1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)

70 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ðẶNG THANH TÙNG XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI CỦA THÓC, GẠO XAY VÀ SỬ DỤNG GẠO XAY TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ THỊT T

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ðẶNG THANH TÙNG

XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI CỦA THÓC, GẠO XAY VÀ SỬ DỤNG GẠO XAY TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ

THỊT THƯƠNG PHẨM (MÍA x JA57)

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TÔN THẤT SƠN

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng ñể bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

ðặng Thanh Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp ñỡ, ñộng viên của bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Tôn Thất Sơn ñã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám ñốc, Ban Quản lý ñào tạo, Bộ môn Dinh dưỡng – Thức ăn, Khoa Chăn nuôi – Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm ñịnh giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi về mọi mặt, ñộng viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2015

Học viên

ðặng Thanh Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục ñồ thị, sơ ñồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract x

Phần 1 Mở ñầu 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi và nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi giàu năng lượng 3

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 5

2.1.3 Tình hình sử dụng thóc, gạo ñể sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam hiện nay 8

2.1.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lúa gạo 10

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22

Phần 3 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 26

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 26

3.2 Thời gian nghiên cứu 26

3.3 ðối tượng nghiên cứu 26

Trang 6

3.4 Nội dung nghiên cứu 26

3.5 Phương pháp nghiên cứu 26

3.5.1 Xác ựịnh thành phần hóa học, ước tắnh giá trị năng lượng trao ựổi của thóc, gạo xay của một số giống lúa làm thức ăn cho gà 26

3.5.2 đánh giá hiệu quả của việc sử dụng gạo xay trong khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm 28

Phần 4 Kết quả và thảo luận 33

4.1 Thành phần hóa học và ước tắnh giá trị năng lượng trao ựổi của thóc và gạo xay làm thức ăn cho gia cầm 33

4.1.1 Thành phần hóa học của thóc và gạo xay 33

4.1.2 Thành phần khoáng trong thóc và gạo xay 37

4.1.3 Thành phần axit amin có trong thóc và gạo xay 42

3.1.4 Giá trị năng lượng trao ựổi (ME) của một số loại thóc và gạo xay 44

4.2 Hiệu quả của việc sử dụng gạo xay thay thế ngô ở mức 25% trong khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm 46

4.2.1 Khối lượng cơ thể gà 46

3.2.2 Tốc ựộ sinh trưởng tuyệt ựối 47

4.2.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà thắ nghiệm 48

4.2.4 Lượng thức ăn thu nhận 49

4.2.5 Tiêu tốn thức ăn 51

4.2.6 Kết quả mổ khảo sát 52

4.2.7 Hiệu quả của việc sử dụng gạo xay thay thế ngô 53

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 55

Tài liệu tham khảo 56

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

TCVN TACN VCK

CP DXKN

NL

ME CGCL TLNS TATN VNð ðVT

Nghĩa tiếng Việt

Tiêu chuẩn Việt nam Thức ăn chăn nuôi Vật chất khô Protein thô Dẫn xuất không nitơ Năng lượng

Năng lượng trao ñổi Cám gạo chiết ly

Tỷ lệ nuôi sống Thức ăn thu nhận Việt Nam ñồng ðơn vị tính

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu giàu năng lượng 4

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 6

Bảng 2.3 Diện tích gieo cấy một số giống lúa tẻ chính trong sản xuất năm 2014 7

Bảng 2.4 Diện tích gieo cấy một số giống lúa lai trong sản xuất năm 2014 8

Bảng 2.5 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô 12

Bảng 2.6 Thành phần axit amin của gạo xay và ngô hạt 13

Bảng 2.7 Thành phần hóa học của thóc, gạo xay và ngô 14

Bảng 2.8 Thành phần một số vi khoáng có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK) 14

Bảng 2.9 Thành phần axit amin có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK) 15

Bảng 2.10 Thành phần hóa học của thóc và gạo lật giống IR 15404 (% VCK) 19

Bảng 2.11 Thành phần hóa học của thóc và gạo lật (% VCK) 20

Bảng 2.12 Thành phần axit amin của thóc và gạo lật giống IR 15404 21

Bảng 2.13 Khẩu phần ăn và năng suất chăn nuôi gà broiler sử dụng thóc 24

Bảng 4.1 Thành phần hóa học của thóc (trong VCK) 34

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của gạo xay (trong VCK) 36

Bảng 4.3 Thành phần khoáng có trong một số loại thóc (trong VCK) 38

Bảng 4.4 Thành phần khoáng có trong một số loại gạo xay (trong VCK) 40

Bảng 4.5 Thành phần axit amin có trong một số loại thóc và gạo xay 43

Bảng 4.6 Giá trị năng lượng trao ñổi của thóc và gạo xay 44

Bảng 4.7 Khối lượng gà thí nghiệm từ 0 ñến 12 tuần tuổi 47

Bảng 4.8 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thí nghiệm 48

Bảng 4.9 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 49

Bảng 4.10 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm 50

Bảng 4.11 Tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm (FCR) 51

Bảng 3.12 Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm 52

Bảng 4.13 Hiệu quả của việc sử dụng gạo xay thay thế ngô trong khẩu phần nuôi gà thịt thương phẩm 54

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ

ðồ thị 2.1 Biến ñộng về nguyên liệu nhập khẩu giàu năng lượng 4

ðồ thị 2.2 Chi phí nhập khẩu nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng 5

Sơ ñồ 2.1: Tỷ lệ phụ phẩm của ngành xay xát thóc 11

ðồ thị 4.1 So sánh thành phần dinh dưỡng trong thóc và ngô (% VCK) 35

ðồ thị 4.2 So sánh thành phần dinh dưỡng trong gạo xay và ngô (% VCK) 37

ðồ thị 4.3 So sánh thành phần Canxi, phospho trong thóc và ngô (% VCK) 39

ðồ thị 4.4 So sánh thành phần khoáng vi lượng trong thóc và ngô (% VCK) 39

ðồ thị 4.5 So sánh thành phần Canxi, phospho trong gạo xay và ngô (% VCK) 41

ðồ thị 4.6 So sánh thành phần khoáng vi lượng trong gạo xay và ngô 42

ðồ thị 4.7 So sánh ME trong thóc, gạo xay và ngô 45

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp Việt Nam phát triển nhanh trong những năm gần ñây, ñòi hỏi nguồn cung cấp nguyên liệu thô tương ứng Việt Nam ñang lãng phí nguyên liệu từ nông sản như sắn, lúa gạo, xuất khẩu với giá rẻ

ñể nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi như ngô, ñậu nành với giá cao ðây là một vấn ñề bất cập Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng thóc, gạo có sản lượng lớn, phẩm cấp kém làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là một giải pháp tốt, tuy nhiên cần có những luận chứng khoa học và ñánh giá hiệu quả kinh tế trước khi áp dụng Bởi vậy việc xác ñịnh thành phần dinh dưỡng của thóc, gạo và nuôi thí nghiệm trên vật nuôi là cần thiết

ðề tài ñã nghiên cứu thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao ñổi của thóc, gạo xay của 05 giống lúa gồm IR 15404, khang dân, Nhị ưu 838, Vật tư NA2 và Việt Hương, ñồng thời tiến hành nuôi thử nghiệm trên gà thịt thương phẩm giống Mía x JA57 bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có tỷ lệ gạo xay thay thế ngô ở mức 25% Kết quả cho thấy các giống lúa khảo sát khác nhau thì thành phần hoá học trong thóc và gạo xay là khác nhau Giá trị năng lượng trao ñổi ước tính (theo

