Tìm hiểu về ngân hàng thương mại
Trang 1Mục lục
Phần mở đầu 3
Phần nội dung 5
Chơng 1: Một số vấn đề về ngân hàng thơng mại 5
Chơng 2: Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại 6
2.1 Rủi ro dặc thù 6
2.2 Rủi ro thị trờng 7
Chơng 3: Phân loại tín dụng 10
3.1 Cho vay các doanh nghiệp 10
3.2 Cho vay xây dụng nhà ở (cho vay địa ốc) 12
3.3 Tín dụng tiêu dùng 13
3.4 Các khoản vay khác 13
Chơng 4: Nguyên nhân dẫn đên rủi ro tín dụng hiên nay 13
4.1 Môi trờng pháp ly 14
4.2 Rủi ro do môi trờng kinh tế 15
4.3 Rủi do tỉ giá 16
4.4 Rủi ro chính sách tiền tệ 16
4.5 Rủi ro do tình trạng yếu kém về tài chính của các doanh nghiệp 17
4.6 Rủi ro do trình độ và năng lực của ngân hàng 19
Chơng 5: Quản lí rủi ro tín dụng trong các tổ chức tín dụng ngân hàng Việt Nam 19
5.1 Chính sách của ngân hàng nhà nớc về an toàn rủi ro tài chính 20
5.2 Quản ly rủi ro trong các ngân hàng thơng mại 22
Chơng 6: Những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro 24
6.1 Xây dựng phơng thức cho vay……… 24
6.2 Thông tin khách hàng……… 25
6.3 Tinh hình sử dụng vốn của doanh nghiệp………25
6.4 Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng……… 26
6.5 Cho vay dựa vào tài sản thế chấp cầm cố tài sản……….27
Trang 26.6 Thực hiện tín dụng ngân hàng nh
“trung gian tài chính chuyển tiếp”……… 27
6.8 Khả năng đo lơng các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng ………27
6 9 Hạn mức tín dụng 28
Chơng 7: Một số biện pháp nhằm quản lí rủi ro tín dụng hiện nay 28
7.1 Biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng 28
7.2 Trích lập dự phòng rủi ro 29
7.3 Bảo hiểm rủi ro tín dụng 29
7.4 Biện pháp phân tán rủi ro 29
7.5 Sử dụng thị trờng bán nợ 29
Phần kết luận 31
Danh mục tài liệu tham khảo 32
Trang 3Phần mở đầu
Sự ra đời hoạt động của ngân hàng đánh dấu một bớc ngoặt lịch sử phát triển và tiến bộ của con ngời, Lê Nin đã coi sự ra đời của ngân hàng nh
“Sự phát minh ra lửa” hay “Sự phát minh ra bánh xe” Vai trò to lớn của hoạt
động ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội đợc xuất phát
từ đặc trng của hoạt động ngân hàng Ngân hàng có hoạt động hết sức đặc thù khác rất xa với các doanh nghiệp kinh tế khác, điều này xuất phát từ chức năng kinh doanh tiền tệ với t cách là tổ chức trung gian tài chính Ngân hàng
là tổ chức đi vay để cho vay, các ngân hang lắm giữ phần lớn tài sản Có của mình dới dạng tài sản tài chính, và để tài trợ cho các tài sản Có này, các ngân hàng phải huy động tài sản nợ từ các thị trờng bán lẻ và thì trờng bán buôn, thông qua tiền gửi của khách hàng dới các hình thức và đi vay tại các tổ chức tài chính quốc tế khác
Nghề kinh doanh ngân hàng cũng giống nh bất kì một hoạt động kinh doanh nào khác nó cũng luôn ẩn chứa những rủi ro Hoạt động ngân hàng có
đối tợng kinh doanh là tiền tệ, nên rủi ro có tính đa dạng mức độ cao và sự lan truyền rộng khắp khi rủi ro xảy ra Điều này có nguồn gốc từ đặc điểm
đối tợng kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh, về sử dụng vốn và các đặc trng trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Vì vậy các ngân hàng thơng mại cần có các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro hữu hiệu để giảm tới mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra Hạn chế rủi ro cùng đồng thời là hạn chế cơ hội sinh lãi, vì vậy ngân hàng cần thiết phải chấp nhận rủi ro nhng phải kiểm soát đợc
Ngân hàng có thể quản lí rủi ro một cách tích cực nh hạn chế rủi ro bằng cách giảm thiểu các hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro, hay cải thiện việc đa dạng hoá rủi ro (đa dạng hoá rủi ro có nghĩa là đa dạng các hoạt động kinh doanh, lỗ và lãi sẽ bù trừ nhau)
Ngân hàng có thể quản lí rủi ro một cách thụ động nh tăng khả năng chịu đựng rủi ro bằng cách trích lập dự phòng rủi ro, hay lập dự trữ vốn tự có
và vốn khả dụng (vốn tự có đợc coi nh là cái đệm để bù đắp rủi ro khi ngân hàng thua lỗ là điều kiện để ngân hàng tồn tại và tiếp tục phát triển)
Nh đã nói ở trên với đối tợng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên rủi ro của ngân hàng cũng rât đa dạng Trong một bài nghiên cứu nhỏ này chúng ta không thể đa ra hết đợc tất cả các vấn đề liên quan đến rủi ro trong các ngân hàng xin chỉ gói gọn lại tập trung nêu ra một số vấn đề nhỏ của rủi
ro tin dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Khi mà hiện nay
ở Việt Nam từ nhiều nguyên nhân khác nhau các ngân hàng còn đang hoạt
động kinh doanh trong một mức độ rủi ro rất là lớn
Ngày 8/2/1999 thống đốc ngân hàng nhà nớc đã ban hàng quyết định
số 48/1999/QĐ NHNN5 về phân loại tài sản Có trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Quyết
định này đã đa ra một số thay đổi và cải tiến về cách thức quản lí tài chính và hoạch toán kế toán dự phòng rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng,
