III.3 Giải pháp đường công vụ – đường tạm: Do vị trí tuyến tại khu vực chưa có mạng lưới giao thông nào trong khu vực cắt qua tuyếnnên cần thiết việc xây dựng các đường tạm để đưa máy t
Trang 1Chương I Khái Quát Tuyến Đường Thiết Kế Tổ Chức Thi Công
I.1Giới thiệu chung:
Tuyến đường đi từ điểm C D thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Tây Ninh Đây là tuyến đườnglàm mới nhằm phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế của khu vực Tuyến đường ngoài mụcđích phát triển kinh tế còn nhằm phục vụ việc nâng cao dân trí trong vùng
I.2 Các đặc điểm của khu vực xây dựng tuyến:
I.2.1 Điều kiện địa hình:
Khu vực có điều kiện địa hình khá bằng phẳng, đi qua các đồi thấp, khu vực bằng phẳng làvườn điều và dân cư khá thưa thớt Tuyến đi qua một sông lớn cần phải xây dựng cầu dài27.3m để vượt sông, ngoài ra tại một số vị trí cần phải bố trí cống địa hình để thoát nước
I.2.2 Điều kiện địa chất – khí hậu - thuỷ văn:
Khu vực tuyến đi qua có địa chất tương đối tốt là đất nền á cát lẫn sỏi sạn nhỏ có môđunđàn hồi Enen 610 daN / cm 2 Do là khu vườn điều rộng lớn nên khu vực không có thảm thực
vật
Về điều kiện thuỷ văn của khu vực : huyện Lộc Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh thuộc vùng mưaXVIII với lượng mưa ngày lớn nhất với tầng suất thiết kế ( p = 4%) là 144mm
Vùng có khí hậu ôn hoà
I.2.3 Về điều kiện giao thông trong vùng:
Trong khu vực sẽ xây dựng tuyến chua có mạng lưới giao thông nào cả về đường sắt,
đường bộ vì vậy cần có công tác xây dựng các đường tạm để phục vụ cho công tác vận chuyểnvật liệu, thiết bị …
Ngoài ra trong khu vực không có khu công nghiệp nào
Trang 2ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Chương II Giới thiệu về qui mô công trình
II.1 Phạm vi tuyến:
- Tuyến thiết kế đi qua hai điểm C – D
+ Điểm đầu tuyến C: cao độ tự nhiên: 109.50
cao độ thiêtd kế: 109.50+ Điểm cuối tuyến D: cao độ tự nhiên: 117.31
cao độ thiết kế: 117.59
II.2 Thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Tổng chiều dài tuyến: 6075,69m
- Cấp đường:
Cấp kỹ thuật: 60
Cấp quản lý : IV
- Mặt cắt ngang đường:
Phần mặt đường rộng 7m – độ dốc ngang 2%
Phần lề đường:
Lề không gia cố rộng 0.5m độ dốc 4%
- Số lượng đỉnh đường cong:
Đường cong đứng: 8
Đường cong nằm: 3
- Kết cấu áo đường có 3 lớp
Lớp láng nhựa 3 lớp dày 3 cm
Cấp phối sỏi cuội cát dày 30cm
Đất nền á cát lẫn sỏi sạn
Kết cấu lề gia cố:
Lớp láng nhựa 3 lớp dày 3 cm
Đá dăm Maccadam dày 15cm
Cấp phối sỏi cuội cát dày 30cm
II.3 Công trình trên tuyến:
II.3.1 Công trình cầu trên tuyến:
- Tổng chiều dài cầu 27.3m, số nhịp 1 tại vị trí Km: 2+750.26
- Mực nước cao nhất +110, mực nước thấp nhất: + 106
- Tần suất thiết kế p = 4%
- Tải trọng tính toán HL 93
- Qui trình tính toán: 22TCN 272 – 05
Trang 3II.3.2 Cống trên tuyến:
- Gồm có cống bố trí theo cấu tạo và cống địa hình
Cống cấu tạo : đường kính 0.75m được bố trí tại các đường đào
Cống đại hình: đườnh kính 0.75m hay 1m tuỳ theo tính toán, được bố trí tại các khu vực có địa hình trũng để thoát nước mưa
Thân cống 1m: dùng các đốt cống BTCT M300 đúc sẵn bằng phương pháp quay ly tâm, dài 1mlắp ghép lại, móng cống bằng dăm sạn đệm dày 30cm, mối nối cống được phủ ngoài bằng baotải phủ nhựa đường
II.3.3 Rãnh dọc:
Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và có địa chất làđất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm Còn những đoạn có địa chất là đá thìkhông cần gia cố
Rộng đáy rãnh và chiều cao rãnh là 0.4m
Taluy rãnh 1: 1.5, độ dốc đáy rãnh là 4%
Cứ cách khoảng 500m thì có bố trí các giếng thu
Trang 4ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Chương III Khảo sát các khu vực bố trí thi công trên tuyến
III.1 Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng đường:
Về đất đắp do đất nền khá tốt nên có thể tận dụng đất nền đào đắp vào nền đắp hoặc tậndụng các mỏ vật liệu gần tuyến thi công
Ngoài ra các mỏ vật liệu xây dựng như cát, đá… cũng có gần khu vực xây dựng tuyến, đâylà điều kiện thuận lợi lớn cho việc vận chuyển về mặt kinh tế
Trong khu có lượng gỗ lớn vì là vườn cây nên có thể tận dụng làm lán trại cho công nhân
III.2 Bố trí lán trại, xí nghiệp phụ:
Do qui mô công trình khá lớn, khá độc lập với các khu vực nên cần xây dựng lán trại, xínghiệp để phục vụ cho sinh hoạt của công nhân cũng như các công tác phục vụ cho xây dựngtuyến
Trong thiết kế tổ chức thi công cần xác định số lượng nhà của tạm thời cần phải xây dựngbởi vì nhà cửa tạm thời mà chúng ta sử dụng chỉ có tác dụng đảm bảo quá trình thi công khônglàm tăng giá trị sử dụng của công trình nên ta cần xem xét kỹ để có thể tận lượng giảm bớt chiphí chuẩn bị nhà cửa này Nhu cầu về nhà cửa tạm thời phụ thuộc vào khối lượng công trình,vào thời hạn thi công và vào điều kiện cụ thể của địa phương nên cần tính toán cụ thể để xácđịnh – trong phạm vi đồ án này ta tạm thời bỏ qua việc tính toán này