% VCK) của thóc dao ñộng trong khoảng 2.700 – 2.900 kcal/kg, của gạo xay dao ñộng trong khoảng 3.800 – 3.970 kcal/kg Sử dụng 25% gạo xay thay thế ngô trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm giống Mía x JA57 cho hiệu quả tốt Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng gạo xay trong khẩu phần Khối lượng thịt xuất chuồng tăng hơn lô ñối chứng 13,62%, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg khối lượng giảm 7,79% Chi phí cho 01 kg tăng khối lượng của gà ở lô thí nghiệm thấp hơn 6,23% so với lô ñối chứng

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Vietnam animal feed Manufacturing industrial develop rapidly in recent years, requires supplies of raw materials respectively Vietnam is a waste material from agricultural products such as cassava, rice, export cheaply to import raw materials as feed corn, soybeans with higher prices This is a problem inadequacies The switch uses paddy, rice yields have large, low grade material as feed is a good solution, but the need for scientific evidence and evaluate economic effects before applying stop Therefore the determination of the nutrient content of paddy, rice and livestock breeding experiments are necessary

The theme has studied the chemical composition, the estimated values of metabolizable energy of rice, milled rice of 05 rice varieties including IR 15404, Khang Dan, Nhi Uu 838, Vat tu NA2 and Viet Huong, at the same time raising testing on commercial broiler breed Mia x JA57 with complete mixed feed rate replaces corn milled rice at 25% The results showed that the different rice varieties examined the chemical composition of paddy and milled rice is different Metabolizable energy value estimate (in % dry matter) of rice ranges between 2.700-2.900 kcal/kg of milled rice ranged between 3.800-3.970 kcal/kg Using 25% of milled rice substitute corn in feed for broiler Mia x JA57 to good effect Survival rate of chickens is not affected by the use of milled rice in the diet The volume of meat slaughtered more than 13,62% of the control group, feed consumption for 01

kg weight dropped 7,79% The cost for the 01 kg weight gain of chickens in experimental plots 6,23% lower compared to the control group

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Nền nông nghiệp nước ta gắn liền với cây lúa nước trên diện tích khoảng 4,3 triệu hecta Nước ta cũng là quốc gia sản xuất lúa gạo lớn thứ hai trên thế giới (chỉ sau Thái Lan) Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), sản lượng thóc của ñồng bằng sông Cửu Long năm 2014 có thể ñạt 25 triệu tấn ðây là một tiềm năng rất lớn cần ñược khai thác cho thị trường thức ăn chăn nuôi

Trong những năm gần ñây, ngành sản xuất thức ăn công nghiệp Việt Nam ñã phát triển nhanh, với sản lượng năm 2012 ñạt 12,7 triệu tấn và ñến năm 2014 với

203 cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn ñậm ñặc) ñã sản xuất 14,46 triệu tấn thức ăn (Cục Chăn nuôi, 2014) Năm

2014, Việt Nam xuất khẩu khoảng 6,6 triệu tấn gạo thu về khoảng 3 tỷ ñô la (Bộ Công thương, 2014) Cũng trong năm 2014, Việt Nam ñã sử dụng gần 4,87 tỷ ñô la

ñể nhập khẩu gần 11,7 triệu tấn thức ăn, trong ñó ñáng chú ý 1,43 tỷ ñô la ñể nhập 5,8 triệu tấn ngô, cám mì, cám gạo chiết ly và lúa mỳ (Cục Chăn nuôi, 2014) Việt Nam ñang lãng phí nguyên liệu từ nông sản như sắn, lúa gạo, xuất khẩu với giá rẻ

ñể nhập khẩu nguyên liệu TACN như ngô, ñậu nành với giá cao ðây là một vấn ñề bất cập

ðể ñáp ứng chiến lược phát triển chăn nuôi, ñến năm 2020 nhu cầu sử dụng thức ăn cho gia súc, gia cầm của Việt Nam ước tính là 27,4 triệu tấn cùng với năng lực của ngành nông nghiệp hiện nay, chúng ta sẽ phải nhập nhiều hơn nữa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, ñặc biệt là các loại thức ăn giàu năng lượng như ngô, lúa

mỳ, khô dầu Tuy nhiên Hội ñồng ngũ cốc quốc tế (IGC) dự báo sản lượng ngô thế giới trong một số năm tới sẽ giảm nhiều do thời tiết khô hạn ở một số quốc gia sản xuất lớn như Mỹ, Ấn ðộ Dự báo sản lượng lúa mỳ thế giới ước tính giảm xuống còn 662 triệu tấn so với dự kiến 665 triệu tấn

Trong một tương lai không xa, chúng ta hướng ñến chăn nuôi ñể xuất khẩu

Vì vậy, nếu chăn nuôi luôn phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ các nước như hiện nay thì sẽ là một rào cản khó vượt qua ñể hướng ñến mục tiêu Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới nhưng vẫn phải nhập quá nhiều nguyên liệu như ngô, ñậu tương, cám gạo thì không thể ñảm bảo cho một ngành chăn nuôi bền vững Bên cạnh ñó, hàng năm Việt Nam còn tồn dư

Trang 13

một lượng lớn thóc trong dân, giá thóc nhiều lúc giảm thấp, nhà nước ñã phải chi nguồn ngân sách không nhỏ cho việc mua tạm trữ lúa gạo ñể bình ổn giá Như vậy trong khi nguồn lúa gạo trong nước tồn ñọng khá lớn (khoảng 2 triệu tấn mỗi năm), thì ngành chăn nuôi lại chi ra một khoản ngoại tệ không nhỏ ñể nhập 4 triệu tấn nguyên liệu cung cấp năng lương như ngô lúa mì ñể sản xuất thức ăn chăn nuôi

Lúa gạo từ lâu ñã ñược sử dụng trong chăn nuôi, tuy nhiên, tỷ lệ lúa gạo sử dụng trong sản xuất thức ăn công nghiệp tại Việt nam chưa ñược chú trọng ñến Xuất

phát từ yêu cầu thực tế sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xác ñịnh

thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao ñổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (Mía x JA57)”

1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI

Xác ñịnh ñược thành phần hóa học của một số loại thóc và gạo xay của một

số giống lúa và thử nghiệm thay thế gạo xay thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn cho gà thịt

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thành phần dinh dưỡng của thóc, gạo xay và làm căn cứ cho việc xây dựng khẩu phần thức ăn chăn nuôi

- Bước ñầu xác ñịnh ñược tỷ lệ thay thế ngô bằng gạo xay trong khẩu phần thức ăn cho gà thịt thương phẩm

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2014, chúng ta ựã phải nhập khoảng 5,4 triệu tấn nguyên liệu giàu ựạm và 5,9 triệu tấn nguyên liệu giàu năng lượng phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi đánh giá tình hình nhập khẩu nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm giàu năng lượng ựược thể hiện tại bảng 2.1

Khối lượng tổng các loại nguyên liệu giàu năng lượng nhập khẩu tăng dần qua các năm, tuy nhiên ựược tách thành 2 giai ựoạn chắnh Giai ựoạn từ năm 2006-2009, tổng lượng nhập khẩu vào khoảng trên 1 triệu tấn, giai ựoạn 2010-2013, dao ựộng từ 3,1 Ờ 3,8 triệu tấn, riêng năm 2014 nhập tăng vượt trội ở mức gần 6 triệu tấn

Trong các loại nguyên liệu giàu năng lượng thì ngô ựược nhập nhiều nhất Năm 2006, lượng ngô nhập khẩu là 564.490 tấn Các năm 2007, 2008 lượng ngô nhập không có biến ựộng nhiều Bắt ựầu từ năm 2009, lượng ngô nhập ựã trên mức 1 triệu tấn/năm đến năm 2014, lượng ngô nhập khẩu tăng ựột biến với tổng khối lượng

là 4.730.980 tấn

Tổng giá trị nhập khẩu thay ựổi theo tổng lượng nguyên liệu nhập khẩu Tổng chi phắ nhập khẩu nguyên liệu giàu năng lượng năm 2008 là 202,86 triệu USD, ựến năm 2011 ựạt 1.235,40 triệu USD, năm 2014 ựạt 1.476,25 triệu USD, gấp

7 lần năm 2008

Trang 15

Bảng 2.1 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu giàu năng lượng

ðVT: Khối lượng - 1.000 tấn, Giá trị - triệu USD

Năm

Tổng nguyên liệu

giàu năng lượng Ngô hạt Lúa mì

Cám gạo chiết ly Cám mì Khối

lượng

Giá trị

Khối lượng

Giá trị

Khối lượng

Giá trị

Khối lượng

Giá trị

Khối lượng

Giá trị

(Nguồn: Cục Chăn nuôi)

ðồ thị 2.1 Biến ñộng về nguyên liệu nhập khẩu giàu năng lượng

Trang 16

Nhìn vào ñồ thị 2.1 nhận thấy rõ hơn sự chuyển biến về tổng lượng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thuộc nhóm giàu năng lượng Các năm 2012 và

2013, tổng lượng nguyên liệu giàu năng lượng nhập khẩu có giảm, nhưng sang năm

2014 có sự tăng nhảy vọt từ mức 3,1 triệu tấn lên 5,9 triệu tấn Chi phí chủ yếu dùng cho nhập nguyên liệu giàu năng lượng là ñể mua ngô hạt

Cám gạo chiết ly nhập khẩu qua các năm biến ñộng không lớn, hầu hết ở mức dưới 250.000 tấn/năm, riêng năm 2007 ñạt 487.970 tấn, năm 2011 ñạt 614.380 tấn Theo số liệu chúng tôi thu thập ñược từ các báo cáo thống kê của Cục Chăn nuôi, cám mỳ nhập khẩu trong giai ñoạn năm 2012-2014 ở mức dao ñộng từ 318.050 – 469.300 tấn

ðồ thị 2.2 Chi phí nhập khẩu nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng

Theo ñồ thị 2.2, chi phí cho nhập khẩu các loại nguyên liệu tỷ lệ thuận với khối lượng nhập các nguyên liệu này Chi phí cho nhập ngô chiếm phần lớn nhất, lúa mì ñứng thứ 2, cám gạo chiết ly và cám mỳ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí nhập khẩu nguyên liệu thức ăn thuộc nhóm giàu năng lượng

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Theo Cục Trồng trọt, tổng diện tích lúa gieo cấy năm 2014 ñạt 7,804 triệu

ha, giảm gần 100.000 ha so với năm 2013, ñây là kết quả bước ñầu trong việc chỉ ñạo chuyển ñổi cây trồng trên ñất trồng lúa kém hiệu quả của Bộ Nông nghiệp và PTNT góp phần nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp ðồng bằng

Trang 17

song Cửu Long và ñồng bằng sông Hồng vẫn là các vựa lúa lớn nhất với diện tích lần lượt là 4,247 triệu ha và 1,123 triệu ha

Năng suất lúa bình quân cả nước năm 2014 ñạt 57,6 tạ/ha (tăng 1,8 tạ/ha so với năm 2013) Năng suất lúa cao nhất cũng tập trung tại ñồng bằng sông Hồng (60,2 tạ/ha) và ñồng bằng song Cửu Long (59,5 tạ/ha) ðây là các vùng sản xuất lúa ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ cao Khu vực Trung du miền núi phía Bắc

có năng suất bình quân thấp nhất (48,4 tạ/ha) do ñặc thù về ñịa hình, ñịa lý và tập quán canh tác của người dân

Tổng sản lượng lúa năm 2014 ước ñạt gần 45 triệu tấn (tăng gần 1 triệu tấn

so với năm 2013), riêng vùng ñồng bằng sông Cửu Long sản xuất khoảng 25,26 triệu tấn thóc, chiếm trên 50% tổng sản lượng cả nước

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Trang 18

giống OM5451 trên 530 nghìn ha chiếm 6,8%, giống OM4900 trên 439 nghìn ha chiếm 5,6%, giống khang dân 18 trên 319 nghìn ha, tương ñương 4%, OM6976 trên

314 nghìn ha tương ñương khoảng 4%, giống BC15 trên 236 nghìn ha tương ñương khoảng 3,032%, Jasmin85 trên 186 nghìn ha tương ñương khoảng 2,3%, BT7 trên

170 nghìn ha tương ñương khoảng 2,1%, OM 5954 có cùng diện tích trên 162 ngàn

ha, tương ñương với 2% và HT1 100 nghìn ha, tương ñương 1,28%

Bảng 2.3 Diện tích gieo cấy một số giống lúa tẻ chính trong sản xuất năm 2014

TT Giống lúa tẻ Tổng (ha) Tỷ lệ (%)

Có 35 giống lúa lai có diện tích gieo cấy ñạt trên 5.000 ha, trong ñó có 10 giống gieo cấy trên 15 nghìn ha Cụ thể, giống lúa Nhị ưu 838 gần 90 nghìn ha, chiếm 1,14%, giống lúa TH3-3 gần 40 nghìn ha, chiếm 0,53%, giống lúa Nhị ưu

986 trên 25 nghìn ha, chiếm 0,33%, giống lúa Việt lai 20 trên 24 nghìn ha, chiếm 0,308%, giống lúa Sán ưu 63 trên 22 nghìn ha, chiếm 0,29%, giống lúa SYN6 63 trên 18 nghìn ha, chiếm 0,23%, giống lúa Thái Xuyên 111 trên 16 nghìn ha, chiếm 0,209%, giống lúa TH3-4 trên 15 nghìn ha, chiếm 0,202%, giống lúa Thục Hưng 6 trên 15 nghìn ha, chiếm 0,196%

Trang 19

Bảng 2.4 Diện tích gieo cấy một số giống lúa lai trong sản xuất năm 2014

TT Giống lúa lai Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

vì nhiều nguyên nhân, cơ bản là sự tăng năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của một số nước trồng lúa như Ấn ðộ, Pakistan, Myanmar, Campuchia Tình hình ñó sẽ dẫn tới một nghịch lý là trong khi sản lượng lúa sản xuất trong nước ñang dư thừa, giá thóc sụt giảm, người trồng lúa thua lỗ, nhưng hàng năm chúng ta vẫn phải nhập trên 11 triệu tấn nguyên liệu, chủ yếu là các nguyên liệu thức ăn giầu năng lượng (5,9 triệu tấn) và giầu protein (5,4 triệu tấn) ñể làm thức ăn chăn nuôi (Nguyễn Xuân Dương, 2015) Trong chăn nuôi, thóc ñược xếp vào nhóm các loại thức ăn giầu năng lượng Trong một vài năm trở lại ñây, giá các nguyên liệu thức ăn giầu năng lượng không ngừng tăng cao do một số nguyên liệu (ngô, lúa mỳ, sắn) ñược sử dụng ñể sản xuất cồn sinh học, một số nước có ngành sản xuất lúa nước phát triển

ñã có những nghiên cứu về thóc, gạo lật làm thức ăn chăn nuôi như Ấn ðộ

Trang 20

(Sikka, 2007); Trung Quốc [Wu et al (1986); Gao et al (1993); He et al (2000); Piao et al (2002); Zhang et al (2002)]; Bangladesh [Hossain et al (2011)];

Nhật Bản [Masaka zu and Furuse (2014)] để tìm hiểu rõ hơn về vấn ựề này, Trần Quốc Việt và cs (2015) ựã tiến hành ựiều tra trên phạm vi cả nước, tập trung chủ yếu ở 2 vùng có nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là đồng bằng sông Hồng

và đông Nam Bộ ựể ựánh giá tình hình sử dụng thóc, gạo trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, kết quả ựiều tra chắnh như sau:

* Tình hình sử dụng thóc, gạo lật và tấm làm thức ăn chăn nuôi ở các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Trong số 47 nhà máy ựã tiến hành ựiều tra, không có nhà máy nào sử dụng thóc ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, có 20 trong tổng số 47 doanh nghiệp ựiều tra (42,5%) trước ựây ựã từng sử dụng thóc ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi, tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp nội ựịa (17/34 doanh nghiệp, chiếm 50%) điều

ựó cho thấy, ở nước ta, thóc là một nguyên liệu ựã từng ựược sử dụng ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi ở quy mô công nghiệp Trong số 47 nhà máy ựược ựiều tra, có 27 nhà máy (57,4%) chưa bao giờ sử dụng thóc, gần 77% (10/13) số doanh nghiệp FDI

và một nửa số doanh nghiệp nội ựịa chưa từng sử dụng thóc Lý do chủ yếu mà các doanh nghiệp không sử dụng thóc nêu ra là do giá thóc không hợp lý vì luôn ở mức cao hơn so với một số nguyên liệu thức ăn giầu năng lượng khác như ngô, sắn

Có 15 trong tổng số 47 doanh nghiệp ựược ựiều tra ựã từng sử dụng gạo lật (chiếm 31,9%) Trong thời ựiểm ựiều tra có 3 nhà máy ựang sử dụng gạo lật ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi, nhưng cả 3 doanh nghiệp này ựều là doanh nghiệp nội ựịa Trong tổng số 15 nhà máy ựã từng sử dụng gạo lật thì chỉ có 3 nhà máy thuộc công

ty vốn FDI, số còn lại (12 nhà máy) là các công ty nội ựịa

So với thóc và gạo lật, tấm ựược sử dụng phổ biến hơn trong các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp Trong số 47 nhà máy ựược ựiều tra, có ựến

46 nhà máy (98%) ựã từng sử dụng tấm ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi Tại thời ựiểm ựiều tra có 42/47 (chiếm 89,4%) nhà máy hiện ựang sử dụng tấm ựể sản xuất thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả các doanh nghiệp vốn FDI và doanh nghiệp trong nước

Từ các kết quả trên, có thể thấy, thóc ở dạng nguyên hạt và gạo lật, mặc dù

ựã ựược một số doanh nghiệp sử dụng ựể làm thức ăn chăn nuôi nhưng không phổ

Trang 21

biến Trong ñó tấm, sản phẩm phụ của thóc thu ñược từ công nghiệp xay xát ñược

sử dụng phổ biến hơn

Nghiên cứu của Trần Quốc Việt và cs (2015) cũng chỉ ra rằng, thóc, gạo lật

và tấm ñược dùng với các mục ñích khác nhau thóc ñược sử dụng ñể sản xuất thức

ăn cho gà ñẻ, thủy cầm nuôi thịt và ñẻ trứng, chim cút, lợn nái sinh sản, bò thịt và

bò sữa Trong số các ñối tượng vật nuôi này, thủy cầm là ñối tượng vật nuôi ñược nhiều doanh nghiệp sử dụng thóc ñể làm nguyên liệu sản xuất thức ăn nhất, sau ñến

là gà ñẻ Việc ña số doanh nghiệp dùng thóc ñể sản xuất thức ăn cho thủy cầm và gà

ñẻ cho thấy, ñây là những ñối tượng vật nuôi có tiềm năng lợi dụng thức ăn hỗn hợp

mà trong ñó có tỷ lệ thóc nhất ñịnh So với thóc, gạo lật ñược sử dụng hạn chế hơn, mục ñích chủ yếu ñể sản xuất thức ăn cho lợn con và lợn thịt Ngoại trừ bò sữa và

bò thịt, các doanh nghiệp ñược ñiều tra sử dụng tấm ñể sản xuất thức ăn cho khá nhiều ñối tượng vật nuôi như gia cầm (gà, cút), thủy cầm và lợn Trong ñó tấm ñược ñại ña số (80,9%) doanh nghiệp sử dụng tấm làm thức ăn cho lợn con và 42,6% số doang nghiệp dùng tấm ñể sản xuất thức ăn cho lợn thịt giai ñoạn ñầu (lợn choai) Có 11 doanh nghiệp sử dụng tấm ñể sản xuất thức ăn cho lợn nái sinh sản, chủ yếu cho lợn nái giai ñoạn tiết sữa

2.1.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lúa gạo

Thóc và phụ phẩm của ngành chế biến thóc gạo bao gồm các thành phần như trấu (husk), chiếm tỷ lệ khoảng 20%; gạo xay (còn gọi là gạo lức, gạo lật - brown rice) với tỷ lệ khoảng 80%; cám bổi (polard) chiếm 11%, trong ñó, cám mịn (Rice polishing) là 8% và cám thô (bran) là 3%; tấm (crack rice) khoảng 2% và gạo trắng (white rice) chiếm tỷ lệ khoảng 67%

Trước ñây, khi thóc gạo còn khan hiếm, phần gạo trắng thường ñược sử dụng làm lương thực cho người Người ta chỉ sử dụng các sản phẩm phụ như tấm và cám làm thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, hiện nay chúng ta có thể sử dụng cả gạo ñể sản xuất thức ăn chăn nuôi Vì thế, thông thường người ta hay sử dụng gạo xay (còn gọi

là gạo lứt hay gạo lật) chiếm tới 80%, bao gồm cả tấm và cám

Tỷ lệ các thành phần của thóc, gạo và các loại phụ phẩm ñược trình bày trong hình dưới ñây

Trang 22

Sơ ñồ 2.1: Tỷ lệ phụ phẩm của ngành xay xát thóc

Kết quả ở bảng 2.5 cho thấy, sự khác nhau về hàm lượng protein thô, chất triết không nitơ và tro thô giữa ngô và gạo xay là không ñáng kể ðặc biệt giá trị năng lượng trao ñổi của ngô và gạo xay gần như tương ñương nhau (3,27 và 3,29 Mcal/kg), mặc dù hàm lượng lipit thô của gạo xay thấp hơn ngô khá nhiều (2,1 và 3,9

%) Một số kết quả nghiên cứu còn cho biết, giá trị năng lượng cung cấp từ 100g gạo xay không cao hơn 100g ngô, thậm chí còn thấp hơn một chút; nhưng năng lượng hấp thu của gạo xay lại cao hơn hẳn ngô Tỷ lệ hấp thu năng lượng từ gạo cao hơn ngô và lúa mỳ ðiều này cho thấy thay thế ngô bằng gạo, hoàn toàn ñáp ứng ñủ nhu cầu về năng lượng Hàm lượng xơ thô trong gạo xay thấp hơn trong ngô là 1% (0,9 và 1,9%) ðiểm yếu nhất của gạo xay so với ngô là rất nghèo sắc tố (xanthophyll và criptoxanthine…)

Trang 23

Riêng thóc, có nhiều yếu ñiểm hơn so với ngô và gạo xay Giá trị năng lượng trao ñổi của thóc thấp hơn so với gạo xay và ngô khoảng 15-20% Hàm lượng xơ thô cao hơn gạo xay từ 6,1 – 7,7% và cao hơn ngô từ 5,1 – 6,7% ðặc biệt vỏ trấu của thóc rất khó tiêu hóa Theo Sikka (2007) trong vỏ trấu có 35% cellulose, 30% lignin, 18% pentosans và 17% tro thô

Bảng 2.5 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô

(Nguồn: Kiyomi Kosaka, 1990)

* STFC: Standard Tables of Feed Composition in Japan, 1987

** Arbolio: Một chủng thóc của Ý (Yamzaki et al.,1988)

Kết quả nghiên cứu của Piao et al (2002) về hàm lượng protein thô cùng

hàm lượng 16 axit amin trong ngô và gạo xay ñược trình bày trong bảng 1.6

Kết quả ở bảng 1.6 cho thấy, ngô và gạo xay trong nghiên cứu có ñộ ẩm (11,8 và 11,7%) và hàm lượng protein thô (7,93 và 8,00%) gần như nhau

Kết quả phân tích hàm lượng các axit amin thì có sự khác nhau Trong 16 axit amin phân tích ñược thì có 09 axit amin (Asparctic, glycine, valine, methionine, isoleucine, leucine, lysine, argynine, cystine) trong ngô hạt cao hơn gạo xay; có 07 axit amin (threonine, serine, glutamic, alanine, tryptophane, phenylalanine, histidine) trong gạo xay cao hơn ngô

Trang 24

Bảng 2.6 Thành phần axit amin của gạo xay và ngô hạt Chỉ tiêu (%) Ngô hạt Gạo xay

(Nguồn: Piao et al., 2002)

Kết quả phân tích thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc – gia cầm Việt Nam của Viện Chăn nuôi quốc gia (2001) ñã cho biết thành phần hóa học và giá trị năng lượng trao ñổi của thóc tẻ, gạo tẻ và ngô

Khác với hầu hết kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài, kết quả ở bảng 2.7 cho thấy giá trị năng lượng trao ñổi của ngô vàng cao hơn gạo tẻ 38 kcal/kg (3.321 và 3.283 kcal/kg) Hàm lượng protein thô của ngô cao hơn gạo tẻ (8,90% và 8,38%), tuy nhiên mức cao hơn là không nhiều Kết quả này phù hợp với kết quả của Leeson and Summer (2008) ðiều này không có gì ñặc biệt bởi thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại hạt phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

Trang 25

Thời ñiểm phân tích, mẫu phân tích, giống cây trồng và chế ñộ canh tác khác nhau thì kết quả cũng khác nhau

Theo Sittiya et al (2011) giá trị ME tương ứng của ngô và gạo xay là 2.790 kcal/kg và 3.020 kcal/kg Theo Asyifah et al (2012) giá trị năng lượng trao ñổi thực

(TME) của gạo xay khác nhau theo giống lúa và biến ñộng từ 2.904 kcal/kg ñến 3.692 kcal/kg

Bảng 2.7 Thành phần hóa học của thóc, gạo xay và ngô Chỉ tiêu Thóc tẻ Gạo tẻ Ngô tẻ vàng

(Nguồn: Viện Chăn nuôi, 2001)

Tại bảng 2.8 giới thiệu thành phần một số vi khoáng có trong thóc tẻ, gạo tẻ

và ngô tẻ Hàm lượng kẽm và ñồng giữa 3 loại không có sự khác nhau ñáng kể, hàm lượng mangan trong ngô tẻ thấp hơn hẳn so với trong thóc và gạo tẻ Hàm lượng sắt trong ngô tẻ cũng cao hơn so với hàm lượng sắt có trong thóc tẻ và gạo tẻ

Bảng 2.8 Thành phần một số vi khoáng có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK)

Chỉ tiêu Thóc tẻ Gạo tẻ Ngô tẻ

Trang 26

Hàm lượng xác axit amin có trong thóc, gạo và ngô ñược trình bày tại bảng 2.9 Theo ñó, không có sự khác nhau nhiều về hàm lượng axit amin có trong các loại sản phẩm

Bảng 2.9 Thành phần axit amin có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK)

Axit amin (g/kg thức ăn) Thóc tẻ Gạo tẻ Ngô tẻ

(Nguồn: Viện Chăn nuôi, 2001)

Từ các kết quả phân tích thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo ngô và lúa mì ở trên cho thấy, giá trị năng lượng, hàm lượng protein và các axit amin giữa gạo xay và ngô không khác nhau nhiều ðiều này cho thấy có thể sử dụng gạo xay thay thế ngô trong khẩu phần ăn cho các loại gia cầm Song, ñiểm hạn chế nhất của gạo so với ngô ñỏ và vàng không phải là ở các thành phần dinh dưỡng ñã nêu trên mà là hàm lượng các sắc tố (xanthophyll) Trong 1kg ngô ñỏ hay vàng có

Trang 27

20 – 30 mg sắc tố, nhưng trong gạo gần như không có (2 – 3mg/kg) Sắc tố tuy không cung cấp năng lượng hay các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gia cầm, nhưng lại có ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm Thiếu sắc tố sẽ làm da gà có mầu trắng và lòng ñỏ trứng có mầu vàng rất nhạt ðiều này làm giảm chất lượng sản phẩm và không hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Tuy nhiên, vấn ñề này hoàn toàn có thể giải quyết ñược trong chăn nuôi hiện nay Chúng ta có thể sử dụng gluten ngô, DDGS (phụ phẩm chế biến Ethanol) và các loại bột thức ăn xanh ñể bổ sung thêm sắc tố trong khẩu phần ăn cho gia cầm

* Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của tấm gạo

Tấm gạo là những mảnh gạo nhỏ vỡ ra từ hạt gạo nguyên trong quá trình xay xát Có một vài loại cỡ tấm khác nhau, phụ thuộc vào quá trình tách và thường có

ba loại tấm khác nhau 1/2, 1/3, 1/4 Chúng chiếm 1-17% trọng lượng của lúa ðây

là nguồn thức ăn tinh bột tốt cho gia súc, gia cầm vì ít xơ Thành phần hóa học giá trị dinh dưỡng của tấm gần tương ñương gạo (giàu năng lượng 3.340 kcal ME/kg) ít

xơ (0,9%) Hàm lượng protein của tấm gạo dao ñộng trong khoảng 6,73 -12,49%, nhưng mức trung bình thường từ 9 -10% ( khoảng 86% tấm gạo có giá trị ño ñược nằm trong khoảng này) Nếu chỉ sử dụng tấm gạo là nguồn cung cấp năng lượng chính trong khẩu phần ăn cho gà ñẻ trứng sẽ dẫn ñến hiện tượng lòng ñỏ trứng và da trắng nhợt nhạt, vậy cần bổ sung sắc tố tạo màu hoặc carotene như bột cỏ, bột lá sắn Tấm gạo thường ít bị nhiễm nấm mốc sinh ñộc tố aflatoxin nếu có thể sử dụng với tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn

* Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo

Cám gạo là phụ phẩm chính thu ñược từ lúa sau khi xay xát và thường chiếm khoảng 10% trọng lượng lúa Cám gạo ñược hình thành từ lớp vỏ nội nhũ, mầm phôi của hạt, cũng như một phần từ tấm Cám gạo có màu sáng và mùi thơm ñặc trưng Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo biến ñộng rất lớn, phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật xay xát gạo

Tỷ lệ vỏ trấu sau khi xay xát ảnh hưởng nhiều tới hàm lượng protein, béo và xơ của cám gạo thành phẩm Tỷ lệ protein trong cám gạo mịn có thể ñạt 12 - 14% Lượng protein thô ở cám gạo cao hơn so với ở bắp hạt (chỉ ñạt 8,3%) Hàm lượng chất béo trong khoảng 13 - 14%, xơ trong khoảng 7 - 8%, giá trị năng lượng có thể ñạt 2.600 – 2.700 kcal ME/kg Cám gạo có lẫn nhiều trấu gọi là cám thô, cám bổi Tuy thuộc ở tỉ lệ vỏ trấu còn lẫn trong cám mà giá trị dinh dưỡng

Trang 28

của cám thô rất khác nhau, protein chỉ còn 6 - 7 %, xơ thô có thể lên ñến 20 - 23% trong ñó có nhiều silic có thể gây tổn thương niêm mạc ñường tiêu hóa, giá trị năng lượng từ 1.400 -1.500 kcal ME/kg Các axit béo trong dầu cám phần lớn là không

no, nên dễ bị oxy hóa, làm giảm giá trị dinh dưỡng và tinh ngon miệng của gia súc,

do vậy không nên dự trữ cám quá lâu (không quá 15 ngày) có thể hạn chế quá trình biến ñổi trên bằng cách xử lý nhiệt (2000C trong 10 phút) ñể giảm bớt hoạt lực enzyme hoặc làm giảm ñộ ẩm trong cám xuống dưới 4% Cám gạo có thể dùng làm thức ăn cho tất cả các loại gia súc, gia cầm

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, cho ñến nay, các nghiên cứu sử dụng thóc gạo ñể thay thế một

số loại hạt, ñặc biệt là thay thế ngô trong các khẩu phần ăn cho gia cầm chưa ñược chú ý Tuy nhiên, thóc gạo vẫn ñược sử dụng trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ðặc biệt, thóc ñược sử dụng khá phổ biến trong chăn nuôi vịt và nuôi gà thả vườn với qui mô nhỏ lẻ

- Trong các thí nghiệm nuôi gà broiler nuôi theo phương thức công nghiệp với các mức năng lượng và protein khác nhau, Nguyễn Thị Mai (2001) ñã sử dụng 15% gạo xay trong thức ăn cho gà 0 – 2 tuần tuổi; 18,0 – 20,0% cho gà 3 – 5 tuần tuổi và 22 – 24,13% cho gà 6 – 7 tuần tuổi

- Nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu canxi và phốt pho của vịt giai ñoạn ñẻ trứng, Trần Quốc Việt và Ninh Thị Len (2004) ñã sử dụng khẩu phần thức ăn có 23,90 – 31,27% tấm gạo tẻ Trong nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu canxi, photpho tổng số, photpho hấp thu của gà bố mẹ Lương Phượng giai ñoạn ñẻ trứng, Phạm Công Thiếu

Trang 29

amin Kết quả cho thấy, một số thành phần dinh dưỡng cơ bản của gạo lật giống lúa IR50404 như hàm lượng protein thô, một số axit amin thiết yếu (histidin, threonin, methionin, phenylalanin) tương tự ngô Sơn La nhưng hàm lượng của những thành phần này ở thóc giống lúa IR50404 thấp hơn ñáng kể Tuy nhiên, thóc giống IR50404 có hàm lượng xơ thô, NDF (chất xơ trung tính) và khoáng tổng số cao hơn ñáng kể so với ngô và gạo lật Giá trị DE và ME của gạo lật giống lúa IR50404 ñược thử nghiệm trên lợn ñang sinh trưởng lần lượt là 3.866 và 3.767 kcal/kg VCK (vật chất khô), tương ñương ngô (3.882 và 3.779 kcal/kg VCK) Giá trị DE và ME của thóc giống IR50404 ñược thử nghiệm trên lợn ñang sinh trưởng lần lượt là 3.353 và 3.216 kcal/kg VCK, thấp hơn so với ngô và gạo lật từ 13%-15% (nguồn:

TC Nông nghiệp và PTNT, tháng 1/2015)

Tác giả Trần Quốc Việt và cs (2015) ñã nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thóc và gạo lật thay thế ngô trong khẩu phần ñến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở vịt CV super M nuôi thịt Hai thí nghiệm ñã ñược thực hiện ñể khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng thóc và gạo lật thay thế ngô trong khẩu phần ñến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của vịt CV Super M nuôi thịt Thí nghiệm

1 ñược tiến hành trên 840 vịt bắt ñầu từ 1 ngày tuổi chia làm 7 lô, bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (120 con/lô, 3 lần lặp lại) Lô 1: Vịt ñược ăn khẩu phần có ngô, không có thóc Ở các lô 2, 3, 4, 5, 6 và 7 vịt ñược ăn khẩu phần, trong ñó ngô ñược thay thế bằng thóc (tính theo giá trị năng lượng trao ñổi -ME) ở các tỷ lệ: 15%, 25%, 45 %, 65%, 85% và 100%, tương ứng Thí nghiệm 2 ñược bố trí tương tự như thí nghiệm 1 với 750 vịt, chia làm 5 lô, mức thay thế ngô bằng gạo lật trong khẩu phần của 5 lô: 0%, 25%, 50%, 75% và 100%, tương ứng Kết quả nghiên cứu cho thấy, có thể dùng thóc ñể thay thế ngô ở tỷ lệ tối ña là 65% (tính theo giá trị năng lượng trao ñổi), tương ứng với tỷ lệ thóc trong khẩu phần: 36% ở giai ñoạn trước 21 ngày tuổi và 41% ở giai ñoạn từ 22 ngày tuổi ñến xuất chuồng

mà không ảnh hưởng tiêu cực ñến tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của vịt Thay thế ngô bằng thóc ở tỷ lệ cao từ 85% ñến 100% (tương ứng với tỷ lệ thóc từ 46,8% ñến 63,2% trong khẩu phần) ñã làm giảm tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của vịt Thay thế hoàn toàn ngô trong khẩu phần bằng gạo lật không những không ảnh hưởng ñến sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn mà còn cải thiện ñược tốc ñộ sinh trưởng của vịt Tuy nhiên, do giá thóc và gạo lật tại thời ñiểm nghiên cứu cao hơn so với ngô nên khi sử dụng thóc và gạo lật ñể thay thế ngô trong khẩu phần ñã làm tăng chi phí thức ăn/kg tăng trọng của vịt CV Super

Trang 30

M nuôi thịt, do ñó hiệu quả kinh tế không cao

Lã Văn Kính và cs (2015) ñã tiến hành xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng và giá trị năng lượng trao ñổi của thóc và gạo lật làm thức ăn cho gia cầm Thí nghiệm này ñược tiến hành trên 210 con gà trống Lương phượng ñã ñược cắt bỏ manh tràng có khối lượng trung bình 558 gam/con, ñược bố trí ngẫu nhiên vào các cũi trao ñổi chất với lặp lại 5 lần và 3 khẩu phần Các khẩu phần ñược sử dụng trong thí nghiệm gồm: (1) Khẩu phần cơ sở; (2) Khẩu phần thí nghiệm thóc: 80% khẩu phần cơ sở và 20% thóc tính theo khối lượng ; (3) khẩu phần thí nghiệm gạo lật: 60% khẩu phần cơ sở và 40 % gạo lật tính theo khối lượng, thời gian thí nghiệm là

7 ngày (4 ngày thích ghi và 3 ngày thu mẫu) ñể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô, chất hữu cơ, protein thô, béo thô, xơ thô, khoáng ; dẫn xuất không chứa ni tơ ; giá trị năng lượng trao ñổi của thóc và gạo lật (giống IR50404) Kết quả thí nghiệm cho thấy thóc có tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô, chất hữu cơ, protein thô, béo thô, xơ thô, khoáng và dẫn xuất không chứa ni tơ l ần lượt là: 72,80; 77,50; 72,31; 64,77; 35,47 60,23 và 83,29% Năng lượng trao ñổi biểu kiến và năng lượng trao ñổi biểu kiến hiệu chỉnh của 1 kg thóc (88,81% VCK) là 2.876 và 2.570 kcal Gạo lật có tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô, chất hữu cơ, protein thô, béo thô, xơ thô, khoáng và dẫn xuất không chứa ni tơ l ần l ượt là: 74,15; 87,82; 79,63; 79,74; 46,42; 62,54 và 89,96% Năng lượng trao ñổi biểu kiến và năng lượng trao ñổi biểu kiến hiệu chỉnh 1 kg gạo lật (87,81% VCK) l à 3.212 và 3.041 kcal/kg

Bảng 2.10 Thành phần hóa học của thóc và gạo lật giống IR 15404 (% VCK)

Trang 31

Trần Quốc Việt và cs (2015), tiến hành xác ñịnh giá trị dinh dưỡng của thóc

và gạo lật dùng trong chăn nuôi lợn Kết quả nghiên cứu này ñã xác ñịnh ñược thành phần hóa học và hàm lượng axit amin của thóc và gạo lật giống IR15404, cụ thể kết quả phân tích ñược trình bày tại bảng 2.11 và 2.12

Bảng 2.11 Thành phần hóa học của thóc và gạo lật (% VCK)

(Nguồn: Trần Quốc Việt và cs., 2015)

Các số liệu ở bảng 2.11 cho thấy, hàm lượng vật chất khô ở thóc cao hơn so với gạo lật (89,2% so với 87,8%), nhưng hàm lượng chất hữu có ở gạo lật cao hơn

so với thóc (98,45% so với 94,67%) Sở dĩ như vậy là vì tỷ lệ khoáng tổng số của thóc cao hơn khá nhiều so với gạo lật (5,33% so với 1,55%) Không có sự khác biệt nhiều về hàm lượng lipit, nhưng có sự khác biệt khá lớn về hàm lượng protein thô,

xơ thô và NDF giữa thóc và gạo lật Hàm lượng protein thô của thóc giống lúa IR50404 là 7,28% tính theo vật chất khô, giá trị này ở gạo lật là 8,91% Không chỉ

có hàm lượng protein thô thấp hơn, mà ñặc trưng cơ bản của thóc xét về thành phần hóa học là hàm lượng xơ thô và NDF cao hơn khá nhiều ñối với gạo lật (hàm lượng

xơ thô cao gấp 8,3 lần và NDF cao hơn 4,1 lần) ðặc ñiểm này của thóc cần phải ñược hết sức lưu ý khi sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Hiện nay, trên thế giới không

có nhiều cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học của thóc và gạo lật Gần ñây, Viện INRA phối hợp với tổ chức CIRAD, hiệp hội chăn nuôi Pháp (AFZ) và tổ chức Nông Lương Quốc tế (FAO) ñã tập hợp các kết quả nghiên cứu ở một số nước, công

bố dữ liệu của nhiều loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trên trang mạng ñiện tử “Hệ thống thông tin nguồn thức ăn chăn nuôi” (Animal Feed Resources Information

Trang 32

System) (Feedipedia.org) Theo hệ thống này, các thành phần dinh dưỡng cơ bản của thóc và gạo lật dao ñộng trong khoảng tương ñối rộng Ở thóc, hàm lượng protein thô dao ñộng từ 5,9% ñến 11,8%, xơ thô: từ 8,6% ñến 14,8% và NDF từ 15,0% ñến 32,2% (tính theo VCK) Các chỉ số tương ứng ở gạo lật: Protein thô: 7,5 -14,3%; xơ thô: 0,30 - 10,5%; NDF: 0,40 - 9,3% Những khác biệt này sỡ dĩ có là

do sự khác biệt của các nguồn tài liệu, giống lúa và ñiều kiện canh tác (Nguồn: Báo cáo Khoa học năm 2013-2015 của Viện Chăn nuôi, phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, trang 123)

Bảng 2.12 Thành phần axit amin của thóc và gạo lật giống IR 15404

Trang 33

Các số liệu ở bảng 2.12 cho thấy, cùng có nguồn gốc từ giống lúa IR 50404, hàm lượng tổng số của các axit amin ở gạo lật cao hơn so với thóc, mức ñộ chênh lệch tùy theo từng loại axit amin cụ thể (1,7 lần ở methionine; 1,5 lần ở lysine, histidine và asparagine và 1,4 lần ở arginine, threonine và glycine, còn các axit

amin khác, mức cao hơn dao ñộng từ 1,30 ñến 1,36 lần) Theo He et al (1994), các

loại thức ăn giầu năng lượng như ngô, gạo lật và tấm ñều có ba axit amin giới hạn

số 1 là lysine, threonine và isoleucine Trong nghiên cứu này, hàm lượng ba loại axit min này ở gạo lật cao hơn so với kết quả nghiên cứu trên ngô của Ninh Thị Len

và cs (2011) Kết quả nghiên cứu này tương tự với nghiên cứu của Li et al (2002)

Cũng tương tự như các dữ liệu về thành phần hóa học, cơ sở dữ liệu của thóc và gạo lật về hàm lượng tổng số các axit amin cũng rất hạn chế Hiện tại, cơ sở dữ liệu của FAO ñăng tải trên trang mạng http://Feedipedia.org (INRA, CIRAD, FAO, 2014) vẫn chưa cập nhật dữ liệu về thành phần axit amin của thóc

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Cho ñến nay các kết quả nghiên cứu sử dụng lúa gạo trong chăn nuôi chưa nhiều Tuy nhiên, chương trình nghiên cứu của Nhật về giá trị dinh dưỡng của thóc

và khả năng thay thế thóc cho các loại hạt khác trong thức ăn chăn nuôi bắt ñầu thực hiện từ năm 1970, khi mà thóc ñã vượt quá nhu cầu tiêu thụ trong nước Tuy nhiên, trong ñiều kiện sản xuất của nhật giá một tấn thóc lên tới 600 USD, trong khi giá một tấn ngô nhập khẩu ở thời ñiểm ñó chỉ có 286 USD Mặc dù chương trình này không khả thi, nhưng các nhà khoa học Nhật cho rằng, các kết quả nghiên cứu của

họ sẽ có ích cho các nước châu Á khác có ñiều kiện khí hậu và ñất ñai thuân lợi cho việc trồng lúa, ñảm bảo năng suất lúa cao và giá thành hạ hơn ngô

- Theo Hijikuro and Takemasa (1981) sinh trưởng của gà broiler 6 – 8 tuần tuổi không bị ảnh hưởng khi sử dụng thóc thay thế hoàn toàn cao lương trong thức

ăn Thí nghiệm sử dụng thóc với tỷ lệ 20 – 30 % thóc trong khẩu phần ăn gà ñẻ trứng ñã cho kết quả tốt (Gohl, 1982, dẫn theo Feedipedia, 2013) Một thí nghiệm khác khi cho gà ñẻ trứng ăn 4 khẩu phần có tỷ lệ thóc 0, 35, 50 và 60%, cùng mức năng lượng và protein không thấy có sự sai khác có ý nghĩa ñối với các chỉ tiêu như sản lượng trứng, khối lượng trứng, thu nhận thức ăn, tỷ lệ sống và tăng khối lượng

cơ thể của gà trong thời gian thí nghiệm Chỉ có màu lòng ñỏ giảm khi tỷ lệ thóc

Trang 34

trong khẩu phần tăng

- Thí nghiệm của Kiyomi Kosaka (1990) trên gà broiler kéo dài 8 tuần với các khẩu phần chứa 0, 35, 50 và 60% thóc, giai ñoạn 4 tuần ñầu gà ăn khẩu phần chứa 20% protein và 2.790 kcal ME/kg, giai ñoạn 4 tuần sau ñó gà ăn khẩu phần chứa 16% protein và 2.990 kcal ME/kg

Kết quả tại bảng 2.13 cho thấy, khối lượng cơ thể của gà ăn các khẩu phần

ăn sử dụng thóc ñều cao hơn so với khẩu phần không sử dụng thóc ðối với ba khẩu phần cho ăn thóc với các tỷ lệ 35, 50 và 60%, hai khẩu phần sử dụng 35 và 50% thóc ñã có lượng thức ăn thu nhận cao hơn khẩu phần không sử dụng thóc Sự sai khác là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Riêng khẩu phần sử dụng 60% thóc, lượng thức ăn thu nhận tuy có cao hơn khẩu phần không sử dụng thóc nhưng sự sai khác

là không có ý nghĩa thống kê Mặc dù các khẩu phần sử dụng thóc ñều có lượng thức ăn thu nhận cao hơn song hiệu quả sử dụng thức ăn lại tốt hơn

Các khẩu phần sử dụng thóc ñều giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể ðặc biệt là hai khẩu phần sử dụng 50 và 60% thóc, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể thấp hơn so với khẩu phần không sử dụng thóc Sự khác nhau là rõ rệt với P < 0,05

Chỉ có ñậm ñộ mầu của da chân thì giảm dần theo lượng thóc tăng lên trong khẩu phần ðiều này là hoàn toàn hợp lý bởi vì yếu ñiểm nhất của thóc là thiếu xanthophyll Hàm lượng xanthophyll trong thóc chỉ có khoảng 1 – 2 mg /kg, trong khi ñó một kg ngô ñỏ hoặc vàng có tới 20 – 30 mg xanthophyll, nhiều gấp 10 – 30 lần thóc ðiều này có thể khắc phục ñược nếu sử dụng thêm các sản phẩm giàu sắc

tố như bột thức ăn xanh, gluten ngô hay DDGS (phụ phẩm sản xuất Ethanol) trong khẩu phần

Trang 35

Bảng 2.13 Khẩu phần ăn và năng suất chăn nuôi gà broiler sử dụng thóc

Các chỉ tiêu theo dõi

Khối lượng tăng (kg) 2,00a 2,189b 2,231b 2,201b Thức ăn thu nhận (kg) 4,887a 5,148b 5,148b 5,038ab

Kg thức ăn/kgtăng khối lượng 2,45a 2,36ab 2,31b 2,29b

(a≠ b với P<0,05) (Dẫn theo Kiyomi Kosaka, 1990)

- Fumica et al (2012) ở Nhật Bản ñã tiến hành các thí nghiệm sử dụng thóc

gạo thay thế ngô vàng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt cho thấy thóc gạo là một loại thức ăn giàu năng lượng có tiềm năng

- Các nghiên cứu của Piao et al (2002) ở trường ðại học Nông nghiệp Bắc

Kinh ñã tập trung vào việc ñánh giá tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của gạo xay

và của ngô nhằm xem xét khả năng thay thế ngô của gạo xay trong khẩu phần Kết quả thí nghiệm của Piao cho thấy khẩu phần chứa 60% gạo xay ñã có tỷ lệ tiêu hóa

Ngày đăng: 17/02/2017, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Chăn nuôi (2013). ðề án “ Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Tác giả: Cục Chăn nuôi
Năm: 2013
2. Cục Trồng trọt (2014). Rà soỏt, ủỏnh giỏ hiện trạng sử dụng cỏc giống lỳa hiện nay trong sản xuất trên cả nước Khác
3. Lã Văn Kính, Phan Văn Sỹ, Vương Nam Trung và Trần Quốc Việt (2014). Xác ủịnh tỷ lệ tiờu húa cỏc chất dinh dưỡng và giỏ trị năng lượng trao ủổi của thúc và gạo lật làm thức ăn cho gia cầm. Báo cáo khoa học năm 2013 – 2015, phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi Khác
4. Nguyễn Thị Lệ Hằng, Ló Văn Kớnh và Trần Quốc Việt (2015). Xỏc ủịnh khả năng thay thế ngô bằng thóc trong khẩu phần nuôi gà thịt lông màu Khác
5. Nguyễn Thị Mai (2001). Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp. Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội Khác
6. Phan Thị Tường Vi, Lã Văn Kính và Trần Quốc Việt (2015). Ảnh hưởng của việc thay thế ngô bằng thóc trong khẩu phần nuôi gà thịt lông màu Khác
7. Tiờu chuẩn Việt Nam (2005). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng lipit thụ, TCVN 4321:2001 Khác
8. Tiờu chuẩn Việt Nam (2005). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng nước. TCVN 4326:2001 Khác
10. Tiờu chuẩn Việt Nam (2005). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng photpho. TCVN 1525:2001 Khác
12. Tiờu chuẩn Việt Nam (2007). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng protein thụ. TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) Khác
13. Tiờu chuẩn Việt Nam (2007). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng tro thụ. TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) Khác
14. Tiờu chuẩn Việt Nam (2007). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng xơ thụ. TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) Khác
15. Tiờu chuẩn Việt Nam (2007). Phương phỏp xỏc ủịnh hàm lượng canxi. TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) Khác
17. Viện Chăn nuôi (2001). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc – gia cầm Việt nam - NXB Nông nghiệp Khác
18. Tụn Thất Sơn và Nguyễn Thị Mai (2007). Xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi (ME) của một số giống ủỗ tương làm thức ăn cho gia cầm bằng phương phỏp trực Khác
19. Trần Quốc Việt và Ninh Thị Len (2004). Nghiờn cứu xỏc ủịnh nhu cầu canxi và phốt pho của vịt giai ủoạn ủẻ trứng. Bỏo cỏo khoa học Chăn nuụi – Thỳ y – Phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi. Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
21. Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Ninh Thị Huyền và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2015). Tỡnh hỡnh sử dụng thúc và gạo lật ủể sản xuất thức ăn chăn nuụi cụng nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Báo cáo khoa học năm 2013 – 2015, phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi Khác
22. Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, đào Thị Phương, Ninh Thị Huyền, Nguyễn Thị Ngọc Anh, Nguyễn Nhân Hòa và Nguyễn Thị Thúy (2015). Giá trị dinh dưỡng của thóc và gạo lật dùng trong chăn nuôi lợn. Báo cáo khoa học năm 2013 – 2015, phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi Khác
23. Viện Dinh dưỡng (2007). Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. Nhà xuất bản y học Khác
24. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Mai và Tụn Thất Sơn (2000). Kết quả xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi (ME) của một số loại ngụ ủỏ làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp. Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, tập 1, 9/2007.Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội.Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam (Trang 17)
Bảng 2.3. Diện tích gieo cấy một số giống lúa tẻ chính trong sản xuất năm 2014 - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.3. Diện tích gieo cấy một số giống lúa tẻ chính trong sản xuất năm 2014 (Trang 18)
Bảng 2.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô (Trang 23)
Bảng 2.6. Thành phần axit amin của gạo xay và ngô hạt - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.6. Thành phần axit amin của gạo xay và ngô hạt (Trang 24)
Bảng 2.7. Thành phần hóa học của thóc, gạo xay và ngô - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.7. Thành phần hóa học của thóc, gạo xay và ngô (Trang 25)
Bảng 2.9. Thành phần axit amin có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK) - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.9. Thành phần axit amin có trong thóc, gạo và ngô (trong VCK) (Trang 26)
Bảng 2.10. Thành phần hóa học của thóc và gạo lật giống IR 15404 (% VCK) - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.10. Thành phần hóa học của thóc và gạo lật giống IR 15404 (% VCK) (Trang 30)
Bảng 2.12. Thành phần axit amin của thóc và gạo lật giống IR 15404 - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.12. Thành phần axit amin của thóc và gạo lật giống IR 15404 (Trang 32)
Bảng 2.13. Khẩu phần ăn và năng suất chăn nuôi gà broiler sử dụng thóc - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 2.13. Khẩu phần ăn và năng suất chăn nuôi gà broiler sử dụng thóc (Trang 35)
Bảng 4.5. Thành phần axit amin có trong một số loại thóc và gạo xay - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 4.5. Thành phần axit amin có trong một số loại thóc và gạo xay (Trang 54)
Bảng 4.7. Khối lượng gà thớ nghiệm từ 0 ủến 12 tuần tuổi - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 4.7. Khối lượng gà thớ nghiệm từ 0 ủến 12 tuần tuổi (Trang 58)
Bảng 4.8. Sinh trưởng tuyệt ủối của gà thớ nghiệm - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 4.8. Sinh trưởng tuyệt ủối của gà thớ nghiệm (Trang 59)
Bảng 4.10. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 4.10. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm (Trang 61)
Bảng 3.12. Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm - xác định thành phần hóa học, ước tính giá trị năng lượng trao đổi của thóc, gạo xay và sử dụng gạo xay trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt thương phẩm (mía x ja57)
Bảng 3.12. Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w