CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG Mục đích của việc chuẩn bị thi công là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các công tác xây dựng chủ yếu bằng phương pháp công nnghiệp, áp dụng kỹ thuật t
Trang 11.GIỚI THIỆU CHUNG1.1 Giới thiệu chung về đoạn đường thiết kế
Đây là đoạn đường thiết kế mới có tổng chiều dài5534.21 (m) Ta sẽ khảo sát từ Km 0 đến Km 5+534.21 và tiến hành thiết kế tổ chức thi công cho đoạn đường này.
Tuyến đường có cấp kỷ thuật: cấp 60, cấp quản lý: IV
Vận tốc thiết kế: 60km/h
Chiều dày kết cấu áo đường: 43 cm
Tuyến đường đi qua vùng núi có độ dóc vừa phải, không có các sông lớn nên trong đồ án thiết kế kỷ thuật cho tuyến chỉ thiết kế đặt cống.
1.2 Tình hình khí hậu
Khí hậu ở tỉnh Bình Phước có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình 24 0 C; mùa nắng từ tháng 9 đến tháng 2, nhiệt độ trung bình là 27 0 C.
1.3 Tình hình vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị thi công:
Có các mỏ đất gần khu vực thi công, hai bên đường trống trải tạo điều kiện thuận lợi khi vận chuyển ngang hay lấy đất từ thùng đấu.
Khả năng của đơn vị thi công: ta phải điều phối để có đường cong vận chuyển nhỏ nhất, từ đó khi đi thuê ta sẽ lựa chọn máy móc thi công cho phù hợp
Thuận lợi:
+ Có các mỏ đất gần đó, tận dụng được vật liệu địa phương.
+ Địa hình trống trải, không bị cản trở bởi nhà cửa, cây cối lớn Có ít các bụi rậm, bãi cỏ.
Khó khăn:
+ Địa hình thi công là vùng đồi núi, có khe suối hẹp cản trở khi máy móc di chuyển.
+ Thi công vào mùa mưa nên thời tiết sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
2 GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH
2.1 Tầm quan trọng của công trình
Tỉnh Bình Phước là một tỉnh có tài nguyên đất đai mầu mỡ, chuyên phát triển các loại cây tría công nghiệp và hoa màu Con đường được mỡ ra tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của vùng mà tuyến đi qua.
Khi con đường hoàn thành sẽ hoà vào mạng lưới tỉnh An ninh quốc phòng được nâng cao.
2.2 Phạm vi áp dụng
Tuyến đi qua 2 điểm: A -B
Điểm đầu tuyến: A có cao độ tự nhiên: 126.23m,cao độ thiết kế: 126.23m Điểm cuối tuyến: B có cao độ tự nhiên:143.8m, cao độ thiết kế: 146.8m
Trang 22.3 Các thông số kỹ thuật
1 Chiều dài tuyến: 5534.21 m
2 Cấp đường: Cấp kỹ thuật: cấp 60, Cấp quản lý: Cấp IV
3 Mặt cắt ngang đường:
a Phần mặt đường rộng: 7m độ dốc ngang: 2%
b Phần lề đường:
- Phần lề gia cố rộng: 0.5m độ dốc: 2%
- Phần lề không gia cố rộng: 0.5m độ dốc: 6%
4 Số lượng đỉnh đường cong: đường cong đứng: 4, đường cong nằm: 2
5 Kết cấu áo đường: Số lớp: 3 E yc = 1412 daN/cm 2
- BTN hạt vừa dày:8 cm -đá dăm macadam dày: 15 cm
- Cấp phối sỏi đỏ dày: 20cm
- nền : đất cấp III E nền = 650 daN/cm 2
6 Kết cấu lề gia cố:
- BTN hạt vừa dày:8cm
- Cấp phối đá dăm macadam dày: 15cm
2.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn
Địa chất khu vực tuyến đi qua phức tạp, nhìn chung gồm các lớp chủ yếu như sau:
Lớp 1: Đất á sét màu nâu đỏ có lẫn rễ cây, xác thực vật và lẫn 20% sỏi sạn
Lớp 2: là lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa.
Lớp 3: là lớp đá phiến màu xám xanh – nâu đỏ phong hoá mạnh Điều kiện thuỷ văn : Bình Phước là tỉnh thuộc vùng mưa rào XVI lượng mưa ngày lớn nhất(ứng với tần suất thiết kế p=1%) là 260mm.Vùng có khí hậu ôn đới gió mùa.
2.5 Các công trình trên tuyến
a Cống
Cống được sử dụng là cống đã được đúc định hình trong nhà máy theo phương pháp quay ly tâm, với chiều dài 1m lắp ghép Móng cống được gia cố bằng lớp cấp phối đá dăm dày 30cm Mối nối của cống được thiết kế sao cho sau khi lắp ghép đầu của cống này lồng khít vào đầu kia của cống.