Trang 4nó có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính ổn định của các tổ chức tín dụng
Mặc dù em đã cố gắng nhng chắc sẽ còn nhiều thiếu sót mong thầy chỉ bảo giúp em để lần sau em sẽ hoàn thành tốt hơn
Em xin cảm ơn thầy
Phần nội dung
Trang 5Ch ơng 1: Một số vấn đề về ngân hàng th ơng mại
Ngân hàng thơng mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trong nhất trong nền kinh tế Tổng tài sản có của ngân hàng thơng mại luôn
có khối lợng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Mặt khác, khối lợng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng cung tiền tệ M1 của nền kinh tế
Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 24/5/1990 của Hội Đồng Nhà Nớc xác định: “Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sủ dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán”
Từ đây ta thấy có thể rút ra một số đặc điểm đặc trng của của ngân hàng thơng mại (NHTM) nh sau:
- Thứ nhất, NHTM là một tổ chức đợc phép nhận kí thác của công chúng với trách nhiệm hoàn trả
- Thứ hai, NHTM là một tổ chức đợc phép sử dụng kí thác của công chúng để cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác
Và trong mối quan hệ giữa các ngân hàng và phần còn lại của nền kinh
tế tạo nên tín dụng ngân hàng Bản thân ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay, đối tợng kinh doanh là tiền tệ nên nó chứa đựng rất nhiều rủi ro
Rủi ro tín dụng là gì?
Rủi ro tin dụng đợc định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả đợc nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ Hoặc nói một cách khác cụ thể hơn, luồn thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của các ngân hàng có thể không đợc hoàn trả đầy
đủ xét cả về mặt số lợng và thời hạn Các ngân hàng sẽ không bị đe doạ bởi rủi ro tín dụng nếu luôn nhận đợc cả gốc và lãi của các khản vay đúng thời hạn, ngợc lại nếu ngời vay gặp khó khăn về tài chính, thì cả gốc và lãi vay bị
đặt trong tình trạng rủi ro không thu hồi đợc Trong điều kiện bình thờng, phần lớn các tài sản tài chính do doanh nghiệp phát hành và đợc đầu t bởi các ngân hàng nếu đợc đảm bảo với mức xác xuất cao, lãi thu đợc thờng dới dạng lãi suất cố định Nhng khi có rủi ro, mặc dù xảy ra với mức xác xuất thấp, mức vốn lại mất có thể không có giới hạn Có thể lấy các trái phiếu cổ phiếu lĩnh lãi cố định do các doanh nghiệp phát hành và các khoản cho vay của
Trang 6ngân hàng để minh chứng cho mâu thuẫn giữa thu nhập và rủi ro tín dụng Trong cả hai trờng hợp, nếu không có rủi ro, nguồn thu nhập của ngân hàng
là có giới hạn dới dạng lãi suất các khoản cho vay hoặc lãi suất trái phiếu, ngợc lại ngân hàng thờng mất toàn toàn bộ lãi suất và có thể một phần hay toàn bộ vốn gốc, điều nay cò phụ thuộc vào khả năng bồi hoàn của tài và kết quả của việc thanh lí tài sản trong trờng hợp ngời vay bị phá sản
Hoạt động kinh doanh nói chung, cũng nh hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng cũng không thể tránh khỏi những rủi ro
Quá trình mở rộng kinh doanh đồng thời cũng là quá trình kở rộng rủi
ro Hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng không thoát khỏi quy luật này Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có những đặc điểm bản chất riêng của nó
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng về cơ bản có thể chia thành hai loại:
2.1 Rủi ro dặc thù
Rủi ro đặc thù là rủi ro do bản chất của ngân hàng hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra Các rủi ro này có thể đợc giảm thiểu bằng cách đa dạng hoá danh mục cho vay giống nh đa dạng hoá danh mục đầu t trên các thị trờng tài chính
Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng rủi ro đặc thù thờng bao gồm các yếu tố:
1 Rủi ro quản lí: Đây là rủi ro do hoạt động sử dụng nguồn nhân lực bên trong ngân hàng tạo ra Rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lí ngân hàng do họ thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức hoặc thiếu khả năng điều hành Noa có thể xảy ra do sự yếu kém về năng lực hay đao đức của nhân viên ngân hàng
2 Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh (tín dụng) Rủi ro này gồm 6 loại chính: Rủi ro về hoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về văn hoá, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ
và cuối cùng rủi ro do thiếu lỗ lực nghiên cứu và phát triển
3 Rủi ro thích ứng vốn Đây cũng là rủi ro trong quản lí vốn của ngân hàng, nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thờng ít an toàn hơn ngân hàng có quy mô vốn lớn
Trang 74 Rủi ro tài sản thế chấp: Là rủi ro tài sản tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắp thiệt hại cho ngân hàng.
2.2 Rủi ro thị trờng
Rủi ro thị trờng là rủi ro không thể giảm thiểu bằng cách đa dạng hoá nên còn đợc gọi là “rủi ro không thể đa dạng hoá” Có thể chia rủi ro thị tr-ờng ra làm 2 loại: Rủi ro môi trờng vĩ mô và rủi ro môi trờng cạnh tranh
2.2.1 Rủi ro môi trờng vĩ mô:
Môi trờng mà ngân hàng hoạt động đầy rẫy các rủi ro, chúng tác động
đến ngân hàng bằng nhiều cách hoặc làm suy yêu khả năng khả năng chịu
đựng rủi ro của ngân hàng hoặc gây cho khách hàng những thiệt hại về tài chính Những rủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng đợc gọi là “rủi ro không kiểm soát đợc” Trong thực tế ngời ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế trên cơ sở dự báo Các rủi ro môi trờng vĩ ngân hàng thờng gặp là:
Rủi ro tự nhiên hay còn gọi là rủi ro bất khả kháng: Là rủi ro do yếu tố thuộc về tự nhiên gây ra nh: Lũ lụt, hoả hoạn, động đất v.v Thiệt hại do rủi
ro này rất lớn nhng thờng diễn ra theo chu kì nên có thể kiểm soát ở mức độ giới hạn
Rủi ro về luật pháp liên quan đến việc thay đổi các luật lệ bất lợi cho ngân hàng Ơ các nớc đang phát triển đây là loại rủi ro có thể gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế, do thiếu các luật lệ hay thiếu các quy định cần thiết
Rủi ro về kinh tế liên quan đến sự vận động của nền kinh tế và chu ky kinh doanh Các rủi ro xảy ra có thể do các yếu tố: Lạm phát, thất nghiệp, sự suy thoái kinh tế, khủng hoảng v.v ảnh hởng của các yếu tố này đến ngân hàng thờng rất lớn
Rủi ro về điều chỉnh: Nhằm thực hiện các chính sách vĩ mô các nhà quản lí cán bộ, ban ngành chức năng hoặc cơ quan lập pháp đa ra các chính sách, các quy định đôi khi gây thiệt hại cho ngân hàng Các chính sách đó th-ờng là chính sách tiền tệ, chính sách lãi suất v.v …
2.2.2 Rủi ro môi trờng canh tranh
Một ngân hàng trong kinh doanh thờng chịu tác động của ngân hàng khách hàng hoặc các đối thủ từ nhiều phía Vì thế luôn nhận đợc các tác động
đầy rủi ro Các rủi ro đó nếu tơng đối cao có thể gây phá sản ngân hàng Rủi
ro do khách hàng là ngời kí thác cơ bản là rủi ro thanh khoản, rủi ro do khách hàng là ngời đi vay cơ bản là rui ro tín dụng, rui ro do các định chế tài chính thay thê là các đinh chế tài chính sắp thành lập là rui ro về canh tranh và cuối cùng là các rủi ro do biến động của thị trờng nh rủi ro về lãi suất và rủi ro về
tỉ giá Dới đây, sẽ lần lợt đi vào tìm hiểu một số loại hình rủi ro chủ yếu
Trang 82.2.3 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro xuất phát từ bản chất động trung gian của ngân hàng thơng mại, tức là nó xuất phát từ sự chuyển hoá của các kì hạn vốn và nguồn vốn Do kì hạn sử dụng vốn dài hơn kì hạn của các nguồn vốn
Rủi ro thanh khoản biểu hiện trên 2 mặt : Một khi ngân hang khồn đủ khả năng tiền mặt để thanh toán cho ngời gửi tiền khi có yêu cầu Mặt khác,
đó là rủi ro khi ngân hàng phải luôn quản lí tài sản nợ của mình ở trạng thái lỏng (ngần với tiền mặt hoặc dẽ dàng chuyển thành tiền mặt) để bảo đảm khả năng thanh khoản nếu có sự không tơng thích về thời hạn tài sản có và tài sản
nợ diễn ra
2.2.4 Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi có sự biến động của chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho của ngân hàng với lãi suất phải trả cho việc đi vay dẫn đến làm giảm thu nhập của ngân hàng
Rủi ro này là hậu quả của những thay đổi lãi suất Trong nền kinh tế lãi suất là yếu tố rất nhạy cảm đối với biến động của nền kinh tế, hơn nữa nó
là công cụ trong việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ Vì vậy rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện thờng xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Đối với loại rủi ro này ngân hàng trung ơng có thể chủ động ngăn ngừa bằng cách ổn định mức lãi suất đầu vào và đầu ra cho phù hợp với sự chuyển biến của từng thời kì của nền kinh tê, sao cho vừa đảm bảo các ngân hàng th-
ơng mại hoạt động có hiệu quả, vừa có tác dụng kiềm chế lạm phát và tăng trởng kinh tế
2.2.5 Rủi ro tỉ giá
Kinh doanh ngoại hối là một trong những hoạt động của ngân hàng nhằm phục vụ cho nhu cầu đa dạng của nền kinh tế, tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động thuận lợi
Rủi ro tỉ giá xảy ra do sự thay đổi tỉ giá giữa đồng tiền trong nớc với
đồng tiền nớc ngoài Rủi ro này xuất hiện trong các hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt trong các khâu “đi vay” và “cho vay” Khi tỉ giá tăng sẽ tạo ra “lãi” về hối đoái, tỉ giá giảm sẽ tạo ra “lỗ” về hối đoái Những điều này
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến ngân hàng cũng nh đối với khách hàng của ngân hàng là những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu
Đối với rủi ro này ngân hàng có thể ngăn ngừa bằng cách thờng xuyên nghiên cứu sự biến động tỉ giá trên thị trờng thế giới, qua đó dự đoán đợc
Trang 9hoạt động ngoại hối để dự trữ ngoại tệ thích hợp và chủ động đo lờng, giới hạn mức tình thế ngoại hối của mỗi loại ngoại tệ vào cuối ngày giao dịch
2.2.6 Rủi ro tín dụng
Nh chúng ta đã biết ở trên rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay, xảy ra khi không thu đợc đủ nợ theo đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (hay khế ớc nhận nợ) Nh vậy, rủi ro xuất hiện khi xảy ra một hoặc đồng thời cả hai điều kiện: không thu đủ nợ (bao gồm cả gốc và lãi)
và không thu đợc theo đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng
Tuỳ vào giai đoạn hng thịnh hay suy thoái của một chu ky kinh tế; tuỳ vào từng thời điểm nhất định, trong môi trờng kinh tế xã hội nhất định với những chính sách cự thể của chính phủ mà mức rủi ro chịu ảnh hởng khác nhau của các yếu tố:
- Quy mô tơng đối của hoạt động trong toàn bộ kinh doanh của ngân hàng thơng mại
- Lĩnh vực đầu t của ngân hàng (cơ cấu tín dụng theo ngành nghề kinh
động trong kế hoạch nguồn vốn cảu ngân hàng Ơ đây cần hiểu rằng các biên pháp xử lí nợ quá hạn nh phát mại tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ cũng là
đã xảy ra rủi ro, cho dù cuối cùng, ngân hàng có thể đủ nợ cả gốc và lãi Việc phát mại tài sản thế chấp, cầm cố là biện pháp cuối cùng để thu nợ nhằm bảo toàn vốn khi không còn khả năng nào khác Vì khi đó sẽ ảnh hờng không tốt tới tâm lí khách hàng và mối quan hệ khách hàng lâu dài, hạn chế tới chính sách mở rộng khách hàng
Phải khẳng định rằng: trong các chi phí cho hoạt động kinh doanh thì việc để mất khách hàng là một chi phí lớn nhất Việc phát mại tài sản thế chấp, cầm cố còn nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp và chịu sự ràng buộc bởi nhiều yếu tố pháp lí Đặc biệt là trong điều kiện ở nớc ta hiện nay, khi mà hệ thống pháp luật thiếu trặt trẽ, đồng bộ, tính pháp lí của các tài sản dùng để thế chấp, cầm cố cha dợc chuẩn hoá thì việc tiến hàng phát mại tài sản là việc không đơn giản
b Không thu đợc một phần hay toàn bộ nợ mà khách hàng phải trả theo nh cam kết trong hợp đồng tín dụng
Trang 10Thiết lập một cơ cấu tài sản có, tài sản nợ hợp lí, linh hoạt trong môi trờng kinh doanh kinh tế cụ thể, ở nhng thời điểm cụ thể để giảm thiểu rủi ro nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thơng mại luôn là một vấn đề cốt lõi trong quản lí tài sản có – tài sản nợ của các nhà quản trị ngân hàng.
Ch ơng 3: Phân loại rủi ro tín dụng 3.1 Cho vay các doanh nghiệp
Cho vay các doanh nghiệp đợc thực hiện thông qua các khoản tín dụng thơng mại và công nghiệp với những đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, thời hạn của tín dụng này thờng biến động từ một vài tuần
đến khoản 8 năm hoặc dài hơn Nó có thể đợc thực hiện dới dạng đảm bảo hoặc không đảm bảo Một khoản tín dụng có đảm bảo nghĩa là nó có tài sản thế chấp cho khoản nợ của mình nếu khách hàng không có khả năng trả nợ Một khoản vay không có bảo đảm nghĩa là ngân hàng không có quyền u tiên
đặc biệt nào đối với tài sản của ngời vay trong trờng hợp họ có những khó khăn về vấn đền trả nợ Nh chúng ta sẽ giải thích sau này, giữa yêu cầu thế chấp cho một khoản vay và mức lãi suất hoặc phần rủi ro tín dụng (credit risk premium) theo yêu cầu của ngời cho vay có mối quan hệ với nhau
Thứ hai, lãi suất của các khoản tín dụng có thể là mức lãi suất cố định hoặc là lãi suất thả nổi Lãi suất cố định đợc xác định ngay từ thời điểm kí hợp đồng tín dụng và đợc duy trì trong suốt giai đoạn của hợp đồng mà không bị anh hởng bởi sự biến động lãi suất thị trờng Giả sử ngân hàng cho một công ty lớn vay 10 triệu AUD với lãi suất 10%, thời hạn một năm Nếu lãi suất huy động vốn của ngân hàng tăng lên, ngân hàng sẽ phải chịu hoàn toàn rủi ro lãi suất vì nó không có khả năng điều chỉnh mức lãi suất cho vay
đã kí Đó chính là lí do nhiều khoản vay đợc thực hiện với lãi suất thả nổi, mức lãi suất có thể đợc điều chỉnh định kỳ căn cứ vào một công thức để sao cho phần rủi ro lãi suất đợc chia sẻ giữa ngân hàng và khách hàng Nhìn chung, các khoản tín dụng dài hạn thờng gắn với lãi suất thả nổi, và các khoản tín dụng ngắn hạn thờng đợc thực hiện với lãi suất cố định
Thứ ba, hình thức tín dụng có thể là tín dụng giao ngay (spot loans) hoặc tín dụng cam kết (loan commitment) Tín dụng giao ngay có nghĩa là toàn bộ khối lợng tín dụng đợc ngời vay sử dụng ngay lập tức Tín dụng cam kết là một phơng tiện tín dụng mà trong đó, ngân hàng cam kết cung cấp một mức tín dụng nhất định trong một khoản thời gian nhất định và ngời vay có thể sử dụng tín dụng trong phạm vi đó Thí dụ, ngan hàng cho vay 10 triệu AUD theo hình thức tín dụng cam kết, thờihạn một năm Theo cam kết này ngời vay có quyền lựa chọn để sử dụng với bất kỳ số lợng nào trọng phạm vi
Trang 1110 triệu AUD và tại bất kỳ thời điểm trọng phạm vi một năm Đối với các cam kết tín dụng có lãi suất cố định, lãi suất đợc hình thành ngay từ khi kí kết hợp đồng và nó đợc trả khi khoản vay đợc sử dụng Đối với các cam kết với lãi suất thả nổi, ngời vay sẽ trả theo mức lãi suất hiện hành tại thời điểm rút vốn vay Theo ví dụ trên, giải sử khoản tin dụng cam kết 10 triệu AUD đ-
ợc kí vào 1/1995 với lãi suất thả nổi Cho đến tháng 6/1995 ngời vay không
sử dụng vố và cũng không trả lãi, đến tháng 7/1995 10 triệu AUD mới thực
sự đợc sử dụng và lãi suất đợc trả theo lãi suất hiện hành tại thời điểm đó cho khoản vay cùng thời hạn Bảng 4.1 cho thấy khối lợng tín dụng các ngân hàng Australia cấp cho các doanh nghiệp đợc phân loại theo quy mô tín dụng vào 12/1994 Quy mô tín dụng lớn nhất là khoản vay trên dới 2 triệu AUD, tuy nhên một sự tính toán đơn giản cho thấy rằng, phần lớn các khoản tín dụng đợc thực hiện với quy mô chỉ chỉ hơn hoặc bằng 500.000 AUD Các khoản vay quy mô nhỏ này chiếm 39,9% trong tông d lợ của các ngân hàng
và là tỉ lệ quan trọng trong tổng danh mục tín dụng của ngân hàng Australia
Tín dụng cho các doanh nghiệp của các ngân hàng Australia, 9/1994 (triệu USD)
Trang 12Cho vay xây dựng nhà ở thực chất là khoản vay có đảm bảo bằng giá trị ngôi nhà đợc xây dựng của chủ sở hữu Trong thực tế, thị trờng tín dụng thị trờng tín dụng đợc chia sẻ giữa các ngân hàng, các hiệp hội xây dựng (building society), các hiệp hội tín dụng (credit union) và các công ty bảo hiểm nhân thọ, mặc dù ngân hàng vẫn chiếm tỉ trọng chi phối trong thị trờng này Tín dụng nhà ở chiếm tỉ trọng lớn nhất trong danh mục tín dụng của các ngân hàng với các ly do sau:
Thứ nhất, chất lợng tín dụng thấp của các khoản vay đối với các doanh nghiệp vào những năm 1980 và vào đầu những năm 1990 là động lực đẩy các ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận ở loại tín dụng nhà ở Mặc dù vậy tỷ lệ sinh lời của loại tín dụng này không cao bằng loại tín dụng kinh doanh nhng tỷ lệ rủi
ro của nó thấp hơn nhiều (đặc biệt so với kinh nghiệm của một số nớc), có lẽ bởi nó không bị hoặc ít bị ảnh hởng chu kì suy thoái của thị trờng bất động sản 1989-1990
Thứ hai, theo quy định, các khoản tín dụng ngân hàngà ở chỉ phải điều chỉnh tỷ lệ rủi ro là 50% để tính yêu cầu vốn tự có tối thiểu, trong khi tỷ lệ này cho các khoản vay kinh doanh là 100% Có nghĩa là lợng vốn tự có tối thiểu để đảm bảo rủi ro cho loại tín dụng nhà ở thấp hơn các loại tín dụng kinh doanh và kết quả là: Mặc dù tỷ lệ sinh lời của loại vay này thấp hơn nh-
ng tính chung lại tỷ lệ thu nhập trên vốn tự có của hai loại vay có thể so sánh
đợc với nhau
Tuy nhiên, đặc điểm của tín dụng nhà ở khác căn bản với loại tín dụng kinh doanh thông thờng Sự khác nhau thể hiện quy mô của từng khoản tín dụng, năng lực vay của tài sản thế chấp và thời hạn cho vay Một đặc điểm khác biệt nữa liên quan đến yêu cầu phí và hoa hồng của khonả vay Hơn nữa các hợp đồng tín dụng này còn đợc phân biệt căn cứ vào hình thức lãi suất cố
định hay lãi suất thả nổi mà dạng đặc biệt của nó là lãi suất đợc điều chỉnh theo định kỳ căn cứ vào mức lãi suất chủ đạo Tỷ trọng của các loại hợp đồng này trong tông doanh mục đầu t của các tổ chức tín dụng sẽ thay đổi tuỳ theo chu kỳ biến đổi của lãi suất thị trờng Chẳng hạn trong giai đoạn lãi suất thấp, những ngời vay a thích đợc kí hợp đồng vay với lãi suất cố định hơn, và ngợc lại
Các vay trên cơ sở thế chấp nhà ở này thờng là dài hạn tới khoảng 20 -
25 năm Trong trơng hợp giá nhà ở thấp hơn giá trị d nợ tín dụng, thì các khoản mục đầu t này cũng bĩ đặt trong tình trạng rủi ro tín dụng tiềm năng
3.3 Tín dụng tiêu dùng
Trang 13Một nhóm tín dụng khác của các tổ chức tín dụng là cho vay đối với ngời tiêu dùng dới hình thức cho vay cá nhân, cho vay mua ô tô, hoặc là cho vay để s dụng thẻ tín dụng nh Visa, Master card Cũng giống nh loại vay nhà
ở, thị trờng tín dụng tiêu dùng đợc tham gia bởi nhiều ngời khác nhau, nhng trong đó ngân hàng giữ vị trí chi phối Trong số các loại vay tiêu dùng kể trên, thẻ tín dụng đang tăng lên một cách đáng kể Nh một loại tín dụng tuần hoàn (Credit revolving) ngời vay để sử dụng thẻ tín dụng đợc cấp một hạn mức tín dụng và trong phạm vi đó họ có thể rut ra hoặc chi trả theo nhu cầu trong thời gian của hợp đồng Một hình thức cho vay tiêu dùng khác là thấu chi và cuối cùng là cho vay mua ô tô trả góp Mức lãi suất của các loại vay tiêu dùng cũng khác nhau phụ thuộc vào các đặc điểm của khoản vay: Chất l-ợng và hình thức thế chấp, thời hạn, mức độ rủi ro và các yếu tố phi lãi suất kèm theo nh khoản phí hoặc hoa hồng
3.4 Các khoản vay khác
Bao gồm các khoản vay đối với chính phủ và các khoản vay đối với các tổ chức tài chính khác Các đối tợng vay cụ thể là ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, chính phủ bang và chính phủ liên bang, các ngân hàng nớc ngoài và các khoản đầu t trực tiếp ra nớc ngoài Rủi ro tín dụng th-
ơng không nghiêm trọng đối với các khoản vay của đối tợng này trừ loại cho vay trực tiếp ra nơc ngoài Đối với khoản đẩu t trực tiếp ra nớc ngoài, việc phân tích rủi ro cá biệt và hệ thống liên quan đến nớc đợc đầu t cần phải đợc nghiên cứu cụ thể
Ch
ơng 4: Nguyên nhân dẫn đên rủi ro tín dụng hiện nay
4.1 Môi trờng pháp ly
4.1.1 Sự thay đổi luật pháp
Sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay đổi này ảnh hởng mạnh mẽ đến haọt động của ngân hàng Hợp đồng tín dụng là hợp đồng có thời hạn và đợc kí kết trớc hoặc sau khi có văn bản pháp luật ban hành và có hiệu lực, do vậy nếu nội dung một hợp đồng tín dụng kí kết trớc khi văn bản pháp luật ban hành mà trái với nội dung của văn bản pháp luật đó thì rất dễ dàng nhận thấy rủi ro Đối với doanh nghiệp nếu một văn bản pháp luật chi phối các hành vi hợp đồng mà họ kí kết thì nhất định việc kinh doanh của họ
sẽ gặp nhiều khó khăn và những khó khăn này sẽ dẫn đến việc họ không trả
đợc nợ cho ngan hàng
Trang 14Ví dụ: Trong thông t số 25/TC/TCDN ngày 15/05/1997 của Bộ Tài Chính hớng dẫn trình tự, thủ tục, nguyên tắc xử lí tài chính khi giải thể daonh nghiệp Nhà Nớc quy định:
Các bi xem xét tuyên bố giải thể doanh nghiệp:
1.1_ Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết theo quy
định sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phơng, tổng công ty……
1.2_ Sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính mà vốn điều lệ của doanh nghiệp vẫn thấp hơn mức vốn pháp định cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp …
Trong hai trờng hợp trên ngân hàng khó có thể xác định đợc doanh nghiệp nào là “không cần thiết” và doanh nghiệp nào se không đợc cấp đủ vốn điều lệ Do vậy khi doanh nghiệp bị xem xét giải thể mà ngân hàng đã cho vay rồi thì ngân hàng dễ dàng gặp rủi ro Thông t nói trên đợc kí vào ngày 25/05/1997 mà hầu hết các doanh nghiệp quốc doanh hiện nay đang thiếu vốn điều lệ, nếu họ có khó khăn về kinh doanh mà họ xin giải thể thic chắc chắn ngân hàng cho vay sẽ gặp rủi ro Trong thông t này còn có quy
định: “Kể từ ngày tuyên bố giải thể doanh nghiệp, mọi khoản nợ cha đến hạn của doanh nghiệp đợc coi là đến hạn, các khoản nợ đợc ngừng tính lãi ”…
Nh vậy ngân hàng gặp phải hai rủi ro:
Khoản nợ cha thu đợc tồn đọng, nếu thu đợc cha chắc đã cho vay ngay
đợc
Lãi không đợc tính mặc dù khoản nợ đó đã đa vào kế hoạch, đã đợc tính lãi kinh doanh
4.1.2 Thủ tục tố tục dân sự kéo dài
Môi trờng pháp lí còn gây rủi ro cho ngân hàng khi môi trờng pháp lí
đó cha hoàn thiện hoặc cách thức thi hành còn cha đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh, phát sinh nhiều chi phí do thủ tục tố tụng kéo dài Ví dụ
nh việc phát mãi một tài sản thế chấp đòi hỏi khá nhiều thủ tục, thời gian, chi phí mà ngân hàng phải nhận chịu rủi ro rất nhiều Hoặc luật không giải thích một cách đầy đủ gây khó khăn trong việc thực hiện gây rủi ro cho ngân hàng
Ví dụ một hợp đồng có tài sản thế chấp để trừ nợ (gán nợ) hoặc phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ, thiếu hay đủ ngân hang cũng phải chịu? Nên chăng, một chủ nợ có quyền đòi hỏi con nợ phải trả hết nợ khi con nợ đó còn tài sản trách nhiệm (tài sản kinh doanh) chỉ khi nào con nợ đó hết tài sản trách nhiệm thì chủ nợ mới chấm dứt quyền đòi nợ, vì vậy nếu tài sản thế chấp khi phát mãi không còn đủ giá trị để trả nợ thì con nợ phải dùng tài sản khác để trả nợ nếu con nợ còn tài sản trách nhiệm
Ngoài pháp lệnh ngân hàng và các văn bản liên quan, việc thực hiện và giải quyết các hợp đồng tín dụng khi đáo hạn còn chịu sự chi phối của Bộ
Trang 15Luật Dân Sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết cac bụ án kinh tế (26/03/94), Pháp lệnh thi hành án (17/04/93), Luật phá sản doanh nghiệp.v.v Do đó khi nợ…
đáo hạn, nếu con nợ mất khả năng chi trả hoặc cố tình trốn tránh thanh toán
nợ thì ngân hàng chỉ con đờng hợp pháp duy nhất là khởi kiện trớc toà án có thẩm quyền Vấn đề tố tụng trớc toà án hiện nay quá nhiêu khê và thờng kéo dài qua nhiều giai doạn làm mất nhiều thời gian, dễ dàng tạo điều kiện thuận lợi cho con nợ có y đồ, đồng thời gây thiệt hại lớn cho ngân hàng Thời gian
tố tụng kể từ khi khởi kiện cho đến khi có quyết định của toà án có hiệu lực thi hành rồi đến khi phát mãi đợc tài sản thu hồi đợc nợ thờng kéo dài ngần một năm, cha kể trờng hợp toà có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo
điều 38 pháp lệnh giải quyết các vụ án kinh tế Tinh trạng này thờng làm cho ngân hàng phải chịu đọng vốn trong núc ngân hàng phải chịu lãi suất cho ng-
ời gủi Đây là một thiệt thòi lớn cho ngân hàng cha kể các chi phí phát sinh trong thủ tục tố tụng
4.2 Rủi ro do môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế của Việt Nam hiện nay còn cha ổn định, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh còn dựa vào các dự án trên cơ sở “ớc định thị tr-ờng” hay “phó thác cho may rủi” mà cha có một cách thức dự doán khoa học,
có cơ sở thực tế Cho nên việc sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều rủi do trong khâu tiêu thụ sản phảm hàng hoá Thị trờng tiêu thụ hàng hoá còn rất bấp bênh, hoặc không đợc bảo hộ hoặc không đợc trợ giá Do vậy mà nhiêu khi…các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải chịu rủi ro lớn nh các hợp đồng xuất khẩu không đợc kí kết kịp thời, khả năng thu mua, bảo quản, chế biến bị giới hạn v v Nếu khâu tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn có thể dẫn đến sự… …
lỗ vốn và tất nhiên doanh nghiệp sẽ trì hoãn trả nợ ngân hàng Hàng nhập khẩu không đợc cân đối với hàng cùng loại đợc sản xuất trong nớc làm cho sản xuất trong nớc khó tiêu thụ nh dờng, sản phẩm gia dụng, sắt thép, xi măng cũng gây thiệt hại không nhỏ cho các doanh nghiệp trong n… ớc và tất nhiên ảnh hởng đến việc trả nợ vay ngân hàng
Nhà nớc cần tăng cờng khâu quản lí vĩ mô về quy hoach thị trờng và thông báo những thông tin thị trờng dến các nhà sản xuất, các ngân hàng để hạn chế sự rủi ro về thị trờng, tạo ra sự ổn định Bên cạnh đó cần có sự bảo hộ hàng sản xuất trong nớc, cần nhập loại hàng nào, sản xuất loại hàng nào để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng nớc ngoài và hàng sản xuất trong nớc
Nhà nớc cần lập quỹ bình ổn giá, trợ giá cho những mặt hàng chiến lợc
nh lúa gạo, các nông sản phẩm vào vụ thu hoạch để chống lại sự giảm giá gây thiệt hại cho ngời sản xuất Mặt khác ngân hàng cần có bộ phận nghiên cứu thị trờng để có những dự đoán khoa học cho các sản phảm khi cấp tín dụng
Trang 164.3 Rủi do tỉ giá
Tỷ giá vừa liên quan đến nhà kinh doanh vừa liên quan đến ngân hàng, khi có sự biến động về tỉ giá, ngan hàng có thể gặp rủi ro Nếu ti giá tăng (giá ngoại tệ tăng) các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất phải tăng chi phí và có thể bị lỗ Ngân hàng vay ngoại tệ mà phải trả vào thời điểm tỷ giá tăng sẽ bị thiệt hại, doang nghiệp trả nợ nớc ngoài vào thời điểm đó cũng
sẽ gặp rủi ro và những rủi ro của doanh nghiệp sẽ dẫn đến rủi ro của ngân hàng
Để giảm thiểu rủi ro trong lĩnh vực ngoại tệ cần thiết pahỉ áp dụng các phơng thức mua bán kì hạn
4.4 Rủi ro chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ của ngân hàng dặc biệt là chính sách lãi suất, chính sách tín dụng đều có liên quan và ảnh hởng mạnh đến hoạt động ngân hàng Khi ngân hàng nhà nớc hạ lãi suất có thể dẫn đến các ngân hàng thơng mại không thu hút đợc vốn tiền mặt và có thể mất khả năng thanh toán Ví dụ: Một ngân hàng hoach định hàng tháng thu hút đợc 1 tỉ đồng tiền gửi và nh vậy đã đẩy mạnh việc cho vay trớc đó nh thế khi không thu hút đợc vốn tiền gửi nh dự định khi hạ lãi suất ãe làm cho ngân hàng gặp khó khăn về thanh toán
Vấn đề định lợng một lãi suất thích hợp cho hoạt động ngân hàng và thời gian tồn tại của nó bao lâu để đảm bảo an toàn tín dụng cho ngân hàng
đồng thời phù hợp với những biến động và tăng trởng của hoạt động kinh tế vẫn là vấn đề đang đợc tranh luận, quan điểm cha đợc nhất quán Đây là vấn
đề có tầm quan trọng hàng đầu của chính sách tiền tệ mà trong khuân khổ của một bài tranh luận không thể đi sâu Cho nên hớng đề suất giải pháp cho vấn đề này xin dành cho một chuyên đề sâu hơn nếu có dịp
4.5 Rủi ro do tình trạng yếu kém về tài chính của các doanh nghiệp
Nếu phân chia theo quy mô về vốn thì các công ty đợc xếp ở cấp 1,2
có số vốn bình quân khoản 5 hoặc 6 tỷ đồng, các công ty cấp 3 khoản 500
đến 600 triệu đồng
Nếu phân chia theo ngành nghề: