đồ án này là thiết kế động cơ không đồng bộ một pha điện dung dùng cho quạt PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ ĐIỆN DUNG 1.1.. GIỚI THIỆU CHUNG VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG C
Trang 1Đồ án tốt nghiệp Thiết kế động cơ điện không đồng bộ một pha điện dung dùng cho quạt
Trang 2đồ án này là thiết kế động cơ không đồng bộ một
pha điện dung dùng cho quạt
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ĐỘNG CƠ ĐIỆN DUNG 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN CÔNG
SUẤT NHỎ
Máy điện công suất nhỏ là được dùng rất rộng rãi trong gần nửa thế kỷ nay.Giới hạn công suất của nó thường trong khoảng một vài phần của oát đến 750W song cũng có những loại máy điện công suất nhở có công suất lớn hơn Với sự phát triển nhanh của công nghiệp, tự động hoá cao, do vậy
mà việc đòi sử dụng động máy điện nhỏ trong điều khiển tự động, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp y tế, nhà ăn công cộng, các nghành tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày là một đIũu không thể thiếu được trong thời đạI ngày nay Trong động cở không đồng bộ Roto lồng sóc là loạI phổ biến nhất hiện nay trong các loại động cơ xoay chiều công suất nhỏ Động cơ không không đồng bộ một pha dùng nguồn điện một pha của lưới điện sinh hoạt nên được dùng ngày càng rất rộng rãI ở mọi nơi Ví dụ như nó có thể được dùng để kéo các máy tiện nhỏ, máy ly tâm, máy nén, bơm nước, máy xay sát nhỏ, quạt điện, máy xay sinh tố, máy ghi
âm, máy lạnh, máy giặt
Động cơ không đồng bộ công suất nhỏ so với những loại đông cơ điện khác nhất là dộng cơ có vành đổi chiều thông dụng có những ưu điểm sau: + Kết cấu đơn giản, giá thành hạ
+ Không sinh ra can nhiếu vô tuyến
+ ít tiến ồn
Trang 3+ Sử dụng đơn giản và chắc chắn
Song nhược điểm của động cơ Roto lồng sóc là có đặc tính điều chỉnh
tốc độ thấp
Tất cả động cơ không đồng bộ một pha công suất nhỏ đều có nhược
điểm là luôn có chốt li tâm hoặc rơle chuyên dụng để ngắt phần tử khởi động sau khi động cơ khởi động Điều đó dẫn đến tăng giá thành của động cơ và
giảm độ tin cậy của chúng.Trong trường hợp khi độ tin cậy của động cơ
Ba pha
Động cơ KĐB bộ động lực CSN
Giảm tốc
Một pha
Với roto đặc
Với roto lồng sóc
Vạn năng
Ba pha Một pha
Bình thường
PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ KĐB CÔNG SUẤT NHỎ
Trang 4đóng vai trò quan trọng nhất còn yêu cầu mô men khởi động không quá cao, người ta thường dùng động cơ một pha với tụ làm việc mắc cố định Động cơ không đồng bộ điện dung có hai pha trên stato thường được cấp điện qua điện dung để tạo ra điện áp hai pha cho quá trình mở máy Kết thúc quá trình
mở máy phần tử điện dung vẫn tham gia vào quá trình làm việc
Trong những trường hợp đặc biệt, yêu cầu lúc mở máy và lúc tải định mức từ trường quay gần tròn nhất để đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật người ta dùng hai điện dung(một để mở máy và một để làm việc) Động cơ điện dung được cấp điện từ lưới một pha với hai cuộn dây trên stato gồm cuộn chính(Cuộn A) nối trực tiếp với nguồn và cuộn
Dưới đây sẽ tiến hành khảo sát về các phương pháp diễn tả toán học của mỗi loại và phân biệt cách xác định kích thước cơ bản để cải tiến cho phù hợp với công tác nghiên cứu
U
I B
K§
Trang 51.2 MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ĐIỆN DUNG Ở CHẾ ĐỘ XÁC LẬP DÙNG CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ.
độ xác lập được dùng để xác định các đặc tính làm việc Mô hình toán học phản ánh bản chất của máy điện được thiết kế qua các đặc tính tĩnh Nếu như các đặc tính nhận được từ mô hình chưa đảm bảo tiêu chuẩn thì phải tính toán lại từ đầu Mô hình toán học của máy điện xoay chiều ở chế độ xác lập được trình bày bởi hệ thống các phương trình cân bằng điện áp ở dạng phức
số và biểu thức mômen điện từ ở dạng trị số hiệu dụng
Động cơ đang nghiên cứu thuộc loại động cơ không đồng bộ một pha
điện trong không gian Góc lệch pha về thời gian được tạo nên nhờ điện dung C nối vào một trong hai cuộn Động cơ được cung cấp điện từ lưới một pha Roto có cấu tạo kiểu lồng sóc Hai cuộn dây trên stato là hai pha A và B
có tiết diện dây và số vòng dây không đối xứng Cả hai cuộn dây đều tham gia làm việc trong suốt quá trình quá độ và quá trình xác lập Có hai phương pháp diễn tả toán học động cơ không đồng bộ điện dung một pha là: phương pháp phân lượng đối xứng và phương pháp trực tiếp tự nhiên
1.2.1 phương pháp phân lượng đối xứng
ra từ trường đập mạch có thể phân tích thành hai từ trường quay thuận và ngược Trong động cơ điện dung, trên stato có hai cuộn dây tương ứng với bốn động cơ đối xứng, trong đó có một động cơ quay thuận và một động cơ
lượng thuận và ngược của σđiện áp được xác định:
Trang 6các mạch điện thay thế ở hình sau:
Trong phương trình của mạch điện thay thế các dòng điện thực tế có dạng :
.
2
1 A
A c
Trang 7UB(1,2) = ( 1 ) ( )
2 1
2
1 B
B c
pháp này khá cồng kềnh, số lượng phép tính lớn Vì thế trong thời gian gần
đây người ta đưa ra phương pháp xây dựng mô hình trực tiếp, không sử dụng phương pháp phân lượng đối xứng
1.2.2 Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp là phương pháp không sử dụng nguyên lý xếp
chồng từ trường quay thuận và ngược trong khe hở không khí Phương pháp
này cho phép thu gọn số lượng các phương trình và biểu thức tính toán trong thiết kế động cơ điện dung
Từ hệ thống bốn phương trình vi phân của máy điện tổng quát được
viết trong hệ toạ độ quay α, β sau khi chuyển về phức số ở trạng thái xác lập
2
r
jXσ 2
Trang 8
Hệ thống 4 phương trình trên đây chứa 4 ẩn số dòng điện là I. A, , I. B, I.
cuộn dây Khi đó mô men điên từ được tính theo biểu thức sau:
Mặc dù phương pháp này có nhiều hơn phương pháp phân lượng đối xứng
song không thấy rõ ảnh hưởng trực tiếp đến mô men điện từ
Trang 9PHẦN II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG
BỘ MỘT PHA ĐIỆN DUNG DÙNG CHO QUẠT
2 Đường kính ngoài stato
Trong thực tế hiẹn nay đối với loại quạt công suất này người ta thường chế tạo với dường kính :
Trang 104 Bước cực stato
2 2
46 2
.
mm p
Trong đó:
λ = (0,22 – 1,57) :Theo tài liệu I
Trong tính toán trên ta chọn λ = 0, 391;
6 Chiều dài khe hở không khí
Để giảm nhỏ dòng điện không tải và nâng cao cosϕ ,khe hở không khí thường chọn nhỏ, nhưng khe hở không khí càng nhỏ thì vấn đề công nghệ không đáp ứng được và làm tăng sóng bậc cao lên
Khe hở không khí trong máy điện công suất nhỏ thường chọn trong khoảng sau:
Trang 11Việc chọn số rãnh stato Zs của động cơ điện dung và số rãnh rôto Zr có quan hệ mật thiết với nhau, khi chọn ta phải xét đến các mối quan hệ sau:
mômen ký sinh đồng bộ và không đồng bộ sinh ra
9 Với những lý do trên ta quyết định chọn số răng như sau:
Với 2p = 4 ta có Zs = 16; Zr = 17
10 Trong động cơ điện dung, thường số rãnh của hai pha dưới mỗi cực bằng nhau
2 2 2 2
16
Z q
B A
11 Chọn dây quấn
Chọn dây quấn 1 lớp, đồng tâm phân tán hai mặt phẳng
Trang 1212 Hệ số dây quấn stato
924 , 0 2 4
1 sin 2
707 , 0
4
sin
707 ,
=
πν
π
q q
Bδ - từ thông khe hở không khí: Bδ = (0,3 - 1)T, ta chọn Bδ = 0,5T;
14 Số vòng dây sơ bộ của cuộn chính
52 , 3620 924
, 0 10 0736 , 2 50 11 , 1 4
220 7 , 0
4
E dm
k U W
2
52 , 3620 1
=
q p
W a
2 2 1
Trang 1316 Dòng điện định mức
186 , 0 220 2 38 , 0
22
2 cos
=
dm II
II
dm dmA
U
P I
186 , 0
2
mm J
a:số mạch nhánh song song , a=1
Ta quy chuẩn ssA = 0,0314 mm2
Do cách điện là cấp B nên ta chọn loại dây men chịu nhiệt Π∋TB Dựa vào phụ lục II trong tài liệu [I] ta chọn được:
- Đường kính chuẩn của dây dẫn không cách điện d = 0,20 mm;
18 Bước răng stato
) ( 03 , 9 16
46
mm Z
D t
s
19 Bước răng rôto
) ( 39 , 8 17
4 , 45 '
Z
D t
r
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC RĂNG RÃNH STATO
Trang 142 rãnh kia nhỏ hơn vì vậy đơn giản được sức từ động cần thiết trên răng
Rãnh hình nửa quả lê có diện tích lớn hơn dạng rãnh hình quả lê
Diện tích rãnh dạng hình thang lớn nhất nhưng tính công nghệ kém
hơn dạng rãnh nửa quả lê
3 Với căn cứ như vậy ta chọn rãnh hình nửa quả lê
4 Chiều cao miệng rãnh
Trang 15Ta lấy b4s = 1,5 mm
6 Kết cấu cách điện rãnh
7 Chiều rộng răng stato ( Sơ bộ)
Được xác định theo kết cấu, tức là xét đến:
• Độ bề của răng;
• Giá thành của khuôn dập; độ bền của khuôn;
• Đảm bảo mật độ từ thông qua răng nằm trong phạm vi cho phép, thường Bzs≤ 2 T
97 , 0 4 , 1
03 , 9 5 , 0
.
mm k
B
t B
c zs
8 Chiều cao gông stato
Chiều cao này bị hạn chế bởi mật độ từ thông cho phép trên gông:
2
16 32 , 3 2 , 0
2 ,
9 Đường kính phía trên stato
Đối với rãnh hình nửa quả lê:
16
16 32 , 3 8 , 0 2 46
2
Z
Z b h D d
s
s zs s
−
− +
=
−
− +
=
π
ππ
3 , 5 2 79
2
mm b
Z
h D
zs s
gs
Trang 1611 Chiều cao rãnh stato
Đối với rãnh hình nửa quả lê:
2
3 , 5 2 46 79 2
2
mm h
D D
2
mm h
D D
Trang 1714 Bình quân bề rộng răng stato:
16
8 , 0 2 5 , 7 46
2
1
Z
h d D
s s
3 , 5 2 79
2
b Z
h D
zs ' b' zs b'
15 Diện tích rãnh stato
65 , 6 5 , 0 8
5 , 7
) (
5 , 0 8
2 2
2 1 12
2 1
mm
b d h
d
rs
= + +
=
= + +
= π π
16 Kiểm tra hệ số lấp đầy
65 , 0 1 , 74
23 , 0
S
d u k
Trang 18CHƯƠNG 3
XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC RĂNG RÃNH RÔTO
1 Rãnh rô to có dạng tròn, quả lê
Thường là rãnh miệng kín để đảm bảo độ bền của khuôn dập và tiện cho việc đúc nhôm
nhưng tiết diện thanh dẫn rôto có thể không đủ.Do đó thường chọn rãnh quả lê,với dạng này thì chiều rông răng được đều theo chiều cao của rãnh hơn
2 Chọn rãnh hình quả lê
3 Chiều cao miệng rãnh
Đối với động cơ công suất nhỏ,để đảm bảo độ bền của khuôn dập,
chiều cao miệng rãnh nhỏ nhất lấy vào khoảng
Trang 196 Hệ số dây quấn rôto
9974 , 0 795
, 0 2 795 , 0 sin 2 2 sin 2
dqr k k
αα
Trong đó:
αn : góc ở tâm rãnh nghiêng
2 2 2
radian Z
p
n r
03 ,
n
t t
b
β
7 Dòng điện tác dụng trong thanh dẫn rôto
) ( 27 , 138 974
, 0 17
924 , 0 3620 2 2 186 0 92 , 0
2
A k
Z
k W m I k I
dqr r
dqA sA dm
39 , 8 5 , 0
.
.
mm k
Trang 20Bzr-Mật độ từ thông răng stato,chọn Bzr =1,3 (T)
2 2
Z
Z b h D
d
r
r zr r
δπ
.
2
2 5 ,
4 1 12
mm
d b Z h d D
r r r
h4r=0.42
Trang 2114 Chiều cao gông rôto
2
6 / 14 5 3 , 0 2 46 2
6 / 5 2
mm h
d D
8
2 2
2
2 1 12
2 2
2 1
mm
d d h d
d
= + +
+
=
= + +
2 sin 2
27 , 138
sin 2
A Z
p
I I
J
I S
4 , 76
mm b
Trang 22I J
1 Chiều dài phần đầu nối của dây quấn stato
lđ = kI.τy +2.B =1,3.3,37 +2.1 =6,38 (cm)
Trang 23trong đó:
kI - hệ số kinh nghiệm, kI = 1,3 khi 2p =4
B – hệ số kinh nghiệm B = (0,5 ÷ 1,5), ở đây ta chọn B = 1
Vì là dây quấn đồng khuôn nên:
4
3 2 2
12 , 1 6 , 4 2
2 Chiều dài trung bình nửa vòng dây quấn stato
3 , 592 10 13 , 2
a S
l R
sA
sA
sA ρ
5 Điện trở stato tính theo đơn vị tương đối
34 , 0 8 , 1182
8 , 401
dm
sA sA
, 0
I
U R
6 Hệ số từ dẫn của từ tản rãnh λrs
quấn(một lớp hay hai lớp) Khi ta tính toán chỉ xét đến từ tản ở miệng rãnh
và thành rãnh; không xét đến từ tản ở ngoài rãnh
Hệ số từ dẫn rãnh hình nửa quả lê được xác định theo công thức:
Trang 24189 , 1 1 5 , 1
8 , 0 5 , 7
55 , 3 5 , 7 2
5 , 1 785 , 0 1 5 , 7 3 10
.
2 785 , 0
4 1
2 1
4 1
− +
b
h d
h d
b k
d
h
s
s s s
s s
sóng điều hoà dây quấn) gây nên từ thông móc vòng tản trong dây quấn stato, có khi còn gọi là từ tản trong khe hở không khí và từ trường tương ứng chủ yếu phụ thuộc vào sự dẫn từ của các đường sức từ trong khe hở không khí
không khí) và số liệu dây quấn.Bề rộng miệng rãnh stato và rôto cũng có
vào bề rộng miệng rãnh)
788 , 1 81 , 0 3 , 0 146 , 1 9 , 11
03 , 9
9 ,
, 9
5 , 1 03 , 9 3 , 0
5 , 1 5
3 , 0
5 , 1 5
5
5
4 4
+
=
s
s s s
s s
t
b t b
b k
δ δ
δ
Trang 2505 , 1 39 , 8
1 39 , 8 3 , 0
1 5
3 , 0
1 5
5
5
4 4
+
=
r
r r r
r r
t
b t b
b k
δ
δ
δ
Theo hình 4-9 tài liệu I.Tra ra ζs=0,81
8 Hệ số từ tản phần đầu nối của dây quấn stato
Từ tản đầu nối cũng rất phức tạp, phụ thuộc vào loại dây quấn và góc độ nghiêng của phần đầu nối
Hệ số từ tản phần đầu nối dây quấn phân tán hai mặt phẳng:
83 , 1
2 27 , 0 64 , 0 27 ,
9 Tổng hệ số từ dẫn stato
∑λs = λrs + λts + λds = 1,189 + 1,788 + 1,223 = 4,2
10 Điện kháng tản dây quấn chính stato
) ( 66 , 195 2 , 4 2 2
8 , 1 100
3620 100
50 158 , 0
.
100
100
l W f
11 Điện kháng tản của dây quấn chính stato tính theo đơn vị tương đối
165 , 0 220
186 0 66 , 195
dm
dm sA sA
U
I X X
12 Điện trở tác dụng của rôto lồng sóc
pt r
v t
dr r
ds sA
Z p
r r
k Z
k W m
sin 2
.
4
12 2
2
2 2
4 2
2 2
2 2
974 , 0 17
924 , 0 3620 2 4
.
=
dr r
ds sA
k Z
k W m k
Trong đó:
Trang 2613 Điện trở của phần trở rôto lồng sóc
) ( 10 473 , 0 17
2 sin 2
10 036 , 0 10 335 , 0 sin 2
4 2
4 2
2
Ω
= +
= +
π π
r
v t
pt
Z p
r r
r
Trong đó:
sr
r t
S
l
02 , 25
810 , 1 0465 ,
Srr – tiết diện thanh dẫn tác dụng rôto (mm2);
) ( 10 036 , 0 7
11
10 47 , 3 23
1
.
10
v v
b a Z
D r
rrA = k12.rpt = 554,99.104.0,473.10-4 = 262,51 (Ω)
14 Điện trở rôto tính theo đơn vị tương đối
222 , 0 220
186 , 0 51 , 262
dm
dm r r
U
I r r
15 Hệ số từ dẫn tản rãnh rôto
= +
r rr
r r
r rr
b
h k d
b S
d d
h
4
4 1
4
2 2 1 1
2 66 , 0
8
1
πλ
091 , 1 1
4 , 0 1 2 , 4 2
1 66 , 0 02 , 25 8
2 , 4 1 2 , 4 3
76 ,
839 , 0
9 ,
r
r tr
k
δλ
δ
Trang 27Ta có:
Vì Zr/2.p=17/2.2<5 nên:
0435 , 1 17 / 2 1
03 , 0 17 5
2 1
/ 1 5
1
=
−
− +
= π
π ζ
r r
r
Z p
z Z
p
3 , 0
17 Hệ số từ dẫn phần đầu nối
473 , 0 11 2
7 2
7 , 34 7 , 4 lg
17
2 sin 2 8 , 1 17
47 , 3 9 , 2
2 2
7 , 4 lg sin 2
9 , 2
p l
Z
r r
r
v dr
Trong đó :
a: chiều dày(hướng trục) của vành ngắn mạch
b: chiều rộng(hướng tâm)của vành ngắn mạch
18 Tổng hệ số từ tản rôto
∑λr = λdr + λtr + λrr = 0,473+2,336+1.091 =3,9
303 , 3 974 , 0
924 , 0 17 8 , 1
16 8 , 1 9 , 3
.
'
2 2
s r r
k Z l
Z l
λ λ
19 Điện kháng rôto quy đổi sang stato
) ( 87 , 153 2 , 4
303 , 3 66 , 195
X
λλ
Trang 2820 Điện kháng rôto tính theo đơn vị tương đối
13 , 0 220
186 , 0 87 , 153
dm
dm r r
U
I X X
Trang 29CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN MẠCH TỪ
Hệ số ép chặt có phủ sơn cách điện của thép cán nguội 2211 chọn trong bảng 5-1 trang 89 tài liệu I
1 Tính toán mạch từ bao gồm tính dòng điện từ hoá Iμ
Thành phần phản kháng của dòng điện không tải và dòng điện tương
2 Sức từ động khe hở không khí
Fδ = 1,6.kδ.δ.Bδ.104 = 1,6.1,146.0,03.0,5.104 = 275,04 (A)
3 Sức từ động ở răng stato
Fzs = 2.Hzs.hzs = 2.8,97.1,12 = 20,09 (A) Trong đó:
2
) 53 , 0 9 , 7 (
44 , 3
2
) (
p
h D H
) ( 12 , 1 97 , 0 8 , 1 53 , 0 2
10 10 0376 , 2 2
10
T k
l h
B
c s gs
Trang 302
861 , 0 14 , 0 56 , 1
97 , 0 8 , 1 861 , 0 2
10 10 0376 , 2 2
10
T k
lr h
B
c gr
56 , 328 2
9 , 0
.
A k
W m
F p I
dqA sA
= μ
11 Dòng điện từ hoá phần trăm
% 6 , 58 100 186 0
109 , 0 100
, 0
220 7 , 0
= μ
I
U k
mA
13 Điện kháng ứng với từ trường khe hở không khí tương đối
19 , 1 220
186 , 0 84 , 1412
dm
dm mA mA
U
I X X
Trang 31CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC
Từ trường đập mạch của pha chính được phân tích thành tổng hai từ trường quay thuận và quay ngược, ứng với mỗi từ trường quay ta có một sơ
đồ thay thế
1-Với dòng thứ tự thuận
2-Với dòng thứ tự thuận
Hình : Sơ đồ thay thế pha chính của động cơ điện dung
1 Tham số ban đầu của mạch điện thay thế pha chính
rrA = 262,51 Ω XRA =153,87 Ω
Trang 322 Tính hệ số từ kháng của mạch điện
168 0 87 , 153 84 , 1412
51 ,
+
= +
=
rA mA
rA
X X
r
α
902 , 0 87 , 153 84 , 1412
84 ,
+
= +
=
rA mA
mA
X X
, 0 168 , 0
18 , 0 84 , 1412 902 , 0 168 , 0
2 2
2 2
+
= +
=
βα
−
18 , 0 2 168 , 0
18 , 0 2 84 , 1412 902 , 0 168 , 0 2
2
2 2
2 2
2
s
s X
rA
α
βα
5 Điện kháng thứ tự thuận và nghịch của mạch điện thay thế
+
+
= +
+
18 , 0 168 , 0
18 , 0 168 , 0 87 , 153
51 , 262 902 , 0 87 , 153
.
2
2 2
2 1
s
s X
r X
rA rA
α β
− +
− +
=
− +
− +
) 18 , 0 2 ( 168 , 0
) 18 , 0 2 ( 168 , 0 87 , 153
51 , 262 902 , 0 87 , 153 )
2 (
) 2 (
2
2 2
2 2
s
s X
r X
rA rA
α β
6 Tổng trở thứ tự thuận và nghịch của máy điện thay thế
ZrA1 = rrA1 + j.XrA1 = 635,68+ j.730,35 (Ω)
ZrA2 = rrA2 + j.XrA2 = 116,64+ j.149,53 (Ω)
7 Tổng trở mạch điện thay thế thứ tự thuận
ZA1 = rA1 + j.XA1 = (rsA + rrA1) + j.(XsA + XrA1) =