1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật điện thoại telephony chương 1

30 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 449,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển công nghệ 1837: Samuel F.B Morse phát minh ra máy điện tín, truyền ñược tín hiệu đi rất xa, nhưng khó nhớ. 1876: Alecxander Graham Bell phát minh ra máy điện thoại. 1878: Tổng đài đầu tiên ñược thiết lập ở NewHaven, điện thoại viên đóng vai trò tổng đài 1889: A.B Strowger phát minh ra tổng đài tự ñộng ở Kansas. Thực hiện cuộc gọi theo từng bước Mạng chuyể mạch điện thoại công cộng PSTN PSTN PSTN (Public Switch Telephone Network). Xây dựng trên cơ sở chuyển mạch kênh. Cung cấp tốc độ 64kbps cho kết nối giữa các thuê bao. Họat động trên phương thức nối kết có hướng, bao gồm 3 giai ñoạn: Thiết lập nối kết Duy trì nối kết Giải phóng và phục hồi nối kết

Trang 1

Nguyễn Duy Nhật Viễn

Tài liệu tham khảo

 DGPT-GSIC, “Genaral Introduction of Telephony

Theory”, 1992

 LG , Information & Communication, Ltd “General

Introduction of Telecommuncation Theory”, 1992

 F.J Redmill and A.R Valdar, “SPC Digital Telephone Exchanges”, 1990

 William Stallings, “Data and Computer

Communication”, 2002

 Erisson, “Telecommunication”, 1995

 Ronayne, J., “Digital Communication Switching”, 1986

 S Welch, “Signalling in Telecommunications

Network”,

Trang 2

 Chapter 1: Overview

 Chapter 2: Subscriber Access to the

Telephone Network

 Chapter 3 : Digital Switching in Exchange

 Chapter 4 : Signalling in Telephony

 Chapter 5 : System Control

 Chapter 6 : Digital Trunk

 Chapter 7 : Voice Over IP

Chapter 1

Overview

Trang 3

qua khoảng cách ngày càng tăng.

 1878: Tổng ñài ñầu tiên ñược thiết lập ở

NewHaven, ñiện thoại viên ñóng vai trò tổng ñài

 1889: A.B Strowger phát minh ra tổng ñài tự ñộng

ở Kansas Thực hiện cuộc gọi theo từng bước

Trang 4

Lịch sử phát triển

 1926, Erisson phát triển thành công hệ tổng ñài thanh chéo

 1965, tổng ñài ESS số 1 của Mỹ là tổng ñài ñiện tử có dung lượng lớn theo nguyên tắc SPC.

 Bell System Laboratory (Mỹ) hoàn thiện tổng ñài số chuyển tiếp vào ñầu thập kỷ 70, ñẩy nhanh phát triển tốc ñộ truyền dẫn giữa các tổng ñài.

 Tháng 1 năm 1976, tổng ñài ñiện tử số chuyển tiếp trên cơ sở chuyển mạch số máy tính thương mại ñầu tiên ñược lắp ñặt

và ñưa vào khai thác.

 Kỹ thuật vi mạch & kỹ thuật số  phát triển các hệ tổng ñài số không chỉ cho thoại mà còn tích hợp với IP

Mạng chuyển mạch ñiện thoại

thuê bao.

hướng, bao gồm 3 giai ñoạn:

 Thiết lập nối kết

 Duy trì nối kết

 Giải phóng và phục hồi nối kết

Trang 5

Tổng ñài quá giang (Tandem) Trung kế

(Trunk)

Thuê bao (Subscriber)

Mạch vòng thuê bao (Local Loop)

Các thành phần cơ bản của

PSTN

 Chuyển ñổi tín hiệu thân thuộc với con người

thành tín hiệu thích hợp có thể truyền qua mạng

 Telephone, Fasimile, PC…

 Liên kết giữa thuê bao và mạng

 Cng cấp phương tiện truyền tải tín hiệu thoại, báohiệu, nguồn giữa mạng và thuê bao

Trang 6

Các thành phần cơ bản của

PSTN

 Node chuyển mạch (tổng ñài)

 Thiết lập nối kết cho các cuộc gọi theo yêu cầu, bao gồm

 Các cuộc gọi nội ñài

 Các cuộc gọi liên ñài.