Bố trí lán trại: trong khu vực tuyến có sông lớn chảy qua thuận lợi cho việc cung cấp nướcdùng cho các công tác xây dựng và sinh hoạt Tại khu vực Km 1 + 600 ta thấy địa hình tươngđối bằng phẳng và gần sông lẫn tuyến đường nên ta bố trí lán trại tại khu vực này
Về nhà kho và các công trình phụ như các trạm trộn, kho vật liệu … ta bố trí gần khu vựclán trại để tiện quản lý và sử dụng
III.3 Giải pháp đường công vụ – đường tạm:
Do vị trí tuyến tại khu vực chưa có mạng lưới giao thông nào trong khu vực cắt qua tuyếnnên cần thiết việc xây dựng các đường tạm để đưa máy thi công đến công trường
Ngoài cần tận dụng hay gia cố lại các đường tạm để phục vụ cho công tác nối liền giữacác mỏ vật liệu với vị trí tuyến đang thi công
Trên các đường tạm, đường công vụ dùng vật liệu đá địa phương để gia cố
Trang 5Chương IV Tổ chức thi công tổng thể tuyến
Đây là tuyến đường làm mới và trong khu vực không có dân cư đông cũng như xe cộ, đồngthời trong thi công nền đường khối lượng tập trung cao có khu vực chỉ đào và khu vực chỉ cóđắp chọn phương pháp thi công tổng thể như sau:
IV.1 Thi công nền chọn phương pháp thi công phân đoạn là hợp lý:
Nội dung của phương pháp như sau: do trên tuyến có khối lượng đào đắp và khối lượng lớnđồng thời lại tập trung vì vậy chọn phương án thi cong phân đoạn là hợp lý vì sẽ tập trung đểthực hiện các công tác trên các đoạn có khối lượng tập trung Ta chia ra thành các đội thi công,mối đội sẽ thực hiẹn các công tác trên các các đoạn các chiều dài phù hợp trên các đoạn cókhối lượng tập trung, xong ở đoạn này thì sẽ di chuyển đến đoạn khác Để rut ngắn thời gianthi công ta có thể tổ chức nhiều đội thi công tiến hành các công việc trên các đoạn ở cùng mọtthời điểm
IV.2 Thi công mặt đường chọn phương pháp thi công dây chuyền là hợp lý:
Nội dung của phương pháp như sau: toàn bộ việc xây dựng được chia thành nhiều công việctheo trình tự công nghệ sản xuất, mỗi công việc hoặc trình tự đều có một đơn vị chuyên nghiệpcó trang bị nhân lực và máy móc thiết bị thích hợp đẩm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp nàychỉ đảm nhận 1 loại công việc hoạc chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp hay một sốcông tác nhất định trong suốt quá trình thi công từ lúc khới đầu đến khi kết thúc việc xây dựngđường
Vậy cần thành lập các đoạn vị chuyên nghiệp sau tương ứng với các công tác chính trongtrình tự xây dựng đường
Như vậy để đảm bảo cho việc thi công không bị trở ngại thì các đơn vị chuyênb nghiệpphải hoàn thành tốt các sông việc của mình để các đơn vị chuyên nghiệp sau có thể tiến hànhphần công việc của mình mà không ảnh hưởng đến tiến đọ dự án
Trang 6ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Chương V Công tác chuẩn bị cho việc xây dựng tuyến
V.1 Công tác định vị và khôi phục cọc:
- Trước khi thi công nề đường cần khôi phục cọc tại thực địa để xác định vị trí tuyến đườngcần thiết kế
- Đo đạt, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt ( như đường công tròn, đườngcong chuyển tiếp, đường cong đứng,…) xác định khối lượng một cách chính xác
- Kiểm tra cao độ tự nhiên ở cọc đo cao cũ trên các đoạn đo cao cũ và cắm thêm các cọc đocao mới Cần xác định cho được các cọc đầu tuyến, cuối tuyến, cọc chuyển hướng, cọc cáccông trình…
- Để cố định tim đường trên đoạn thẳng thì phải đóng cọc tại các vị trí 100m và các chỗ thayđổi địa hình bằng các cọc nhỏ và cứ cách 0,5km đến 1km thì đóng 1 cọc to
- Ngoài ra cần thực hiện các nội dung sau:
Trong các đường thẳng: cần cắm thêm các cọc H, cọc địa hình
Trong các đoạn cong : cắm các cọc cách nhau 20m ( do ở đay bán kính các đường cong đều lớn hơn 500m ), đóng các cọc to tại các điểm TD, TC
Ngoài ra cần chôn cọc ở đỉnh
Cần đặt các mốc cao độ tại các vị trí sông, công trình cầu
- Khi khôi phục tuyến thì cần đặt các mómc cao đạc tạm thời, khoảng cách giữa chúng là
1km Đồng thời cần xác định phạm vi thi công để xác định phạm vi dọn dẹp, giải phóng mặt
bằng trước khi thi công
V.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng:
- Trong phạm vi thi công tiến hành chặt cây ( vì khu vực tuyến đi qua vườn điều nên cầnchặt cây, bóc gốc – rễ cây ), nếu có đá tảng thì cần kéo đá tảng ra khỏi phạm vi thi côngtuyến
Lưu y ù: nếu chiều cao đất đắp từ 1.5 – 2m thì cần chặt cây sát gốc, nếu chiều cao đất đắp trên
2m thì để cao hơn mặt đất tựn nhiên 10cm
- Dùng các phương tiện cơ giới để đào gốc cây Sau khi nhổ gốc cây phải vận chuyển ngaygốc cây ra ngoài phạm vi công trình để không cản trở quá trình thi công
- Nếu có các hố thì cần phải lấp các hố để dễ dàng đưa các xe vào công trường
- Khôi phục cọc:
+ Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến
+ Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ
+ Kiểm tra cao độ mốc
+ Chỉnh tuyến nếu can thiết
+ Đặt các mốc cao độ tạm cho các vị trí đặc biệt trên tuyến như vị trí đặt cống, tường chắn…
+ Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa
- Dọn dẹp mặt bằng thi công:
+ Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công
Trang 7+ Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn.
+ Chặt những cây che khuất tầm nhìn
- Đảm bảo thoát nước thi công:
+ Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi công nền, tránhđể nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúng quy định
- Công tác lên khuôn đường:
+ Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi công đúng vị tríthiết kế
+ Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy
+ Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vị được di dời ra khỏiphạm vi thi công
- Thực hiện việc di dời các cọc định vị:
+ Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vị trí mép ta luy
+ Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m
Chương VI Công tác thi công nền đường
VI 1 Giải pháp thi công nền đường:
VI.1.1 Giải pháp thi công các dạng nền đường:
Tuyến đường là tuyến đường làm mới đi qua khu vực khá bằng phẳng các dạng mặt cắt ngang nền đường mà tuyến đi qua là nền đường đào, nền đường đắp hay nền đường nửa đào nửa đắp Giải pháp thi công các loại nền đường này như sau:
Nền đào: do trên địa hình có diện tích đào đắp không đồng đều có đào đào sâu và trên đoạn ngắn, dài khác nhau nên tuỳ theo từng đoạn ứng với từng tổ hợp máy mà ta có phương pháp thi công khác nhau Trên nhừng đoạn đào sâu và ngắn ta dùng phương pháp đào ngang tiến dần vào dọc theo tim đường nếu đào quá sâu thì có thể phân bậc Đối với những đoạn nền đào tương đối dài hơn thì ta đào thành từng lớp theo hương dọc trên toàn bộ nền đào với chiều dày các lớp không lớn.
Nền đắp: đắp từng lớp ngang với chiều dày 2030cm sau đó lu lèn rồi đắp lớp tiếp theo có thể dùng ôtô tự đổ chở đất từ mỏ hay máy ủi, máy cạp vận chuểy đất trong đoạn diều phối
Nền đường nửa đào – nửa đắp: dùng máy đào hay máy ủi lấy đất ở phần đào đắp qua phần nền
đắp.
VI.1.2 Yêu cầu về vật liệu xây dựng nền:
Đối những đoạn điều phối đất do đất nền là loại đất có cường độ cao nền có thể lấy đất nền đào đắp sang nền đắp Cần có những biện pháp xử lý phù hợp nếu như đất có độ ẩm không phù hợp Cần loại bỏ hoàn toàn gốc rễ cây rồi mới đắp
Khi lấy đất từ mỏ để đắp thì cần chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt để đắp và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu Nên chọn vật liệu có cường độ cao, ổn định tốt đối với nước, tiện thi công đầm nén và cự ly vận chuển ngắn, không được lấy đất hữu cơ để đắp Cũng cần lưu ý về độ ẩm phù hợp Để tiết kiệm thì có thể lấy đất từ các đồi trọc với cự ly ngắn để đắp.
Trang 8ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
VI.1.3 Yêu cầu về công tác chuẩn bị thi công nền đường:
Vì là tuyến đường làm mới vì vậy trước khi thi công nền cần xác định rõ vị trí tim, mép đường bao gồm cả việc dọn dẹp mặt bằng, chặt cây, đá tảng ( nếu có ), nhổ các gốc cây để việc thi công được dễ dàng và không ảnh hưởng chất lượng công trình Vậy các công việc cần làm cụ thể như sau:
Dọn dẹp mặt bằng: xác định phạm vi dọn dẹp, chặt cây, đánh bật các gốc cây, dọn dẹp đá tảng, lấp các hố để xe, máy móc vào được công trường.
Vạch giới hạn tuyến đường: trước khi thi công cần dựa vào các cọc tim tuyến và thiết kế kỹ thuật để đánh dấu mép lề, các chân ta luy nền đào, đắp, rãnh biên…
Tính toán máy – nhân công – thời gian phục vụ công tác chuẩn bị:
Việc tính toán máy móc nhân công … trong đồ án này được lấy theo : Định mức xây dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng được ban hành ngày 29 tháng 7 năm 2005.
Từ điều AA1121 chuẩn bị mặt bằng gồm các công tác chuẩn bị, cưa chặt hoặc ủi đổ cây san lấp mặt bằng, nhổ gốc rễ cây ( vì ở đây là vườn điều ) thì cần các yếu tố sau tính cho 100m 2
Nhân công 3,0/7 0.535 công
Máy ủi 140 cv 0.0274 ca
Máy ủi 108 cv 0.0045 ca Diện tích của phần đường cần khai phá để chuẩn bị thi công 12x6075.69 = 81082.8m 2
Vậy số ca máy và nhân công cần thiết phục vụ cho công tác chuẩn bị là:
Nhân công: 433 792
100
535 0 x 81082.8
Máy ủi 140 cv: 22 216
100
0274 0 x 81082.8
Máy ủi 108 cv: 3 648
100
0045 0 x 81082.8
Vậy việc thi công để chuẩnbị mặt bằng được tiến hành trong 22 ngày, dùng 1 máy ủi 140cv và
1 máy 108cv và số nhân công là 20 người.
VI.1.4 Yêu cầu về công tác thi công nền đường:
Để thuận lợi cho quá trình thi công cũng như thời gian xây dựng công trình là ngắn nhất và đạt chất lượng tốt nhất thì ngoài việc lựa chọn vật liệu phù hợp, máy thi công cũng cần phù hợp với điều kiện của thi công, làm tốt từ các công tác chuẩn bị đến các công tác thi công chính
Chọn phương pháp, thiết bị thi công phù hợp với điều kiện cụ thể như địa hình, tình huống đào đắp, loại đất đá, chiều dài đoạn vận chuyển, đào – đắp, đồng thời phối hợp với nhân lực một cách hiệu quả nhất Phải điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu 1 cách hợp lý để hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
Do thi công theo phương pháp dây chuyền nên các công tác cần thực hiện đúng như tiến độ, kế hoạch đã đề ra để không ảnh hưởng đến các công tác khác để thi công đúng hoặc trước thời hạn đã định Nền đường là 1 công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộ thiên tiến hành trong dải hẹp và dài, đồng thời khối lượng đất, đá nền đường phân bố dọc tuyến rất không đồng đều có công trình tập trung ở những đoạn cá biệt vì vậy tạo ra những trọng điểm khống chế thời hạn thi công , khí hậu và thời tiết cũng ảnh hưởng nhất định đế chất lượng và thời hạn thi công vì vậy cúng cần xét đến các yếu tố đó
Trang 9Ngoài ra cần quán triệt tư tưởng đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động, cần có các biện pháp bảo hộ và đảm bảo về an toàn lao động và cần đảm bảo các nguyên tắc đảm bảo ít chiếm đất trồng trọt.
