1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán động cơ một pha điện dung làm việc

70 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cuộn được nối trực tiếp với nguồn điện một pha gọi là cuộn làm việchay cuộn chính cuộn còn lại nối với ngiồn một pha qua phần tử lệch pha trongtoàn bộ thời gian làm việc hoặc chỉ tro

Trang 1

Mở đầu

Hiện nay động cơ điện đợc sử dụng ngày càng nhiều trong các ngành côngnghiệp, giao thông vận tải trong các thiết bị tự động có các loại truyền động vàtrong các thiết bị gia dụng sinh hoạt hàng ngày

Trong tất cả các loại động cơ hiện nay thì động cơ không đồng bộ công suấtnhỏ là một sản phẩm công nghiệp đợc sử dụng mạnh mẽ trong gần nửa thế kỷ nay.Ngời ta giới hạn động cơ công suất nhỏ trong khoảng vài phần oát đến 750W Nhngcũng có khi chế tạo đến 1,5 kW Căn cứ vào cách sử dụng và làm việc hoặc khởi

động có thể chia động cơ này thành nhiều loại

Động cơ công suất nhỏ loại thông dụng chủ yếu đợc dùng trong công nghiệpnhẹ, công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp y tế, nông nghiệp các ngành tiểu thủ côngnghiệp và đặc biệt là sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt hằng ngày của ngời dân

Loại sau dùng trang bị tự động, hàng không tàu thuỷ và các cơ cấu khống chếkhác

Động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc ba pha và một pha là loại phổ biếnnhất trong các động cơ xoay chiều công suất nhỏ Có thể dùng động cơ này đểtruyền động các máy công cụ dân dụng nh: máy tiện nhỏ, máy ly tâm, máy nén,bơm nớc, máy giặt

Động cơ không đồng bộ một pha dùng nguồn điện một pha của lới điện sinhhoạt nên đợc sử dụng ngày càng rộng rãi vì có những u điểm sau:

- Kết cấu đơn giản giá thành hạ

- Không sinh can nhiễu vô tuyến

- ít tiếng ồn

- Sử dụng đơn giản chắc chắn

Hiện nay phơng pháp tính toán thiết kế tối u cho các loại động cơ không

đồng bộ ro to lồng sóc đều thực hiện bằng máy tính Nhng để thực hiện đợc việcthiết kế tự động cũng cần phải nắm vững cách thiết kế bằng phơng pháp thông th-ờng

Trong đồ án thiết kế này tính toán động cơ một pha điện dung làm việc đợcthiết kế các bớc sau:

1 Tìm hiểu các loại động cơ một pha

Trang 2

2 Tính toán mạch từ

3 Tính toán dây quấn

4 Tính và vẽ các đặc tính làm việc và đặc tính cơ

Trang 3

PhÇn mét

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA ĐỘNG

CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA

*****

Phần lớn các máy điện một pha được bố trí trên stato , hai cuộn dây AvàB tương ứng vuông góc với nhau Sự không đối xứng của máy thường gây rabỡi số vòng dây của hai cuộn dây khác nhau hoặc do hai cuộn dây chiếm sốrãnh không bằng nhau Tuy nhiên cả máy đối xứng và không đối xứng đều cóthể làm việc trong trạng thái đối xứng nghiã là trong máy có từ trường quaytròn

Động cơ không đồng bộ một pha gọi là một pha vì được nuôi bằng nguồnđiện một pha nhưng về cấu tạo trong phần lớn các trường hợp là động cơ haipha Một cuộn được nối trực tiếp với nguồn điện một pha gọi là cuộn làm việchay cuộn chính cuộn còn lại nối với ngiồn một pha qua phần tử lệch pha trongtoàn bộ thời gian làm việc hoặc chỉ trong thời gian mở máy gọi là cuộn phụ haycuộn khởi động , ở một số động cơ cuộn phụ hoàn toàn không nối với nguồn,sức điện động trong cuộn dây sinh ra bỡi luồng từ thông của cuộn chính