Thượng và hạ lưu: của cống được gia cố bằng một lớp đệm dày 10cm, tường trước, tường cánh, thân hố ga được làm từ BTXM cấp 30 đá 2x4.
Trang 3Tên cọc Lý trình Đường kính cống
H27 Km 2+ 700 Cống d=1.75m KM4 Km 4+ 00 Cống d=1.75m H43 Km 4+ 300 Cống d=1.75m
b Hệ thống biển báo, cột móc…
Tất cả đã được thiết kế trước và sản xuất sẵn trong nhà máy Nó được đưa tới vị trí cần lắp đặt và lắp đặt trong quá trình hoàn thiện của con đường.
c Rãnh dọc
Rãnh dọc được thiết kế là rãnh hình thang, với bề rộng lòng rãnh 0.4m, độ dốc của 2 mái dốc của rãnh là 1:1 Những đoạn có độ dốc trên 6% và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa cấp 20 dày 20cm Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố.
3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
Mục đích của việc chuẩn bị thi công là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các công tác xây dựng chủ yếu bằng phương pháp công nnghiệp, áp dụng kỹ thuật thi công tiên tiến, đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian ngắn nhất và có chất lượng cao nhất Công tác chuẩn bị thi công được chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn đầu: chuẩn bị về mặt pháp lý cho toàn bộ những công việc đã được định trước trên công trường, hoàn thành mọi thủ tục có liên quan đến thi công công trình như: bàn giao hồ sơ thiết kế, ký hợp đồng, thủ tục được quyền sử dụng đất để xây dựng công trình, khai thác các mỏ đá…
Giai đoạn thứ hai: chuẩn bị về tổ chức và kỷ thuật cho công trường.Trong thời kỳ này phải hoàn thành mọi công tác chuẩn bị và thực hiện các biện pháp cung ứng vật tư cho công trình Muốn quá trình thi công được tiến hành một cách nhịp nhàng thì trong giai đoạn chuẩn bị cần phải:
-Dọn sạch khu vực, chặt cây, đào gốc dời các công trình kiến trúc cũ… -Tổ chức cơ sở sản xuất cho công trường (xây dựng các cơ sở sản xuất, nhà kho, bến bãi…)
- Xây dựng nhà tạm cho TVGS, TVTK, kỷ sư và công nhân …
Trang 4- Xây dựng đường tạm để vận chuyển máy móc, trang thiết bị và vật liệu đến công trình.
4 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Đây là tuyến đường được làm nới hoàn toàn không có xe cộ qua lại nên không cần làm đường phụ để đảm bảo giao thông cho tuyến, nhưng cần làm đường tạm để đưa máy thi công, nhân công và vật liệu vào công trường.
Hiện nay phương pháp tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền đang được quan tâm và áp dụng rộng rãi
Khái niệm
Toàn bộ việc xây dựng đường được chia ra nhiều loại công việc theo trình tự cộng nghệ sản xuất, mỗi công việc hoặc trình tự đều do một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suốt quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường
Ưu điểm của phương pháp
- Công trình được đưa vào sử dụng sớm nhờ việc sử dụng các đoạn đã làm xong để phục vụ cho thi công và vận chuyển hàng hoá do đó tăng nhanh thời gian hoàn vốn.
- Tập trung được máy móc thiết bị các đội chuyên nghiệp cho nên việc sử dụng và bảo quản sẽ tốt hơn, giảm nhẹ khâu kiểm tra trong lúc thi công và nâng cao năng suất của máy làm giảm giá thành thi công cơ giới
- Chuyên môn hoá được công việc, công nhân có trình độ tay nghề cao do đó làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng công trình.
- Tập trung thi công trên đoạn đường ngắn nên việc lãnh đạo, chỉ đạo thi công và kiểm tra chất lượng sản phẩm có thuận lợi hơn
-Nâng cao trình độ tổ chức thi công nói chung và rút ngắn được thời gian quay vốn, máy móc do đó làm giảm được khối lượng công tác dở dang.
Điều kiện áp dụng
- Phải định hình hoá các công trình của đường và phải có công nghệ thi công ổn định.
- Khối lượng công tác phải phân bố đều trên tuyến.
- Dùng tổ hợp máy thi công có thành phần không đổi để thi công trên toàn tuyến.
- Từng đội, phân đội thi công phải hoàn thành phần công tác được giao trong thời hạn quy định, do đó phải xây dựng chính xác mức lao động.
