Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1BiÓu hiÖn t¹i M¾t trong nhiÔm HIV
Giíi thiÖu
y BÖnh AIDS lµ mét bÖnh nhiÔm trïng do gi¶m dÇn
sè l−îng tÕ bµo î g lympho CD4+ y p g©y nªn c¸c nhiÔm g y
trïng c¬ héi vµ bÖnh ung th− BÖnh do virut HIV
(Human Immunodeficiency Virus) l©y truyÒn qua
®−êng m¸u vµ quan hÖ t×nh dôc g©y ra.
y XÊp xØ 36 triÖu ng−êi trªn toµn thÕ giíi nhiÔm
bÖnh H¬n 70% bÖnh nh©n nhiÔm HIV xuÊt hiÖn
tæn th−¬ng m¾t nh− trùc tiÕp do HIV g©y ra, nhiÔm
trïng c¬ héi vµ ung th−
trïng c¬ héi vµ ung th−
y NhiÔm HIV tiÕn triÓn qua nhiÒu giai ®o¹n kh¸c
nhau.
Trang 2Các biểu hiện tại mắt có liên quan đến tình trạng
miễn dịch và giai đoạn nhiễm HIV
y Khi số l−ợng tế bào CD4Khi số l−ợng tế bào CD4
(+) giảm, cơ thể không còn
khả năng miễn dịch, xuất
hiện các triệu chứng nh−
mệt mỏi, ra mồ hôi ban
đêm, sốt và sụt cân khi tình
trạng nhiễm trùng tiến triển ạ g g
Trang 3Mỗi giai đoạn bệnh có biểu hiện ở mắt
đặc hiệu
Giai đoạn ạ CD4 Bệnh mi kết ệ Bệnh bán phần Bệnh bán phần
mạc
trước
sau
Có phản ứng
hthanh
Khô mắt Nhiễm HIV sớm 500-1000 VKM dị ứng H/c Reiter
Viêm MBĐ
Viêm mạch máu
Bệnh VM do HIV
Trung gian 200-500 Khô mắt viêm Nhiễm Zona Bệnh VM do
Trung gian 200 500 Khô mắt, viêm
bờ mi, viêm KM
vi khuẩn, u Kaposi, u nhày lây
Nhiễm Zona, herpes
Bệnh VM do HIV Lao
Muộn <200 Nhiễm trùng cơ hội và khối u
Các biểu hiện tại mắt của nhiễm HIV
y Quanh mắt
yU nhày lây
ễ
y Phần sau nhãn cầu
y Bệnh lí vi mạch võng mạc
yNhiễm Herpes Zoster
yU sarcoma Kaposi
yUng thư biểu mô tế bào
vảy kết mạc
y Phần trước mắt
yKhô mắt
Vi à bồ đà
y Viêm võng mạc do CMV
y Hoại tử võng mạc cấp tính
y Hoại tử võng mạc lớp ngoài tiến triển
y Viêm hắc võng mạc do Toxoplasma
y Viêm võng mạc do giang mai
yViêm màng bồ đào
trước
y Viêm nội nhãn do Candida albicans
y Bệnh thần kinh mắt
Trang 4Bệnh u nhày lây
y U nhày lây là bệnh nhiễm
virut ở da.
y Xảy ra ở 20% số bệnh nhân
nhiễm HIV không xuất hiện
triệu chứng chủ quan.
y Lâm sàng biểu hiện những nốt
có lõm ở giữa nhỏ, không đau
khi ấn lên có chất dạng xáp
ong thoát ra
y Điều trị bằng cách cắt bỏ tổn
thương, nạo hay lạnh đông
Nhiễm Herpes Zoster
y Do virut Varicella Zoster ở hạch dây tam thoa bị hoạt hóaVaricella Zoster ở hạch dây tam thoa bị hoạt hóa.ạạ yy ịị ạạ
y Phát ban nốt to hay nhỏ hay có mụn bọng kèm theo đau
Thường ở mi trên và không vượt qua đường giữa
y Điều trị bằng uống AciclovirAciclovir 800mg 5 lần / ngày Bệnh nhân
thiểu năng miễn dịch cần dùng acyclovir tĩnh mạch trong 2
tuần Các biểu hiện tại mắt như viêm màng bồ đào, được điều
trị bằng tra steroid và giãn đồng tử ị g g g
Trang 5Sarcoma Kaposi
y Sarcoma Kaposi (SK) là khối u mạch hầu như chỉ thấy ở bệnh nhân
AIDS
AIDS
y KS là loại tổn thương bán phần trước thường gặp nhất trong AIDS,
xuất hiện dưới dạng nốt nhỏ không đau màu tím xẫm trên mi hay
kết mạc
y SK điển hình chỉ ảnh hưởng ở da mi nhưng khi lượng tế bào CD4
(+) giảm thì bệnh nhanh chóng lan vào các vị trí khác như hệ tiêu
hó à hệ thầ ki h
hóa và hệ thần kinh
y Điều trị SK lệ bộ là cần thiết vì lý do thẩm mĩ và do khó chịu ở mắt
Điều trị gồm lạnh đông hay hóa trị liệu
Trang 6Ung thư biểu mô tế bào vảy kết mạc (SCC)
y Là loại ung thư thường gặp thứ 3, có thể do tương tác giữa
HIV, ánh nắng mặt trời và virut sinh u nhú
y SCC là khối u màu hồng nhạt, giống như thạch thường ở
vùng khe mi Có mạch máu giãn cấp máu cho khối u U có
thể lan vào giác mạc, hiếm khi thâm nhiễm sâu và di căn
y Điều trị bằng cách cắt bỏ và lạnh đông nhưng nếu u thâm
nhập hốc mắt thì phải nạo vét tổ chức hốc mắt
Trang 7L«ng mi dµi
y L«ng mi dµi hay rËm L«ng mi dµi hay rËm
l«ng lµ t×nh tr¹ng l«g
mi ph¸t triÓn qu¸ møc
vµo c¸c giai ®o¹n cuèi
cña bÖnh
y Nguyªn nh©n kh«ng râ
rµng
y Khi bÖnh kh«ng g©y
khã chÞu, cã thÓ c¾t
ng¾n v× lý do thÈm mü
Trang 8Khô mắt
y Hội chứng khô mắt thường
hay xảy ra ở bệnh nhân
nhiễm HIV
y Các bệnh nhân kêu mắt đỏ
khó chịu và rát
y Có nhiều nguyên nhân gây
khô mắt do viêm bờ mi gây
phá hủy các tuyến lệ
y Điều trị bằng nước mắt ị g
nhân tạo
Bệnh viêm màng bồ đào
trước
y Viêm màng bồ đào trước do HIV có
thể do:
yDo nhiễm HIV gây ra
Có ồ ố t iễ
Có ồ ố t iễ
yCó nguồn gốc tự miễn
yDo thuốc gây ra nhưDo thuốc gây ra như: rifabutin, thứ
phát do thuốc gây độc lên biểu mô
không sắc tố của thể mi
yDo các nhiễm trùng khác đi kèm
theo bệnh AIDS, như: Nhiễm
H Z t Vi H
Herpes Zoster Virus, Herpes
Trang 9Viêm màng bồ đào trước do Rifabutin
Viêm vi mạch võng mạc
y Bệnh vi mạch võng mạc xảy ra ở một số bệnh nhân nhiễm HIV
y Bệnh có thể biểu hiện dưới dạngBệnh có thể biểu hiện dưới dạng cục bông thoáng quacục bông thoáng qua ((CWSCWS), xuất), xuất
huyết trong võng mạc và vi phình mạch, xảy ra ở 50-70% số bệnh
nhân Thường không gây ra các triệu chứng
y Bệnh sinh không rõ ràng, có thể do các tế bào mạch máu nhiễm HIV
y Một cá thể khỏe mạnh, có cục bông cần được phân biệt với các dạng
bệnh lý võng mạc khác như đái tháo đường hay cao huyết áp Test HIV
để phân biệt
y Điều trị chủ yếu làm chậm tiến triển của bệnh đi kèm nhiễm HIV
Trang 10VÕt côc b«ng
Viªm vâng m¹c do
CMV
y Giíi thiÖu
yViªm vâng m¹c do CMV lµ nhiÔm trïng néi nh·n th−êng gÆp trªn
c¸c bÖnh nh©n bÞ AIDS
yT×m thÊy kh¸ng thÓ ë gÇn 95% sè ng−êi lín tr−ëng thµnh cã hÖ
miÔn dich tèt, tuy nhiªn øc chÕ miÔn dÞch nÆng lµm cho virut ho¹t
hãa vµ x©m nhËp vµo c¸c tæ chøc
y BÖnh sinh
yVirut t¸i ho¹t tõ c¸c vÞ trÝ ngoµi m¾t vµ ®i vµo c¸c vÞ trÝ kh¸c nh−
vâng m¹c
y DÞch tÔ häc
Trang 11y Biểu hiện lâm sàng
yBệnh nhân nói có các triệu chứng về thị giác nhẹ như ruồi bay, chớp
sáng hay nhìn mờ nhẹ hay hoàn toàn không có triệu chứng
yBiểu hiện lâm sàng có nhiều từ cục bông giống như bệnh võng mạc
yBiểu hiện lâm sàng có nhiều từ cục bông giống như bệnh võng mạc
HIV đến hoại tử một vùng võng mạc và viêm mạch máu Bờ vùng
viêm có thể “loang” sang vùng võng mạc lành khác Các mạch máu
bị tonnr thương co nhỏ và viêm tắc
y Điều trị
yĐiều trị bệnh viêm võng mạc do CMV ở bệnh nhân AIDS cần dùng
những thuốc chống virut đặc hiệu như ganciclovir, foscarnetganciclovir, foscarnet hay
cidovir
cidovir kết hợp với điều trị ba thuốc (HAART)HAART)
cidovir
cidovir kết hợp với điều trị ba thuốc (HAART)HAART)
yThuốc dùng qua đường uống, tiêm tĩnh mạch hay tiêm nội nhãn
Điều trị toàn thân có tác dụng chữa các nhiễm trùng khác trên cơ thể
cũng như mắt bên kia nhưng có bất lợi là có tác dụng phụ
yĐặt thuốc nội nhãn có tác dụng phóng thuốc trong thời gian dài 6
tháng, đảm bảo nồng độ thuốc trong dịch kính luôn cao
Viêm võng mạc do
CMV
Trang 12Hoại tử võng mạc cấp tính (HTVM)
y HTVM là tình trạng võng mạc chu biên bị trắng nhợt kèm theo
viêm dịch kính nhiều và tắc mạch võng mạc Các biến chứng
th ờ ặ là iê thị thầ ki h à b õ
thường gặp là viêm thị thần kinh và bong võng mạc
y Thường do nhiễm virut VaricellaVaricella Zoster hay Herpes Simplex Zoster hay Herpes Simplex
hay
hay CytomegalovirusCytomegalovirus
y Lúc đầu được chẩn đoán ở người có hệ miễn dịch bình thường,
nay thấy cả ở người có suy giảm miễn dịch
y Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và dựa vào xét nghiệm PCR bệnh
phẩm dịch kính
y Các bệnh nhân được điều trị bằng tiêm nội nhãn acicloviraciclovir or
famciclovir, kết hợp với điều trị lade để phòng bong võng mạc
famciclovir, kết hợp với điều trị lade để phòng bong võng mạc
Hoại tử võng mạc cấp tính
Trang 13y Hoại tử võng mạc lớp ngoài là bệnh viêm võng mạc do virut
Varicella
Varicella Zoster mà không có viêm dịch kính hay viêm mạch Zoster mà không có viêm dịch kính hay viêm mạch
máu võng mạc
máu võng mạc.
y Viêm võng mạc có thể xuất hiện ở bất kỳ nơi nào nhưng
thường các tổn thương đúc nhập và lan ra sau rất nhanh.
y Triệu chứng chính là mất thị lực rất nhanh, Võng mạc trắng
nhợt không có xuất huyết hay xuất tiết.
y Điều trị thường không có kết quả và phảI dùng phối hợp
y Điều trị thường không có kết quả và phảI dùng phối hợp
Ganciclovir và Aciclovir Tiên lượng rất xấu và thường có
bong võng mạc Bệnh khỏi để lại vùng võng mạc có hình ảnh
“bùn khô nứt nẻ”
Trang 14Viêm võng mạc do Toxoplasma
y Viêm hắc võng mạc do Toxoplasmosis là một loại
nhiễm trùng tại mắt ít gặp trong AIDS Nhiễm g ạ gặp g
toxoplasma ở người suy giảm miễn dịch khác với
người có hệ miễn dịch bình thường Bệnh thường ở
cả hai bên mắt, nhiều ổ kèm theo viêm màng bồ
đào trước và viêm dịch kính nhưng khác với người
miễn dịch bình thường, không có hình thành sẹo
sắc tố ở vùng có võng mạc bị hoại tử Bệnh không
tự dừng như ở người khỏe mạnh
Viêm võng mạc do Toxoplasma
y Khi xét nghiệm Các kháng thể IgG và IgM đều
tăng cao nhưng khi có suy giảm miễn dịch thì các
test này có thể âm tính
test này có thể âm tính
y Điều trị các bệnh nhân suy giảm miễn dịch phảI
kết hợp sulphadiazine sulphadiazine hay clindamycin clindamycin,
pyrimethamine
pyrimethamine và folinic acid (dùng ba thuốc) folinic acid (dùng ba thuốc).
y Có thể điều trị duy trì một thời gian nhằm ngăn
bệnh tái phát.
y Thường kèm theo các tổn thương toxoplasma ở hệ
y Thường kèm theo các tổn thương toxoplasma ở hệ
Trang 15MRI T1 scho thÊy tæn th−¬ng
tawngsangs ë n·o gi÷a
Mét tuÇn sau, tæn th−¬ng cã vßng nhÉn v©y quanh
MiÔn dÞch b×nh th−êng Suy gi¶m miÔn dÞch
Trang 16giang mai
y Có mối liên quan giữa bệnh giang mai và nhiễm HIV
y Viêm võng mạc đI kèm viêm dịch kính nặng, viêm mạchViêm võng mạc đI kèm viêm dịch kính nặng, viêm mạch
máu, bong thanh dịch hay viêm võng mạc thị thần kinh và
các tổn thương tại mắt khác như viêm kết mạc, viêm
màng bồ đào trước, liệt các dây thần kinh sọ và viêm thị
thần kinh
y Điều trị bằng Penicillin liều cao tĩnh mạch trong 2 tuần lễ
Trang 17Viêm nội nhãn do Candida albicans
y Nhiễm candida albicans hiếm gặp Candida albicans là nguyên
nhân gây viêm nội nhãn do nấm thường gặp nhấtg y ộ g gặp
y Các bệnh nhân bị bệnh thường có tiền sử nghiện hút hay sống
nhờ tiêm truyền
y Trong giai đoạn đầu, triệu chứng chủ yếu là ruồi bay Khi bệnh
tiến triển, vẩn cục hay dảI xơ xuất hiện trong dịch kính Sau
đó, thâm nhiễm hắc mạc và võng mạc
y Điều trị phụ thuộc vào mức độ của tổn thương tại mắt và bệnh
lý à h N iải ế ổ hiễ ù há Th ố
lý toàn thân Nên giải quyết ổ nhiễm trùng nguyên phát Thuốc
dùng là Amphotericine BAmphotericine B và FluconazolFluconazol
Viêm nội nhãn do Candida albicans
Trang 18Từ vựng
y CD4: Là điểm tiếp nhận khởi phát đáp ứng miễn dịch Khi bị kích hoạt
sẽ giảI phóng các cytokine gây kích hoạt trở lại hệ miễn dịch
y Cotton Wool Spots: Vết cục bông là những lắng đọng sáng màu trên
ồ võng mạc do hiện tượng nhồi máu lớp sợi thần kinh gây ra
y HAART: Highly Active Antiretroviral Therapy Phương pháp điều trị
HIV dùng kết hợp nhiều loại thuốc
y Immunoblogulin: Protein chịu trách nhiệm tấn công các kháng
nguyên lạ đI vào cơ thể IgG là immunoglobulin phổ biến nhất và IgM
là nhóm immunoglobulin xuất hiện sớm nhất
y PCR: Polymerase Chain Reaction là kỹ thuật để làm cho một đoạn
y PCR: Polymerase Chain Reaction là kỹ thuật để làm cho một đoạn
DNA có thể sao chép thành nhiều bản sao
y VDRL: Venereal Disease Research Laboratory Test này âm tính khi
điều trị khỏi bệnh