B

A

Phu ïthuộc vào chủng loại phần tử lệch pha hoặc cuộn khởi động vàphương pháp sử dụng cuộn phụ (cuộn khởi động ) mà động cơ không đồng bộ cóthể phân chia thành 5 nhóm:

Trang 4

b Với điện trở khởi động

C Với tụ khởi động và làm việc

D Với tụ làm việc

-Với vòng ngắn mạch

-Động cơ không đồng bộ vạn năng

Căn cư ùvào yêu cầu kỷ thuật , động cơ không đồng bộ có thể thiết kế thànhnhững kết cấu sau Kiểu kín ,kiểu bảo vệ ,kiểu hở , trong đó kiểu hở ít được sửdụng nhất Trong kết cấu động cơ cần tính đến hệ thống thông gió của máy Với động cơ nhỏ thường dùng các kiểu thông gió sau

-Làm mát tự nhiên

-Trong máy động cơ cánh quạt để tự thông gió

-Thông gió nhờ quạt đặt ngoài máy

a, b, c,

Hình 2 thông gió tự làm mát bằng quạt

a,hướng trục , b,hướng kính , … c,thổi ngòi vỏ máy

Căn cứ vào chiều luồng gió do kết cấu máy quyết định ,hệ thống thông gió được phân ra làm hai loại hướng kính và hướng trục ,ngoài ra dựa vào đặc điểm của làm việc của quạt gió có thể phân hệ thống thông gió thành hai loại quạt hút và loại quạt đẩy khi dùng thông gió kiểu đẩy không khí nguội tiếp xúc với cánh quạt trước , do tổn hao của quạt mà không khí nóng lên trước khi qua máy Khi dùng kiểu hút thì không khí lạnh trực tiếp qua máy trước khi đến quạt, động cơ kiểu kín dùng phương pháp làm mát tự nhiên và thông gió nhờ

Trang 5

quaùt ngoaứi Trong kieồu baỷo veọ vaứ kieồu hụỷ thỡ duứng kieồu thoõng gioự tửù nhieõn hay thoõng gioự tửù laứm maựt

1 Từ trờng động cơ điện một pha

Động cơ không đồng bộ một pha về cấu tạo, stato chỉ có dây quấn một pha,rôto thờng là lồng sóc trên hình vẽ (1-A), dây quấn stato đợc nối với lới điện xoaychiều một pha, dòng điện chạy vào dây quấn stato không tạo đợc từ trờng quay, do

sự biến thiên của dòng điện, chiều và trị số dòng điện thay đổi nhng phơng của từtrờng cố định trong không gian từ trờng này gọi là từ trờng đập mạch

từ trờng quay thuận và BII có chiều quay ngợc chiều quay rôto đợc gọi là từ trờngquay ngợc chiều trên hình (1.b) B là từ trờng tổng (đập mạch)

Trong đó BI và BII quay với tốc độ n1, ta có:

B = BI+ BII

Trang 6

Gọi n là tốc độ cao

Hệ số trợt ứng với từ trờng quay thuận sẽ là:

S n

n n

1

1 1

Hệ số trợt ứng với từ trờng quay ngợc sẽ là:

2 1

1

1 1

n n

Quan hệ của các mômen này với hệ số trợt biểu thị trên hình 2 Khi rôto đứngyên là lúc S = S2 =1, MI = MII; và mômen mở máy M = 0; nếu tác động mộtngoại lực theo một chiều nào đó thì từ trờng elip đợc hình thành và mômen quaytheo hớng chọn ban đầu MI hoặc MII sẽ trội hơn

Trang 7

Đặc tính M = f(S) đợc biểu diễn trên hình 2 gồm hai thành phần tơng đơngnhau ứng với các chiều quay thuận và nghịch khi:

S = 1; S = 0; S = 2;  M = 0

S = S1; S = 2 - S1;  M = Mmax

Lúc này nếu có thiết bị mở máy thì rôto sẽ quay, nếu quay cùng chiều từ ờng thuận và mômen điện từ, mômen vợt quá mômen ngoài (Mômen ngoài) thì saumột quá trình quá độ chế độ xác lập đợc hình thành và hệ số trợt Sđm ứng với giao

tr-điểm của các đờng đặc tính M = f(S) và MN = f(S) vì vậy cần thiết phải có biện pháp

mở máy động cơ đồng bộ một pha, ở đây ta xét trờng hợp mở máy động cơ không

đồng bộ một pha làm việc bằng điện dung

Trang 8

ẹOÄNG Cễ KHOÂNG ẹOÀNG BOÄ MOÄT PHA VễÙI ẹIEÄN TRễÛ KHễÛI ẹOÄNG

Thụứi gian giửừa caực doứng ủieọn chaùy trong daõy quaỏn ủaùt ủửụùc nhụứ taờng ủieọntrụỷ trong cuoọn khụỷi ủoọng B toồng ủieọn trụỷ pha B coự theồ baống caựch noỏi tieỏp ủieọntrụỷ Trong thửùc teỏ thoõng thửụứng ụỷ nhửừng nụi khoõng coự yeõu caàu moõmen khụỷiủoọng lụựn ,ngửụứi ta sửỷ duùng ủoọng cụ khoõng ủoàng boọ vụựi ủieọn trụỷ khụỷi ủoọng goựcleọch pha theo trụỷ phuù Rf vụựi cuoọn khụỷi ủoọng hoaởc cheỏ taùo cuoọn B tửứ daõy daón coựtieỏt dieọn nhoỷ

ẹoọng cụ khụỷi ủoọng nhử ủoọng cụ hai pha khoõng ủoỏi xửựng khi roõto ủaùt ủeỏntaàn soỏ quay nhaỏt ủũnh thỡ cuoọn khụỷi ủoọng B ngaột khoỷi nguoàn vaứ ủoọng cụ chuyeồnsang cheỏ ủoọ moọt pha laứm vieọc cuoọn A luoõn ủửụùc noỏi vụựi ủieọn aựp nguoàn

M

I A

Cuoọn laứm vieọc coự soỏ voứng daõy lụựn cho neõn coự ủieọn khaựng XSAlụựn (X w2)ủieọn trụỷ cuỷa cuoọn laứm vieọc tửụng ủoỏi nhoỷ vaứ ngửụùc laùi vụựi cuoọn khụỷi ủoọng coự soỏvoứng daõy nhoỷ ủieọn khaựng XSB nhoỷ , ủieọn trụỷ rSB raỏt lụựn do ủoự :

(a) sơ đồ mắt mạch điện

K

A

0 SK 0,5 1 S

Trang 9

XSA XSB

rSArSB

Động cơ không đồng bộ với điện trở khởi động thường có mômen khởiđộng thấp MK=(0,5 0,7) Mđm , nhưng đôi khi đạt tới Mk=(1,0 1,5)Mđm điềuđó thực hiện được không chỉ do góc lệch pha theo thời gian mà nhờ sự cườnghoá luồng từ thông của cuộn khởi động  B khi giảm số vòng dây WB

dq WB

44,44f.k B

 

Với KdqB là hệ số dây quấn pha B

Tuy nhiên việc tăng luồng từ thông  B cần phải tiến hành thận trọng bỡinó sẽ dẫn đến sự tăng đáng kể dòng điện của cuộn khởi động và dòng điện tiêuthụ của động cơ khi khởi động

Hiệu suất : = 0,4 0,7

Hệ số công suất :cos=0,5 0,6

Khả năng quá tải : Mmax=M max Mdm =1,4 2

Trang 10

Động Cơ Không Đồng Bộ Một Pha Với Tụ Khởi Động

Động cơ không đồng bộ với tụ khởi động thờng đợc sử dụng trong các trờnghợp yêu cầu đối với đặc tính khởi động động cao dòng khởi động Ik

nhỏ và mômen khởi động MK lớn

Sơ đồ mắc mạch :

Sơ đồ mắc mạch điện (a) và đặc tính cơ

(b) của động cơ không đồng bộ với tụ khởi động

Cuộn chính chiếm số rãnh NZA = 2/3ZS , cuộn phụ , NZB = 1/3 ZS Số vòngdây của cuộn phụ và điện dung của tụ điện đợc chọn từ giá trị mômen khởi độngcần thiết phải có hoặc từ điều kiện nhận từ trờng tròn khi khởi động (với n = 0 ) Mômen khởi động lớn đạt đợc nhờ tăng ( cờng hoá ) luồng từ thông của cuộn khởi

động và góc lệch pha theo thời gian  Trong trờng hợp này MK = (2- 2,5).Mđm và IK

= (3-6)Iđm

Động cơ khởi động giống nh động cơ hai pha (trờng hợp chung là không đốixứng ) khi đạt tốc độ nhất định cuộn khởi động đợc ngắt và động cơ chuyển sangchế độ một pha cuộn khởi động đóng ngắt tự động ,trong trờng hợp không ngắt đợccuộn khởi động khỏi nguồn , động cơ sẽ bị quá nhiệt và dẫn đến cháy

Khi muốn có từ trờng tròn ở chế độ khởi động cần phải chọn hệ số biến áp K và tụ

C có xét tới NZA  NZB đIều kiện nhận từ trờng tròn

Điện trở và điện kháng dây quấn pha B trên stato :

M

m

0 S

K 0,5 1 S

Trang 11

Trong đó : a = NZA/NZB ; t = qA/qB

KdqA , KdqB _ Hệ số dây quấn pha A và pha BLúc khởi động s =1 , tổng trở của mạch nhánh song song của thứ tự thuận vàthứ tự nghịch bằng nhau

rRB1 = rRB2 = rRBK = k2.rRAK

xRB1 = xRB2 = xRBK = k2.xRAK

Điện trở và điện kháng của pha B khi khởi động có dạng sau :

rBK = rSB + rRBK = k.t.a(kdqa/kdqB)2.rSA + k2rRAK (2-1)

K = 1/rRAK {xAK- t.a.(kdqA/kdqB)2.rSA]

XC = krAK + a.k2(kdqA/kdqB)2.xSA + k2xRAK

Đặc tính làm việc của động cơ với tụ khởi động không khác so với của độngcơ với điện trở khởi động vì chúng đều làm việc với một pha (pha chính) ở chế độ

định mức

Động Cơ Không Đồng Bộ Một Pha Điện Dung Làm Việc

Thực chất động cơ điện dung làm việc là động cơ hai pha đợc mắc vào lới

điện một pha vì cả hai dây quấn đều đợc duy trì trong suốt quá trình làm việc Dovậy về cấu tạo rôto lồng sóc, stato có dây quấn hai pha lệch nhau 900 điện, khi dòng

điện trong hai dây quấn có biên độ bằng nhau và lệch nhau một góc 900 tạo ra trongmáy từ trờng quay với tần số quay

n1 = 60.f/p

Trang 12

Nguyên lý làm việc và đặc tính của động cơ không đồng bộ một pha điệndung làm việc giống nh động cơ ba pha, để tạo ra sự lệch pha về thời gian giữadòng điên trong hai dây quấn ta mắc nối tiếp một dây quấn với một điện dung C,hai dây quấn nối song song với nhau và mắc vào lới điện một pha (hình 3).

C

B A

Việc phối hợp các trị số điện dung C và số vòng dây của các dây quấn phùhợp sẽ có đợc từ trờng quay tròn (hoặc gần tròn) Máy sẽ có các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật tốt, đối với loại động cơ này có u điểm là: Cấu tạo đơn giản, hệ số công suấtcos cao nên đợc sử dụng phổ biến rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nh: Quạt điện,trong các thiết bị của hệ thống tự động

Mạch Điện Thay Thế Pha Chính:

Mạch điện thay thế pha chính sẽ giúp chúng ta tính toán các đặc tính - làmviệc và đặc tính mômen M = f(S) dựa theo phơng pháp thành phần đối xứng của hệthống hai pha từ mạch điện hình 4

Trang 13

(Với dòng thứ tự thuận) (Với dòng thứ tự nghịch)

Tơng ứng với việc phân tích mômen quay từ hai thành phần thuận, nghịch tacũng phân tích dòng điện thành hai thành phần sau:

A

I = IA1IA2;

B

I = IB1IB2;Dòng IA1 và IB1 lệch pha nhau 900 tạo ra từ trờng quay thuận

Dòng IA2 và IB2lệch pha nhau 900 tạo ra từ trờng quay ngợc

Tổng trở thứ tự thuận của pha A:

ZA1 = ZSA + Z'RA1 = rA1 + jxA1

Trong đó:

ZSA = rSA + jxSA: Tổng trở dây quấn Stato

Z'RA1 = r'RA1 + jx'RA1: Tổng trở mạch phân nhánh từ trờng thuận

ZA1= (rA1+ jxA1) = (rSA+ r'RA1) + j(xSA+ x'RA1);

2 2 1

s

S x '

2 1

s

s ).

x / r x '

RA

x x

mA

x x

Trang 14

2 2

2

2

2 ) s (

) s (

x '

2 2

2

2 ) s (

) s ( ).

x / r x '

2 2

1

B A B A

A B

dm A

Z Z Z Z

) Z k j Z ( U I

1 2 2 1

1 1

2

B A B A

A B

dm A

Z Z Z Z

) Z k j Z ( U I

ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA VỚI TỤ

KHỞI ĐỘNG VÀ TỤ LÀM VIỆC

Nhươc điểm chung của các loại động cơ với điện trở khởi động và tụ khởi động là chúng có chỉ số năng lượng ( cos) tương đối thấp bởi vì ở chế độ làm việc chỉ có pha chính được nối với nguồn nên tạo ra từ trường đập mạch không phải là từ trường quay

Trong tất cả các trường hợp yêu cầu chỉ số năng lượng cao và đặt tính khởi động tốt người ta thường sử dụng động cơ với tụ khởi động và tụ làm việc trong mạch cuộn B có hai tụ mắt song song với tụ làm việc CL luôn nối với mạch còn cuộn khởi động CK chỉ nối vào mạch trong thời gian khởi động

Trang 15

Sơ đồ mắc mạch điện a, và đặt tính cơ b của động cơ không đồng bộ với tụ

khởi động và tụ làm việc

Khi khởi động cũng như khi làm việc động cơ luôn làm việc với hai pha

do đó các cuộn dây A và B chiếm số rãnh như nhau trên stato

NZA=NZB=NZS/2 với NZS số rãnh stato Nhằm mục đích nhận được chỉ số năng lượng cao các thông số của động

cơ và điện dung của tụ điện làm việc cần tính chọn sao cho đảm bảo từ trường ở

chế độ định mức là từ trường tròn

ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA VÒNG CHẬP

Động cơ không đồng bộ một pha có kết cấu đơn giản nhất , nên rẻ nhất làđộng cơ vòng chập động cơ này có mômen khởi động nhỏ và thường được sửdụng trong trường hợp mômen khởi động chiếm từ 10 - 40% mômen định mức.Dòng từ hoá chạy trong cuộn kích thích O tạo ra luồng từ thông đập mạch 

một phần luồng từ thông đi qua cực từ không bao bọc bởi vòng ngắn mạch  ’

và phần còn lại  ” móc vòng với vòng ngắn mạch K , dưới tác dụng của cácluồng từ thông trong vòng ngắn mạch xuất hiện SĐ Đ cuộn ứng EK chậm sau 

V góc 900 theo thời gian dòng điện IK chạy trong vòng ngắn mạch do điện

S đm Sk 0,5 1 S

B

Trang 16

cảm của vòng chậm sau EK một góc K và tạo ra luồng từ thông  K trùng phavới Ik

ta có  V =”+K

như vậy  Vvà  ’ lệch pha nhau góc  theo thời gian và  theo không gian tạo ra từ trường elip vì :

 ’   ;  +  1800

mômen khởi động Mkđ =(0,2 0,5) Mđm

tốc độ quay : n=nđb

cos= o,4 0,6

mômen cực đại : Mmax =( 1,1 1,25)Mđm

Trang 17

Phần hai

Thiết kế động cơ không đồng bộ một pha công suất nhỏ

điện dung làm việc Chơng I: Xác định kích thớc chủ yếu

1.> công suất định mức của động cơ không đồng bộ pha đẳng trị :

PdmIII = 1.Pđm = 1,3 370 = 481 ( W)

Trong đó :

PdmIII = 1.3 là hệ số tra từ TL-1 trang 19

2.> Công suất tính toán của động cơ ba pha đẳng trị :

dmIII SIII

IIIcosIII = 0,75: Hiệu suất điện năng (tra hình 1-1 trang 20TL-1)

3.> Chọn tải đờng nh sau :

   : Hệ số tỷ lệ giữa chiều dài lõi thép với đờng kính trong Nếu tachọn  nhỏ sẽ làm cho máy ta thiết kế dài ra và ngợc lại

- Chọn tải đờng: A = 220 (A/cm2)

- xét đến yêu cầu tiếng ồn ta chọn:B = 0,7:Mật độ từ thông khe hở không khí

4.> Đờng kính ngoài Stato:

3

44

db

SIII D

n

n A B

P P K

Căn cứ vào bảng đờng kính ngoài tiêu chuẩn theo chiều cao tâm trục trang 20(TL-1)

Trang 18

7.> Chiều dài lõi sắt Stato và rôto:

Chiều dài lõi sắt stato tính toán đợc xác định theo hệ số kết cấu  với  =1

Ta có: ls = lR = .D = 1 7,5 = 7,5 (cm) = 75(mm)

- Chọn khe hở không khí :chọn khe hở không khí càng nhỏ thì tổn haokhông tải và hệ số cos nhỏ nhng nếu chọn khe hở không khí nhỏ quá thì vấn đềcông nghệ không đáp ứng đợc và làm sóng bậc cao tăng lên Thờng chọn khe hởkhông khí =0,20,3 trang 26 TL-1 chọn : = 0,03 (cm) = 0,3 (mm)

- Tổn hao do phần răng sinh ra nhỏ nhất

- Động cơ khi làm việc , tiếng ồn do lực hớng tâm sinh ra nhỏ nhất

Trang 19

Để giảm tới mức tối thiểu ảnh hởng của mômen ký sinh đồng bộ, không đồng

bộ và tiếng ồn, ta chọn số rãnh Stato và rôto với tỷ lệ

và phụ trong động cơ điện dung chọn ZA =ZB =12

8.> Số rãnh dây quấn chính và phụ dới mỗi cực :

10> Hệ số dây quấn Stato:

Hệ số dây quấn Stato đợc tính nh sau:

Trang 20

Trong đó : a =1 là số mạch nhánh song song

Vì số vòng dây không thay đổi nên ta không điều chỉnh lại

14.> Dòng điện định mức của dây quấn chính (xác định sơ bộ):

dm dmA

15.> Tiết diện dây quấn chính Stato:

Trang 21

Trong đó: n = 1: Số mạch nhánh song song

JSA = 8 (A/mm2): Mật độ dòng điện (sơ bộ) trong dây quấn chính theo TL-1trang 48

Theo TL- 1 trang 281 chọn tiết diện dây dẫn chuẩn SSA=0.221 (mm2)

Nh vậy đờng kính của dây d/ dcđ= 0.53/0.585(mm)

- Chọn dây dẫn Men ký hiệu  B -2

16.> Tổng tiết diện dây dẫn đồng trong rãnh :

- Dạng rãnh hình nửa quả lê có diện tích lớn hơn quả lê

- Diện tích rãnh hình thang có diện tích lớn nhất nhng tính công nghệ kém hơn dạng rãnh nửa quả lê

- Từ đó theo tổng diện tích rãnh ta tính đợc chọn rãnh hình nửa quả lê

17.> Sơ bộ định chiều dày của răng.

- Lõi sắt động cơ điện này dùng thép kỹ thuật điện cán nguội ký hiệu 2211

Hệ số ép chặt kC =0,97 Bề mặt lá tôn không phủ sơn cách điện

+ Sơ bộ chọn chiều rộng răng Stato bZS nh sau:

S ZS

Trang 23

- Cách điện rãnh của động cơ công suất nhỏ 4A là một lớp bìa dán mỏng tổng

hốp chiều dày cách điện là 0,3 (mm)

Trang 24

Trong đó: UrA = 76 (thanh): số thanh dẫn trong một rãnh

dcđ = 0,585(mm): đờng kính dây kể cả cách điện

29.>Chiều cao gông stato thực sự:

Trang 25

r nh stato·

kÝch thíc r·nh stato

Trang 27

chơng III: DÂY QUấN - Rãnh Và gông rô to

- Rãnh rôto có dạng hình tròn , quả lê thờng là rãnh miệng kín để đảm bảo

độ bền của khuôn dập và tiện cho việc đúc nhôm

- Chọn rãnh rôto dựa vào tiết diện thanh dẫn vì vậy để đảm bảo thanh dẫn củalồng sóc rôto ta chọn rãnh hình quả lê

- Kích thớc rãnh rôto (gông, rãnh ,thanh dẫn , lồng sóc và vành ngắn mạch)một mặt phụ thuộc vào mật độ từ thông cho phép của răng và gông rôto trong điềukiện ít tiếng ồn mặt khác phụ thuộc vào năng lực quá tảicủa máy điện

Trang 29

d2R = 3 (mm) (môc 35)

h12R= 7,9 (mm) (môc 36)

Trang 31

- Lõi sắt động cơ điện này dùng thép kỹ thuật điện cán nguội ký hiệu 2211

Trang 32

B = 0,7 T (mục 4)

44.> Cờng độ từ trờng trên răng stato:

Theo phụ lục 1-1 trang 280 Ta có BZS = 1,5(T)  HZS = 11.2 (A/cm)

bZR = 6,6(mm): chiều rộng răng rôto (mục34)

47.> Cờng độ từ trờng trên răng rôto:

Theo phụ lục 1-3 TL- 1 trang 280 :

Trang 33

Trong đó : F = 387,74 (A) (mục42)

hgS= 11,3 (mm) (mục 19)

lS = 7,5 (mm) (mục 7)

52.> Cờng độ từ trờng trên gông stato:

Theo bảng 1-2: TL-1 trang 279 với : BgS = 1,2(T) HgS = 4,1(A/cm)

Trang 34

Trong đó :hgS = 13,2 (mm) (mục 29)

lR = 75 (mm) (mục 7)

KC = 0,97

55.> Cờng độ từ trờng trên gông rôto:

Theo phụ lục 1-3:trang 279 BgR = 1,02(T)  HgR = 2,84(A/cm)

Trang 35

60.> §iÖn kh¸ng øng víi tõ trêng khe hë kh«ng khÝ:

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 thông gió tự làm mát bằng quạt - tính toán động cơ một pha điện dung làm việc
Hình 2 thông gió tự làm mát bằng quạt (Trang 4)
Hình 1A  Hình 1B - tính toán động cơ một pha điện dung làm việc
Hình 1 A Hình 1B (Trang 5)
Sơ đồ mạch điện  a , và đặt tính cơ   b, động cơ điện dung với tụ là việc - tính toán động cơ một pha điện dung làm việc
Sơ đồ m ạch điện a , và đặt tính cơ b, động cơ điện dung với tụ là việc (Trang 12)
Hình kích thớc vành ngắn mạch - tính toán động cơ một pha điện dung làm việc
Hình k ích thớc vành ngắn mạch (Trang 41)
Bảng so sánh yêu cầu thiết kế và kết quả đã thiết kế đối với động cơ không - tính toán động cơ một pha điện dung làm việc
Bảng so sánh yêu cầu thiết kế và kết quả đã thiết kế đối với động cơ không (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w