Trang 5ẹoà Aựn Thi Coõng ẹửụứng OÂToõ GVHD: Traàn Thieọn Lửu
- Cung caỏp lieõn tuùc vaứ kũp thụứi vaọt lieọu caàn thieỏt ủeỏn nụựi sửỷ duùng theo ủuựng yeõu caàu cuỷa tieỏn ủoọ thi coõng.
Sơ đồ của phơng pháp thi công dây chuyền
Chú thích:
1-Công tác chuẩn bị Tkt- Thời gian khai triển2-Dây chuyền thi công cống Tôđ - Thời gian ổn định 3-Dây chuyền thi công nền Thđ -Thời gian hoạt động4-Dây chuyền thi công mặt T ht -Thời gian hoàn thaứnh
5-Công tác hoàn thiện Trỡnh tửù caực coõng vieọc goàm caực coõng vieọc ủửụùc xaộp xeỏp theo thửự tửù thửùc hieọn nhử sau:
Coõng taực chuaồn bũ : Chuaồn bũ maởt baống thi coõng Sau ủoự tieỏn haứnh caộm coùc vaứ dụứi coùc ra khoỷi phaùm vi thi coõng.
Coõng taực laứm caàu coỏng : Laứm caàu vaứ coỏng taùi caực vũ trớ coự boỏ trớ coỏng vaứ caàu.
Coõng taực laứm neàn ủửụứng: Goàm laứm khuoõn ủửụứng, ủaứo veựt hửừu cụ vaứ chuyeõn chụỷ vaọt lieọu ủaỏt ủaộp, ủaộp roài san uỷi vaứ lu leứn Gia coỏ ta luy neàn ủaộp vaứ caực tửụứng chaộn.
Coõng taực laứm keỏt caỏu maởt ủửụứng : do ủụn vũ chuyeõn nghieọp phuù traựch.
Coõng taực hoaứn thieọn : Caộm bieồn baựo, coùc tieõu vaứ sụn hoaứn thieọn
5 COÂNG TAÙC CHUAÅN Bề HIEÄN TRệễỉNG THI COÂNG
5.1 Coõng taực khoõi phuùc coùc
Trửụực khi thửùc hieọn coõng taực ủaứo ủaộp caàn phaỷi khoõi phuùc taùi thửùc ủũa nhửừng coùc chuỷ yeỏu nhaốm xaực ủũnh vũ trớ tuyeỏn thieỏt keỏ, kieồm tra ủo ủaùc vaứ ủoựng theõm coùc phuù ủeồ tớnh khoỏi lửụùng chớnh xaực hụn, ủo ủaừc kieồm tra caực moực cao ủoọ
L (km) coõng taực chuaồn bũ
Trang 6và đóng thêm các móc cao độ Đặc biệt nếu gặp trường hợp phải chỉnh tuyến để giảm khối lượng thì cần đóng thêm vào các vị trí đã chỉnh.
Tiến hành cắm các cọc trên tuyến Trên đoạn đường thẳng, đóng cọc 100m và cọc phụ Từ 500m - 1000m phải đóng các cọc lớn Trên các đoạn đường
5 cọc A ( cắt qua các đường đồng mức)
15 cọc cho 3 đường cong, mỗi đường cong cắm 5 cọc.
2 cọc đầu và cuối tuyến ( Cọc A và Cọc B )
5.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng
Trước khi thi công phải dọn sạch cây, cỏ, các lớp đất hữu cơ, chướng ngại vật nằm trong phạm vi thi công
5.3 Bảo đảm thoát nước trong quá trình thi công
Trong quá trình thi công phải chú ý đảm bảo thoát nước kịp thời nhằm tránh hậu quả xấu nếu ngưng thi công trong một thơì gian nào đó Công tác thoát nước phải được đề cập trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Trong khi thi công nên đắp thì bề mặt của mỗi lớp phải có dộ dốc ngang (<10% để bảo đảm an toàn và chất lượng công trình), nếu cần thiết phải phơi trước khi thực hiện các công tác khác.
5.4 Công tác lên khuôn đường
Trước khi thi công phải đo đạc lên kích thước mặt cắt ngang đường để bảo đảm thi công đúng với thiết kế.
Đối với nền đường đắp: công tác bao gồm việc xác định độ cao đất đắp tại tim đường có xét tới chiều cao phòng lún nếu nền đắp trên nền đất yếu Các cọc lên khuôn đường tại những vị trí đắp thấp được đóng tại vị trí cọc H và cọc địa hình, Ở nền đường đắp cao được đóng cách nhau 20-40m và ở đường cong cách nhau 5-10m
Đối với nền đường đào, các cọc lên khuôn đường phải dời khỏi phãm vi khuôn đường.
Trang 7CHƯƠNG 8 THI CÔNG CỐNG ĐIỂN HÌNHTrình tự thi công cống đại diện:
Trong điều kiện đồ án môn học chỉ thiết kế thi công một cống đại diện, các cầu và cống khác có thể lấy thời gian thi công theo cống này theo một tỷ lệ nào đó.
Các cống địa hình phải được xây dựng trước công tác xây dựng nền đường một bước, các cống bố trí theo cấu tạo thì lại thi công sau khi đào xong nền đường.
Thi công cống lắp ghép, dùng xe ôtô tải trọng 4Tấn chở các đốt cống đến công trường.
Đặt các cấu kiện trên bãi đất dọc theo hố móng có chừa một dải rộng 3m để cần trục đi lại Các bộ phận của cống phải đặt đúng vị trí của nó tuỳ theo kỹ thuật lắp ghép sẽ sử dụng sau này.
Dùng cần trục để cẩu các đốt cống và các khối bêtông lắp ghép cửa cống từ các bãi đúc đặt lên thùng xe và sau đó cẩu các cấu kiện này từ thùng xe đặt xuống bãi thi công.
Ta thi công 1 cống 1.75m tại Km2+700.
Để tránh phá hoại kết cấu của cống không cho phép lu lèn trực tiếp trên đỉnh cống cũng như không được đắp lật về một bên cống cao quá 20cm.
Trình tự thi công cụ thể như sau:
Bước 1: Định vị tim cống:
Căn cứ theo lý trình là tọa độ và bố trí trên bản vẽ tổ đo đạc, định vị tim cống Để đảm bảo quản lý không lệch bị tim trong khi đào có thể gới cọc định vị vào các công trình cố định trong suốt thời gian thi công.
Bước 2:Đào móng cống:
Bên cạnh cho máy đào móng cống, để tăng tiến độ cần chú ý đến các loại chướng ngại vật để hạn chế sự cố.
Bố trí thêm công nhân để đào chỉnh lằn phui, nếu xảy ra sạt lở cần đóng cọc cừ gia cố ta luy.
Đất đào được đổ lên một bên hào để cho xe xúc, xe vận chuyển vào lấy đất dễ dàng Không đổ tràn lan gây cản trở thi công trong ngày.
Trong khi đào phải chú ý việc thoát nước hố đào.
Hố móng đào đến cao độ thiết kế phải tiến hành nghiệm thu ngay để thi công bước tiếp theo.
Bước 3: Vận chuyển đất khỏi phạm vi công trường:
Trang 8Biện pháp đề xuất công tác lấy đất, cho xe vận chuyển túc trực sau xe đào để lấy đất từ gàu Trình tự xe vận chuyển và xe đào phải tương trợ nhau để công việc tiến hành nhanh, hiệu quả.
Đất chủ yếu được đổ làm nền đường vì nền đường ở đoạn thi công cống là nền đắp.
Bước 4: Vận chuyển sỏi sạn làm lớp đệm.
Bước 5: Lắp đặt cống và thi công mối nối:
Tận dụng khả năng nâng hạ của cần gàu của xe đào để cẩu lắp đặt cống( hoặc dùng xe cần cẩu để lắp đặt cống.
Lắp đặt cống phải có người đứng trước máy để điều khiển lái máy nhưng không được đứng trong tầm với, quay vòng của cần.
Mặc dù trên tuyến nền đặt cống là nền đường đắp, nên có thể thi cống bằng phương pháp thủ công nhưng thiếu an toàn nên ta vẫn thi công cống bằng máy.
Nâng chỉnh đốt cống thẳng tim và độ ăn khít của từng đốt cống đạt yêu cầu.
Sau khi cân chỉnh thì tiến hành thi công mối nối cống.
Bước 6: Đắp đất trên cống và đầm chặt.
Sau khi thi công xong mối nối và đạt yêu cầu, cho đắp đất đỉnh cống.
Do khi thi công có một số công tác chỉ thực hiện được khi đo đạt ngoài thực địa nên trong phạm vi đồ án khi tính toán khối lượng thi công cống ta tập trung vào các công tác chính sau:
STT Tên thao tác và máy sử
g
Năng suất/c a
Số ca Số
máy Nhâ n công
Thời gian
1 - Đo đạt , định vị tim cống ,
cắm tim cống
2 - Đào hố móng , và đắp thành
đống trên bờ với cự ly chuyển
đất 30 m bằng máy xúc
EO-2621A
4 - Vận chuyển sỏi sạn làm lớp
đệm
Trang 95 - Lắp đặt các đốt cống bằng
cần cẩu
6 - Lắp và trát mạch các khối
cửa cống , nối các đốt cống
làm làm lớp phòng nước và
gia cố lòng suối
Tổng thời gian thi công cống là 3.8 ca.
Đội cống gồm:
+ 1 máy xúc.
+ 1 cần cẩu.
+ 2 ô tô tự đổ.
+ 5 ô tô ben.
+ Nhân công.
CHƯƠNG 6
6 THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Nền đường là một bộ phận chủ yếu của công trình đường Nhiệm vụ của nó làđảm bảo cường độ và ổn định của kết cấu mặt đường Nó là nền tảng của áo đường;cường độ, tuổi thọ và chất lượng sử dụng của kết cấu áo đường phụ thuộc rất lớn vàocường độ và ổn định của nền đường
6.1 Giải pháp thi công
Giải pháp thi công thích hợp tùy theo điều kiện địa hình, tình huống đào đắp,loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời gian thi công và công cụ thiết bị Phải điều phối vàsử dụng nhân lực, máy móc thiết bị, vật liệu một cách hợp lý, làm sao tận dụng đượctài năng con người và của cải để tăng năng suất lao động, hạ giá thành và đảm bảochất lượng công trình
Trên tuyến có những đoạn đào, đắp và nửa đào đắp Vì vậy ta phải chọn phươngpháp thi công phù hợp
6.1.1 Đối với đoạn đường đào
Đối với nền đường đào chữ L dùng máy đào và máy ủi đào từ trên đỉnh xuống,sau đó ủi xuống ta luy âm Đối với nền đào chữ U, dùng máy đào, máy ủi kết hợp vớiôtô tự đổ vận chuyển đất đổ đi Ta có thể áp dụng các phương pháp đào như sau:
- Phương pháp đào ngang: phương pháp này thích hợp với những đoạn đường đào
sâu và ngắn
- Phương pháp đào dọc: phương pháp này phân thành hai loại là đào từng lớp và
đào thành luống:
+ Đào từng lớp: là phương pháp đào dần từng lớp theo hướng dọc trên toàn bộbề rộng nền đào với chiều dỳ lớp không lớn Mặt nền đào nên dốc ra phái ngoài để
Trang 10thoát nước Phương pháp này thích hợp với việc dùng máy xúc chuyển ( nếu đoạnđường tương đối dài và rộng) và máy ủi ( nếu đoạn đường ngắn và dốc) để thi công + Phương pháp đào thành luống: trước hết ta đào một luống mở đường dọc theođạon nền đào, sau đó đào mở rộng ra 2 bên, đồng thời sử dụng luống mở đường đểthoát nước và vận chuyển đất ra, đoạn đào tương đối sâu có thể được tiến hành đàodần từng tầng Phương pháp này thích hợp với những đoạn đường vừa dài vừa sâu
- Phương pháp hỗn hợp là sử dụng cả phương pháp đào ngang và phương pháp
đào dọc thành luống Phương án này thích hợp cho cho các đoạn nền đào sâu đặc biệtdài
6.1.2 Đối với đoạn đường đắp
- Đắp từng lớp ngang.
- Đắp lấn xiên.
- Đắp hỗn hợp.
6.2 Yêu cầu về vật liệu
a) Đối với nền đào:
Nền đường là á sét nên ta dùng lớp đất này để làm nền mà không cần đào bỏhay gia cố
b) Đối với nền đắp:
Phải cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường vàtiến hành đầm chặt theo yêu cầu qui định để nền đường ổn định và ít biến dạng
Để tiết kiệm đầu tư và chiếm dụng ít đất ruộng tố thường phải tận dụng nền đàovà các công trình phụ thuộc hoặc tại các hố lấy đất tại các vùng đất trống đồi trọc…làm đất đắp nền
Nền đất là á sét nên có thể tận dụng đất đào để đắp nền
6.3 Yêu cầu về thi công
Khi xây dựng nền đường phải thực hiện các yêu cầu cơ bản dưới đây:
- Để nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt, qui
cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp vớihồ sơ thiết kế và các qui định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thi công Yêu cầunày có ý nghĩa là phải làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụ thi công, phải chọnvật liệu sử dụng một cách hợp lý, phải lập luận và hoàn chỉnh qui trình thao tác kỹthuật thi công và chế độ kiểm tra nghiệm thu chất lượng
- Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo điều kiện địa hình, tình huống
đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị.phải điềuphối sử dụng nhân lực máy móc một cách hợp lý
- Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình
nền dường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trísắp xếp thống nhất về tổ chức, kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựngđường nhằm hoàn thành nhiệm thi công đúng hoặc trước thời hạn
Trang 11- Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường
giáo dục về an toàn phòng hộ, qui định các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
6.4 Yêu cầu về công nghệ thi công
6.4.1 Đối với nền đường đào.
Kiềm tra lên hình học của nền đường: ngay tại hiện trường trước khi thicông vị trí tim, vị trí đỉnh taluy, vị trí rãnh biên , vị trí rãnh đỉnh phải đượcđịnh vị chính xác
Kiểm tra trong quá trình thi công: kiểm tra vị trí đất thải ra, kiểm tra xemcó thể tận dụng được đất ở nền đào để đắp sang nền đắp hay không, kiểmtra an toàn lao động…
6.4.2 Đối với nền đường đắp
Khi gặp nền đắp nằm trên sườn dốc lớn hơn 1:6 ta phải đánh cấp trước khidắp Nền đường phải được đắp theo từng lớp thường không quá 25cm, tuỳtheo loại đất và thiết bị đầm nén hiện có của đơn vị thi công mà hiệuchỉnh cho phù hợp sao cho bảo đảm độ chặt đồng đều trên toàn chiều dàylớp
Nếu nền đường đắp bằng nhiều loại đất khác nhau thì cần phải đắp theolớp phù hợp với điều kiện làm việc của nền đường
Khi lớp dưới đắp bằng vật liệu khó thoát nước thì phải có đ dốc ngang ra 2bên là 4% để đảm bảo thoát nước tốt cho lớp phía trên Khi cở hạt của 2lớp vật iệu khác nhau nhiều thì phải có một lớp lọc ngược để không cho vtliệu của lớp nhỏ hơn chiu vảo lớp vật liệu có cở hạt lớn hơn
Việc đắp đất trên cống phải tiến hành thao phương pháp đắp thành từnglớp đồng thời cả 2 bên cống và đồng thời đầm chặt, bảo đảm cho cốngkhkông bị đẩy ngang khi thi công và không bị lún không đều trong quátrình sử dụng
6.5 Tính toán máy móc thi công, công nhân và thời gian chuẩn bị
Từ điều AA.1121 : Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây < 5 cây/100m2 ta có tổ hợp máy móc và công nhân như sau:
Nhân công 3/7 : 0.418 công/100m2Máy ủi 140 Cv : 0.0249 ca/100m2Máy ủi 108 Cv : 0.0045 ca/100m2
Diện tích con đường cần khai phá là : 9m x 5534.21= 49807.89 m2
Trang 12Số ca máy, nhân công cần thiết là :
Nhân công 3/7 : =49807.89 0.418
100 208.2 côngMáy ủi 140 CV: =49807.89 0.0249
6.6 Tính toán khối lượng đào đắp
6.6.1 Thiết kế trắc dọc sơ bộ.
Trắc dọc sơ bộ dùng trắc dọc trong đồ án thiết kế Tuy nhiên để thích hợp với ýđồ thi công ta thay đổi đôi chút
Chiều dài đoạn thiết kế là 5534.21 m
Tỷ lệ vẽ trắc dọc: tỷ lệ đứng 1:500, tỷ lệ ngang 1:5000
Khổ giấy vẽ trắc dọc: A1 Phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ biểu đồ khốilượng 100m và biểu đồ khối lượng tích lũy
6.6.2 Tính toán khối lượng đào đắp
Khối luợng đào đắp sẽ giúp ta lập được các khái toán và dự trù được máy móc
Ơû đây do tính toán khối lượng đào đắp sơ bộ nên ta bỏ qua các vị trí có cầu,cống mà tính toán khối lượng này khi thi công cầu, cống cụ thể ở phần sau này
Từ đồ án thiết kế đường ô tô ta có bảng khối lượng đào đắp như sau:
6.7 Điều phối đất
BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH Từ cọc:LT Km 0+0.00 Tới cọc:LT Km 5+534.21
Tê
n
cọc Lý trình
Khoảng cách lẻ
Khối lượng
Khối lượng (có hệ số) Điều Phối Đắp
nền
Đào nền
Đắp nền
Đào nền
Ngan g
Dọc(10% ) H0 Km:0+00
100.00 353 14
354.40
14.00
14.00 -340.40 H1 Km:0+100
100.00 321 227
343.70
227.00
227.0
H2 Km:0+200
Trang 13100.00 0 1305.55
130.56
1,305.5
5
130.5
H3 Km:0+300
100.00 0 2579
257.90
2,579.0
0
257.9
H4 Km:0+400
100.00 0 3621
362.10
3,621.0
0
362.1
H5 Km:0+500
100.00 0 3071
307.10
3,071.0
0
307.1
H6 Km:0+600
100.00 0 1561
156.10
1,561.0
0
156.1
H7 Km:0+700
100.00 283.22 264.3
309.65
264.30
264.3
100.00
3,739.0
0
3,739.0
0 -3739.00 H1
0 Km:1+00
100.00
1,716.0
1,716.0
0 -1716.00 H1
Trang 140 0 H1
2 Km:1+200
100.00 2673.4 0
2,673.4
0 -2673.40 H1
3 Km:1+300
100.00
733.16
138.99
747.06
138.99
138.9
5 Km:1+500
100.00 0 1132
113.20
1,132.0
0
113.2
1,702.8
6
170.2
85.66
856.58
85.66 770.92 H1
8 Km:1+800
100.00
175.00
153.00
190.30
153.00
153.0
0 Km:2+00
100.00 287.50
Trang 1550.00 375.00 87.50 375.00 87.50 H2
1 Km:2+100
100.00
1,147.00
114.70
1,147.0
0
114.7
1,379.0
0
137.9
1,186.0
0
118.6
941.00
94.10 846.90 H2
5 Km:2+500
100.00
690.13
69.01
690.13
69.01 621.12 H2
6 Km:2+600
100.00 0 1941.64
194.16
1,941.6
4
194.1
2,837.0
0
283.7
174.20
1,742.0
0
174.2
H2
9 Km:2+900
Trang 16100.00
17.95
679.21
85.87
679.21
85.87 593.34 H3
0 Km:3+00
100.00 29 202
49.20
202.00
49.20 152.80 H3
1 Km:3+100
100.00 1 1109
111.90
1,109.0
0
111.9
2,383.9
6
238.4
2,667.1
1
266.7
779.00
261.9
1,037.0
0
103.7
7 Km:3+700
100.00 235 300
265.00
300.00
265.0
Trang 178 Km:3+800
100.00 0 1549
154.90
1,549.0
0
154.9
256.30
2,563.0
0
256.3
1,377.0
0
145.7
1,602.7
9
162.9
5,291.0
0
529.1
410.60
4,106.0
0
410.6
393.8
Trang 18100.00
1,980.0
0
1,980.0
0 -1980.00 H4
7 Km:4+700
100.00
2,747.0
0
2,747.0
0 -2747.00 H4
8 Km:4+800
100.00 1405 0
1,405.0
0 -1405.00 H4
9 Km:4+900
100.00 141 893
230.30
893.00
230.3
1,181.0
0
118.1
288.00
247.8
3 Km:5+300
1,891.0
0 -1891.00 H5
4 Km:5+400
100.00 2365.23 0 -2365.23
Trang 193 H5
5 Km:5+500
34.21 224.08 4.79
224.56
4.79
4.79 -219.77
Dựa vào bảng tổng hợp khối lượng đào đắp, ta vẽ được đường cong tích luỹ nhưsau :Ở mỗi cọc Hi ta tính
1
i j j
Trang 21H55 5500 16749.49
6.7.2 Điều phối dọc
Điều phối dọc là công tác vận chuyển đất từ nền đào sang nền đắp theo chiềudọc tuyến Mục đích của công tác này nhằm tận dụng đất từ nền đào vận chuyển sangnền đắp sao cho cự ly vận chuyển dọc là kinh tế nhất mà không phải lấy đất từ mỏ xahơn, Ở công tác này thường dùng máy ủi và máy xúc chuyển (tùy cự ly vận chuyểnđất mà ta chọn máy) hai loại máy này rất thích hợp cho địa hình miền núi
Nguyên tắc điều phối dọc:
Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyên tắc vạchđường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất là nhỏ nhất
Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa)
Nên kết hợp đào sang đắp khi Lđào < 500m, nếu có cống thì làm cống trước
BẢNG ĐIỀU PHỐI DỌC:
Đoạn
6 Km :3+421.37 >Km :3+569.85 53262.95 717.8 148.48 74.20 Đoạn
7 Km :3+569.85 >Km :3+734.41 57443.7 570.5 164.56 100.69 Đoạn
Trang 229 5
Đoạn
10 Km :4+710.2 >Km :4+941.86 152276.5 1185 231.66 128.50 Đoạn
Đoạn
6.7.3 Điều phối ngang
Điều phối đất ngang đường được sử dụng khi đào đất đổ đi và khi lấy đất ởthùng đấu đắp lên nền đường đắp
Nguyên tắc điều phối ngang:
Chiếm ít đất trồng trọt nhất
Cự ly vận chuyển nhỏ nhất (đổ đất thừa ra hai bên nếu có thể)
Đào đổ hai bên: đào phía trên đổ hai bên, đào phía dưới đổ phía dưới
Phụ thuộc chiều sâu thùng đấu cho phép theo điều kiện độ ẩm của đất, mựcnước ngầm, cấu tạo địa chất, và theo điều kiện ổn định đắp hai bên: lấy đất phía thấpđắp dưới, phía cao đắp trên (nếu độ dốc ngang In lớn thì có thể lấy hoàn toàn phíacao)
Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa các trọng tâm phầnđào và phần đắp
