coming Trên đây là hình thức câu gián tiếp của câu hỏi với từ để hỏi với cấu trúc "Chủ ngữ 1 + động từ tường thuật + từ để hỏi + chủ ngữ + động từ".. Động từ trong câu hỏi sẽ phải lùi lạ
Trang 1I Chọn từ có gạch chân có phát âm khác với các từ còn lại (1.5 điểm)
1.
A typhoon
B deny
C sky
D compulsory
- "y" trong các lựa chọn A, B, C đều được phát âm là /ai/, chỉ có trong lựa chọn D
compulsory /kəm'pʌlsəri/ là có cách phát âm khác => D compulsory là đáp án đúng 2.
A grocery
B casual
C concert
D occasion
- Ta thấy "c" trong A grocery được phát âm là /s/, các lựa chọn B, C, D đều có phát âm là /
k/ =>A grocery là đáp án đúng.
3.
A application
B citizen
C curly
D comment
- "c" trong các lựa chọn A, C, D đều có phát âm là /k/, chỉ riêng lựa chọn B citizen là có
phát âm là /s/ => đáp án đúng là B citizen.
4.
A hat
B that
C flat
D game
- "a" trong A, B, C đều có phát âm là /æ/, chỉ có lựa chọn D game là có phát âm là /ei/
=> D game là đáp án đúng.
Trang 2A ninth
B fifth
C therefore
D youth
- "th" trong các lựa chọn A, B, D đều có phát âm là /θ/, chỉ có C therefore là có cách phát
âm khác là /ð/ => C therefore là đáp án đúng.
6.
A surround
B amount
C scout
D anxious
- Ta có "ou" trong lựa chọn D anxious được phát âm là /ə/, các lựa chọn khác có phát âm
là /au/ => đáp án đúng cho câu trên là D anxious.
II Chọn đáp án đúng nhất trong A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống (2 điểm) 1.
She asked me where I _ from.
A to come
B came
C come
D coming
Trên đây là hình thức câu gián tiếp của câu hỏi với từ để hỏi với cấu trúc "Chủ ngữ 1 + động từ tường thuật + từ để hỏi + chủ ngữ + động từ" Động từ trong câu hỏi sẽ phải lùi lại một thì (câu trực tiếp là hiện tại đơn => câu gián tiếp sẽ chuyển thành quá khứ đơn)
=> B came là đáp án đúng.
2.
The traditional dress of Japanese women is .
A Kimono
B Ao Dai
Trang 3C Sari
D Jeans
"Trang phục truyền thống của phụ nữ Nhật là " => câu trả lời đúng sẽ là A Kimono 3.
We stayed at home it rained heavily.
A and
B because
C so
D but
Câu trên, 2 vế có mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả => liên từ cần dùng trong trường hợp
này là B because (bởi vì).
4.
If you want to get good marks, you must _ hard.
A studying
B study
C studies
D studys
Câu trên là hình thức của câu điều kiện có sử dụng động từ khuyết thiếu "must" Sau động
từ khuyết thiếu, động từ luôn ở dạng nguyên thể không có "to" => đáp án đúng trong câu
là B study.
5.
They will come here 11.30 AM.
A at
B between
C in
D on
Đứng trước một giờ cụ thể, ta dùng giới từ "at" (tại/ vào lúc) => đáp án đúng là A at.
6.
Lan got up late, he couldn’t catch the first bus.
Trang 4A then
B so
C as
D when
Câu trên có 2 vế có mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả => liên từ cần điền trong câu sẽ
là B so(vì vậy).
7.
You have read this article on the website, ?
A do you
B have you
C haven't you
D did you
Câu trên là câu hỏi đuôi Ta có quy tắc của câu hỏi đuôi là sử dụng trợ động từ Trợ động
từ trong câu sẽ được đảo lên đứng trước chủ ngữ, nếu câu gốc là khẳng định, câu hỏi đuôi
sẽ ở thể phủ định, và ngược lại => dựa vào 2 quy tắc trên ta có đáp án đúng là C
haven't you.
8.
The teacher asked me the passage into Vietnamese.
A to translate
B translates
C translating
D translate
Câu trên là câu mệnh lệnh ở gián tiếp Ta sẽ có dạng của nó là "asked somebody to do
something" => đáp án đúng sẽ là A to translate.
9.
How much time do you spend on the web a day?
A posting
B to surf
C surfing
Trang 5D using
Ta có cấu trúc "spend time doing something", đi với "web" (mạng) ta sử dụng động từ
"surf" (lướt web) => đáp án đúng là C surfing.
10.
I Tom’s brother recently.
A haven't seen
B didn't see
C hasn't seen
D saw
Câu trên là câu ở thì hiện tại hoàn thành (ta nhìn thấy dấu hiệu là trạng từ chỉ thời gian
"recently" (gần đây)) Ta có dạng câu hiện tại hoàn thành là "have/ has + phân từ quá
khứ" Chủ ngữ trong câu là "I" => đáp án đúng sẽ là A haven't seen.
III Mỗi câu dưới đây có một lỗi sai, tìm lỗi sai trong mỗi câu (1.5 điểm)
1.
I asked them if they teach other foreign languages besides English.
A if
B teach
C other
D besides
Câu trên là câu gián tiếp của câu nghi vấn Ta có nguyên tắc đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp là phải lùi lại một thì Như vậy trong câu trên ta phải dùng thì quá khứ đơn => "teach"
sẽ phải chuyển thành "taught" => đáp án là B teach.
2.
The teacher asked me why am I learning English.
A The
B me
C why
D am I
Trang 6Câu trên là câu gián tiếp của câu hỏi có từ để hỏi Theo quy tắc đổi sang câu gián tiếp, câu hỏi sẽ không còn hình thức của câu hỏi mà chuyển thành "từ để hỏi + chủ ngữ + động từ
chính (lùi lại một thì)" => câu trên sai ở D am I phải sửa lại thành "I was".
3.
Your friends went to your native village last weekend , weren’t they?
A Your friends
B native village
C last
D weren’t they
Câu trên là câu hỏi đuôi => ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ trong câu hỏi đuôi
- Câu trên có động từ chính của câu gốc là động từ thường ở thì quá khứ đơn=> Do vậy trợ
động từ của nó sẽ là "did" => câu trên sai ở D weren’t they Phải sửa lại thành "didn't
they"
4.
Lan wishes that she can go to Singapore to visit her penpal.
A wishes
B can go
C to visit
D penpal
Câu trên là câu ước muốn với "wish" Ta có quy tắc với câu ước muốn ở hiện tại là sau
"wish" động từ sẽ chia ở quá khứ đơn => câu trên thay vì dùng "can go" sẽ phải chuyển
thành "could go" => đáp án là B can go.
5.
She has lived in Qui Nhon since four years.
A has lived
B in
C since
D years
Trang 7Câu trên là câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn kéo dài đến hiện tại Ta dùng giới từ đi với một khoảng thời gian sẽ là "for" chứ không phải
là "since" => đáp án câu trên là C since.
IV Chia dạng đúng của từ trong ngoặc (2 điểm)
1.
Please give the handicapped some when building stairs (consider)
Từ cần điền là một danh từ, đáp án cho câu trên là "consideration" (sự cân nhắc, xem
xét, quan tâm)
2.
Mr Lim has been having financial problems for a long time (finance)
Từ cần điền là một tính từ để đi trước và bổ nghĩa cho danh từ "problems" => từ cần điền
là "financial" ((thuộc/ về) tài chính).
3.
She displayed her willingness to help him by giving him a cheque (willing)
Từ còn thiếu trong câu trên là một danh từ Để tạo thành danh từ cho "willing" ta thêm
đuôi "ness" => từ cần điền là "willingness" (thiện ý, sự sẵn lòng).
4.
More local novelists are getting recognition for their work (novel)
Từ còn thiếu phải là một danh từ chỉ người số nhiều Đáp án cần điền là "novelists" (người
viết tiểu thuyết)
5.
Can I have an extension on the dateline of my project? (extend)
Ta có từ cần điền trong câu phải là một danh từ => danh từ của "extend" là "extension"
(sự kéo dài, gia hạn)
6.
It was coincidental that both our birthdays fell in the same day
(coincide)
Trang 8Ta có cấu trúc "It's + adj + that + mệnh đề" => từ cần điền là một tính từ Đáp án đúng
cho câu trên là "coincidental" (trùng khớp, ngẫu nhiên).
7.
A nursery for children has just opened near my workplace (nurse)
Từ cần điền là một danh từ chỉ địa điểm mang nghĩa "nhà trẻ" => đáp án cần điền trong
câu trên là "nursery".
8.
Angie is quite tolerant of the screaming of her children (tolerate)
Từ cần điền trong câu phải là một tính từ Ta có tính từ của "tolerate" là "tolerant" (kiên
nhẫn, chịu đựng)
V Đọc đoạn văn dưới đây và chọn câu chứa nội dung thông tin đúng trong bài (1.5 điểm)
Do you like seasons?
The four seasons in Britain are very different Read about what Daniel and Fiona think about winter, spring, summer and autumn
Daniel
Autumn is very beautiful time of the year The leaves on the trees go brown, red and yellow and they go down I love to watch it! We play in the parks a lot but we wear warm clothes, because the days get cold School starts again in autumn, at the beginning of September I don’t like school!
Summer is the time for me! School finishes in July and we can play in the parks all the time Sometimes it is very hot People are happier and they talk with their friends and go for
a walk more The days are very long In July, for example, it gets dark only about 10 o’clock It’s very difficult to go to sleep at night!
Fiona
It’s very cold in winter! Sometimes, we have a lot of snow and we can make snowmen I don’t like winter because we can’t go for a walk very much We wear thick clothes and in our house it sometimes gets cold When we come home from school at 4 o’clock, it is already dark I don’t like it at all! But there is one good thing about winter - Christmas! After the long winter, spring is great! There are new leaves on the trees and the birds start to sing We can go for long walks again and play in the park The days are longer and
Trang 9it doesn’t get dark until about six o’clock It’s much warmer but it rains a lot and the days are very windy
1.
A Daniel likes autumn because the trees are beautiful
B Daniel likes autumn because school starts in September
C Daniel doesn’t play in the park in autumn because the days are cold
D Daniel goes to school with great pleasure
- Ta sử dụng phương pháp loại trừ Daniel nói "I don’t like school!", ta loại bỏ lựa chọn D Lựa chọn C cũng là sai do "We play in the parks a lot but we wear warm clothes, because the days get cold." Daniel vẫn chơi ở công viên, và lựa chọn B thì trong bài Daniel không hề
đề cập tới mà chỉ nói rằng "school starts in September"
2.
A School in Britain finishes in May
B Daniel doesn’t like to meet his friends in the park in summer
C People in Great Britain sometimes have hot summers
D In July it is dark at nine
Ta thấy Daniel nói rằng "School finishes in July and we can play in the parks all the time"
=> đáp án A và B là sai
- Đáp án D cũng không chính xác bởi trời tối vào khoảng 10 giờ chứ không phải 9 giờ =>
đáp án đúng là C People in Great Britain sometimes have hot summers dựa vào nội
dùng của câu văn sau trong bài "Sometimes it is very hot."
3.
A Daniel always goes to sleep at eight in summer because the days are shorter than in winter
B It is always very hot in Britain in summer
C Daniel doesn’t like autumn at all!
D In summer Daniel is happier than in autumn because he doesn’t go to school
Ta thấy các đáp án sai ở đây là A vì không được đề cập tới trong bài, B vì thời tiết nóng chỉ
là đôi khi "sometimes" chứ không phải là "always", và C câu này là sai bởi Daniel thích mùa
Trang 10thu, mùa thu thời tiết đẹp, và Daniel không phải đến trường
=> đáp án đúng là D In summer Daniel is happier than in autumn because he doesn’t go to school.
4.
A Fiona makes snowmen every day in winter
B Fiona likes to go for a walk with her friends
C Fiona doesn’t like winter because it is cold in winter
D It never gets cold in Fiona’s house
Các đáp án sai là A vì không phải mỗi ngày mà là "sometimes", C - lý do mà Fiona không thích mùa đông bởi cô ấy không đi dạo với bạn được chứ không phải vì mùa đông lạnh, và
D - Fiona nói thỉnh thoảng trong nhà cô ấy rất lạnh
=> chỉ có đáp án B Fiona likes to go for walks with her friends là đúng , ta có thể
suy ra Fiona thích đi dạo với bạn từ lý do cô ấy không thích mùa đông
5.
A Winters are short in Britain
B Fiona comes home in the afternoon
C Fiona doesn’t like winter at all!
D It never snows in Great Britain
Ta thấy các đáp sai là A vì Fiona có nói "After the long winter" (mùa đông dài), C vì Fiona không phải không thích mùa đông chút nào bởi cô ấy vẫn thích Giáng sinh, và D - Câu này
là sai bởi nước Anh vẫn có tuyết và Fiona vẫn thi thoảng làm người tuyết
=> đáp án đúng là B Fiona comes home in the afternoon (Fiona đi học về lúc 4 giờ
khi trời tối sớm)
6.
A Fiona likes spring very much
B Fiona likes dark winter days
C It gets dark at 5 in the afternoon in spring
D In Great Britain it doesn’t rain much in spring
Ta thấy đáp án đúng là A Fiona likes spring very much.("spring is great!" Fiona có
nói)
Trang 11- Các đáp án khác như B, C, D là sai vì trong bài Fiona có nói về buổi tối mùa đông là "it is already dark I don’t like it at all!", vào mùa xuân trời tối vào lúc 6 giờ, và mưa rất nhiều
VI Chọn câu viết lại đúng nhất với câu cho trước (1.5 điểm)
1.
She enjoys reading books.
A She doesn’t like reading books
B She hates reading books
C She dislikes reading books
D She is interested in reading books
Ta có "enjoy" (thích) sẽ ngang bằng với cấu trúc "to be interested in" (có hứng thú với)
=> D She is interested in reading books là đáp án đúng.
2.
My mother said to me: "Go to bed early!".
A My mother asked me to go to bed early
B My mother doesn’t want me to go to bed early
C My mother wants me go to bed early
D My mother asked herself to go to bed early
Câu trên đổi từ câu mệnh lệnh trực tiếp sang câu gián tiếp Ta có cấu trúc của câu mệnh
lệnh gián tiếp là "asked somebody to do something" => đáp án đúng là A My mother asked me to go to bed early.
3.
Hoa went to bed early because she was tired.
A Hoa was tired, so she went to bed early
B Because Hoa went to bed early, she was tired
C Hoa was tired, but she went to bed early
D Hoa didn’t go to bed early because she was tired
Câu gốc là câu sử dụng liên từ "because" (bởi vì) với 2 vế có mối quan hệ nguyên nhân - hệ
quả Viết lại câu trên ta sử dụng liên từ "so" (cho nên) => đáp án là A Hoa was tired ,
so she went to bed early (Hoa mệt, cho nên cô ấy đi ngủ sớm).
Trang 12He used to go to the beach.
A He often goes to the beach
B He didn’t use to go to the beach
C He often went to the beach, but now he doesn’t
D He always goes to the beach
Câu gốc sử dụng cấu trúc "used to" với những hành động hay thói quen trong quá khứ và
không còn kéo dài đến hiện tại => đáp án đúng là C He often went to the beach, but now he doesn’t
5.
They built this house in 2005.
A This house was built in 2005
B This house were built in 2005
C This house has been built in 2005
D This house built in 2005
Câu gốc là câu chủ động, ta viết lại bằng câu bị động ở thì quá khứ đơn => đáp án đúng
là A This house was built in 2005.