 Tổng ñài chuyển tiếp (transit, tandem, toll office) nối các tổng ñài vói nhau.

 Tổng ñài nội hạt (Local Exchange, End Office, Center Office): tổng ñài nối trực tiếp với thuê bao

 Sự trao ñổi thông tin

giữa hai thuê bao thuộc

hai tổng ñài là trực tiếp

 Số ñường dây trung kế

Trang 7

 Các cuộc gọi của hai

thuê bao thuộc hai LE

 Kết hợp giữa mạng sao và mạng lưới

 Phân thành các cấp khác nhau theo nhu

Trang 8

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

 Ghép kênh phân chia theo thời

gian TDM (Time Division

Multiplexing)

M U X

1 2

N

Out

In …

Trang 9

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

 Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một dải tần riêng

 ðối với thoại, dải tần là 4kHz cho mỗi kênh

 Khôi phục bằng các bộ lọc thông dải tương ứng

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

 Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một khoảng thời gian ñểtruyền một mẫu tiếng nói ñã mã hóa gọi là khethời gian TS (Time Slot)

 Ngõ ra của bộ ghép kênh có tốc ñộ bằng số kênh

* tốc ñộ mỗi kênh

 Ở bên thu, tín hiệu ñược tách ra trong từng

khoảng thời gian tương ứng cho mỗi kênh

 Khả năng ñạt dung lượng lớn

 Thuận tiện ñối với tín hiệu số, cụ thể là PCM

Trang 10

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

Encoder

Encoder

Encoder ðiều khiển lấy mẫu

Khoảng thời gian lấy mẫu Lọc thông thấp

Lấy mẫu 0.3-3.4kHz

Khung

Khe thời gian

Sơ ñồ khối chức năng tổng ñài

Giao tiếp trung kế Giao tiếp thuê bao

Trang 11

Nguyễn Duy Nhật Viễn

Tài liệu tham khảo

 DGPT-GSIC, “Genaral Introduction of Telephony

Theory”, 1992

 LG , Information & Communication, Ltd “General

Introduction of Telecommuncation Theory”, 1992

 F.J Redmill and A.R Valdar, “SPC Digital Telephone Exchanges”, 1990

 William Stallings, “Data and Computer

Communication”, 2002

 Erisson, “Telecommunication”, 1995

 Ronayne, J., “Digital Communication Switching”, 1986

 S Welch, “Signalling in Telecommunications

Network”,

Trang 12

 Chapter 3 : Digital Switching in Exchange

 Chapter 4 : Signalling in Telephony

 Chapter 5 : System Control

 Chapter 6 : Digital Trunk

 Chapter 7 : Voice Over IP

Chapter 1

Overview

Trang 13

qua khoảng cách ngày càng tăng.

 1878: Tổng ñài ñầu tiên ñược thiết lập ở

NewHaven, ñiện thoại viên ñóng vai trò tổng ñài

 1889: A.B Strowger phát minh ra tổng ñài tự ñộng

ở Kansas Thực hiện cuộc gọi theo từng bước

Trang 14

Page 7

Lịch sử phát triển

 1926, Erisson phát triển thành công hệ tổng ñài thanh chéo

 1965, tổng ñài ESS số 1 của Mỹ là tổng ñài ñiện tử có dung lượng lớn theo nguyên tắc SPC.

 Bell System Laboratory (Mỹ) hoàn thiện tổng ñài số chuyển tiếp vào ñầu thập kỷ 70, ñẩy nhanh phát triển tốc ñộ truyền dẫn giữa các tổng ñài.

 Tháng 1 năm 1976, tổng ñài ñiện tử số chuyển tiếp trên cơ sở chuyển mạch số máy tính thương mại ñầu tiên ñược lắp ñặt

và ñưa vào khai thác.

 Kỹ thuật vi mạch & kỹ thuật số  phát triển các hệ tổng ñài số không chỉ cho thoại mà còn tích hợp với IP

Mạng chuyển mạch ñiện thoại

thuê bao.

hướng, bao gồm 3 giai ñoạn:

 Thiết lập nối kết

 Duy trì nối kết

 Giải phóng và phục hồi nối kết

Trang 15

Tổng ñài quá giang (Tandem) Trung kế

(Trunk)

Thuê bao (Subscriber)

Mạch vòng thuê bao (Local Loop)

Các thành phần cơ bản của

PSTN

 Chuyển ñổi tín hiệu thân thuộc với con người

thành tín hiệu thích hợp có thể truyền qua mạng

 Telephone, Fasimile, PC…

 Liên kết giữa thuê bao và mạng

 Cng cấp phương tiện truyền tải tín hiệu thoại, báohiệu, nguồn giữa mạng và thuê bao

Trang 16

Page 11

Các thành phần cơ bản của

PSTN

 Node chuyển mạch (tổng ñài)

 Thiết lập nối kết cho các cuộc gọi theo yêu cầu, bao gồm

 Các cuộc gọi nội ñài

 Các cuộc gọi liên ñài.

 Tổng ñài chuyển tiếp (transit, tandem, toll office) nối các tổng ñài vói nhau.

 Tổng ñài nội hạt (Local Exchange, End Office, Center

Office): tổng ñài nối trực tiếp với thuê bao

 Sự trao ñổi thông tin

giữa hai thuê bao thuộc

hai tổng ñài là trực tiếp

 Số ñường dây trung kế

Trang 17

 Các cuộc gọi của hai

thuê bao thuộc hai LE

 Kết hợp giữa mạng sao và mạng lưới

 Phân thành các cấp khác nhau theo nhu

Trang 18

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

 Ghép kênh phân chia theo thời

gian TDM (Time Division

Multiplexing)

M U X

1 2

N

Out

In …

Trang 19

Page 17

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

 Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một dải tần riêng

 ðối với thoại, dải tần là 4kHz cho mỗi kênh

 Khôi phục bằng các bộ lọc thông dải tương ứng

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

 Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một khoảng thời gian ñểtruyền một mẫu tiếng nói ñã mã hóa gọi là khethời gian TS (Time Slot)

 Ngõ ra của bộ ghép kênh có tốc ñộ bằng số kênh

* tốc ñộ mỗi kênh

 Ở bên thu, tín hiệu ñược tách ra trong từng

khoảng thời gian tương ứng cho mỗi kênh

 Khả năng ñạt dung lượng lớn

 Thuận tiện ñối với tín hiệu số, cụ thể là PCM

Trang 20

Page 19

Hệ thống ghép kênh phân chia

theo thời gian PCM/TDM

Encoder

Encoder

Encoder ðiều khiển lấy mẫu

Khoảng thời gian lấy mẫu Lọc thông thấp

Lấy mẫu 0.3-3.4kHz

Khung

Khe thời gian

Sơ ñồ khối chức năng tổng ñài

Giao tiếp trung kế Giao tiếp thuê bao

Trang 21

Nguyễn Duy Nhật Viễn

Tài liệu tham khảo

 DGPT-GSIC, “Genaral Introduction of Telephony

Theory”, 1992

 LG , Information & Communication, Ltd “General

Introduction of Telecommuncation Theory”, 1992

 F.J Redmill and A.R Valdar, “SPC Digital Telephone Exchanges”, 1990

 William Stallings, “Data and Computer

Communication”, 2002

 Erisson, “Telecommunication”, 1995

 Ronayne, J., “Digital Communication Switching”, 1986

 S Welch, “Signalling in Telecommunications

Network”,

Trang 22

 Chapter 3 : Digital Switching in Exchange

 Chapter 4 : Signalling in Telephony

 Chapter 5 : System Control

 Chapter 6 : Digital Trunk

 Chapter 7 : Voice Over IP

Chapter 1

Overview

Trang 23

qua khoảng cách ngày càng tăng.

 1878: Tổng ñài ñầu tiên ñược thiết lập ở

NewHaven, ñiện thoại viên ñóng vai trò tổng ñài

 1889: A.B Strowger phát minh ra tổng ñài tự ñộng

ở Kansas Thực hiện cuộc gọi theo từng bước

Trang 24

Page 7

Lịch sử phát triển

 1926, Erisson phát triển thành công hệ tổng ñài thanh chéo

 1965, tổng ñài ESS số 1 của Mỹ là tổng ñài ñiện tử có dung lượng lớn theo nguyên tắc SPC.

 Bell System Laboratory (Mỹ) hoàn thiện tổng ñài số chuyển tiếp vào ñầu thập kỷ 70, ñẩy nhanh phát triển tốc ñộ truyền dẫn giữa các tổng ñài.

 Tháng 1 năm 1976, tổng ñài ñiện tử số chuyển tiếp trên cơ sở chuyển mạch số máy tính thương mại ñầu tiên ñược lắp ñặt

và ñưa vào khai thác.

 Kỹ thuật vi mạch & kỹ thuật số  phát triển các hệ tổng ñài số không chỉ cho thoại mà còn tích hợp với IP

thuê bao.

hướng, bao gồm 3 giai ñoạn:

 Thiết lập nối kết

 Duy trì nối kết

 Giải phóng và phục hồi nối kết

Trang 25

Tổng ñài quá giang (Tandem) Trung kế

(Trunk)

Thuê bao (Subscriber)

Mạch vòng thuê bao (Local Loop)

PSTN

 Chuyển ñổi tín hiệu thân thuộc với con người

thành tín hiệu thích hợp có thể truyền qua mạng

 Telephone, Fasimile, PC…

 Liên kết giữa thuê bao và mạng

 Cng cấp phương tiện truyền tải tín hiệu thoại, báohiệu, nguồn giữa mạng và thuê bao

Trang 26

Page 11

PSTN

 Node chuyển mạch (tổng ñài)

 Thiết lập nối kết cho các cuộc gọi theo yêu cầu, bao gồm

 Các cuộc gọi nội ñài

 Các cuộc gọi liên ñài.

 Tổng ñài chuyển tiếp (transit, tandem, toll office) nối các tổng ñài vói nhau.

 Tổng ñài nội hạt (Local Exchange, End Office, Center

Office): tổng ñài nối trực tiếp với thuê bao

 Sự trao ñổi thông tin

giữa hai thuê bao thuộc

hai tổng ñài là trực tiếp

 Số ñường dây trung kế

Trang 27

 Các cuộc gọi của hai

thuê bao thuộc hai LE

 Kết hợp giữa mạng sao và mạng lưới

 Phân thành các cấp khác nhau theo nhu

Trang 28

 Ghép kênh phân chia theo thời

gian TDM (Time Division

Multiplexing)

M U X

1 2

N

Out

In …

Trang 29

Page 17

 Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một dải tần riêng

 ðối với thoại, dải tần là 4kHz cho mỗi kênh

 Khôi phục bằng các bộ lọc thông dải tương ứng

 Mỗi kênh ñược ấn ñịnh một khoảng thời gian ñểtruyền một mẫu tiếng nói ñã mã hóa gọi là khethời gian TS (Time Slot)

 Ngõ ra của bộ ghép kênh có tốc ñộ bằng số kênh

* tốc ñộ mỗi kênh

 Ở bên thu, tín hiệu ñược tách ra trong từng

khoảng thời gian tương ứng cho mỗi kênh

 Khả năng ñạt dung lượng lớn

 Thuận tiện ñối với tín hiệu số, cụ thể là PCM

Trang 30

Page 19

Encoder

Encoder

Encoder ðiều khiển lấy mẫu

Khoảng thời gian lấy mẫu Lọc thông thấp

Lấy mẫu 0.3-3.4kHz

Khung

Khe thời gian

Giao tiếp trung kế Giao tiếp thuê bao

Ngày đăng: 18/12/2014, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN