1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hệ thống quản lý bán hàng siêu thị INTIMEX

19 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hệ thống quản lý bán hàng tại siêu thị IntimexChương 1Tổng quan về đề tài 1.1Khái quát về IntimexCông ty Cổ phần Tập đoàn Intimex, tên gọi trước đây là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Intimex chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. Hệ thống siêu thị Intimex với 10 siêu thị ở miền Bắc và miền Trung, tại Hà Nội gồm có 6 siêu thị, tại Miền Trung có 4 siêu thị với định hướng kinh doanh gắn với phát triển thị trường nội địa, công ty hoạch định chương trình chiếm lĩnh thị trường nội địa bằng việc phát triển chuỗi siêu thị trên địa bàn cả nước. Hệ thống siêu thị Intimex với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm luôn mang đến sự hài lòng cho khách hàng trên cả nước. 1.2Giới thiệu về hệ thống siêu thị IntimexHiện nay siêu thị Intimex đang sử dụng phần mềm DSMart để quản lý hệ thống bán hàng của siêu thị. Theo thống kê, hàng ngày các nhân viên bán hàng phải tiếp nhận một số lượng lớn các yêu cầu mua hàng của khách hàng. Vào những dịp lễ tết thì số mẫu tin còn tăng gấp nhiều lần so với ngày thường. Vì vậy, hệ thống phải cho phép nhân viên bán hàng lập hoá đơn tính tiền cho khách hàng một cách nhanh chóng có thể đáp ứng tốt được yêu cầu thanh toán cho khách hàng. Và trong tương lai có thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng của siêu thị.Ban giám đốc siêu thị Intimex luôn có nhu cầu muốn thống kê tình hình mua bán tại siêu thị với nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng hiện tại vẫn chỉ nhận được báo cáo về doanh thu. Ưu điểm của hệ thống là quản lý được số lượng lớn các dữ liệu cần lưu trữ.1.3Khái quát các nghiệp vụ chính yếu trong siêu thị.1.3.1Nghiệp vụ nhập hàng:Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa, đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa được nhập có sẵn trong danh mục chưa. Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa được nhập tức đây là mặt được nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của nhà cung cấp và hàng hóa. Trong trường hợp chỉ thiếu thông tin nhà cung cấp hoặc thông tin hàng thì nhân viên chỉ cần tạo danh mục cho thông tin còn thiếu. Khi đã có đầy đủ thông tin, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữ phiếu. Khi phiếu nhập được lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu.Nếu là nhà cung cấp thường xuyên, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập và cập nhật hàng hóa vào cơ sở dữ liệu. Để nhập hàng dựa vào báo giá nhà cung cấp và thống kê lượng hàng tồn. Khi nhập hàng về, nhân viên quản lý kiểm tra, ký nhận, thanh toán, rồi cập nhật vào cơ sở dữ liệu, nhân viên phân loại hàng, dán giá bán và đưa vào từng gian hàng theo chủng loại hàng.1.3.2Nghiệp vụ bán hàng:Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán. Nhân viên phải kiểm tra xem hàng có mã vạch không, nếu không có mã vạch nhân viên này sẽ yêu cầu nhân viên chịu trách nhiệm quản lý các quầy hàng kiểm tra lại mã hàng. Ngược lại, nhân viên sẽ tiến hành tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng. Hóa đơn sau khi lập được in cho khách hàng và lưu trữ lại. Số lượng hàng trên quầy được tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu.1.3.3Nghiệp vụ báo cáo thống kê:Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động, nhân viên tin học sẽ chịu trách nhiệm lập báo cáo dựa trên các thông tin về hóa đơn bán hàng, phiếu nhập, phiếu xuất. Thống kê hàng xuất, hàng nhập, hàng tồn. Thống kê định kỳ, theo ngày, để có kế hoạch nhập hàng. Theo dõi thống kê hàng xuất, hàng nhập. Thống kê hàng còn lại trên quầy, thống kê theo ca, để bàn giao thay ca.

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 Tổng quan về đề tài 1

1.1 Khái quát về Intimex 1

1.2 Giới thiệu về hệ thống siêu thị Intimex 1

1.3 Khái quát các nghiệp vụ chính yếu trong siêu thị 1

1.3.1 Nghiệp vụ nhập hàng: 1

1.3.2 Nghiệp vụ bán hàng: 2

1.3.3 Nghiệp vụ báo cáo thống kê: 2

1.4 Quy trình nghiệp vụ 3

1.4.1 Nhập hàng 3

1.4.2 Bán hàng 4

1.4.3 Báo cáo thống kê 5

1.5 Các yêu cầu của hệ thống thông tin 5

1.5.1 Các yêu cầu chức năng 5

1.5.2 Yêu cầu phi chức năng 6

1.5.3 Yêu cầu hệ thống 6

Chương 2 Phân tích hệ thống quản lý bán hàng của hệ thống siêu thị Intimex 7

2.1 Các tác nhân và chức năng của hệ thống 7

2.1.1 Các tác nhân của hệ thống 7

2.1.2 Các chức năng của hệ thống 7

2.2 Liệt kê các hồ sơ 8

2.3 Biểu đồ phân rã chức năng (Bussiness Functional Diagram – BFD) 8

2.4 Lưu đồ công việc 9

2.5 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD) 10

2.5.1 Mức ngữ cảnh 10

2.5.2 Mức 0 10

2.6 Biểu diễn tiến trình bằng ngôn ngữ có cấu trúc và dạng quyết định 11

2.6.1 Ngôn ngữ có cấu trúc 11

2.6.1.1 Nhập hàng 11

Trang 2

2.6.1.2 Bán hàng 11

2.6.1.3 Thống kê 11

2.6.2 Dạng quyết định 12

2.7 Các biểu mẫu, báo cáo 13

2.7.1 Phiếu xuất 13

2.7.2 Hóa đơn bán hàng 14

2.7.3 Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ 15

2.8 Mô hình ER 16

2.9 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 16

2.9.1 Bảng giá mặt hàng 16

2.9.2 Bán hàng 16

2.9.3 Khách hàng 16

2.9.4 Nhân viên 16

2.9.5 Nhà cung cấp 16

2.9.6 Nhập hàng 16

2.9.7 Tài khoản 16

2.10 Chuẩn hóa các quan hệ 17

2.10.1 Bán hàng 17

2.10.2 Nhập hàng 17

2.11 Lược đồ quan hệ 17

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về đề tài

1.1 Khái quát về Intimex

Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex, tên gọi trước đây là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Intimex chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 Hệ thống siêu thị Intimex với 10 siêu thị ở miền Bắc và miền Trung, tại Hà Nội gồm có 6 siêu thị, tại Miền Trung có 4 siêu thị với định hướng kinh doanh gắn với phát triển thị trường nội địa, công ty hoạch định chương trình chiếm lĩnh thị trường nội địa bằng việc phát triển chuỗi siêu thị trên địa bàn cả nước Hệ thống siêu thị Intimex với trang thiết bị hiện đại

và đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm luôn mang đến sự hài lòng cho khách hàng trên cả nước

1.2 Giới thiệu về hệ thống siêu thị Intimex

Hiện nay siêu thị Intimex đang sử dụng phần mềm DSMart để quản lý hệ thống bán hàng của siêu thị Theo thống kê, hàng ngày các nhân viên bán hàng phải tiếp nhận một

số lượng lớn các yêu cầu mua hàng của khách hàng Vào những dịp lễ tết thì số mẫu tin còn tăng gấp nhiều lần so với ngày thường Vì vậy, hệ thống phải cho phép nhân viên bán hàng lập hoá đơn tính tiền cho khách hàng một cách nhanh chóng có thể đáp ứng tốt được yêu cầu thanh toán cho khách hàng Và trong tương lai có thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng của siêu thị

Ban giám đốc siêu thị Intimex luôn có nhu cầu muốn thống kê tình hình mua bán tại siêu thị với nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng hiện tại vẫn chỉ nhận được báo cáo về doanh thu

Ưu điểm của hệ thống là quản lý được số lượng lớn các dữ liệu cần lưu trữ

1.3 Khái quát các nghiệp vụ chính yếu trong siêu thị.

1.3.1 Nghiệp vụ nhập hàng:

Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa, đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa được nhập có sẵn trong danh mục chưa Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa được nhập tức đây là mặt được nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của nhà cung cấp và hàng hóa

Trang 4

cần tạo danh mục cho thông tin còn thiếu Khi đã có đầy đủ thông tin, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữ phiếu Khi phiếu nhập được lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu

Nếu là nhà cung cấp thường xuyên, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập và cập nhật hàng hóa vào cơ sở dữ liệu Để nhập hàng dựa vào báo giá nhà cung cấp

và thống kê lượng hàng tồn Khi nhập hàng về, nhân viên quản lý kiểm tra, ký nhận, thanh toán, rồi cập nhật vào cơ sở dữ liệu, nhân viên phân loại hàng, dán giá bán và đưa vào từng gian hàng theo chủng loại hàng

1.3.2 Nghiệp vụ bán hàng:

Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán Nhân viên phải kiểm tra xem hàng có mã vạch không, nếu không có

mã vạch nhân viên này sẽ yêu cầu nhân viên chịu trách nhiệm quản lý các quầy hàng kiểm tra lại mã hàng Ngược lại, nhân viên sẽ tiến hành tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng Hóa đơn sau khi lập được in cho khách hàng và lưu trữ lại Số lượng hàng trên quầy được tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu

1.3.3 Nghiệp vụ báo cáo thống kê:

Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động, nhân viên tin học sẽ chịu trách nhiệm lập báo cáo dựa trên các thông tin về hóa đơn bán hàng, phiếu nhập, phiếu xuất Thống kê hàng xuất, hàng nhập, hàng tồn Thống kê định kỳ, theo ngày, để có kế hoạch nhập hàng Theo dõi thống kê hàng xuất, hàng nhập Thống kê hàng còn lại trên quầy, thống kê theo ca, để bàn giao thay ca

Trang 2

Trang 5

1.4 Quy trình nghiệp vụ

Thông tin mặt hàng; Thống kê hàng tồn

Có nhu cầu; hàng đạt

Xử lý không có nhu cầu; Không đạt yêu cầu Không đạt yêu cầu

Không có nhu cầu

Lập đơn hàng

Gửi nhà cung cấp; Nhận phiếu giao hàng

Kiểm tra phiếu giao

hàng với đơn hàng

Không trùng

Trùng

Lập phiếu thu;

Nhập hàng

Kết thúc

Trang 6

1.4.2 Bán hàng

Bắt đầu

Thanh toán

Tính tiền

Lập hóa đơn

Kết thúc

Kiểm tra mã SP

Kiểm tra lại mã SP Không có

Mua hàng

In hóa đơn

Trang 4

Trang 7

1.4.3 Báo cáo thống kê

Bắt đầu

Yêu cầu báo cáo thống

Lập báo cáo thống kê

Kết thúc

Đồng ý

Không đồng ý

Nhà quản lý

1.5 Các yêu cầu của hệ thống thông tin

1.5.1 Các yêu cầu chức năng

 Chức năng quản trị hệ thống: Phân quyền cho các nhân viên trong công ty để dễ quản lý hơn và có thể truy trách nhiệm nếu xảy ra sự cố

 Chức năng cập nhật danh mục: cho phép cập nhật và quản lý các danh mục trong

hệ thống

 Chức năng xuất hàng từ kho lên quầy: Cập nhật các thông tin về hàng hóa (tên hàng hóa, số lượng, ngày xuất, người nhận hàng )

 Chức năng quản lý bán hàng trên quầy: Đến cuối ngày sẽ thực hiện việc kiểm kê

số lượng hàng hóa còn lại trên quầy, số hàng đã được bán đi

 Chức năng thống kê, báo cáo:

 Thống kê hàng xuất : Thống kê số lượng mặt hàng đã xuất trong thời gian qua

 Thống kê hàng bán: Trong thời gian qua thì các mặt hàng nào đã được bán

ra

 Thống kê doanh thu: Thồng kê doanh thu bán hàng hóa trong thời gian qua

Trang 8

 Chức năng tra cứu sản phẩm: hỗ trợ để giúp người dùng biết thêm chi tiết về sản phẩm còn hoặc hết trên quầy, đơn giá,…

1.5.2 Yêu cầu phi chức năng

 Cung cấp giao diên người dùng thân thiện, dễ thao tác

 Chương trình chạy ổn định, chính xác, hiệu năng và an toàn

 Các thành viên có thể truy cập vào hệ thống và sử dụng hệ thống tùy theo quyền hạn của từng người

 Khối lượng lưu trữ dữ liệu lớn

 Nhiều người truy cập đồng thời

 Thời gian đáp ứng lâu dài

1.5.3 Yêu cầu hệ thống

 Chương trình chạy trên hệ điều hành Windows

 Dữ liệu được thiết kế trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 6

Trang 9

Chương 2 Phân tích hệ thống quản lý bán hàng của hệ thống siêu thị Intimex 2.1 Các tác nhân và chức năng của hệ thống

2.1.1 Các tác nhân của hệ thống

 Nhân viên : Là người thường xuyên và trực tiếp tác động vào hệ thống lập phiếu xuất và hóa đơn bán hàng của Siêu thị Ngoài ra nhân viên còn thực hiện công việc thống kê báo cáo theo định kỳ

 Nhà quản lý (administrator): là người lãnh đạo công ty, người có quyền cao nhất trong hệ thống Có thể cấp quyền cho các nhân viên truy cập vào hệ thống

2.1.2 Các chức năng của hệ thống

 Chức năng quản trị hệ thống

 Đăng nhập

 Thay đổi mật khẩu

 Phân quyền

 Thoát

 Chức năng quản lý hệ thống

 Cập nhật thông tin khách hàng

 Cập nhật thông tin nhà cung cấp

 Cập nhật thông tin mặt hàng

 Cập nhật thông tin nhân viên

 Chức năng quản lý xuất hàng, bán hàng

 Lập phiếu xuất, in phiếu xuất

 Lập hóa đơn bán hàng, in hóa đơn bán hàng

 Chức năng thống kê báo cáo

 Lập phiếu thống kê theo hàng xuất

 Lập phiếu thống kê theo hàng bán

 Lập phiếu thống kê theo doanh thu

 In phiếu thống kê

Trang 10

2.2 Liệt kê các hồ sơ

 Báo giá ( thông tin mặt hàng)

 Đơn mua hàng

 Phiếu giao

 Phiếu nhập

 Hóa đơn thanh toán

 Bảng giá các mặt hàng

 Thông tin mặt hàng

 Hóa đơn thanh toán

 Thống kê hàng nhập

 Thống kê hàng xuất

 Thống kê hàng tồn

 Báo cáo thống kê

 Nhà cung cấp

 Nhân viên

 Khách hàng

2.3 Biểu đồ phân rã chức năng (Bussiness Functional Diagram – BFD)

Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý bán hàng siêu thị

Trang 8

Quản lý siêu thị

Nhập hàng

Lập đơn đặt hàng

Theo dõi hàng

Viết phiếu nhập

Thanh toán

Thống kê

Hàng nhập Hàng xuất Hàng tồn Báo cáo

Bán hàng

Kiểm tra hàng Lập hđ thanh toán Thanh toán

Quản lý

Nhà phân phối Nhân viên Thông tin khách

Quản lý quầy

Hàng nhập Hàng xuất Hàng tồn Báo cáo

Trang 11

2.4 Lưu đồ công việc

Bán hàng

Khách hàng

In hóa đơn

Hóa đơn Hóa đơn

Thanh toán

Lưu trữ thông tin mã vạch

Trang 12

2.5 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram – DFD)

Trang 10

Nhà cung cấp

Khách hàng

H h.đ thanh toán

1.0

Nhập hàng

Thanh toán

D Phiếu nhập

A t.t mặt hàng

E h.đ thanh toán

C Phiếu giao

F Bảng giá mặt hàng

2.0

Bán hàng

G t.t mặt hàng

Thanh toán

Sự cố Phản hồi

3.0

Thống kê

t.k hàng nhập I

t.k hàng xuất K

t.k hàng tồn L

4.0

Quản

Lý quầy

Nhà cung cấp N

Nhân viên O

y.c báo cáo

Báo cáo

Báo cáo M

Đơn mua hàng B

Quản lý

Nhà cung cấp

Phản hồi

Sự cố

t.t mặt hàng h.đ thanh toán

Tạo

h.đ giao

Đọc Tạo Đọc

Tạo

t.t mặt hàng

Đọc

Đọc Tạo

H h.đ thanh toán Đọc

Đọc

Tạo

Tạo Tạo Tạo

5.0

Quản lý

Khách hàng P

Cập nhật Cập nhật Cập nhật

Báo cáo M

Đọc

E h.đ thanh toán

t.k hàng nhập I

t.k hàng xuất K

t.k hàng tồn L

Cập nhật Cập nhật Cập nhật

Đọc

Báo cáo M Tạo

Đọc

Quản lý

0

HT Quản lý Siêu thị

Yêu cầu báo cáo Báo cáo

Khách

Kt số mặt hàng

Kt giá các mặt hàng Thông tin mặt hàng

Hóa đơn thanh toán Thanh toán

Sự cố Phản hồi

Nhà cung

cấp

Thông tin mặt hàng Đơn mua hàng Hóa đơn giao hàng

Kt

Sự cố Phản hồi Phiếu nhập Hóa đơn thanh toán Thanh toán

Trang 13

2.6 Biểu diễn tiến trình bằng ngôn ngữ có cấu trúc và dạng quyết định.

2.6.1 Ngôn ngữ có cấu trúc

2.6.1.1Nhập hàng

Read (thông tin mặt hàng, thống kê hàng tồn)

If (Có nhu cầu nhập và hàng đạt yêu cầu) Then

Create (Đơn đặt hàng) EndIf

Read (Phiếu giao)

If (Đúng với đơn đặt hàng) Then

Create (Phiếu thu) EndIf

Read (thông tin mặt hàng, Bảng giá mặt hàng)

If (Đúng) Then

Create (Hóa đơn thanh toán) EndIf

2.6.1.3Thống kê

Read (Hóa đơn thanh toán mua hàng)

If (Hợp lệ) Then

Create (Thống kê hàng nhập) EndIf

Read (Hóa đơn thanh toán bán hàng)

If (Hợp lệ) Then

Create (Thống kê hàng xuất) EndIf

Read (Thống kê hàng xuất, Thống kê hàng nhập)

If (Hợp lệ) Then

Create (Thống kê hàng tồn)

Trang 14

2.6.2 Dạng quyết định

Nhập hàng

1

Hết hàng, thiếu hàng

Còn hàng

2

Đơn đặt hàng

3

Phiếu giao không hợp lệ

Phiếu giao hợp lệ

6

5

4 Không nhập

Nhập hàng, lập phiếu thu Phản hồi nhà cung cấp

Bán hàng

1

Thông tin mặt hàng hợp lệ

Thông tin mặt hàng không hợp lệ 2

3

Phản hồi sự cố

Lập hóa đơn thanh toán

Thống kê

1 Hóa đơn tt mua bán sai

Hóa đơn tt mua, bán đúng

2

3

Phản hồi sự cố

Thống kê nhập xuất, hàng tồn

Trang 12

Trang 15

2.7 Các biểu mẫu, báo cáo.

2.7.1 Phiếu xuất

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày…… tháng…….năm……

Đơn vị: Số:

Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ:

Xuất tại kho (ngăn lô): Lý do:

Số

TT

TÊN VẬT TƯ SẢN

PHẨM

Mã số

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

Cộng:

Tổng số lượng (viết bằng chữ):………

Số chứng từ kèm theo:………

Ngày… tháng… năm 20 …

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)(Ký, đóng dấu, họ tên)

HÓA ĐƠN Mẫu số :…………

Trang 16

Ngày … tháng … năm 20….

Đơn vị bán hàng :Siêu thị INTIMEX

Địa chỉ : 69 Hoàng Diệu –Đà Nẵng

Số tài khoản :

Điện thoại: 05113215876 MS:……….

Họ và tên người mua hàng :………

Tên đơn vị : ………

Địa chỉ :………

Số tài khoản :1223839 Hình thức thanh toán:……… MS:………

Số TT TÊN VẬT TƯ SẢNPHẨM Mãsố Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C D 3 4 Cộng: Thuế suất GTGT: ………% Tiền thuế GTGT: ………

Tổng cộng tiền thanh toán: ………

Số tiền viết bằng chữ:……….

Ngày… tháng… năm 20 …

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) 2.7.3 Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ (Ngày ….Tháng…Năm…) Tên cơ sở kinh doanh:

Trang 14

Trang 17

Địa chỉ:

Họ tên người bán hàng; Địa chỉ nơi bán:

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Doanh thu có thuế suất Thuế suất VAT

Tổng cộng tiền:

Tổng số tiền bằng chữ:

Ngày …Tháng…Năm 20…

Người bán (Ký, họ tên)

2.8 Mô hình ER

Mã KH Tên KH Số TK

Địa Chỉ ĐT

Mã NCC Tên NCC

Khách hàng

Bán hàng

Nhà cung cấp

Nhập hàng

Số TK

Địa Chỉ ĐT

Mã KH

Mã NV

Số PN

Mã NV

Mã MH

SP Bán

Mã NCC

Mã MH

Ngày Nhập SL Giá

Mã MH

Ngày Bán

SL Bán

ĐV Tính

Hạn SD

Trang 18

2.9 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ

BảngGiáMH (Mã MH, Tên MH, ĐV Tính, Giá, Ngày SX, Hạn SD, SL Tồn)

BánHàng (SP Bán, Mã MH, Mã KH, Mã NV, Ngày Bán, SL Bán)

KháchHàng (Mã KH, Tên KH, Số TK, Địa Chỉ, ĐT)

2.9.4 Nhân viên

NhânViên (Mã NV, Tên NV, Ngày Sinh, Giới Tính, Số CMND, Địa Chỉ, ĐT, Chức

Vụ, Ngày Vào Làm)

NhàCC (Mã NCC, Tên NCC, Số TK, Địa Chỉ, ĐT)

NhậpHàng (SP Nhập, Mã MH, Mã NCC, Mã NV, Ngày Nhập, SL Nhập, Giá)

2.9.7 Tài khoản

TK(Mã NV, UserName, PassWord, QLNH, QLBH, QLTK, QL)

2.10 Chuẩn hóa các quan hệ

2.10.1 Bán hàng

DòngHàng(SP Bán, Mã MH, SL Bán)

PhiếuHàng(SP Bán, Mã KH, Mã NV, Ngày Bán)

DòngHàng(SP Nhập, Mã MH, SL Nhập, Giá)

Trang 16

Trang 19

PhiếuNhập(SP Nhập, Mã NCC, Mã NV, Ngày Nhập)

2.11 Lược đồ quan hệ

Nhân Viên

# Mã NV

Khách Hàng

# Mã KH

NCC

# Mã NCC

Phiếu Hàng

# SP Bán

Mã KH

Mã NV

Phiếu Nhập

# SP Nhập

Mã NCC

Mã NV

Ngày đăng: 18/12/2014, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý bán hàng siêu thị - Phân tích hệ thống quản lý bán hàng siêu thị INTIMEX
Hình 2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý bán hàng siêu thị (Trang 10)
Hình thức thanh toán:……………………….. MS:……………………………….. - Phân tích hệ thống quản lý bán hàng siêu thị INTIMEX
Hình th ức thanh toán:……………………….. MS:……………………………… (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w