02-13/1354, TM1/NH04-2, TM1/VN36P, TM1/1354, NH04-2/VN36P, NH04-2/1354, VN36P/1354 và giống đối chứng VN15

S02 S02S02 13: Là dòng được chọn từ cặp lai CS94/VN36P, có tiềm năng năng suất cao lên tới 30 - 35 tạ /ha, có khả năng kháng rầy, thời gian sinh trưởng ngắn, trên thân

có lông tơ trung bình, tán lá rậm, kiểu cành vô hạn, lá xẻ thùy nhiều lông và có kích cỡ

lá trung bình

- TM1: Là giống chọn từ tổ hợp lai TH1/Baghe, có thời gian sinh trưởng ngắn,

có khả năng kháng sâu kháng rầy, kiểu cành vô hạn, thân hình nón có lông tơ trung bình Kích cỡ lá trung bình, xẻ thùy nông, có lông tơ trung bình Quả to hình tròn

- NH04-2: Là giống có khả năng kháng sâu đục quả được chọn từ giống Trung Quốc nhập nội, thời gian sinh trưởng ngắn, tiềm năng năng suất cao 30 - 35 tạ/ha Thân cao dạng hình nón, lá có kích thước trung bình xẻ thùy trung bình Lá không có lông tơ nên bị nhiễm rầy, quả hình trứng

- 1354: Làm thuần từ giống nhập nội từ Ấn Độ, thời gian sinh trưởng ngắn, không có khả năng kháng sâu rầy, tiềm năng năng suất cao 30 - 35 tạ/ha Cây có dạng hình nón, lá sẻ thùy nông và có ít lông, quả nhỏ

- VN15: Là tổ hợp lai đang phổ biến trong sản xuất, có thời gian từ gieo đến thu hoạch khoảng 135 -145 ngày, khả năng sinh trưởng mạnh, mật độ lông trên lá ít;

Trang 21

kháng cao đối với sâu xanh đục quả Nhưng kháng rầy xanh yếu, giống có khả năng thích nghi rộng, cho năng suất khá cao (25 - 35 tạ/ha), đồng thời chất lượng xơ tốt, đạt tiêu chuẩn cấp I Việt Nam

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu

3.1.2.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm được bắt đầu từ tháng 1/2007 đến 7/2007

Tại trại thực nghiệm của khoa Nông học trường ĐHNL

3.1.2.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 15 nghiệm thức được bố trí trên đồng ruộng theo phương pháp khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần nhắc lại

Các nghiệm thức Mã hoá

S02-13 1

TM1 2

NH04-2 3

VN36P 4

1354 5

S02-13/NH04-2 6

S02-13/VN36P 7

S02-13/1354 8

TM1/NH04-2 9

TM1/VN36P 10

TM1/1354 11

NH04-2/VN36P 12

NH04-2/1354 13

VN36P/1354 14

VN15 (ĐC) 15

Trang 23

Số liệu được xử lí trên máy tính bằng phần mềm MSTATC và vẽ đồ thị bằng phần mềm EXCEL

3.2 Điều kiện thí nghiệm

3.2.1 Điều kiện khí hậu

Bảng 3.2.1: Số liệu khí tượng tại vùng đặt thí nghiệm năm 2007

(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn Tp.HCM)

3.2.2 Điều kiện đất đai

Thí nghiệm được tiến hành trên vùng đất xám bạc màu, đây là khu đất thực nghiệm nên chủ động được nguồn nước tưới Số liệu phân tích đất được trình bày trong bày trong bảng 3.2.2

Bảng 3.2.2: Một số chỉ tiêu của nền đất bố trí thí nghiệm tại vườn Nông Học

Thành phần

(%)

Mùn (%)

(mg/100 g đất)

Cation trao đổi (lđl/100 g)

(Nguồn: Phòng phân tích bộ môn nông hoá - thỗ nhưỡng trường Đại Học Nông Lâm,

năm 2007)

Trang 24

3.2.3 Một số kỹ thuật canh tác áp dụng trong thí nghiệm

Kỹ thuật canh tác được áp dụng theo quy trình kỹ thuật trồng bông của Đào Quang Hưng - Phan Thanh Kiếm (cục khuyến nông và khuyến lâm, 2003)

3.2.3.1 Gieo hạt và dặm tỉa

Đất phải được làm kỹ và bón lót trước khi gieo, sau đó gieo hạt giống, mỗi hốc gieo 2 hạt và gieo sâu 2 - 3 cm