VI.2 Điều phối đất – phân đoạn thi công:
VI.2.1 Xác định khối lượng đất đào – đắp:
Khối lượng đất đào hay đắp được xác định thông qua các mặt cắt tại vị trí các cọc H ( 100m), tại các mặt cắt này tiến hành xác định các diện tích đào, đắp ( bao gồm đào rãnh, đắp đất nền đường, đào đất nền đường, lề đường …) Trong phần này ta cần xác định riêng biệt khối lượng đào, khối lượng đắp để phục vụ cho việc vẽ đường cong tích luỹ đất.
VI.2.2 Vẽ đường cong khối lượng đất tích luỹ:
Đường cong khối lượng đất tích luỹ được vẽ với trục nằm ngang có cùng tỉ lệ với trắc dọc còn trục tung với một tỉ lệ phù hợp tung độ của các điểm chính là khối lượng đất đã tích luỹ được đến vị trí cọc đang vẽ.
Với cách vẽ như vậy ta có bảng như sau:
( m )
KC Cộng Dồn ( m )
Khối Lượng Đào( + )
Khối Lượng Tích Luỹ
Trang 10ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Trang 11Sau đó với đường cong tích luỹ này ta tiến hành điều phối đất.
VI.2.3 Điều phối :
VI.2.3.1 Điều phối ngang:
Trong điều phối ngang với các cự ly vận chuyển tương đối ngắn ( < 100m ) ta dùng máy ủi, máy san để đưa đất từ nền đào qua nền đường đắp sao cho cự ly vận chuyển ngắn nhất và chiếm ít đất trồng trọt nhất Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa các trọng tâm phần đào và phần đắp Ở đây, ta có thể lấy trung bình là 20m.
Ta có bảng điều phối ngang như sau:
Tên Cọc Chiều dài(m) L
tb ( m )
Khối Lượng ( m 3 ) Km:0+500 Km:0+600 100 20 912.00 Km:0+600 Km:0+700 100 20 21.00 Km:0+700 Km:0+800 100 20 21.00 Km:0+900 Km:1+00 100 20 576.00 Km:1+500 Km:1+600 100 20 244.00 Km:1+600 Km:1+700 100 20 11.00 Km:1+900 Km:2+00 100 20 45.00 Km:2+00 Km:2+100 100 20 45.00
Trang 12ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Km:2+200 Km:2+300 100 20 125.00 Km:2+300 Km:2+400 100 20 125.00 Km:2+852.90 Km:2+900 100 20 702.26 Km:3+400 Km:3+500 100 20 401.00 Km:3+600 Km:3+700 100 20 492.00 Km:3+700 Km:3+800 100 20 479.00 Km:3+800 Km:3+900 100 20 479.00 Km:4+200 Km:4+300 100 20 496.44 Km:4+600 Km:4+700 100 20 19.00 Km:4+700 Km:4+800 100 20 276.00 Km:4+900 Km:5+00 100 20 138.00 Km:5+00 Km:5+100 100 20 183.00 Km:5+100 Km:5+200 100 20 534.00 Km:5+200 Km:5+300 100 20 345.00
VI.2.3.2 Điều phối dọc:
Nhiệm vụ của điều phối dọc là vạch các đường điều phối sao cho việc xử lý đất trên toàn tuyến hoặc trên một đoạn tuyến là hợp lý và kinh tế nhất Như vậy cần dựa vào đường cong tích luỹ để vạch các đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất đồng thời phù hợp với điều kiện nhân lực, thiét bị sẵn có.
Kết quả quả điều phối dọc ta được bảng sau:
Đoạn Lý Trình Chiều Dài
( m )
Khối Lượng ( m 3 )
Cự Ly TB ( m )
Trang 13Ta tiến hành phân đoạn thi công tuyến đường, ngoài những đoạn đường nằm trong đường điều phốiï thì có những đoạn đường mà ở đó để xây dựng nền thì phải lấy đất ở mỏ gần đó để đắp hay những đoạn đường đào đất thừa chở đến nơi khác để đổ đi, trong những đoạn đường này thì cần xác định khối lượng đất sẽ đổ đi hay chở vào để đắp, đồng thời cần xác định vị trí dự định đổ đất hay khoảng cách đến mỏ lấy đất đắp sao cho cự ly là kinh tế và hợp lý nhất.
Chọn vị trí đổ đất ta chọn những nơi có địa hình thấp mà xe may có thi đi lại được, còn khi lấy đất đắp thì ta lấy ở những nơi đồi gần vị trí cần đắp đất, đất lấy cần phù hợp với các yêu cầu.
Phân đoạn thi công ta có bảng như sau:
Đoạn Lý Trình Công Tác Khối Lượng ( m3 )
Cự Ly TB ( m ) Đào Đắp
1 0+00 0+44.62 Đào đất đổ đi 21272.60 487.09
2 0+44.62 0+843.73 Đào đất từ nền đào để đắp 3748.30 3748.30 227.93
3 0+843.73 1+152.42 Đào đất từ nền đào để đắp 1837.53 1837.53 185.29
4 1+152.42 1+336.95 Đào đất đổ đi 2187.68 - 339.42
5 1+336.95 1+832.99 Đào đất từ nền đào để đắp 2038.78 2038.78 302.99
6 1+832.99 2+736.61 Lấy đất từ mỏ về đắp - 17405.28 423.25
7 2+736.61 2+852.90 Cầu Lớn - -
-8 2+852.90 3+305.23 Đào đất đổ đi 22919.46 2075.23 335.51
9 3+305.23 3+581.99 Đào đất từ nền đào để đắp 6800.79 6800.79 192.85
10 3+581.99 3+973 Đào đất từ nền đào để đắp 4013.85 4013.85 276.94
11 3+973 4+079.92 Đào đất đổ đi 5056.35 - 248.63
12 4+079.92 4+516.34 Đào đất từ nền đào để đắp 4234.79 4234.79 273.86
13 4+516.34 4+843.83 Đào đất từ nền đào để đắp 6470.55 6470.55 196.93
14 4+843.83 5+465.39 Đào đất từ nền đào để đắp 4574.45 4574.45 442.67
15 5+465.39 6+075.69 Lấy đất từ mỏ về đắp - 7945.91 400.00
VI.2.5 Chọn máy và tính toán thời gian, số lượng máy thi công:
VI.2.5.1 Chọn máy:
Để công tác thi công đạt hiệu quả và đảm bảo các điều kiện khác thì việc lựa chọn máy phục vụ cho công tác thi đóng vai trò quan trọng Việc lựa chọn máy cần phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, loại công tác và phù hợp với khoảng cách vận chuyển trung bình sao cho công vận chuyển là nhỏ
Trang 14ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
nhất Trong các công tác này có công tác chính có khối lượng lớn như như đào, đắp, vận chuyển đồng thời có các công tác phụ với các khối lượng nhỏ như xới, san, đầm lèn, hoàn thiện nên cần phân biệt với máy chính Khi chọn với nguyên tắc máy phụ phải phát huy tối đa năng suất cho máy chính.
Do từng đoạn thi công có địa hình cũng như chiều dài đoạn vận chuyển trung bình khác nhau nên
ta cần có sự lựa chọn máy sao cho phù hợp với từng đoạn đó để hiệu quả thi công cao hơn.
Đoạn 1 : ở đoạn này thực hiện công tác đào đất đi đổ với cự ly trung bình là 487.08m, địa hình dốc thấp, đào sâu nhất 3.25m ta chọn tổ hợp máy gồm máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm máyt ủi 110
Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu
Đoạn 2 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 227.90m trong đoạn này ta dùng tổ hợp máy gồm máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m 3
mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng lu sơ bộ ( 8T) và lu chặt (16T) Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 3, 5 : trong hai đoạn này thực hiện công tác như trong đoạn 2 và địa hình khá bằng phẳng thích hợp dùng máy cạp bán tự hành có dung tích thùng 5m 3 của Liên Xô cũ mã hiệu D-697 ( đối với đất cấp II thì không cần máy xới đất ) và máy ủi 110 cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 4 : công tác thực hiện đào đất đổ đi với khoảng các vận chuyển trung bình là 332.42m, trong đoạn này địa hình dốc ít và chiều sâu cần đào tương đối đều nhau ( trung bình 0.2m) vậy ta dùng máy cạp bán tự hành có dung tích thùng 5m 3 của Liên Xô cũ mã hiệu D-697 để cạp và chở thẳng đến nơi sẽ đổ Có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu
Đoạn 6, 15 : công tác thực hiện lấy đất từ mỏ để đắp, do đất tại khu vực xây dựng tuyến khá tốt nên ta có thể tận dụng đất ở khu vực này để đắp nền đường bằng cách dùng máy đào gấu úp KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) với cự ly vận chuyển trung bình 423.25m ( đoạn 6 ) và 400m( đoạn 15), có dùng thêm máyt ủi
110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 7 : là khu vực sẽ xây cầu lớn vì vậy không điều phối đất trong đoạn này.
Đoạn 8,11 : công tác thực hiện là đào đất và chở đi đổ với cự ly là335.51m và248.63m đồng thời
do là đoạn 8 có đường nối vào cầu nên có 1 phần đắp đất vậy ta chọn tổ hợp máy như đối với đoạn 1: máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) Có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 9 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển trung bình theo thứ tự là 192.85m, chiều sâu đào tương đối cao nên ta chọn máy đào gầu úp dung tích gầu KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD
Trang 151050 DM) có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 10, 12 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển trung bình theo thứ tự là 276.95m, 273.85m với đại hình dốc và chiều sâu đào không lớn sâu nhất 2.7m ta chọn tổ hợp máy máy cạp bán tự hành có dung tích thùng 5m 3 và máy san tự hành của KOMATSU mã hiệu GD37-6H với công suất 125 Cv, có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 13 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển trung bình 196.94m do trong đoạn này có chiều sâu đào tương đối lớn, lớn nhất là 4.7m nên ta dùng máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm máyt ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Đoạn 14 : công tác thực hiện trong đoạn này đào đất từ nền đào để đắp với cự ly vận chuyển trung bình 442.67m, dùng máy đào gầu úp KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 kết hợp với ôtô tự đổ 10T ( HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM) có dùng thêm máy ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 để phục vụ cho công tác bạt vỗ mái taluy sửa nền đường hoàn thiện theo đung yêu cầu Ở phần đường đắp thì có dùng lu bánh cứng 16T.
Về công tác đầm nén đất nguyên thổ sau khi đắp:
Sau khi chở đất từ nơi khác để đắp thì công việc quan trọng tiếp theo là đầm nén đất nền đường theo từng bề dày lớp đầm, tải trọng lu lèn, số lượt lu lèn, vận tốc của các thiết bị lu phải phù hợp với loại đất dùng trong xây dựng công trình, đồng thời yêu cầu đặt ra nữa là phải kinh tế nhất – hiệu quả
lu lèn cao nhất để đạt được độ chặt yêu cầu ( K = 0,98 ) Ở những lượt lu đầu tiên ta cần dùng lu có tải trọng bé hơn sau đó mới tăng dần trọng lượng lu ở những lượt lu sau để đất không bị trồi, bập bùng cao su Các vệt lu ( hay các vệt đầm ) phải trùng lên nhau 25 50 cm
Để có được tất cả các thông số trên phục vụ cho công tác lu lèn thì ở công trường cần phải tổ chức các đoạn lu thí điểm Do trong phạm vi đồ án ta tham khảo các thông số này ở qui trình và các tài liệu tham khảo khác chọn bề dầy lớp đất đầm nén là 25cm, lu sơ bộ với lu 8T số lượt lu là 5 lượt và
lu chặt dùng lu 16T với số lượt lu là 14 lượt phải làm sao để đạt độ chặt K = 0.98.
VI.2.5.2 Xác định số lượng máy cần thiết:
Sau khi chọn được máy để phục vụ cho các công tác ở các đoạn thì ta cần xác định công suất thực tế của máy để từ đó chọn được số lượng máy cần thiết để sao cho thời gian thi công tuyến đường phù hợp Việc xác định năng suất máy ta cần dựa vào định mức dự tón xây dựng công trình.
Thời gian cũng như số ca máy cần thiết ta tính toán cho máy chính rồi từ đó tính ngược ra số lượng máy phụ và nhân công với tiêu chí chung sao cho sử dụng hết công suất của máy chính.
Sau đây tính cho đoạn 1 và các đoạn còn lại tính toán tương tự nên lập bảng Trong đoạn 1 thựchiện công tác đào đất đổ bỏ với cự ly trung bình L TB = 487.09m với các loại máy đã chọn và có công suất định mức của tổ hợp máy này như sau:
Máy đào KOMATSU 1.32m 3 mã hiệu PC200-6 0.227 100 m 3 /ca
Trang 16ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Máy ủi 110 Cv của KOMATSU mã hiệu D50A-16 0.059 100 m 3 /ca
Ôtô tự đổ 10T HUYN DAI mã hiệu HD 1050 DM 0.605 100 m 3 /ca
Khối lượng cần thực hiện trong đoạn này là đào đổ đi 21272.60 m 3 với máy chính là máy đào:
Số ca máy đào cần thiết: 46 , 16
100
217 0 x 6 21272
Số ca máy ủi cần thiết: 12 55
100
059 0 x 6 21272
Số ca ôtô tự đổ cần thiết: 128 69
100
605 0 x 6 21272
Chọn 2 máy đào để thời gian thực hiện đoạn 1 là 23 ngày thì ta có:
Số máy ủi cần thiết là: 0 54
23
55 12
máy Chọn 1 máy
Số ôtô tự đổ cần thiết là: 5 , 59
23
69 128
ôtô Chọn 6 ôtô Tại các đoạn còn lại trên tuyến ta lập thành bảng.
VI.2.5.3 Xác định số lượng nhân công cần thiết để thi công nền đường:
Việc xác định số lượng nhân công cần thiết để xây dựng nền đường ta dựa vào định mức ứng với các cong tác đào, đắp nền đường bằng các thiết bị: máy đào, máy cạp, máy ủi… Cách xác định như sau: ứng với mỗi đoạn ta đẫ xác địh được thời gian thi công cần thiết, ta định mức ta có được số công công nhân cần thiết để thực hiện cho khối lượng là 100m 3 từ đó xác định được số lượng nhân công cần thiết để thực hiệncông tác trên đoạn đó.
Sau đây tính toán cho đoạn 1, các đoạn còn lại tính toán tương tự: trong đoạn 1 ccong tác thực hiện là đào đất nền đường đổ đi với khối lượng 21272.6 m 3 cự ly vận chuyển 487.09m theo định mức mã hiệu AB.31112 thì nhân công 3/7 là 4.85 công/ 100m 3
Số công cần thiết: 1031 72
100
85 4 x 6 21272
Thời gian thi công trong đoạn này đã tính trên là 23 ngày
Số công nhân cần thiết là: 44 , 86
23
72 1031
người chọn 45 người Với cách làm như vậy trên các đoạn còn lại ta có bảng sau:
Đoạn Công tác chính Khối lượng
Năng suất
ĐM Số công Thời gian Số (m 3 ) (công/100m 3 ) cần thiết thi công Nhân công
1 Đào nền đường 21272.6 4.85 1031.72 23 45
2 Đào nền đường 3748.3 4.85 181.79 8 31
Đắp nền đường K98 1.74 65.22
3 Đào nền đường 1837.53 6.75 124.03 7 22
Đắp nền đường K98 1.74 31.97
4 Đào nền đường 2187.68 6.75 147.67 10 15
5 Đào nền đường 2038.78 6.75 137.62 7 25
Đắp nền đường K98 1.74 35.47
Trang 176 Đắp nền đường K98 17405.27 2.39 415.99 30 14
8 Đào nền đường 22919.46 4.85 1111.59 25 44
9 Đào nền đường 6800.79 6.75 459.05 15 38
Đắp nền đường K98 1.74 118.33
Trang 18ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
BẢNG CHỌN MÁY THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Đoạ
n
Công tác chính lượng Khối
Máy thi công
Năng suất ĐM
Năng suất Số ca (8h) Số
máy
Thời gian (m 3 ) (ca/100m 3 ) (m 3 /h) cần thiết thi công
1
Đào nền đường
21272.6
Máy chính bằng máy đào <1.6m 3 Máy đào 0.217 57.60 46.16 2
Máy phụ
3
Đào, đắp nền đường
1837.53
Máy chính
Vận chuyển Máy phụ
L < 300m Máy ủi (Đào +
Vận chuyển Máy phụ
Vận chuyển Máy phụ
L < 300m Máy ủi (Đào + Đắp) 0.330 37.88 6.73 1 San phẳng và Lu chặt Máy lu 16T(Đắp) 0.420 29.76 8.56 1
6 Đắp nền đường K98 17405.27 Máy chính
Dùng máy đào đào đất Máy đào 0.171 73.10 29.76 1
chở bằng ôtô Máy phụ L< 500m Máy ủi (Đào +
Đắp)
Trang 19San phẳng Máy lu 16T 0.420 29.76 73.10 2
Ôtô chở đất đến nơi đỗ Máy ủi (Đào) 0.06 211.86 13.5224814 1
Ôtô chở đất đến nơi đỗ Máy ủi (Đào + Đắp) 0.269 46.47 18.29 1
Vận chuyển Máy phụ
L < 300m Máy ủi (Đào + Đắp) 0.330 37.88 13.25 1 San phẳng và Lu chặt Máy lu 16T 0.420 29.76 16.86 1
11
Đào nền đường đổ đi
5056.35
Máy chính bằng máy đào <1.6m3 Máy đào 0.216 57.87 10.92 1 Vận chuyển bằng Máy phụ
Ôtô 10T_ L< 300m Máy ủi (Đào) 0.059 211.86 2.98 1
12 Đào, đắp nền đường 4234.79 Máy chính
Vận chuyển Máy phụ
L < 300m Máy ủi (Đào +
Đắp)
San phẳng và Lu chặt Máy lu 16T(Đắp) 0.420 29.76 17.79 1
13 Đào, đắp nền đường 6470.55 Máy chính
bằng máy đào <1.6m3 Máy đào 0.216 57.87 13.98 1 Vận chuyển bằng Máy phụ
Ôtô chở đất đến nơi đỗ Máy lu 16T 0.420 29.76 27.18 2
Trang 20ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Chương VII Công tác thi công cống
VII.1 Giới thiệu chung: chọn cống điển hình tại Km:4+300 0.75m
Trên tuyến có 7 vị trí cần xây dựng cống, với 6 vị trí có đường kính cống 0.75m và 1 vị trí có đường kính cống 1m Các vị trí cống thể hiện ở bảng sau:
Tên Cọc Đường Kính Cống ( m ) Km: 0+100 0.75
Km: 0+800 0.75
Km: 4+300 0.75 Km: 4+600 0.75 Km: 5+100 0.75 Km: 5+400 0.75
Công tác xây dựng cống được tiến hành theo trình tự như sau:
Xác định vị trí cần đặt cống
Tập kết các đốt cống, vật liệu và thiết bị thi công.
Trang 21 Đào hố móng bằng máy đào kết hợp với công nhân, làm sạch hố móng.
Đắp vòng vây ngăn nước, dẫn dòng.
Thi công lớp móng lót đá 4x6 gia cố xi măng dày 10 cm:
Đổ đá 4x6 xuống trước Đầm chặt.
Trộn vữa khô : xi măng với cát khô, rồi đổ lên trên, bang gạt đều.
Tưới nước vừa phải Đầm lèn chặt.
Đặt gối cống cho đúng cao độ Thi công lớp bêtông đá 4x6 M150 dày 25 cm.
Lắp đặt các đốt cống Thi công mối nối cống.
Thi công phần tường đầu, tường cánh và sân cống.
Đắp đất trên cống Cho công nhân đầm chặt, có dùng máy đầm con cóc.
VII.2 Công tác chuẩn bị:
Trước khi thi công cống cần phải tiến hành tốt công tác chuẩn bị Nội dung của công tác chuẩn bị gồm việc khôi phục vị trí cống tại thực địa và dọn sạch bãi để các cấu kiện, vận chuyển đến chuẩn bị cho việc lắp đặt cống sau này.
Về việc định vị cống phải dùng các máy trắc đạt để xác định lại vị trí tim cống và chu vi công trình cống, vị trí và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạt chung của đường.
VII.3 Công tác đào hố móng – làm móng cống:
Công tác đào hố móng được tiến hành bằng máy đào 0.7m 3 có bề rộng hố móng < 0.6 m mã hiệu AB25112 ( đất cấp II ) dùng loại máy của KOMATSU mã hiệu 20-HT kết hợp nhân công
Dùng lớp móng cống có cấu tạo như sau:
Lớp bêtông lót móng đá dăm 4x6 M100 ( mã hiệu HA1121 ) dày 10cm
Lớp bêtông móng đá dăm 4x6 M150 ( mã hiệu HA1122 ) dày 25cm
Thi công mối nối cống bằng vữa ximăng M100 dày 15cm ( mã hiệu YG16010 )
Lớp đệm cát dày 5cm để tạo độ bằng phẳng và vệ sinh móng cống.
VII.4 Cấu tạo thân cống – gối cống:
Do khu vực thi công là khu vực xây dựng mới, mạng lưới giao thông còn khá thưa thớt điều kiện đi lại vận chuyển khó khăn nếu như dùng cống đúc tại nhà máy thì việc vận chuyển sẽ tốn chi phí lớn và dễ gây hư hỏng cống như nứt hay bể cống nên ta chọn giải pháp là dùng cống đúc tại chỗ đối với loại cống 0,75m chiều dài mỗi đốt cống là 1m, còn đối với cống 1m do chỉ dùng tại một vị trí nên dùng cống
li tâm chiều dài đốt cống 4m.
Thân cống đúc sẵn được đúc bằng bêtông M200, đối với cống 0.75m có đường kính ngoài 0.91m Gối cống cũng dùng bêtông M200 ( dùng mã hiệu HA1423 )
Để chống thấm cho thân cống ta dùng nhựa đường để quét lên thân cống, tại vị trí mối nối dùng bao tải tẩm nhựa đường để phủ lên vị trí này để phòng nước Diện tích bao tải tẩm nhựa cần thiết : 10x7 mối nối cống, diện tích tại một mối nối là 1,4m 2 vậy tổng diện tích cần dùng là 98m 2 - lấy theo định mức mã hiệu UD.3310
Mối nối cống được xây bằng gạch thẻ và vữa xi măng M150.
VII.5 Tính toán khối lượng – Thời gian thi công:
VII.5.1 Khối lượng công tác:
Trang 22ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
VII.5.1.1Khối lượng gối cống:
Trên toàn chiều dài tuyến có 7 vị trí cần đặt cống trong đó 6 vị trí cống 0.75m ( dùng cống đúc sẵn ) và 1 vị trí cần đặt cống 1m ( dùng cống ly tâm đúc sẵn ) Chiều dài cống tại mỗi vị trí phụ thuộc vào chiều cao nền đắp hay đào, ở đây ta tạm tính cho 1 vị trí rồi xem như không đổi đối với các vị trí khác: tại vị trí Km: 4+300 chiều dài của đoạn cống cần thết là 11,5m trên toàn chiều dài tuyến cần đúc 69m cống 0.75m
Vậy cần 12m cống ly tâm ( 3 đốt )
Khối lượng bêtông cần thiết để đúc cống:
Diện tích cống 0.75m: (0 912 0 752) 1 156 m2
Tổng khối lượng gối cống: 1,156m 2 1m.11.6 = 76,3m 3
Khối lượng bêtông cần thiết để đúc các gối cống:
VII.5.1.2 Khối lượng công tác đào đất:
Tại mỗi vị trí nền đượng đào hay đắp cao – thấp khác nhau vì vậy khối lượng đất tại mỗi vị trí khác nhau Tại Km:4+300 khối lượng đất đào đắp: 14x( 0.4x1.7) = 9.52 m 3 Ta tạm tính tại các vị trí khác có cùng khối lượng đất đào để đặt cống như vậy, vậy tổng khối lượng đất cần đào là 9.52x7 = 66,64m 3 Theo định mức mã hiệu AB25112 ( đất cấp II ) ta có 0.372 ca/100m3, công nhân bậc 3,0/7 cần 6.11 công/100m3 Vậy cần 4.07 công và 0.24 ca máy.
VII.5.1.3 Khối lượng công tác đúc các tường đầu, tường cánh, sân cống:
Các cấu kiện tường đầu, tường cánh, sân cống được đúc với các khối lượng như sau:
Tường xiên: tại 1 cửa cống ( 2 tường ) trọng lượng: 0,84m 2 0,2m = 0.17 m 3
Tường chắn trước cống: trọng lượng của 1 tường: 1,12m 2 2,1m = 2.35 m 3
Sân cống : xây bằng đá hộc vữa ximăng cần 1,6m 2 5m = 8m 3 đá hộc tại một vị trí Vậy tổng khối lượng đá hộc cần thiết là: 7.2.8 = 112m 3
Tổng khối lượng bêtông để đúc các tường đầu, tường cánh: 0,17 + 2,35 = 2,52m 3
VII.5.1.4 Khối lượng xây dựng móng cống:
Công tác xây dựng móng cống bao gồm móng trên bêtông đá 1x2 M150 dày 30cm và lớp bêtông lót M100 dày 10cm
Bêtông đá 1x2 M150: 0,52m 2 11,4m = 5,92 m 3
Bêtông lót đá 4x6 M100: 0,13m 2 22m = 2,86m 3
VII.5.2 Xác định thời gian thi công cống:
Căn cứ vào khối lượng công tác ta xác định thời gian thi công cống đã tổng hợp trên Trong phạm
vi đồ án này ta tạm thời giả thiết thời gian thi công tại 1 vị trí có cống đủ để thực hiện các công tác khác là 4 ngày.
VII.5.3 Tổ chức đội thi công cống:
Công tác thi công cống được tiến hành trước khi thi công các công tác khác vì vậy đội thicông cống cần đầy đủ về phương tiện, thiết bị để công tác tiến hành nhanh chóng như thời gianđã định phục vụ cho việc tiến hành các công tác khác Ta tổ chức đội thi công cống gồm cácthiết bị và nhân lực như sau:
Trang 23Đội Thi Công Cống
Thành Phần Số lượng Máy đào 0.8m 3 1 Máy trộn vữa 250lít 1 Đầm dùi 1.5 KW 1
Chương VIII Công Tác Xây Dựng Mặt Đường
VII.1 Giới thiệu chung:
VII.1.1 Cấu tạo lớp kết cấu áo đường:
Lớp kết cấu áo đường gồm 3 lớp, rộng mặt 7m, dốc mặt 2%:
Lớp 1: cấp phối sỏi cuội cát dày 30cm.
Lớp 2: đá dăm MACCDAM dày 15cm.
Lớp 3: đá dăm trộn nhựa đặc.
Trang 24ĐAMH: Xây Dựng Đường Ôtô GVHD: ThS Trần Thiện Lưu
Lề gia cố có cấu tạo 2 lớp, rộng 0.5m như sau, dốc lề 4%:
Lớp 1: đá dăm MACCDAM dày 15cm.
Lớp 2: đá dăm trộn nhựa đặc 10cm.
Môđun đàn hồi của đất nền 610 daN/cm 2
VII.1.2 Nguồn cung cấp vật liệu của tuyến đường:
Nguồn cung cấp vật liệu phụ vụ cho công tác thi công mặt đường điều tra sơ bộ như sau:
Nguồn nước cách tuyến 1km.
Nhà máy nghiền đá cách tuyến 3km.
Mỏ khai thác sỏi đỏ cách tuyến 3km.
VII.1.3 Yêu cầu về vật liệu sử dụng:
VII.1.3.1 Đá dăm:
Công tác thi công cần dùng đến đá dăm tại các vị trí : lớp móng trên đá dăm MACCADAM thì các yêu cầu về vật liệu, cũng như các lưu ý trong công tác thi công cần phải đúng theo 22TCN 06-77, nếu có những thay đổi gì đặc biệt thì cần được sự chấp nhận kèm theo văn bản của chủ đầu tư.
VII.1.3.2 Cấp phối sỏi cuội:
Các yêu cầu về vật liệu cũng như thi công về cấp phối sỏi cuội cần phải đúng theo 22TCN303-03, mọi sự thay đổi cần được sự cho phép của chủ đầu tư.
VII.1.3.3 Hỗn hợp đá dăm trộn nhựa đặc:
Công tác thi công và các yêu cầu về hỗn hợp này cần dựa theo 22TCN 249-98.
VII.2 Phương pháp thi công mặt đường:
Trong thi công mặt đường do khối lượng công tác đồng đều tại mọi vị trí trên tuyến, đồng thời cần sử dụng các loại máy móc hiện đại, tính cơ giới hoá cao nên ta dùng phương pháp dây chuyền để thi công mặt đường.
Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay Theo phương pháp này, quá trình thi công được chia làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự công nghệ hợp lý.
Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc, thiết bị cơ giới Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.
VII.2.1 Xác định các thông số của dây chuyền:
1 Thời gian khai triển của dây chuyền (T kt ):
Là thời gian cần thiết để cần thiết để đưa toàn bộ máy móc, các phương tiện và lực lượng lao động theo đúng trình tự và công nghệ thi công Thời gian khai triển càng ngắn, càng tốt Khi thi công theo phương pháp dây chuyền nên hạn chế thời gian khai triển Theo kinh nghiệm thi công thì T tk = 5 10 ngày
Chọn T tk = 6 ngày.
2 Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền (T ht ):
Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ phương tiện máy móc ra khỏi dây chuyền sau khi đã hoàn thành công tác được giao Với dây chuyền tổng hợp là thời gian kể từ khi kết thúc công việc của chiếc máy đầu tiên của dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên đến khi kết thúc công việc cuối cùng của dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng Ở đây, ta lấy theo kinh nghiệm T ht = 6 ngày
Trang 253 Thời gian hoạt động của dây chuyền (T hđ ):
Là thời gian lao động của mỗi lực lượng lao động xe máy trên dây chuyền Đối với dây chuyền chuyên nghiệp, thời gian hoạt động là khoảng thời gian từ lúc triển khai đến khi cuốn khỏi dây chuyền của dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng.
Thời gian hoạt động phụ thuộc vào:
Chiều dài tuyến thi công
Tốc độ dây chuyền
Chiều dài đoạn công tác hàng năm
Điều kiện chiều dài đoạn công tác
Điều kiện khí hậu thời tiết
Cụ thể, T hđ có thể xác định bằng số ngày tính theo lịch trong thời gian từ lúc khởi công đến lúc phải hoàn thành công trình trừ đi số ngày nghỉ chủ nhật, nghỉ lễ và các ngày không dự tính làm việc do thời tiết xấu.
T hđ = T – (T x + T ngh + T cb )
Trong đó:
T: số ngày tính theo lịch trong thời hạn từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành
T ng : số ngày nghỉ lễ
T x : số ngày nghỉ do thời tiết xấu
T cb : thời gian làm công tác chuẩn bị, T cb = 10 ngày.
Thời gian hoạt động căn cứ chiều dài tuyến đường, tốc độ dây chuyền và điều kiện khí hậu, thời tiết Vì chiều dài tuyến L = 6075.69m
Giả thiết T lv = 120 ngày T hđ =T lv –T cb = 120 -10 =110 ngày.
4 Thời kỳ ổn định của dây chuyền:
98 6) (6 - 110 ) T (T -
Thd kt htod
Tht
Tođ
Tkt
Thđ