1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

định nghĩa văn hóa và văn hóa học

36 1,3K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thế nào là văn hóa, định nghĩa của văn hóa; thế nào là văn hóa học, định nghĩa của văn hóa học; Lịch sử văn hóa và văn hóa học Khái niệm văn hóa Nhận diện văn hóa và các loại văn hóa Nhận diện văn hóa học

Trang 1

VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC

Trang 2

1 Lịch sử văn hóa và văn hóa học

2 Khái niệm văn hóa

3 Nhận diện văn hóa và các loại văn hóa

4 Nhận diện văn hóa học

Trang 3

1 Lịch sử văn hóa và văn hóa học

Quá trình hình thành văn hóa và văn minh

2 triệu

năm

trước

THỜI GIAN KHÔNG

GIAN SỰ KIỆN MỐC VĂN HÓA,

VĂN MINH

Châu phi

Người khéo léo (homo habillis):

đi bằng 2 chân, biết chế tạo công cụ lao động bằng đá cuội

Biết chế tạo công cụ

1 triệu

năm

trước

Châu Phi, châu Á, châu Âu

Người đứng thẳng (homo erecius):Đứng thẳng, chế tạo dụng

cụ tinh xảo, phát hiện ra lửa, sử dụng các tín hiệu âm thanh đơn giản, bước đầu săn mồi tập thể

Biết dùng lửa

Hình thành

xã hội Xuất hiện ngôn ngữ, tín ngưỡng

Trang 4

Người khôn ngoan hiện đại (homo sapiens- sapiens): tạo nên các bức

vẽ trong hang động, các pho tượng đất sét

Xuất hiện nghệ thuật

1 vạn

năm

trước

Đồ đá giữa

Châu Phi, châu Á, châu

Âu, châu Úc, châu Mỹ

Xuất hiện nghề trồng trọt lúa mì ở Tây Á, rau củ ở Đông nam Á, chăn nuôi; cừu ở Irắc, lợn ở Thổ Nhĩ Kỳ

Xuất hiện trồng trọt và chăn nuôi

8000

năm

trước

Đồ đá mới

Xuất hiện những thị trấn đầu tiên ở vùng Thổ Nhĩ Kỳ, Isael Xuất hiện đô thị

Xuất hiện các nền văn minh Lưỡng

Hà, sông Nile (3000 trCN), sông Ấn (2500 trCN), sông Hoàng Hà (2000 trCN)

Xuất hiện các nền văn minh

Trang 5

Con người – chủ thể của văn hóa

Quan hệ giữa con người về văn hóa

- Con người với tư cách là chủ thế sáng tạo của văn hóa

- Con người là sản phẩm của văn hóa

- Con người cũng là đại biểu mang giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra

Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể

Con người

Trang 6

Những quan niệm khác nhau về con người

* Quan niệm của Phương đông

Con người là một trong ba ngôi – ba thế lực của vũ trụ: Thiên – Địa – Nhân

* Quan niệm của Phương tây truyền thống

- Truyền thống: Con người là trung tâm của vũ trụ, chúa tể của muôn loài

- Trong khoa học sinh thái, con người là một của tự nhiên,

là một sinh vật phát triển hoàn hảo nhất – “Con người là động vật làm ra công cụ” (Franklin, TK XVII)

Trang 7

Vai trò của con người

Con người

Chủ thể: thực hiện sự phát triển

của xã hội

Đối tượng: hưởng những thành

tựu của sự phát triển đó

Nhìn từ góc độ văn hóa con người một mặt sáng

tạo ra văn hóa (nghĩa vụ), mặt khác là đối

tượng của văn hóa (quyền lợi và nghĩa vụ)

Trang 8

2 Những khái niệm về văn hóa

• Nghĩa rộng: lối sống, lối suy nghĩ, lỗi ứng xử…

• Nghĩa hẹp: văn học, nghệ thuật, học vấn …

- Văn hóa dân gian: v,hóa của nhân dân, truyền miệng

- Văn hóa bác học: chính thống, có văn bản, trí thức Dấu hiệu văn hóa đầu tiên của loài người

- Mộ táng – 30 vạn năm, trung kỳ đồ đá cũ

- Nghệ thuật tạo hình

Trang 9

2.1 Tính đa dạng của khái niệm văn hóa

Khái niệm văn hóa được nhìn với nhiều nghĩa khác nhau, vậy nên có nhiều khái niệm khác nhau:

-1871: Khái niệm đầu tiên của TyLor.

- 1919: có 7 khái niệm

- 1920 - 1950: thêm 157 khái niệm (164 khái niệm)

- 1967: Theo A Moles (Pháp) có 250 khái niệm

- 1994: Theo Phan Ngọc có tới 400 khái niệm

Trang 10

2.1.1 Khái niệm Văn hóa được nhìn theo hai

nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Tuy mang nhiều nghĩa khác nhau, song khái niệm văn hóa có thể quy về hai cách: theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp:

- Theo nghĩa hẹp: văn hóa được giới hạn theo chiều

sâu và chiều rộng, theo không gian hoặc thời gian

- Theo nghĩa rộng: văn hóa gồm tất cả những giá trị

do con người sáng tạo ra

Trang 11

• Ví dụ văn hóa được định nghĩa theo nghĩa hẹp

- Văn hóa là lối sống mà con người học được, chứ không phải là kế thừa sinh học

- Văn hóa là cách ứng xử mà cách thành viên trong xã

hội học được

- v.v

Trang 12

• Ví dụ về khái niệm văn hóa theo nghĩa rộng

- “Văn hóa là tổng thể sống động của các hoạt động sáng

tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt

động sáng tạo ấy đã hình thanh nên một hệ thống các

giá trị, các truyền thống và thị hiếu – những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” – F.Mayor

Trang 13

2.1.2 Khái niệm mang tính mô tả

Khái niệm này mang tính liệt kê các thành tố của văn hóa Văn hóa là một tổng thể phức tạp, bao gồm tri thức, tín

ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục và cả những năng lực cũng như thói quen mà con người đạt được trong xã hội – TyLor

Trang 14

“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài

người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ

viết, đạo đức, pháp luật, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo ấy

là văn hóa ” – Hồ Chí Minh.

Trang 15

• Ưu điểm: Giúp nhận diện chính xác và cụ thể các đối

Trang 16

2.1.3 Khái niệm mang tính đặc trưng của văn

hóa

Quan niệm này có 3 khuynh hướng khác nhau

- Khuynh hướng 1: Coi văn hóa như một sản phẩm Đó là

những giá trị, những truyền thống những nếp sống,

những chuẩn mực, những tư tưởng, những thiết chế xã hội những biểu trưng, những ký hiệu, những thông tin, v.v

Trang 17

- Khuynh hướng 2: Xem văn hóa như một quá trình Đó

có thể là những hoạt động sáng tạo, những công

nghệ, những quy trình, những phương thức tồn tại,

sinh sống và phát triển, cách thức thích ứng với môi trường, phương thức ứng xử, v.v.

- Khuynh hướng 3: Xem văn hóa như những quan hệ,

những cấu trúc … giữa các giá trị, giữa con người

với con người, con người với tự nhiên

Trang 18

2.2 Văn hóa như một hệ giá trị

Văn hóa là một hệ thống hữu cơ của các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên vá xã hội của mình

- Trần Ngọc Thêm-

Trang 19

VẬT CHẤT DO TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI SẢN SINH RA

CÁC GIÁ TRỊ TRỪU TƯỢNG (THẾ GIỚI TÂM LINH, TRÍ TUỆ, TÂM

TƯỢNG

2.3 Văn hóa như một hệ biểu tượng

Trang 20

TƯỞNG

VẬT CHẤT HÓA

BIỂU TƯỢNG

Trang 21

• Hiện tượng đa nghĩa: một vật có thể mang nhiều ý

nghĩa

Ví dụ: - Con rồng: biểu tượng cho quyền lực, sự cao quý (châu á); sự hung dữ, cái ác (châu âu)

- Màu đỏ: biểu tượng cho may mắn (pháo

đỏ),, nguy hiểm, cấm (biển báo giao thông)

• Hiện tượng đồng nghĩa: nhiều vật nhưng mang ý

nghĩa giống nhau

Ví dụ: Hoa hồng, trái tim, nụ hôn … đều là biểu

tượng cho tình yêu.

Trang 22

Biểu tượng chính là giá trị mà con người sáng tạo ra để vận thông đời sống của mình Tính đa dạng của biểu

tượng tạo thành sự đa dạng của các nền văn hóa Có bao nhiêu tộc người sẽ có bấy nhiêu nền văn hóa

Trang 23

Vậy nên có thể hiểu Văn hóa là:

Văn hóa là một hệ thống biểu tượng do con người

sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực

tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.

Hoặc

Văn hóa là hệ thống các giá trị mang tính biểu tượng

do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với tự nhiên và xã hội của mình

Trang 24

• Văn hóa – đặc hữu chỉ có ở con người

• Văn hóa – không truyền theo con đường sinh học

• Văn hóa – truyền đạt theo kênh xã hội, thông qua

hệ thống biểu tượng.

Trang 25

2.4 Đặc trưng của văn hóa

• Tính hệ thống: giúp phát hiện những mối liên hệ giữa các

hiện tượng sự kiện thuộc một nền văn hóa, phát hiện đặc trưng các quy luật hình thành và phát triển.

• Tính biểu tượng mang giá trị theo những mục đích khác

nhau

- Nhu cầu: giá trị vật chất hay giá trị tinh thần

- Ý nghĩa: giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ

- Thời gian: Giá trị vĩnh cửu hay giá trị nhất thời.

Trang 26

• Tính nhân sinh: cho phép xem văn hóa như một hiện

tượng xã hội

• Tính lịch sử: Văn hóa là một sản phẩm tích lũy qua

quá trình sống Tính lịch sử tạo nên bề dày và chiều sâu của văn hóa Tính lịch sử được duy trì bằng

truyền thống văn hóa.

Trang 27

2.5 Văn hóa trong hệ tọa độ

• Con người: chủ thể và cũng là khách thể của văn hóa

• Môi trường tự nhiên và xã hội: không gian văn hóa

• Quá trình hoạt động: Thời gian văn hóa

Trang 28

3 Nhận diện văn hóa và các loại văn hóa

3.1 Văn hóa với tự nhiên

- Tự nhiên sinh ra con người

- Con người tạo ra văn hóa

Văn hóa là sản phẩm gián tiếp của tự nhiên Trong quá trình hoạt động sáng tạo văn hóa con người vừa tận dụng

tự nhiên vừa đối phó với tự nhiên

Văn hóa là tự nhiên được sáng tạo bởi con người

Trang 29

Ví dụ

• Văn hóa ứng phó với tự nhiên:

- ở phương đông, Mái nhà dốc thoát nước nhanh,

mái hiên rộng chống nóng, cửa sổ nhiều lấy

Trang 30

3.2 Văn hóa với văn minh

• Về nguồn gốc

- Văn hóa: cultura – sự canh tác vun trồng (Phương

Tây) –, nguồn gốc nông nghiệp

Giáo hóa – Trung Quốc

Bunka – Nhật Bản

Gắn với tinh thần

Trang 31

Vậy văn minh (văn = vẻ đẹp, minh = sáng) là khái

niệm mang tính quốc tế, có nguồn gốc từ phương Tây

đô thị và chỉ trình độ phát triển nhất định của văn

hóa chủ yếu về phương diện vật chất.

Trang 32

Văn hiến và văn vật (Phương Đông, Việt Nam)

• Văn hiến: là truyền thống văn hóa lâu đời – tinh

thần

• Văn vật: là truyền thống văn hóa biểu hiện ở

nhiều nhân tài và nhiều di tích lịch sử, công trình,

hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử - vật chất

Trang 33

VĂN HÓA VĂN HiẾN VĂN VẬT VĂN MINH

Thiên về giá trị vật chất

Thiên về giá trị vật chất – kỹ thuật

Có bề dầy lịch sử

Có tính dân tộc Gắn bó với phương Đông nông nghiệp

Chỉ có trình độ phát triển

Có tính quốc tế Gắn bó nhiều với phương Tây đô thị

Trang 34

3 Văn hóa học và nhận diện văn hóa học

Khái niệm: Văn hóa học là một ngành khoa học liên ngành, ở đó là khoa học nhân văn giáp ranh với khoa học xã hội, có đối tượng nghiên cứu là văn hóa với tư cách là một hệ thống các giá trị mang tính biểu tượng bằng phương pháp lý luận đính tính mang tính liên ngành với độ bao quát rộng các sự kiện và tính khái quát cao trong yêu cầu khảo cứu

Trang 35

Nhận diện văn hóa học

Một nội dung được xem là nội dung nghiên cứu văn hóa học phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:

- Đối tượng nghiên cứu là văn hóa

- Phạm vi nghiên cứu không rơi vào các khoa học giáp

ranh

- Nội dung nghiên cứu không đi sâu vào khoa học

chuyên ngành

Trang 36

(TyLor), xã hội học (Durkhiem), tâm lý học (Frued)…

Hình thành nền móng của khoa học văn hóa học

ngững năm 80

của tk.XX

Mỹ-Âu, Trung Quốc Ở Mỹ-Âu: vai trò lớn của nhan lợi học (Boas, White ở Mỹ;

Milinowsky ở Anh; Lesvi Strauss ở Pháp)

Phát triển khoa văn hóa học

và Trung Quốc

Đa dạng Từ giã chuyên môn gốc để trở thành nhà văn hóa học chuyên nghiệp

Bùng nổ nghiên cứu và đào tạo văn hóa học

Ngày đăng: 24/12/2014, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - định nghĩa văn hóa và văn hóa học
Hình th ành (Trang 3)
Hình thành nền  móng của khoa  học văn hóa học - định nghĩa văn hóa và văn hóa học
Hình th ành nền móng của khoa học văn hóa học (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w