10 NSG ta tiến hành dặm khi những hốc mọc không đều

Tỉa bỏ bớt, chỉ chừa lại một cây/một hốc

3.2.3.2 Bón phân

Lượng phân bón nguyên chất được áp dụng theo công thức 120 kg N; 70 kg

P2O5; 70 kg K2O

Chia làm 3 lần bón:

- Lần 1 (15 NSG): 1/4 urê + toàn bộ super lân

- Lần 2 (30 NSG): 1/2 urê còn lại + 1/2 kali clorua

- Lần 3 (60 NSG): 1/2 urê + 1/2 kali clorua

Làm cỏ xới xáo đất kết hợp với bón phân

Tưới nước: tưới theo định kỳ 7 ngày/lần

3.2.3.3 Phòng trừ sâu bệnh

Theo yêu cầu của cây bông Phun thuốc khi phát hiện có dấu hiện sâu bệnh hại

3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

Trang 25

mọccâySốmọc)

cây(%

mầm

nảy

lệ

3.3.2 Thời gian sinh trưởng

Theo dõi trên tồn ơ thí nghiệm từ ngày gieo đến 50 % số cây cĩ hoa nở , giai đoạn từ gieo đến 50 % số cây cĩ quả nở, và giai đoạn từ gieo đến tận thu

đựccànhsốTổngđực/cây

cành

- Số cành quả trên cây: Đếm tổng số cành quả trên 10 cây vào giai đoạn nở quả

dõitheocâysốTổng

quảcànhsốTổngquả/cây

cành

- Vị trí cành quả thứ nhất: Đếm số đốt từ vết hai lá sị đến cành quả đầu tiên

- Chiều dài cành quả: Đo cành 3, 5, 7 trên các cây theo dõi đo khi quả nở

đếmcànhsốTổng

cànhcácdàichiềuTổng bình

3.3.4 Động thái tăng trưởng chiều cao

- Động thái tăng trưởng chiều cao: Tiến hành đo 10 cây trên mỗi ơ, cứ 10 ngày đo một lần bắt đầu đo từ sau khi gieo 30 ngày đến khi cĩ 50 % số cây nở quả đầu tiên

3.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Mật độ quả (quả/m2): Kiểm kê tồn bộ quả trước khi thu hoạch

Trang 26

- Khối lượng quả (gam): Chọn 10 cây điển hình ở lần nhắc đều nhất thu tồn bộ quả trên 10 cây đã chọn Thu 40 quả trên mỗi ơ thí nghiệm, quả phân tích được thu ở vị trí thứ nhất của cành quả từ 3 đến thứ 7

mẫucủaquảSố

(gam)mẫulượngsốTổng(gam)

- Năng suất lý thuyết (NSLT)

- Năng suất bơng hạt (tạ/ha) thực thu (NSTT): Năng suất của mỗi ơ thí nghiệm thu được, sau đĩ quy sang tạ/ha

- Tỷ lệ xơ (%): Là tỷ số % giữa khối lượng xơ sau khi cán và khối lượng trước khi cán

xơlượngKhối

(gam)xơlượngKhối(%)

lệ

Tỷ

- Năng suất bơng xơ (NSBX) được tính theo cơng thức sau:

NSBX (tạ/ha) = NSBH (tạ/ha) x tỉ lệ xơ (%)

3.3.6 Chất lượng xơ bơng

Để đánh giá chất lượng xơ bơng, tiến hành phân tích mẫu (40 quả mỗi ơ) được thực hiện trên máy HVI Spestrum I

Các chỉ tiêu phân tích gồm: Chiều dài xơ (mm), chỉ số độ mịn (M), Chỉ số độ chín (%), chỉ số độ đều (%), chỉ số xơ ngắn (%), độ bền xơ (g/tex)

- Chiều dài xơ ( mm ): Chiều dài trung bình nửa trên được phân làm 5 nhĩm chính:

Nhĩm I : Chiều dài xơ > 32,0 mm (xơ rất dài) Nhĩm II : Chiều dài xơ từ 28,0 đến 32,0 mm (xơ dài) Nhĩm III : Chiều dài xơ từ 25,1 đến 27,9 mm (xơ trung bình) Nhĩm IV : Chiều dài xơ từ 22,0 đến 25,0 mm (xơ ngắn) Nhĩm V : Chiều dài xơ < 22,0 mm (xơ rất ngắn)

Trang 27

- Chỉ số độ mịn ( Micronaire ): Là độ mảnh của xơ bông qua việc đánh giá đường kính của sợi xơ Độ mịn càng nhỏ thì đường kính càng nhỏ (xơ mịn), ngược lại (xơ thô) Độ mịn xơ bông được chia làm 5 cấp:

Cấp I : Độ mịn < 3 (xơ rất mịn) Cấp II : Độ mịn từ 3,0 - 3,6 (xơ mịn) Cấp III : Độ mịn từ 3,7- 4,7 (trung bình) Cấp IV : Độ mịn từ 4,8 - 5,9 (xơ thô) Cấp V : Độ mịn > 6 (xơ rất thô)

- Chỉ số độ chín: Chỉ số độ chín càng cao thì chất lượng xơ bông càng tốt Chỉ số độ chín được chia làm 4 nhóm:

Nhóm I : Chỉ số độ chín < 70 % (rất kém) Nhóm II : Chỉ số độ chín từ 70 - 85 % (xơ không chín) Nhóm III : Chỉ số độ chín từ 86 - 100 % (xơ chín) Nhóm IV : Chỉ số độ chín > 100 % (xơ rất chín)

- Chỉ số độ đều được chia làm 5 cấp:

Cấp I : Độ đều < 77 % (rất thấp) Cấp II : Độ đều từ 77 - 79 % (thấp) Cấp III : Độ đều từ 80 - 82 % (trung bình) Cấp IV : Độ đều từ 83 - 85 % (cao) Cấp V : Độ đều > 85 % (rất cao)

- Chỉ số xơ ngắn được chia làm 5 cấp:

Cấp I : Chỉ số xơ ngắn < 6 % (rất thấp) Cấp II : Chỉ số xơ ngắn từ 6 - 9 % (thấp) Cấp III : Chỉ số xơ ngắn từ 10 - 13 % (trung bình) Cấp IV : Chỉ số xơ ngắn từ 14 - 17 % (cao)

Trang 28

Cấp V : Chỉ số xơ ngắn > 18 % (rất cao)

- Độ bền xơ được chia làm 5 nhóm:

Nhóm I : Độ bền xơ < 21 % (rất thấp) Nhóm II : Độ bền xơ từ 22 - 24 % (thấp) Nhóm III : Độ bền xơ từ 25 - 27 % (trung bình) Nhóm IV : Độ bền xơ từ 28 - 30 % (bền) Nhóm V : Độ bền xơ > 30 % (rất bền)

3.3.7 Khả năng kháng sâu bệnh

+ Rầy xanh (Amrasca devastans distans): Điều tra ở giai đoạn 70, 90 và 110

ngày sau gieo (NSG) Theo bộ môn Bảo Vệ Thực Vật (BVTV) thuộc viện nghiên cứu cây bông (NCCB) Nha Hố, mức độ rầy được chia làm 6 cấp như sau:

Cấp 0: Không bị hại - rất kháng

Cấp 1: Lá chớm cong - kháng

Cấp 2: 1/3 số lá trên cây có lá bị cong và biểu hiện vàng - trung bình kháng Cấp 3: 2/3 số lá trên cây có lá bị cong và chuyển màu vàng - trung bình

Cấp 4: Toàn bộ lá bị cong, vàng và chớm cháy - nhiễm

Cấp 5: Lá bị cong nhiều, chuyển vàng và cháy khô - rất nhiễm

+ Bệnh xanh lùn: Do virus gây ra tiến hành điều tra ở giai đoạn 70, 90, 110 NSG Theo dõi trên toàn bộ công thức Đánh giá bệnh xanh lùn theo bảng phân cấp, mức độ bệnh hại chia thành 4 cấp:

Cấp 0: Cây không bị bệnh

Cấp 1: Có triệu chứng bị bệnh ở một số lá phần ngọn, ở thân chính hay các cành, lá không cong nhiều, mức độ sinh trưởng bị ảnh hưởng ít, cây gần như bình thường hoặc bị còi cọc nhẹ Năng suất bông hạt giảm từ 0 - 30 %

Cấp 2: Có triệu chứng trên một nửa bộ lá của cây, lá cong nhiều cây bị còi cọc Năng suất bông hạt giảm 30 - 70 %

Trang 29

Cấp 3: Có triệu chứng trên hầu hết bộ lá, lá cong nhiều và co cóp lại; cây còi cọc nặng Năng suất bông hạt giảm 70 - 100 %

3.3.8 Ưu thế lai

+ Độ trội:

hp = (F1 – MP) / |BP – MP| (Wright, 1958)

Trong đó:

hp là độ trội, đánh giá biểu hiện của F1 và chiều hướng ƯTL

F1 là giá trị con lai

MP là giá trị trung bình bố mẹ

BP là giá trị bố mẹ tốt nhất Khi -1 < hp < 0: có ưu thế lai trung bình theo hướng làm giảm tính trạng Khi 0 < hp < 1: có ưu thế lai trung bình theo hướng làm tăng tính trạng

hp < -1 có ưu thế lai tuyệt đối theo hướng làm giảm tính trạng

hp > 1 có ƯTL tuyệt đối theo hướng làm tăng tính trạng + ƯTL trung bình: MH % còn được gọi là ƯTL lý luận biểu thị sự hơn kém của con lai F1 so với trung bình bố mẹ Biết mức độ % con lai F1 hơn trung bình bố mẹ

MH (%) = (F1 – MP) x 100 / MP + Ưu thế lai tuyệt đối: BH % còn gọi là ƯTL thực khi so với bố mẹ tốt nhất

BH (%) = ( F1 – BP ) x 100 / BP + ƯTL chuẩn SH %: Còn được gọi là ƯTL kinh tế, biểu thị sự hơn kém của con lai F1 so với giống đối chứng trong sản xuất đại trà

SH ( % ) = ( F1 – S ) x 100 / S

S giá trị giống đối chứng tiêu chuẩn

Trang 30

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của các giống và tổ hợp bông lai

Trang 31

Để đảm bảo mật độ, ra hoa, nỡ quả tập trung và rút ngắn thời gian sinh trưởng đòi hỏi hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao và mọc tập trung Từ bảng 4.1 trên cho thấy:

- Thời gian 5 NSG, tất cả các giống và các tổ hợp lai có tỷ lệ hốc mọc đạt trên 50%, cao nhất là giống đối chứng VN15 (97,06%), thấp nhất là tổ hợp lai S02-13/1354 (53,92%)

- Thời gian 7 NSG hầu hết các giống và các tổ hợp lai có tỷ lệ hốc mọc đạt trên 75% Điều này chứng tỏ các giống và các tổ hợp lai có khả năng mọc mầm tương đối nhanh

- Thời gian 10 NSG tất cả các giống và các tổ hợp lai đều đạt tỷ lệ mọc mầm trên 80%

Có tới 11 nghiệm thức có tỷ lệ mọc mầm trên 90% Kết quả này cho thấy mật độ ban đầu của thí nghiệm tương đối đảm bảo vì vậy việc giặm cây được thực hiện tương đối

dễ dàng

Việc trồng dặm được tiến hành 10 NSG, cây trồng dặm được chuẩn bị trước bằng cách gieo vào bầu đất cùng ngày gieo thí nghiệm (lượng cây chuẩn bị khoảng 30% so với số hốc/nghiệm thức) Cây trồng được đem trồng ngay sau khi tiến hành điều tra số hốc mọc lần cuối để đảm bảo mật độ của thí nghiệm là 4,17 vạn cây/ha

4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống và các tổ hợp lai

Qua kết quả bảng 4.2 dưới đây cho thấy:

Không có sự khác biệt về thời gian ra hoa giữa các nghiệm thức (Ftính < F0,05)

Có sự khác biệt rất có ý nghĩa về thời gian nỡ quả giữa các nghiệm thức (Ftính >

F0,01) Các giống có thời gian nỡ quả trung bình là 104,7 ngày, giống TM1 có thời gian

nỡ quả muộn nhất (109 ngày), giống 1354 có thời gian nỡ quả sớm nhất (99,3 ngày) Các tổ hợp lai có thời gian nỡ quả trung bình là 102,9 ngày, tổ hợp lai S02-13/VN36P

có thời gian ra quả muộn nhất (107 ngày), tổ hợp lai TM1/1354 có thời gian nỡ quả sớm nhất (98,7 ngày) Có 4 tổ hợp lai là S02-13/NH04-2, S02-13/VN36P, TM1/NH04-

2, NH04-2/VN36P có thời gian nỡ quả muộn hơn và khác biệt so với đối chứng (98,0 ngày) còn tất cả các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức

độ tin cậy 95%

Nhìn chung con lai có thời gian ra hoa và nỡ quả sớm hơn so với bố mẹ của chúng

Trang 32

Bảng 4.2: Các thời kì sinh trưởng phát dục của các giống và tổ hợp lai

TT Nghiệm thức Gieo - Ra hoa (ngày) Gieo - Nỡ quả (ngày)

1,71 5,2

-

4,56**

2,9 4,9 (Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có

sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95 %; *: Mức ý nghĩa 95 %; **: Mức ý nghĩa 99

%; ns: Không có ý nghĩa)

4.1.3 Đặc điểm thực vật học của các giống và tổ hợp lai

Bảng 4.3: Một số đặc điểm thực vật học của các giống và các tổ hợp lai

Nghiệm thức Số cành quả

(cành)

Số cành đực (cành)

Vị trí cành quả đầu tiên (lá thứ)

Chiều dài cành quả (cm)

Chiều cao cây (cm) S02-13 12,3 dcef 2,0 cd 6,3 abc 26,2 bcde 75,0 bcdef

Trang 33

NH04-2 11,8 cde 1,3 e 6,3 abc 19,8 f 71,5 ef VN36P 13,8 abc 3,5 a 6,3 abc 29,8 b 83,4 abcd

S02-3/NH04-2 12,2 bcde 2,0 cd 6,2 abc 22,9 ef 75,4 bcdef S02-3/VN36P 15,3 a 3,0 b 6,3 abc 37,1 a 90,3 a S02-3/1354 12,9 bcde 2,8 b 6,5 abc 26,1 bcde 78,7 abcdef TM1/NH04-2 12,3 bcde 1,2 e 6,3 abc 29,8 b 86,1 abc TM1/VN36P 13,1 bcde 1,7 d 6,0 bcd 29,6 b 79,0 abcde TM1/1354 13,5 abcd 1,3 e 6,0 bcd 24,7 de 79,1 abcde NH04-2/VN36P 13,7 abc 1,9 cd 6,2 abc 28,7 bcd 80,4 abcde NH04-2/1354 11,8 de 1,8 d 6,2 abc 21,7 ef 74,9 bcdef VN36P/1354 13,2 bcde 2,7 c 6,6 ab 24,4 de 74,7 cdef

35,31 **

11,2 0,4

2,18 *

5,1 0,5

7,67 **

10,2 4,5

2,36 *

8,9 11,6

(Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có

sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95%; *: Mức ý nghĩa 95%; **: Mức ý nghĩa 99%; ns: Không có ý nghĩa)

Các chỉ tiêu về đặc điểm thực vật học như số cành, vị trí cành quả trên cây, chiều dài cành quả, chiều cao cây phản ánh khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hay yếu của bông

Từ bảng 4.3 trên cho ta thấy:

Về cành quả: Có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (Ftính > F0,05) Số cành quả trung bình của bố mẹ là 12,7 cành, cao nhất là giống 1354 (14,2 cành), thấp nhất là giống TM1 (11,4 cành) Trung bình của con lai là 13,1 cành, cao nhất là tổ hợp lai S02-13/VN36P (15,3 cành), thấp nhất là tổ hợp lai NH04-2/1354 (11,8 cành) Chỉ

có tổ hợp lai S02-13/VN36P (15,3 cành) là khác biệt và cao đối chứng VN15 (13,2 cành) Còn tất cả các tổ hợp lai khác đều không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95%

Trang 34

Về cành đực: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính > F0,01)

Số cành đực trung bình của các giống là 1,8 cành, số cành đực trung bình của các tổ hợp lai là 2,0 cành Có 5 tổ hợp lai có sự khác biệt so với đối chứng, trong đó có 2 tổ hợp lai có số cành đực ít hơn đối chứng đó là TM1/NH04-2 và TM1/1354 còn 3 tổ hợp lai cao hơn đối chứng đó là S02-13/VN36P, S02-13/1354, VN36P/1354, các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95 %

Về vị trí cành quả thứ nhất: Theo kết quả phân tích cho thấy giữa các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa (Ftính > F0,05) Vị trí cành quả đầu tin của các giống trung bình ở vị trí cành thứ 6,2 của các tổ hợp lai trung bình là ở vị trí cành 6,3 Có 2

tổ hợp lai (TM1/VN36P và TM1/1354) có sự khác biệt và ở vị trí thấp hơn so với đối chứng còn tất cả các tổ hợp lai khác đều không có sự khác biệt so với đối chứng ở độ tin cậy 95 %

Về chiều dài cành quả: Có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính > F0,01) Chiều dài cành quả trung bình của các giống là 24,2 cành, dài nhất là giống VN36P (29,8 cm), thấp nhất là giống NH04-2 (19,8 cm) Trung bình của các tổ hợp lai là 27,2 cm, cao nhất là tổ hợp lai S02-13/VN36P (37,1 cm), thấp nhất là tổ hợp lai NH04-2/1354 (21,7 cm) Trung bình con lai có chiều dài cành quả dài hơn bố mẹ là 2,5 cm Có 4 tổ hợp lai

có sự khác biệt so với đối chứng, trong đó có 1 tổ hợp lai là dài hơn đối chứng đó là S02-13/VN36P còn 3 tổ hợp lai ngắn hơn đối chứng đó là TM1/1354, NH04-2/1354, VN36P/1354 Các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95%

Về chiều cao cây: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa (Ftính >

F0,05) Chiều cao trung bình của các giống là 74,2 cm, cao nhất là giống VN36P (83,4 cm), thấp nhất là giống 1354 (67,3 cm) Chiều cao trung bình của con lai là 79,8 cm, cao nhất là tổ hợp lai S02-13/VN36P (90,3 cm), thấp nhất là tổ hợp lai VN36P/1354 (74,7 cm) Trung bình con lai cao hơn so với bố mẹ 5,6 cm Con lai thể hiện ƯTL về chiều cao so với bố mẹ của chúng Có 1 tổ hợp lai (VN36P/1354) là khác biệt và thấp hơn đối chứng (86,4 cm), các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng

ở mức độ tin cậy là 95% Tóm lại: Tổ hợp lai S02-13/VN36P là tổ hợp lai tốt nhất

Trang 35

4.1.4 Động thái tăng trưởng chiều cao

Do trồng với mật độ dầy, thí nghiệm được tiến hành vào mùa khô nên hạn chế chiều cao của các kiểu gen Các giống có chiều cao từ 67,3 cm (giống 1354) đến 83,4

cm (giống VN36P), chiều cao trung bình của các giống là 74,2 cm Các tổ hợp lai có chiều cao từ 74,7 cm (VN36P/1354) đến 90,3 cm (S02-3/VN36P), trung bình là 79,8

cm

Nhìn chung các con lai có chiều cao cây hơn bố mẹ nhưng không đáng kể

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao qua các giai đoạn (cm)

Nghiệm thức 30

NSG

40 NSG

50 NSG

60 NSG

70 NSG

80 NSG

90 NSG

100 NSG

110 NSG S02-13 7,9 15,9 19,2 38,8 50,9 64,3 67,5 68,3 69,1

NH04-2 9,2 18,5 21,0 43,1 55,2 63,9 62,4 67,1 68,1 VN36P 9,5 18,4 25,2 40,3 52,7 68,0 68,3 73,5 73,6

S02-3/NH04-2 7,8 16,1 21,0 39,6 47,4 65,0 67,6 69,6 70,6 S02-3/VN36P 7,3 18,3 23,3 42,4 55,6 74,8 76,0 83,1 81,6 S02-3/1354 8,6 17,9 22,4 42,3 52,2 65,5 67,3 69,5 70,3 TM1/NH04-2 7,6 15,5 20,3 43,6 58,2 75,9 77,3 78,2 79,7 TM1/VN36P 9,3 19,0 24,2 44,4 50,2 66,0 67,7 69,5 70,2 TM1/1354 8,3 17,0 22,2 43,3 49,7 65,7 66,7 70,8 71,0 NH04-2/VN36P 8,3 17,1 23,1 45,5 55,0 70,2 70,1 72,2 77,0 NH04-2/1354 7,3 14,9 20,2 42,7 48,0 65,1 66,9 67,7 69,2 VN36P/1354 8,2 17,7 23,3 43,3 52,7 61,1 62,0 65,2 65,9 VN15(ĐC) 9,1 18,1 24,1 49,1 57,3 73,1 73,3 77,7 78,9

Bảng 4.5: Tốc độ phát triển chiều cao (cm/10 ngày)

Trang 36

Số liệu bảng 4.5 cho thấy: Từ gieo đến 30 NSG sự tăng trưởng chiều cao chậm , thời kỳ này ưu tiên cho sự phát triển của bộ rễ Từ 30 NSG cây bông phát triển mạnh

về chiều cao cũng như thân lá cùng với sự ra hoa và hình thành quả Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng mạnh nhất từ lúc 50 NSG đến 80 NSG Từ 50 - 60 NSG giống VN15 tăng nhiều nhất so với tất cả (25 cm) Từ 60 - 70 NSG tổ hợp lai

TM1/NH04-2 tăng nhanh nhất (14,6 cm) Từ 70 - 80 NSG tổ hợp lai S02-13/NH04-2 tăng nhanh nhất (19,2 cm) Sau đó các giống và tổ hợp lai tăng chậm dần và hầu như đạt độ cao của mình ở 110 NSG

4.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết

Trong sản xuất các đặc tính trên cây bông đều quan trọng nhưng yếu tố cuối cùng vẫn là năng suất, đặc tính này mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà chọn giống cũng như những người trồng bông

Qua bảng 4.6 cho thấy:

Về số quả/m2: Có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (Ftính >

F0,01) Các giống có số quả trung bình là 47,4 quả/m2, trong đó giống VN36P có số quả cao nhất (53,1 quả/m2), giống TM1 có số quả thấp nhất (37,4 quả/m2) Các tổ hợp lai

có số quả trung bình là 54,3 quả/m2, tổ hợp lai S02-13/VN36P có số quả cao nhất (66,6 quả/m2), tổ hợp lai có số quả thấp nhất là TM1/NH04-2 (44,0 quả/m2) Có 2 tổ hợp lai có sự khác biệt so với đối chứng trong đó tổ hợp lai S02-13/VN36P cao hơn

Trang 37

đối chứng, tổ hợp lai TM1/NH04-2 thấp hơn đối chứng, còn các tổ hợp lai khác đều không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy là 95 %

Về trọng lượng quả: Giữa các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa (Ftính

> F0,01) Trọng lượng quả của các giống biến động từ 4,0 g (1354) đến 6,0 g (TM1), trung bình là 5,2 g Con lai biến động từ 4,7 g (NH04-2/1354) đến 6,3 g

(TM1/VN36P) trung bình là 5,4 g Có 5 tổ hợp lai là: S02-13/NH04-2, S02-13/VN36P, S02-13/1354, TM1/NH04-2, TM1/VN36P có sự khác biệt và cao hơn đối chứng còn các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức độ tin cậy 95 %

Về năng suất lý thuyết: Có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (

Ftính > F0,01) Năng suất trung bình của các giống là 24,2 tạ/ha, cao nhất là giống

S02-13 (29,1 tạ/ha), thấp nhất là giống S02-1354 (20,4 tạ/ha) Trung bình con lai là 29,4 tạ/ha, trong đó tổ hợp lai NH04-2/1354 có năng suất thấp nhất (23,9 tạ/ha), cao nhất là tổ hợp lai S02-13/VN36P (36,9 tạ/ha) Trung bình con lai hơn bố mẹ là 5,2 tạ/ha Chỉ có

2 tổ hơp lai là có sự khác biệt vào cao hơn đối chứng (26,6 tạ/ha) là: S02-13/VN36P

và S02-13/1354 Các tổ hợp lai còn lại không có sự khác biệt so với đối chứng ở mức

độ tin cậy 95 % Tổ hợp lai tốt nhất là S02-13/VN36P

Bảng 4.6: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết

TT Nghiệm thức Số quả/m 2 Trọng lượng1quả (g) NSLT (tạ/ha)

Trang 38

(Ghi chú: trên cùng một cột, những giá trị có cùng chữ cái theo sau thì không có

sự khác biệt nhau ở mức độ tin cậy 95 %; *: Mức ý nghĩa 95 %; **: Mức ý nghĩa 99

%; ns: Không có ý nghĩa)

4.1.6 Năng suất thực thu, tỷ lệ xơ và năng suất bông xơ

Bảng 4.7: Năng suất thực thu, tỷ lệ xơ và năng suất bông xơ

Nghiệm thức NSTT (tạ/ha) TLX (%) NSBX (tạ/ha)

Ngày đăng: 29/11/2017, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w