BẢNG ĐIỀU PHỐI NGANG:
Trang 24VI.1.1 Tính toán máy móc, thời gian thi công:
VI.1.1.1 Chọn máy chính:
Dựa vào bảng phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằngmáy, ta giả sử đoạn đường thi công có đất cấp III
Nguyên tắc chọn máy:
+ Chọn máy chính trước, máy phụ sau
+ Máy chính thực hiện các công tác chính với khối lượng lớn, còn máy phụ thực hiện các công tác phụ với khối lượng nhỏ Máy phụ phải phát huy tối đa công suất máy chính
Phải xét tổng hợp các vấn đề sau:
+ Tính chất thi công
+ Điều kiện thi công
+ Điều kiện thiết bị máy móc hiện có
+ Phải so sánh kinh tế-kỹ thuật tổng hợp
Từ đó ta đưa ra các nhận xét sau:
Nếu là đào bỏ đi thì chọn máy đào, vì máy đào là máy đa năng rất cần cho công trường Nhưng cần kết hợp với máy ủi và ôtô
Nếu đắp hoàn toàn thì dùng ôtô kết hợp với máy ủi và máy san
Nếu cự ly vận chuyển trung bình nhỏ hơn 70 m thì dùng máy ủi
Nếu cự ly vận chuyển trung bình lớn hơn 100 m thì dùng máy đào kết hợp với ô tô tự đổ
VI.1.1.2 Chọn máy phụ
Tổ hợp máy phụ phải có máy san, máy lu, xe tưới nước(nếu cần) và máyủi (nếu máy chính chưa có máy ủi )
Đối với máy chính là máy ủi: có thể dùng máy phụ là máy san, máy lu,
xe tưới nước
Đối với máy chính là máy xúc chuyển: có thể dùng máy phụ là máy ủi (kéo), máy san (ủi), xe tưới nước
Trang 25Đối với máy chính là máy đào thì máy phụ là ôtô, máy ủi, máy lu, máy san và xe tưới nước nếu cần.
Dựa vào năng suất định mức, ta xác định năng suất của các máy phụ cầnđể đắp đất nền đường để đạt độ chặt K=0.98
VI.1.1.3 Tính toán ca máy và thời gian thi công
Sau khi chọn máy, ta có được công suất trung bình thực tế của máy ( có kểđến thời gian chờ đợi máy khác, thời gian thợ máy bảo dưỡng là 1 giờ… ) Từ đótính được thời gian thi công cần thiết, số ca máy cần thiết (1 ca = 8h)
Thời gian thực hiện công việc được tính cho máy chính, rồi từ đó tính ngược lại số lượng máy phụ và số công nhân cần thiết để cùng làm với máy chính cũng trong thời gian đó
Xác định số nhân công:
Số nhân công cũng được tính theo định mức, ứng với mỗi công việc cụ thểtrên từng đoạn thi công tuyến Tuỳ theo khối lượng công việc mà ta có được số công cần thiết Ứng với thời gian thi công đoạn đó đã được tính theo máy chính, ta có được số công nhân cần thiết cho đoạn thi công đó
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Đoạ
n Công tác chính
Khối lượng Máy thi công NS ĐM Năng suất Số ca (7h) Số má
y
Thời gian
Máy chính
1
bằng máy cạp
bằng máy cạp
Máy lu 8.5T(Đào) 0.036 396.83 3.03 1
Trang 26Ôtô vàđắp nền Máy san(Đào+Đắp) 0.016 892.86 0.55 1
Máy lu 8.5T(Đào) 0.036 396.83 1.24 1 San phẳng và Lu
Xe tưới nước(Đắp) 0.556 25.69 19.20 13
Máy chính
6
Điều phối đất Máy cạp chuyển 9m3 0.418 34.18 11.94 2
bằng máy cạp
Máy lu 8.5T(Đào) 0.036 396.83 6.55 1 San phẳng và Lu
Xe tưới nước(Đắp) 0.556 25.69 101.09 4
Máy chính
2
bằng máy cạp
Trang 277 570.5
Máy chính
1
bằng máy cạp
Máy lu 8.5T(Đào) 0.036 396.83 2.46 1 San phẳng và Lu
Xe tưới nước(Đắp) 0.556 25.69 37.94 4
Máy chính
16
Điều phối đất Máy cạp chuyển 9m3 0.418 34.18 32.29 2
bằng máy cạp
bằng máy cạp
Máy lu 8.5T(Đào) 0.036 396.83 0.43 1
Xe tưới nước(Đắp) 0.556 25.69 6.59 3